Luận án: Nghiên cứu nguy cơ xuất huyết trong và sau viện bằng thang điểm NCDR CathPCI và CRUSADE

Đánh giá nguy cơ xuất huyết nội viện và ngoại viện bằng NCDR CathPCI, Crusade ở BN can thiệp động mạch vành qua da.

Chuyên ngành

Nội khoa

Tác giả

Luan An

Thể loại

Luận án Tiến sĩ Y học

Năm xuất bản

Số trang

161

Thời gian đọc

25 phút

Lượt xem

0

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

50 Point

Tóm tắt nội dung

I.Tổng quan nguy cơ xuất huyết sau can thiệp ĐMV

Can thiệp động mạch vành qua da (PCI) là phương pháp điều trị hiệu quả cho bệnh động mạch vành. Tuy nhiên, thủ thuật này tiềm ẩn nhiều biến chứng. Xuất huyết là một trong những biến cố nghiêm trọng nhất sau PCI. Nó có thể dẫn đến tăng tỷ lệ tử vong, kéo dài thời gian nằm viện và làm giảm chất lượng cuộc sống của bệnh nhân. Việc nhận diện và đánh giá chính xác nguy cơ xuất huyết là yếu tố then chốt trong quản lý bệnh nhân sau can thiệp. Nắm bắt các yếu tố này giúp tối ưu hóa phác đồ điều trị.

1.1. Tầm quan trọng đánh giá nguy cơ xuất huyết

Đánh giá nguy cơ xuất huyết giúp cá thể hóa chiến lược điều trị. Điều này đặc biệt quan trọng khi quyết định sử dụng liệu pháp kháng tiểu cầu kép (DAPT) và thời gian điều trị. Mục tiêu là cân bằng giữa lợi ích chống huyết khối và nguy cơ chảy máu. Một đánh giá toàn diện giúp lựa chọn phác đồ tối ưu cho từng bệnh nhân. Phòng ngừa biến cố xuất huyết từ sớm giúp cải thiện kết cục lâm sàng. Nó giảm thiểu các biến chứng tim mạch và biến cố liên quan đến chảy máu.

1.2. Các biến cố xuất huyết thường gặp sau PCI

Xuất huyết sau PCI có nhiều dạng. Các loại thường gặp bao gồm xuất huyết tại vị trí chọc mạch, xuất huyết đường tiêu hóa, hoặc xuất huyết nội sọ. Phân loại theo tiêu chuẩn BARC (Academic Research Consortium for High Bleeding Risk) giúp chuẩn hóa việc đánh giá mức độ nghiêm trọng. Biến cố xuất huyết có thể từ nhẹ đến đe dọa tính mạng. Nhận diện các yếu tố nguy cơ cụ thể cho từng loại xuất huyết là cần thiết. Dữ liệu này hỗ trợ việc lập kế hoạch can thiệp kịp thời.

II.Thang điểm NCDR CathPCI Dự báo xuất huyết hiệu quả

Thang điểm NCDR CathPCI là một công cụ dự báo nguy cơ xuất huyết phổ biến. Nó được phát triển từ dữ liệu lớn của cơ quan đăng ký NCDR CathPCI Registry tại Hoa Kỳ. Mục tiêu chính của thang điểm này là đánh giá nguy cơ xuất huyết trong bệnh viện ở bệnh nhân trải qua PCI. Thang điểm cung cấp một ước tính định lượng về khả năng xảy ra biến cố xuất huyết. Việc sử dụng NCDR CathPCI hỗ trợ bác sĩ lâm sàng trong việc đưa ra quyết định.

2.1. Cấu trúc và thông số thang điểm NCDR CathPCI

Thang điểm NCDR CathPCI tích hợp nhiều yếu tố nguy cơ. Các yếu tố này bao gồm đặc điểm nhân khẩu học như tuổi, giới tính, cân nặng. Tình trạng bệnh lý nền như suy thận mạn, thiếu máu, tiểu đường, và tình trạng sốc tim cũng được xem xét. Yếu tố liên quan đến thủ thuật như việc sử dụng thuốc chống đông mạnh, đường vào động mạch (đùi hay quay) cũng đóng vai trò quan trọng. Mỗi yếu tố có trọng số riêng để tính toán tổng điểm, cho ra mức độ nguy cơ cụ thể.

2.2. Ứng dụng NCDR CathPCI trong lâm sàng PCI

Thang điểm NCDR CathPCI giúp các bác sĩ nhận diện bệnh nhân có nguy cơ xuất huyết cao trước và trong quá trình PCI. Điều này hỗ trợ việc áp dụng các biện pháp phòng ngừa kịp thời. Việc lựa chọn chiến lược điều trị kháng tiểu cầu, thuốc chống đông, và đường vào mạch máu phù hợp có thể được tối ưu hóa dựa trên điểm số này. Mục tiêu là giảm thiểu biến cố chảy máu và cải thiện an toàn cho bệnh nhân. Công cụ này là một phần quan trọng trong quản lý nguy cơ tổng thể.

III.Thang điểm CRUSADE Đánh giá nguy cơ xuất huyết lâm sàng

Thang điểm CRUSADE là một công cụ dự báo nguy cơ xuất huyết khác được sử dụng rộng rãi. Nó ban đầu được thiết kế để đánh giá nguy cơ xuất huyết trong bệnh viện ở bệnh nhân mắc hội chứng động mạch vành cấp (HCĐMVC). Thang điểm này cũng đã chứng minh giá trị trong bối cảnh bệnh nhân PCI. Nó cung cấp một đánh giá nhanh chóng và đáng tin cậy về nguy cơ chảy máu. Thang điểm CRUSADE là công cụ hữu ích trong thực hành lâm sàng hằng ngày.

3.1. Chi tiết các yếu tố trong thang điểm CRUSADE

Thang điểm CRUSADE bao gồm 8 yếu tố nguy cơ dễ dàng thu thập. Các yếu tố này gồm huyết áp tâm thu, nhịp tim, chỉ số khối cơ thể (BMI), giới tính nữ, dấu hiệu suy tim lúc nhập viện. Ngoài ra, tiền sử bệnh mạch máu ngoại biên, chỉ số creatinine, và tình trạng thiếu máu (hematocrit) cũng được tính. Mỗi yếu tố được gán một điểm số cụ thể. Tổng điểm giúp phân loại mức độ nguy cơ xuất huyết. Đây là công cụ dự báo mạnh mẽ và thiết thực.

3.2. So sánh CRUSADE với các công cụ dự báo khác

CRUSADE cung cấp thông tin dự báo xuất huyết quan trọng. Thang điểm này thường được so sánh với các công cụ khác như NCDR CathPCI về hiệu quả dự báo. Mỗi thang điểm có ưu điểm và hạn chế riêng, tùy thuộc vào đặc điểm bệnh nhân và bối cảnh lâm sàng. Việc lựa chọn thang điểm phù hợp có thể dựa trên dữ liệu sẵn có và mục tiêu đánh giá cụ thể. CRUSADE đặc biệt hữu ích cho bệnh nhân HCĐMVC. Nó bổ sung thêm lựa chọn cho việc đánh giá nguy cơ.

IV.Kết quả nghiên cứu Hiệu quả dự báo của thang điểm

Nghiên cứu này đánh giá hiệu quả dự báo của thang điểm NCDR CathPCI và CRUSADE. Nó tập trung vào nguy cơ xuất huyết trong bệnh viện và sau xuất viện ở bệnh nhân PCI. Kết quả nghiên cứu cung cấp bằng chứng thực tế về giá trị của các thang điểm này trong bối cảnh lâm sàng. Các phát hiện giúp hiểu rõ hơn về khả năng dự báo của từng thang điểm. Điều này hỗ trợ việc lựa chọn và áp dụng thang điểm phù hợp.

4.1. Tỷ lệ xuất huyết trong và sau xuất viện

Dữ liệu nghiên cứu cho thấy tỷ lệ xuất huyết đáng kể. Tỷ lệ này được phân tích chi tiết theo từng giai đoạn. Các biến cố xuất huyết trong quá trình nằm viện và sau khi xuất viện được ghi nhận. Phân tích cũng xác định các yếu tố nguy cơ liên quan đến xuất huyết muộn. Hiểu rõ thời điểm và loại xuất huyết giúp can thiệp phòng ngừa hiệu quả hơn. Các con số cụ thể củng cố tính khách quan của nghiên cứu.

4.2. So sánh giá trị dự báo NCDR và CRUSADE

Nghiên cứu này đánh giá khả năng dự báo của NCDR CathPCI và CRUSADE. Diện tích dưới đường cong ROC (AUC) được sử dụng để so sánh hiệu quả. Kết quả chỉ ra thang điểm nào có khả năng dự báo tốt hơn cho từng giai đoạn (trong bệnh viện và sau xuất viện). Phân tích chi tiết giúp xác định tính ưu việt của từng thang điểm trong các tình huống cụ thể. Điều này cung cấp hướng dẫn lâm sàng rõ ràng hơn.

V.Ứng dụng lâm sàng Tối ưu hóa điều trị cho bệnh nhân PCI

Những phát hiện từ nghiên cứu có ý nghĩa thực tiễn quan trọng. Chúng cung cấp thông tin giá trị cho các bác sĩ lâm sàng. Việc này giúp cải thiện việc quản lý và chăm sóc bệnh nhân sau can thiệp động mạch vành. Mục tiêu là giảm thiểu tối đa các biến cố xuất huyết, nâng cao an toàn và hiệu quả điều trị. Ứng dụng kết quả nghiên cứu vào thực hành giúp cá thể hóa phác đồ điều trị.

5.1. Cá thể hóa chiến lược điều trị kháng đông và kháng tiểu cầu

Dựa trên đánh giá nguy cơ từ NCDR CathPCI và CRUSADE, chiến lược điều trị có thể được cá thể hóa. Điều này bao gồm việc lựa chọn loại thuốc kháng tiểu cầu, liều lượng và thời gian sử dụng DAPT. Việc điều chỉnh phác đồ phù hợp giúp giảm thiểu nguy cơ xuất huyết mà vẫn đảm bảo hiệu quả chống huyết khối. Quyết định điều trị dựa trên bằng chứng khoa học cụ thể. Điều này mang lại lợi ích lâu dài cho bệnh nhân.

5.2. Cải thiện kết cục lâm sàng cho bệnh nhân PCI

Việc đánh giá và quản lý nguy cơ xuất huyết hiệu quả giúp cải thiện đáng kể kết cục lâm sàng. Nó dẫn đến giảm các biến chứng nghiêm trọng, giảm tỷ lệ tử vong và tái nhập viện. Chất lượng cuộc sống của bệnh nhân cũng được nâng cao. Quản lý nguy cơ xuất huyết là một yếu tố then chốt trong chăm sóc tim mạch hiện đại. Nâng cao nhận thức về các thang điểm dự báo đóng góp vào thực hành y tế tốt hơn.

Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Luận án nghiên cứu nguy cơ xuất huyết trong bệnh viện và sau xuất viện bằng thang điểm ncdr cathpci và crusade ở bệnh nhân can thiệp động mạch vành qua da

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (161 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

ĐẠI HỌC HUẾ TRƢỜNG ĐẠI HỌC Y - DƢỢC NGUYỄN HẢI CƢỜNG NGHIÊN CỨU NGUY CƠ XUẤT HUYẾT TRONG BỆNH VIỆN VÀ SAU XUẤT VIỆN BẰNG THANG ĐIỂM NCDR CathPCI VÀ CRUSADE Ở BỆNH NHÂN CAN THIỆP ĐỘNG MẠCH VÀNH QUA DA Ngành: NỘI KHOA Mã số: 9720107 LUẬN ÁN TIẾN SỸ Y HỌC HUẾ - 2023 ĐẠI HỌC HUẾ TRƢỜNG ĐẠI HỌC Y - DƢỢC NGUYỄN HẢI CƢỜNG NGHIÊN CỨU NGUY CƠ XUẤT HUYẾT TRONG BỆNH VIỆN VÀ SAU XUẤT VIỆN BẰNG THANG ĐIỂM NCDR CathPCI VÀ CRUSADE Ở BỆNH NHÂN CAN THIỆP ĐỘNG MẠCH VÀNH QUA DA Ngành: NỘI KHOA Mã số: 9720107 LUẬN ÁN TIẾN SỸ Y HỌC Hƣớng dẫn khoa học: TS. NGUYỄN CỬU LỢI PGS. LÊ THỊ BÍCH THUẬN HUẾ - 2023 Lời Cảm Ơn Để hoàn thành luận án này, tôi xin gửi lời câm ơn chån thành đến: Ban Giám Đốc Đäi Học Huế, Ban Giám Hiệu Trường Đäi học Y Dược Huế, Ban Giám đốc bệnh viện Đa Khoa Låm Đồng đã täo điều kiện cho tôi được làm nghiên cứu sinh täi Đäi Học Huế. Ban Đào Täo – Đäi Học Huế, Phòng Đào täo Sau Đäi Học – Trường Đäi học Y Dược Huế, Ban Chû nhiệm Bộ môn Nội và quý Thæy Cô thuộc Bộ Môn Nội Trường Đäi học Y - Dược Huế đã truyền đät kiến thức quí báu và täo điều kiện thuận lợi cho tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu.

Quý Thæy Cô trong các hội đồng đã có những đóng góp quý báu giúp cho tôi hoàn chỉnh luận án. Tôi xin chån thành cám ơn Ban giám Đốc Bệnh viện Trung ương Huế, Phòng Kế hoäch tổng hợp và Khoa cçp cứu tim mäch Bệnh viện Trung ương Huế; Phòng hồ sơ bệnh án, khoa Nội A và đơn vị tim mäch can thiệp bệnh viện Đa Khoa Låm Đồng đã täo điều kiện và hỗ trợ tôi trong quá trình thu thập số liệu. Đặc biệt, tôi xin bày tô lòng biết ơn såu sắc tới GS. Huỳnh Văn Minh, TS.Nguyễn Cửu Lợi, PGS.Lê Thị Bích Thuận và PGS.Hoàng Anh Tiến - Các Thæy Cô đã trực tiếp hướng dẫn, chỉ bâo, tận tình giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập và hoàn thành luận án.

Tôi sâu sắc biết ơn tçt câ bệnh nhån và người nhà đã đồng ý và cho phép tôi tiếp cận khai thác thông tin trong suốt quá trình nghiên cứu. Một phæn không nhô cûa thành công luận án là sự giúp đỡ, động viên ûng hộ cûa gia đình trên con đường nghiên cứu khoa học. Và cuối cùng, xin được câm ơn các anh, chị, bän bè và đồng nghiệp đã quan tåm, động viên tôi trong quá trình học tập và hoàn thành luận án. Huế, tháng 10 năm 2023 NCS Nguyễn Hải Cường LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi.

Các số liệu, kết quả đƣợc nêu trong luận văn hoàn toàn trung thực và chƣa đƣợc ai công bố trong bất cứ công trình nào. Nếu có gì sai sót tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm. Ngƣời cam đoan Nguyễn Hải Cƣờng DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT TIẾNG VIỆT ĐMV Động mạch vành ĐTNKOĐ Đau thắt ngực không ổn định ĐTNOĐ Đau thắt ngực ổn định HA Huyết áp HATT Huyết áp tâm thu HATTr Huyết áp tâm trƣơng KTC Khoảng tin cậy HCĐMVC Hội chứng động mạch vành cấp MLCT Mức lọc cầu thận NMCT Nhồi máu cơ tim TMCT Thiếu máu cơ tim XH Xuất huyết YT Yếu tố TIẾNG ANH ACC/AHA American College of Cardiology/American Heart Association Hội tim mạch Hoa Kỳ/Trƣờng môn tim mạch Hoa Kỳ AUC Area Under the Curve -Diện tích dƣới đƣờng cong BARC Academic Research Consortium for High Bleeding Risk Hiệp hội nghiên cứu hàn lâm về nguy cơ xuất huyết BMI Body Mass Index - Chỉ số khối cơ thể CABG Coronary artery bypass graft - Cầu nối động mạch vành DAPT Dual AntiPlatelet Therapy - Kháng kết tập tiểu cầu kép EF Ejection Fraction -Phân suất tống máu ESC European Society of Cardiology - Hội tim mạch châu Âu NYHA The New York Heart Association Hội tim mạch New York, Hoa Kỳ OR Odds ratio - Tỷ số chênh PCI Percutaneous Coronary Intervention Can thiệp động mạch vành qua da VNHA Vietnam National Heart Association Hội tim mạch quốc gia Việt Nam MỤC LỤC ĐẶT VẤN ĐỀ. TỔNG QUAN TÀI LIỆU.

Bệnh động mạch vành. Các phƣơng pháp điều trị bệnh động mạch vành. Nguy cơ huyết khối và xuất huyết sau can thiệp động mạch vành qua da. Xuất huyết và yếu tố nguy cơ xuất huyết sau can thiệp mạch vành qua da.

Dự báo xuất huyết bằng thang điểm nguy cơ. Các nghiên cứu liên quan đến đề tài. Thách thức và hƣớng nghiên cứu trên lĩnh vực này. ĐỐI TƢỢNG PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.

Đối tƣợng nghiên cứu. Phƣơng pháp nghiên cứu. Xử lý số liệu. Đạo đức nghiên cứu.

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU. Đặc điểm chung. Biến cố xuất huyết và mối liên quan giữa xuất huyết với tử vong. Yếu tố nguy cơ liên quan xuất huyết và khả năng dự báo nguy cơ xuất huyết của thang điểm CRUSADE và NCDR Cathpci.

Đặc điểm chung của đối tƣợng nghiên cứu. Đặc điểm xuất huyết và mối liên quan của xuất huyết đến tử vong. Yếu tố nguy cơ liên quan xuất huyết và giá trị dự báo xuất huyết của thang điểm CRUSADE và NCDR Cathpci. 125 HẠN CHẾ CỦA ĐỀ TÀI VÀ HƢỚNG NGHIÊN CỨU TRONG TƢƠNG LAI.

128 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC ĐÃ CÔNG BỐ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC DANH MỤC BẢNG Bảng 1. Phân độ xuất huyết. Phân độ xuất huyết BARC 2011. Yếu tố nguy cơ liên quan đến xuất huyết sau PCI.

Tóm tắt những bảng điểm dự báo nguy cơ xuất huyết thông dụng dành cho bệnh nhân đƣợc PCI. Tiêu chuẩn nguy cơ xuất huyết cao theo ARC-HBR. Các góc chụp chọn lọc hệ thống động mạch vành. Phân loại tổn thƣơng động mạch vành theo ACC/AHA.

Phân loại THA theo chỉ số huyết áp. Tiêu chuẩn Framingham trong chẩn đoán suy tim. Phân độ suy tim theo NYHA. Thang điểm dự báo nguy cơ xuất huyết CRUSADE.

Thang điểm dự báo nguy cơ xuất huyết NCDR CathPCI. Biến số nghiên cứu và phân loại biến số. Đặc điểm chung ban đầu. Phân bố tuổi và BMI theo giới tính.

Tiền sử nhồi máu cơ tim điều trị nội khoa và điều trị tái thông trên nhóm đối tƣợng nghiên cứu. Dấu hiệu sinh tồn. Phân độ suy tim theo thang điểm NYHA. Tình trạng choáng tim và ngừng tim trong 24 giờ đầu.

Các chỉ số cận lâm sàng. Tỷ lệ bệnh nhân suy thận và có chạy thận chu kỳ. Đặc điểm phân bố chẩn đoán theo hội chứng động mạch vành. Đặc điểm điều trị can thiệp.

Tổn thƣơng động mạch vành và phân bố theo chẩn đoán. Tình trạng can thiệp động mạch vành. Tình trạng can thiệp và phân bố theo chẩn đoán. Đƣờng vào động mạch can thiệp.

Số lƣợng mạch vành đƣợc can thiệp. Tỷ lệ sử dụng thiết bị hỗ trợ và kích cỡ ống luồn mạch máu theo thể bệnh lâm sàng và trình trạng choáng tim. Đặc điểm điều trị nội khoa trƣớc và sau can thiệp xuất viện. Tình trạng điều trị tiêu sợi huyết và đặc điểm theo tình trạng can thiệp PCI, thể lâm sàng.

Tình trạng sử dụng Enoxaparin. Tình trạng xuất huyết. Vị trí và thời điểm xuất huyết. Phân độ của xuất huyết theo tiêu chuẩn CRUSADE, NCDR CathPCI và BARC.

Tình trạng tử vong và nguyên nhân tử vong ở đối tƣợng nghiên cứu. Thời điểm tử vong. Mối liên quan giữa biến cố xuất huyết và tử vong. Mối liên quan giữa xuất huyết đến tử vong ở đối tƣợng nghiên cứu qua mô hình hồi quy logistics đa biến.

Giá trị của CRUSADE và NCDR CathPCI trong dự báo biến cố tử vong. Xác suất sống còn theo thời gian ở nhóm bệnh nhân có và không có biến cố xuất huyết. Mối liên quan giữa xuất huyết với các đặc điểm nhân khẩu học. Mối liên quan giữa xuất huyết và hút thuốc lá, tiền sử bệnh kèm.

Mối liên quan giữa xuất huyết và tiền sử nhồi máu cơ tim điều trị nội khoa và điều trị tái thông. Mối liên quan giữa biến cố xuất huyết và chẩn đoán lâm sàng. Mối liên quan giữa xuất huyết và các đặc điểm thủ thuật PCI. Mối liên quan giữa xuất huyết và các thuốc chống huyết khối sử dụng trƣớc can thiệp.

Mối liên quan giữa xuất huyết và các thuốc chống huyết khối sử dụng sau can thiệp. Mối liên quan giữa biến cố xuất huyết và yếu tố nguy cơ ở đối tƣợng nghiên cứu qua phân tích hồi quy logistic đa biến. Mối liên quan giữa biến cố xuất huyết và điểm nguy cơ NCDR CathPCI cùng một số yếu tố khác ở đối tƣợng nghiên cứu. Điểm nguy cơ CRUSADE và NCDR CathPCI.

Thang điểm CRUSADE và NCDR CathPCI theo giới tính, nhóm tuổi và thể lâm sàng. Giá trị của CRUSADE và NCDR CathPCI trong dự báo biến cố xuất huyết92 Bảng 3. Giá trị của thang điểm CRUSADE và thang điểm NCDR CathPCI để dự báo xuất huyết ở bệnh nhân có hội chứng động mạch vành cấp. Giá trị dự báo xuất huyết của thang điểm CRUSADE và thang điểm NCDR CathPCI ở bệnh nhân có hội chứng động mạch vành mạn .94 DANH MỤC BIỂU ĐỒ Biểu đồ 3.

Hút thuốc lá và tiền sử bệnh %. Tỷ lệ suy tim. Phân bố chẩn đoán thể lâm sàng trƣớc can thiệp. Các thuốc đƣợc điều trị trƣớc can thiệp.

Tình trạng sử dụng kháng kết tập tiểu cầu kép ở các thể lâm sàng. Tình trạng sử dụng chống kháng tập tiểu cầu trƣớc can thiệp theo giới tính. Các thuốc đƣợc điều trị sau can thiệp. Tình trạng sử dụng chống ngƣng tập tiểu cầu kép (DAPT) sau can thiệp theo giới tính.

Giá trị của CRUSADE và NCDR CathPCI trong dự báo biến cố tử vong. Xác suất sống còn tích luỹ theo thời gian ở nhóm có và không có biến cố xuất huyết. Tỷ lệ xuất huyết theo 5 nhóm nguy cơ của thang điểm CRUSADE 91 Biểu đồ 3. Tỷ lệ xuất huyết theo 3 nhóm nguy cơ của thang điểm NCDR- CathPCI.

Đƣờng cong ROC của thang điểm CRUSADE và NCDR CathPCI trong dự báo xuất huyết. Đƣờng cong ROC của thang điểm CRUSADE và thang điểm NCDR CathPCI để dự báo xuất huyết ở hội chứng động mạch vành cấp. Đƣờng cong ROC của thang điểm CRUSADE và thang điểm NCDR CathPCI để dự báo xuất huyết ở bệnh nhân có hội chứng động mạch vành mạn .60 DANH MỤC HÌNH ẢNH Hình 1. Diễn tiến xơ vữa và tiến triển mảng xơ vữa động mạch vành.

Vị trí thích hợp tiếp cận động mạch đùi. Kỹ thuật chọc động mạch đùi .

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Nguy cơ xuất huyết sau can thiệp động mạch vành: Thang điểm NCDR & CRUSADE" nghiên cứu về vấn đề gì?

Đánh giá nguy cơ xuất huyết nội viện và ngoại viện bằng NCDR CathPCI, Crusade ở BN can thiệp động mạch vành qua da.

Luận án "Nguy cơ xuất huyết sau can thiệp động mạch vành: Thang điểm NCDR & CRUSADE" được bảo vệ tại trường nào?

Luận án này được bảo vệ tại Đại học Y Dược Huế. Năm bảo vệ: 2023.

Luận án "Nguy cơ xuất huyết sau can thiệp động mạch vành: Thang điểm NCDR & CRUSADE" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Nguy cơ xuất huyết sau can thiệp động mạch vành: Thang điểm NCDR & CRUSADE" thuộc chuyên ngành Nội khoa. Danh mục: Y Học Lâm Sàng.

Luận án "Nguy cơ xuất huyết sau can thiệp động mạch vành: Thang điểm NCDR & CRUSADE" có bao nhiêu trang?

Luận án "Nguy cơ xuất huyết sau can thiệp động mạch vành: Thang điểm NCDR & CRUSADE" có 161 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Nguy cơ xuất huyết sau can thiệp động mạch vành: Thang điểm NCDR & CRUSADE" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter