Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và yếu tố liên quan của bệnh nhân nhồi máu não cấp trên lều tiểu não có thông khí cơ học - Trần Thị Oanh
Đặc điểm lâm sàng nhồi máu não cấp trên lều tiểu não: triệu chứng, chẩn đoán hình ảnh, điều trị kịp thời nhằm giảm biến chứng nguy hiểm.
Năm xuất bản
Số trang
170
Thời gian đọc
26 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- 1. Tổng quan bệnh nhồi máu não cấp trên lều tiểu não
- Số trang:
- 170 trang
- Trường:
- Viện Nghiên cứu Khoa học Y dược Lâm sàng 108
- Chuyên ngành:
- Thần kinh
- Tác giả:
- Trần Thị Oanh
- Năm:
- 2019
Tóm tắt nội dung luận án
I. Tổng quan bệnh nhồi máu não cấp trên lều tiểu não
Đột quỵ thiếu máu não cục bộ cấp là tình trạng cấp cứu y khoa nghiêm trọng. Bệnh xảy ra do sự tắc nghẽn đột ngột dòng máu nuôi dưỡng tế bào não. Nhồi máu bán cầu đại não chiếm phần lớn các trường hợp đột quỵ trên lều tiểu não. Vùng trên lều chứa các trung tâm thần kinh vận động, cảm giác và ngôn ngữ quan trọng. Khi nguồn cung cấp oxy và glucose bị gián đoạn, tế bào thần kinh sẽ tổn thương nhanh chóng trong vài phút. Việc phát hiện sớm các dấu hiệu có ý nghĩa quyết định đối với khả năng phục hồi. Thời gian cấp cứu vàng đóng vai trò then chốt giúp hạn chế di chứng thần kinh vĩnh viễn. Chẩn đoán chính xác vị trí tắc mạch giúp định hướng can thiệp kịp thời.
1.1. Cơ chế bệnh sinh và vùng tranh tối tranh sáng
Sự sụt giảm lưu lượng máu não gây ra chuỗi phản ứng sinh hóa bất lợi. Trung tâm ổ nhồi máu xuất hiện hoại tử tế bào không hồi phục. Xung quanh vùng hoại tử là vùng tranh tối tranh sáng (penumbra). Vùng mô não này vẫn còn khả năng hồi phục nếu được tái tưới máu sớm. Nếu thiếu máu kéo dài, vùng tranh tối tranh sáng sẽ chuyển thành mô hoại tử vĩnh viễn. Tình trạng phù não tế bào và phù não do vận mạch cũng xuất hiện sau đó. Hiện tượng nhồi máu não chuyển dạng chảy máu có thể xảy ra khi hàng rào máu não bị phá hủy. Quá trình tái thông mạch máu sớm giúp bảo tồn tối đa thể tích mô não sống sót.
1.2. Phân loại tổn thương mạch máu não theo giải phẫu
Hệ thống mạch máu não trên lều gồm tuần hoàn trước và tuần hoàn sau. Tuần hoàn trước bắt nguồn từ hệ động mạch cảnh trong nuôi dưỡng đại não. Các nhánh chính bao gồm động mạch não giữa và động mạch não trước. Tuần hoàn sau cấp máu cho thùy chẩm qua động mạch não sau. Vị trí mạch máu bị tắc nghẽn quy định diện tích và mức độ trầm trọng của tổn thương mô não. Tắc các thân mạch lớn gây hoại tử diện rộng toàn bộ bán cầu não. Tắc các nhánh mạch nhỏ gây ra các ổ nhồi máu lỗ khuyết cục bộ. Đánh giá giải phẫu mạch máu giúp xác định phương pháp can thiệp lấy huyết khối hoặc tiêu sợi huyết.
II. Triệu chứng lâm sàng nhồi máu não cấp trên lều não
Biểu hiện lâm sàng của bệnh nhân khởi phát đột ngột và tiến triển rất nhanh. Các dấu hiệu phản ánh trực tiếp vùng não bị thiếu máu cục bộ. Người bệnh thường có biểu hiện rối loạn ý thức ở nhiều mức độ khác nhau. Tình trạng lú lẫn hoặc hôn mê sâu xuất hiện khi tổn thương lan rộng. Dấu hiệu quay mắt quay đầu về bên bán cầu tổn thương thường gặp trong giai đoạn cấp. Nhịp tim, huyết áp và thân nhiệt có thể thay đổi do rối loạn trung khu thực vật. Khám thần kinh chi tiết giúp định khu chính xác tổn thương bán cầu não. Bác sĩ cần nhận diện nhanh các hội chứng thần kinh đặc thù để xử trí cấp cứu.
2.1. Rối loạn chức năng vận động và cảm giác cơ thể
Liệt nửa người đối bên là triệu chứng thần kinh phổ biến hàng đầu. Bệnh nhân bị suy giảm hoặc mất hoàn toàn khả năng vận động tay và chân đối diện ổ tổn thương. Liệt dây thần kinh số VII trung ương gây méo miệng và liệt nửa mặt dưới. Đi kèm với khiếm khuyết vận động là tình trạng rối loạn cảm giác nửa người. Bệnh nhân tê bì, giảm hoặc mất hoàn toàn cảm giác đau và nhiệt độ ở nửa người đối bên. Sức cơ tay và chân giảm nhanh, phản xạ gân xương có thể biến đổi. Mức độ liệt vận động liên quan mật thiết đến vị trí tổn thương tại bao trong hoặc vỏ não vận động.
2.2. Suy giảm chức năng ngôn ngữ và khả năng nhận biết
Tổn thương bán cầu ưu thế thường gây ra các rối loạn ngôn ngữ phức tạp. Thất ngôn Broca và Wernicke là hai dạng khiếm khuyết ngôn ngữ kinh điển. Thất ngôn Broca khiến người bệnh hiểu lời nói nhưng không thể diễn đạt thành câu. Thất ngôn Wernicke làm bệnh nhân mất khả năng hiểu lời nói dù vẫn phát âm trôi chảy. Khi tổn thương bán cầu không ưu thế, hội chứng mất nhận biết nửa thân thường xuất hiện. Người bệnh thờ ơ, phủ nhận tình trạng liệt hoặc bỏ qua hoàn toàn nửa không gian bên đối diện. Tình trạng này cản trở nghiêm trọng quá trình phục hồi chức năng và chăm sóc người bệnh.
2.3. Dấu hiệu tổn thương thị giác và bán manh thị trường
Rối loạn thị trường là dấu hiệu quan trọng chỉ điểm tổn thương đường dẫn truyền thị giác. Triệu chứng bán manh đồng danh xuất hiện khi tổn thương dải thị giác hoặc tia thị sau lều. Bệnh nhân mất nửa thị trường cùng bên ở cả hai mắt đối diện với bán cầu tổn thương. Người bệnh gặp khó khăn khi quan sát các vật thể ở phía bên bị mù thị trường. Dấu hiệu này thường đi kèm với phản xạ thị giác kém và rối loạn định hướng không gian. Trong một số trường hợp, người bệnh có thể không nhận biết được khiếm khuyết thị trường của mình. Đánh giá thị trường giúp bác sĩ xác định chính xác tổn thương thùy thái dương, đỉnh hoặc chẩm.
III. Tổn thương mạch máu trong nhồi máu não cấp trên lều
Hệ thống động mạch não trên lều chịu trách nhiệm tưới máu cho các vùng vỏ não trọng yếu. Tổn thương tắc mạch tại các vị trí khác nhau sẽ tạo ra các bức tranh lâm sàng riêng biệt. Việc xác định đúng động mạch bị tắc giúp tiên lượng độ rộng của vùng nhồi máu. Hình ảnh học mạch máu như chụp cắt lớp vi tính mạch máu (CTA) đóng vai trò then chốt. Chẩn đoán sớm vị trí tắc mạch lớn mở ra cơ hội can thiệp lấy huyết khối cơ học. Quản lý huyết áp và tưới máu não phải dựa trên tình trạng tắc nghẽn mạch máu cụ thể. Đánh giá tưới máu não giúp tối ưu hóa hiệu quả điều trị nội khoa và can thiệp mạch.
3.1. Đặc điểm lâm sàng nhồi máu động mạch não giữa
Nhồi máu động mạch não giữa là thể lâm sàng thường gặp nhất trong đột quỵ thiếu máu não. Động mạch não giữa cấp máu cho phần lớn mặt ngoài bán cầu đại não. Khi thân chính bị tắc, bệnh nhân xuất hiện liệt nặng tay và mặt hơn chân ở bên đối diện. Đi kèm là tình trạng thất ngôn toàn bộ nếu tổn thương bán cầu ưu thế hoặc mất nhận biết nửa thân nếu tổn thương bán cầu phải. Hội chứng nhồi máu động mạch não giữa ác tính gây phù não dữ dội trong 24 đến 72 giờ đầu. Bệnh nhân có nguy cơ suy giảm tri giác nhanh chóng và đe dọa trực tiếp tính mạng nếu không phẫu thuật giảm áp kịp thời.
3.2. Biểu hiện bệnh lý nhồi máu động mạch não trước
Nhồi máu động mạch não trước ít gặp hơn nhưng biểu hiện triệu chứng rất đặc trưng. Động mạch não trước cấp máu cho mặt trong thùy trán và thùy đỉnh. Khi bị tắc mạch, bệnh nhân biểu hiện liệt chân nặng hơn tay ở bên đối diện tổn thương. Kèm theo đó là tình trạng rối loạn cơ vòng dẫn đến tiểu không tự chủ. Bệnh nhân thường thay đổi hành vi, giảm chú ý, thờ ơ và mất khả năng lập kế hoạch hoạt động. Các phản xạ nguyên phát như phản xạ nắm hoặc phản xạ bú có thể tái xuất hiện. Tổn thương cả hai bên động mạch não trước có thể dẫn đến trạng thái câm bất động không nói không cử động.
IV. Đánh giá thang điểm NIHSS ở nhồi máu não cấp trên lều
Thang điểm NIHSS là công cụ lượng giá lâm sàng chuẩn mực trên toàn thế giới. Thang điểm gồm 11 mục đánh giá toàn diện các chức năng thần kinh cốt lõi của người bệnh. Điểm số phản ánh chính xác mức độ suy giảm thần kinh từ nhẹ đến cực kỳ nghiêm trọng. Thang điểm NIHSS giúp nhân viên y tế chuẩn hóa ngôn ngữ giao tiếp lâm sàng giữa các tuyến điều trị. Công cụ này được thực hiện nhanh chóng ngay khi tiếp nhận bệnh nhân tại khoa cấp cứu. Việc đánh giá lặp lại NIHSS hỗ trợ phát hiện sớm hiện tượng suy giảm thần kinh tăng nặng. Điểm NIHSS ban đầu là chỉ số dự báo độc lập về tỷ lệ tử vong và mức độ tàn tật.
4.1. Phân loại mức độ tổn thương theo thang điểm NIHSS
Điểm số NIHSS dao động từ 0 điểm đến 42 điểm tùy thuộc mức độ khiếm khuyết. Mức độ đột quỵ nhẹ tương ứng với điểm NIHSS từ 1 đến 4 điểm. Mức độ trung bình có điểm số dao động từ 5 đến 15 điểm. Đột quỵ mức độ nặng được xác định khi điểm NIHSS từ 16 đến 20 điểm. Điểm số từ 21 điểm trở lên biểu thị tình trạng nhồi máu não đặc biệt nghiêm trọng. Bệnh nhân có điểm NIHSS cao thường tương ứng với vùng nhồi máu bán cầu rộng. Điểm số càng cao, nguy cơ chuyển dạng chảy máu và phù não ác tính càng gia tăng rõ rệt. Việc phân độ giúp phân luồng bệnh nhân vào đơn vị hồi sức đột quỵ thích hợp.
4.2. Vai trò tiên lượng và định hướng can thiệp y khoa
Thang điểm NIHSS đóng vai trò quyết định trong việc lựa chọn chiến lược tái tưới máu. Điểm NIHSS từ 6 trở lên là tiêu chuẩn quan trọng để xem xét can thiệp lấy huyết khối cơ học. Sự thay đổi điểm số NIHSS sau điều trị phản ánh mức độ đáp ứng của người bệnh. Nếu điểm NIHSS tăng từ 4 điểm trở lên, bệnh nhân đang có dấu hiệu suy thoái thần kinh cấp. Đây là chỉ báo cảnh báo nguy cơ phù não tiến triển hoặc tắc tái phát mạch máu. Ngược lại, điểm NIHSS giảm nhanh sau can thiệp dự báo khả năng phục hồi chức năng tốt sau 3 tháng. Thang điểm là cơ sở tin cậy để lập kế hoạch phục hồi chức năng dài hạn.
V. Biến chứng nguy kịch do nhồi máu não cấp trên lều
Nhồi máu não diện rộng trên lều luôn tiềm ẩn nguy cơ diễn tiến thành biến chứng ác tính. Phù não tiến triển nhanh là nguyên nhân chính dẫn đến tử vong trong tuần đầu sau khởi phát. Khối phù não gây hiệu ứng choán chỗ, đẩy lệch đường giữa và đè ép các cấu trúc lân cận. Áp lực nội sọ tăng cao làm giảm nghiêm trọng áp lực tưới máu não toàn thể. Tình trạng này dẫn đến thiếu máu não thứ phát và suy giảm ý thức trầm trọng. Bệnh nhân dễ rơi vào tình trạng suy hô hấp cấp do tổn thương trung khu hô hấp hoặc sặc phổi. Việc kiểm soát tích cực biến chứng tại phòng hồi sức tích cực là yếu tố sống còn.
5.1. Nguy cơ phù não diện rộng và tăng áp lực nội sọ
Phù não ác tính thường đạt đỉnh vào ngày thứ hai đến ngày thứ năm của bệnh. Thể tích ổ nhồi máu chiếm trên 50% diện tích cấp máu động mạch não giữa gây nguy cơ phù não rất cao. Tăng áp lực nội sọ biểu hiện bằng đau đầu dữ dội, nôn mửa, phù gai thị và rối loạn tri giác. Khi áp lực tăng quá mức, hiện tượng tụt kẹt hồi hải mã qua khe lều tiểu não sẽ xuất hiện. Dấu hiệu lâm sàng của tụt kẹt não gồm giãn đồng tử một bên và mất phản xạ ánh sáng. Tình trạng này dẫn đến chèn ép thân não và ngừng thở nhanh chóng nếu không mổ mở sọ giải áp. Liệu pháp thẩm thấu bằng Mannitol hoặc muối ưu trương cần được phối hợp kịp thời.
5.2. Chỉ định thông khí cơ học và can thiệp hồi sức cấp
Suy hô hấp ở bệnh nhân đột quỵ nặng đòi hỏi phải tiến hành can thiệp thông khí cơ học sớm. Chỉ định đặt ống nội khí quản bao gồm giảm tri giác sâu với thang điểm Glasgow dưới 8 điểm. Mất khả năng bảo vệ đường thở, tăng ứ đọng đờm dãi hoặc suy hô hấp giảm oxy máu là lý do bắt buộc. Thông khí cơ học giúp duy trì oxy máu tối ưu và kiểm soát nồng độ khí máu động mạch. Chiến lược tăng thông khí nhẹ tạm thời hỗ trợ giảm áp lực nội sọ trong cơn tăng áp cấp tính. Quản lý thở máy chặt chẽ giúp phòng ngừa viêm phổi liên quan thở máy và biến chứng tim mạch. Đây là mắt xích hồi sức then chốt nâng cao cơ hội sống cho bệnh nhân nguy kịch.
Mục lục chi tiết luận án
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (170 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộBỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ QUỐC PHÒNG VIỆN NGHIÊN CỨU KHOA HỌC Y DƯỢC LÂM SÀNG 108 TRẦN THỊ OANH NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG, CẬN LÂM SÀNG VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN CỦA BỆNH NHÂN NHỒI MÁU NÃO CẤP TRÊN LỀU TIỂU NÃO CÓ THÔNG KHÍ CƠ HỌC LUẬN ÁN TIẾN SĨ Y HỌC HÀ NỘI – 2019 luan an BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ QUỐC PHÒNG VIỆN NGHIÊN CỨU KHOA HỌC Y DƯỢC LÂM SÀNG 108 TRẦN THỊ OANH NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG, CẬN LÂM SÀNG VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN CỦA BỆNH NHÂN NHỒI MÁU NÃO CẤP TRÊN LỀU TIỂU NÃO CÓ THÔNG KHÍ CƠ HỌC Chuyên ngành: Thần kinh Mã số: 62.47 LUẬN ÁN TIẾN SĨ Y HỌC Người hướng dẫn khoa học: 1. Nguyễn Hồng Quân HÀ NỘI – 2019 luan an LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các số liệu trong luận án là do chính tôi thu thập và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác. Tôi xin đảm bảo tính khách quan, trung thực của các số liệu và kết quả xử lý số liệu trong nghiên cứu này. Hà Nội, ngày tháng năm 2019 Tác giả luận án Trần Thị Oanh luan an MỤC LỤC Lời cam đoan Lời cảm ơn Mục lục Danh mục chữ viết tắt Danh mục bảng Danh mục biểu đồ Danh mục hình ĐẶT VẤN ĐỀ.
1 Chương 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU. Sinh lý bệnh nhồi máu não. Sinh lý tuần hoàn não. Sinh lý bệnh nhồi máu não.
Vùng tranh tối tranh sáng - vùng Penumbra. Nhồi máu não chuyển dạng chảy máu. Phù não trong nhồi máu não. Lâm sàng và chẩn đoán hình ảnh nhồi máu não lớn bán cầu.
Chẩn đoán hình ảnh. Điều trị nhồi máu não cấp. Điều trị chung. Điều trị biến chứng tăng áp lực nội sọ.
Thông khí cơ học trong đột quỵ não. Cơ sở sinh lý của thông khí cơ học. Chỉ định và vai trò thông khí cơ học ở bệnh nhân đột quỵ não. Phương thức thông khí cơ học.
Tăng thông khí và vai trò pCO2 trong điều trị tăng áp lực nội sọ. Một số vấn đề khác. Ảnh hưởng của thông khí cơ học đối với các hệ cơ quan. Các nghiên cứu về bệnh nhân đột quỵ não có thông khí cơ học.
Các nghiên cứu liên quan chỉ định thông khí cơ học ở bệnh nhân đột quỵ não. Các nghiên cứu liên quan tiên lượng ở các bệnh nhân đột quỵ não bán cầu có thông khí cơ học. 36 CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. Đối tượng nghiên cứu.
Tiêu chuẩn chọn bệnh nhân. Tiêu chuẩn loại trừ. Phương pháp nghiên cứu. Thiết kế nghiên cứu.
Cỡ mẫu nghiên cứu. Các phương tiện sử dụng trong nghiên cứu. Các biến nghiên cứu. Tiến trình thu thập dữ liệu.
Phương pháp xử lý số liệu. Đạo đức nghiên cứu. 50 CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU. Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng, hình ảnh học và một số yếu tố liên quan đến TKCH ở bệnh nhân nhồi máu não cấp trên lều tiểu não.
Dân số học. Đặc điểm lâm sàng. Đặc điểm cận lâm sàng. Đặc điểm hình ảnh học.
Một số yếu tố liên quan đến thông khí cơ học ở bệnh nhân nhồi máu não cấp trên lều tiểu não. Xác định một số yếu tố tiên lượng ở bệnh nhân nhồi máu não cấp trên lều tiểu não có THCH. Kết cục lâm sàng. Một số yếu tố tiên lượng của bệnh nhân nhồi máu não cấp trên lều tiểu não có thông khí cơ học.
78 CHƯƠNG 4: BÀN LUẬN. Về đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và một số yếu tố liên quan đến thông khí cơ học ở các bệnh nhân nhồi máu não cấp trên lều tiểu não. Đặc điểm dân số học. Đặc điểm lâm sàng.
Đặc điểm cận lâm sàng. Đặc điểm hình ảnh học. Về các biện pháp điều trị. Về một số yếu tố liên quan đến thông khí cơ học của bệnh nhân nhồi máu não cấp trên lều tiểu não.
Về một số yếu tố tiên lượng của bệnh nhân nhồi máu não cấp trên lều tiểu não có thông khí cơ học. Về kết quả điều trị. Về một số yếu tố tiên lượng của bệnh nhân nhồi máu não cấp trên lều tiểu não có TKCH. 130 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU ĐÃ CÔNG BỐ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC luan an DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT CHT Cộng hưởng từ CI Khoảng tin cậy (ConfidenceInterval) CLVT Chụp cắt lớp vi tính CTA Chụp cắt lớp vi tính mạch máu não (Computed tomography angiography) DCCH Dụng cụ cơ học DSA Chụp mạch số hóa xóa nền (Digital Subtraction Angiography) ĐMCT Động mạch cảnh trong ĐMNG Động mạch não giữa ĐMNT Động mạch não trước HATB Huyết áp trung bình HATT Huyết áp tâm thu HATTr Huyết áp tâm trương MKQ Mở khí quản mRS Thang điểm tàn tật Rankin cải biên (Modified Rankin Scale) ND Suy giảm thần kinh (Neurologic deterioration) NIHSS National Institudes ofHealth Stroke Scale (Thang điểm đánh giá đột qụy của Viện nghiên cứu sức khỏe quốc gia Mỹ) NKQ Nội khí quản NMN Nhồi máu não PXAS Phản xạ ánh sáng OR Tỉ suất chênh (Odds Ratio) TKCH Thông khí cơ học rtPA Thuốc tiêu huyết khối (RecombinantTissue Plasminogen Activator) luan an DANH MỤC BẢNG Bảng Tên bảng Trang 3.
Tuổi trung bình. Thời điểm vào viện trong ngày thứ nhất. Triệu chứng thần kinh khi khởi phát. Triệu chứng thần kinh khi vào viện.
Phân độ sức cơ tay bên liệt khi vào viện. Phân độ sức cơ chân bên liệt khi vào viện. Tình trạng mạch, huyết áp, nhiệt độ khi vào viện. Biểu hiện thiếu sót thần kinh tăng nặng nhóm TKCH.
Chỉ định đặt NKQ. Các kỹ thuật trong thông khí cơ học. Khí máu động mạch trung bình các thời điểm. Đặc điểm KMĐM ngày đầu sau TKCH.
Đặc điểm KMĐM ngày 3 sau TKCH. Biến chứng liên quan TKCH. Xét nghiệm đông máu. Xét nghiệm huyết học.
Xét nghiệm sinh hóa. Đặc điểm hình ảnh học trên CLVT lần chụp đầu tiên. Liên quan tổn thương nhu mô trên phim chụp lần đầu và đè đẩy đường giữa độ 2 ở các bệnh nhân nhập viện trong 6h đầu khởi phát. Vị trí tắc trên DSA.
Hình ảnh phù não trên phim chụp CLVT sọ. Mức độ đè đẩy đường giữa trên phim CLVT sọ. Chuyển dạng chảy máu. Liên quan sử dụng rtPA với chuyển dạng chảy máu trong nhóm lấy huyết khối bằng DCCH.
Các biện pháp điều trị. Phân tích hồi quy đơn biến liên quan TKCH với yếu tố dân số học và yếu tố nguy cơ. Phân tích hồi quy đơn biến liên quan TKCH với các yếu tố lâm sàng. Phân tích hồi quy đơn biến liên quan TKCH với các yếu tố cận lâm sàng và chẩn đoán hình ảnh.
Các yếu tố liên quan đến TKCH trong phân tích hồi quy đa biến75 3. Một số yếu tố liên quan về dân số học và yếu tố nguy cơ với kết cục lâm sàng khi ra viện. Một số yếu tố lâm sàng liên quan đến kết cục lâm sàng khi ra viện ở bệnh nhân nhồi máu não cấp trên lều có TKCH. Một số yếu tố cận lâm sàng liên quan đến kết cục lâm sàng khi ra viện ở bệnh nhân nhồi máu não trên lều có TKCH.
Một số yếu liên quan đến tiên lượng tử vong trong phân tích hồi quy đơn biến. Một số yếu tố liên quan đến tiên lượng tử vong trong phân tích hồi quy đa biến. Một số yếu tố liên quan về dân số học và yếu tố nguy cơ với tình trạng chức năng tốt mRS 0-3tại thời điểm1 năm. Một số yếu tố lâm sàng liên quan đến tình trạng chức năng tốt mRS 0-3 tại thời điểm1 năm.
Một số yếu tố cận lâm sàng liên quan đến tình trạng chức năng tốt mRS 0-3tại thời điểm1 năm. Một số yếu tố tiên lượng tình trạng chức năng tốt mRS 0-3 tại thời điểm 1 năm trong phân tích hồi quy đơn biến. Một số yếu tố tiên lượng tình trạng chức năng tốt mRS 0-3 tại thời điểm 1 năm trong phân tích hồi quy đa biến. 84 luan an DANH MỤC BIỂU ĐỒ Biểu đồ Tên biểu đồ Trang 3.
Tỉ lệ giới tính. Phân bố bệnh nhân theo yếu tố nguy cơ. Thời gian vào viện. Mức độ ý thức theo thang điểm Glasgow.
Rối loạn ngôn ngữ. Thời điểm thiếu sót thần kinh tăng nặng. Thời điểm đặt NKQ. Điểm Glasgow khi đặt NKQ.
Thời gian đến viện của các bệnh nhân có tổn thương nhu mô ngay trong lần chụp CLVT đầu tiên. Hình ảnh tổn thương trên phim chụp lần đầu các bệnh nhân vào viện trong 6h đầu khởi phát. Tỉ lệ tử vong tại bệnh viện. Tình trạng chức năng khi ra viện.
Tình trạng chức năng ở thời điểm 1 năm nhóm TKCH. 77 luan an DANH MỤC HÌNH Hình Tên hình Trang 1. Cơ chế sinh lý bệnh nhồi máu não. Tiến triển phù não ác tính trong NMN ĐMNG.
Tắc động mạch cảnh trong bên P. Động mạch não giữa. Hình ảnh tắc động mạch não giữa ngày 1 và ngày 4. Các vị trí tắc động mạch não giữa và vùng não tổn thương.
Hình ảnh tăng tỉ trọng động mạch não giữa - hyperdense sign và điểm chấm dot sign. Cách tính thang điểm ASPECTS. Điểm bàng hệ trên CTA. 16 luan an 1 ĐẶT VẤN ĐỀ Đột quỵnão đã và đang là vấn đề thời sự cấp thiết trong nước và quốc tế do tỉ lệ mắc cao, bệnh cảnh lâm sàng nặng nề, tỉ lệ tử vong cao, và là một trong những nguyên nhân hàng đầu gây tử vong và tàn phế ở người lớn[69].Theo thống kê ở Mỹ (2016)mỗi nămsố bệnh nhân mắc đột quỵ là khoảng 795.000, nhồi máu não chiếm khoảng 80-85%, khoảng 610.000 người bị đột quỵ mới và khoảng 185.000 đột quỵ tái phát,gần 200.000 người tử vong [100].
Những bệnh nhân nhồi máu não nặng thường có rối loạn ý thức, mất khả năng bảo vệ đường thở, ùn tắc đờm dãi gây suy hô hấp hoặc có thể bị suy hô hấp do tổn thươngtrung khu hô hấp, hoặc ảnh hưởng trung khu hô hấp, hoặc suy hô hấp do bệnh lý tim, phổi. Việc đặt nội khí quản, thông khí cơ học cho những bệnh nhân này là cần thiết để hỗ trợ hô hấp nhằm bảo vệ đường thở và đảm bảo cung cấp oxy đầy đủcho tế bào não.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Trần Thị Oanh (2019). Đặc điểm lâm sàng nhồi máu não cấp trên lều tiểu não [Luận án tiến sĩ, Viện Nghiên cứu Khoa học Y Dược Lâm sàng 108]. LuanAn.net. https://luanan.net/y-hoc/y-hoc-lam-sang/nghien-cuu-dac-diem-lam-sang-nhoi-mau-nao-cap-tren-leu-tieu-nao
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Đặc điểm lâm sàng nhồi máu não cấp trên lều tiểu não" nghiên cứu về vấn đề gì?
Đặc điểm lâm sàng nhồi máu não cấp trên lều tiểu não: triệu chứng, chẩn đoán hình ảnh, điều trị kịp thời nhằm giảm biến chứng nguy hiểm.
Luận án "Đặc điểm lâm sàng nhồi máu não cấp trên lều tiểu não" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Viện Nghiên cứu Khoa học Y Dược Lâm sàng 108. Năm bảo vệ: 2019.
Luận án "Đặc điểm lâm sàng nhồi máu não cấp trên lều tiểu não" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Đặc điểm lâm sàng nhồi máu não cấp trên lều tiểu não" thuộc chuyên ngành Thần kinh. Danh mục: Y Học Lâm Sàng.
Luận án "Đặc điểm lâm sàng nhồi máu não cấp trên lều tiểu não" có bao nhiêu trang?
Luận án "Đặc điểm lâm sàng nhồi máu não cấp trên lều tiểu não" có 170 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Đặc điểm lâm sàng nhồi máu não cấp trên lều tiểu não" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.