Luận án tiến sĩ muỗi aldes meigen culicidae diptera ở miền bắc việt namthành phầ

Tài liệu: Luận án tiến sĩ muỗi aldes meigen culicidae diptera ở miền bắc việt namthành phần loài phân bố sinh học sinh thái học và vai trò truyền bệnh sốt xuất

Trường ĐH

Đại học Tổng hợp Hà Nội

Chuyên ngành
Sinh học
Tác giả

Luan An

Thể loại

Luận án tiến sĩ

Năm xuất bản

Số trang

156

Thời gian đọc

24 phút

Lượt xem

0

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

50 Point

Tóm tắt nội dung

I.Vai trò vector muỗi Aedes Mối đe dọa dịch tễ toàn cầu

Muỗi Aedes, thuộc họ Culicidae và bộ Diptera, đóng vai trò then chốt trong việc truyền nhiều bệnh truyền nhiễm nguy hiểm. Loài muỗi này không chỉ phổ biến mà còn là một trong những vector chính gây ra các dịch bệnh có tỷ lệ tử vong cao. Sự hiện diện rộng khắp của chúng trên toàn cầu, đặc biệt tại các vùng nhiệt đới và cận nhiệt đới, tạo nên một mối đe dọa sức khỏe cộng đồng nghiêm trọng. Nghiên cứu sâu rộng về muỗi Aedes là cần thiết để hiểu rõ cơ chế lây truyền, từ đó phát triển các biện pháp phòng chống hiệu quả. Tài liệu này cung cấp một cái nhìn tổng quan về tầm quan trọng của muỗi Aedes như một vector bệnh truyền nhiễm, đi sâu vào tác động lịch sử và hiện tại của các bệnh do chúng gây ra.

1.1. Muỗi Aedes Vector chính gây bệnh nguy hiểm

Muỗi Aedes được công nhận là vật trung gian truyền bệnh chính cho nhiều loại virus gây sốt. Các bệnh do muỗi Aedes gây ra bao gồm sốt xuất huyết Dengue, sốt vàng, viêm não Nhật Bản B, giun chỉ, virus Zika và Chikungunya. Khả năng thích nghi cao của muỗi Aedes với môi trường sống của con người, cùng với vòng đời ngắn và khả năng sinh sản nhanh chóng, làm tăng nguy cơ lây lan dịch bệnh. Việc kiểm soát quần thể muỗi Aedes là một thách thức lớn đối với các nhà khoa học và chuyên gia y tế trên toàn thế giới, yêu cầu sự hiểu biết toàn diện về sinh học và sinh thái học của chúng.

1.2. Lịch sử và tác động của bệnh sốt vàng

Bệnh sốt vàng là một ví dụ điển hình về mức độ nguy hiểm của muỗi Aedes. Trong lịch sử, bệnh sốt vàng đã gây ra hàng triệu ca tử vong. Các ghi nhận về dịch bệnh cho thấy, vào thế kỷ 18, 19, và đầu thế kỷ 20, số lượng người chết vì sốt vàng rất cao ở nhiều nơi trên thế giới, bao gồm châu Mỹ và châu Phi. Virus gây bệnh sốt vàng (Viccero phillius tropicus) được xác định là lây truyền chủ yếu qua muỗi Aedes aegypti. Mặc dù các nước châu Á hiện chưa ghi nhận bệnh sốt vàng, nguy cơ du nhập mầm bệnh vẫn tiềm ẩn do sự di chuyển ngày càng tăng của con người và sự hiện diện của muỗi Aedes aegypti, vector chính của bệnh này.

II.Bệnh sốt xuất huyết Dengue Tình hình và muỗi Aedes

Bệnh sốt xuất huyết Dengue là một trong những thách thức y tế công cộng lớn nhất do muỗi Aedes gây ra. Với vùng phân bố rộng khắp các khu vực có khí hậu nóng ẩm và ôn hòa, Dengue ảnh hưởng đến hàng trăm triệu người mỗi năm. Mặc dù tỷ lệ tử vong do Dengue không quá cao nếu được điều trị kịp thời, số lượng người mắc bệnh lại rất lớn, gây áp lực nặng nề lên hệ thống y tế. Các nghiên cứu đã chỉ ra sự gia tăng về số ca mắc và mức độ nghiêm trọng của bệnh sốt xuất huyết trong những năm gần đây, đặc biệt là ở các nước đang phát triển. Việc kiểm soát muỗi vằn, đặc biệt là Aedes aegypti, là yếu tố then chốt trong công cuộc phòng chống bệnh Dengue.

2.1. Phân bố rộng rãi và tác động của bệnh Dengue

Bệnh Dengue có vùng phân bố địa lý rất rộng, từ các nước nhiệt đới đến cận nhiệt đới. Các ghi nhận lịch sử cho thấy bệnh đã xuất hiện từ lâu, với hàng triệu ca mắc trên toàn thế giới. Tác động của Dengue không chỉ là gánh nặng bệnh tật mà còn ảnh hưởng đến kinh tế và xã hội. Tổ chức Y tế Thế giới báo cáo hàng trăm triệu ca mắc bệnh Dengue hàng năm, với một tỷ lệ nhất định phát triển thành sốt xuất huyết Dengue nặng, có thể dẫn đến tử vong. Muỗi vằn Aedes aegypti và Aedes albopictus là hai loài chính chịu trách nhiệm cho việc lây truyền virus Dengue.

2.2. Sự gia tăng bệnh sốt xuất huyết tại Việt Nam

Tại Việt Nam, bệnh sốt xuất huyết Dengue đã có từ lâu, nhưng trong những năm gần đây, vùng phân bố của bệnh ngày càng mở rộng và mức độ nghiêm trọng cũng tăng lên. Ban đầu, bệnh thường nhẹ và dễ nhầm lẫn với các bệnh cúm thông thường, dẫn đến việc ít được chú ý. Tuy nhiên, tình hình hiện tại cho thấy bệnh sốt xuất huyết đã trở thành một vấn đề sức khỏe cộng đồng cấp bách, với số ca mắc và tử vong ngày càng cao. Sự gia tăng này đòi hỏi những nỗ lực lớn hơn trong việc nghiên cứu, giám sát và kiểm soát muỗi truyền bệnh, đặc biệt là muỗi Aedes aegypti và Aedes albopictus.

2.3. Muỗi Aedes aegypti Vector chính của Dengue

Muỗi Aedes aegypti được xác định là vector chính truyền virus Dengue. Loài muỗi này có khả năng sinh sống và sinh sản hiệu quả trong môi trường đô thị, sử dụng các vật chứa nước nhân tạo làm nơi đẻ trứng. Ngoài Aedes aegypti, một số loài Aedes khác như Aedes albopictus cũng có vai trò trong việc lây truyền Dengue, mặc dù thường ở mức độ thứ yếu. Sự hiểu biết về sinh học, sinh thái và hành vi của Aedes aegypti là vô cùng quan trọng để phát triển các chiến lược phòng chống hiệu quả, giảm thiểu nguy cơ bùng phát dịch sốt xuất huyết Dengue.

III.Phân loại phân bố muỗi Aedes ở miền Bắc Việt Nam

Nghiên cứu luận án tập trung vào việc khảo sát chi tiết về muỗi Aedes Meigen, thuộc họ Culicidae và bộ Diptera, tại khu vực miền Bắc Việt Nam. Mục tiêu chính là phân loại chính xác các loài, xác định vùng phân bố địa lý, nghiên cứu các đặc điểm sinh học và sinh thái học, cũng như đánh giá vai trò của chúng trong việc truyền bệnh sốt xuất huyết Dengue và các bệnh truyền nhiễm khác. Việc phân tích chuyên sâu các loài muỗi Aedes tại một khu vực cụ thể như miền Bắc Việt Nam cung cấp dữ liệu quan trọng cho các chương trình kiểm soát vector và phòng chống dịch bệnh hiệu quả. Dữ liệu này giúp xây dựng bản đồ dịch tễ học và định hướng các biện pháp can thiệp phù hợp.

3.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu luận án

Luận án này tập trung vào các loài muỗi Aedes (Culicidae, Diptera) hiện diện ở miền Bắc Việt Nam. Phạm vi nghiên cứu bao gồm việc phân loại hình thái, xác định các đặc điểm phân bố theo khu vực và mùa, phân tích các khía cạnh sinh học như vòng đời, tập tính hút máu, nơi đẻ trứng, cũng như sinh thái học liên quan đến môi trường sống. Mục tiêu cuối cùng là đánh giá khả năng và vai trò của các loài muỗi này như vật trung gian truyền bệnh, đặc biệt là virus Dengue và các bệnh arbovirus khác. Dữ liệu thu thập từ luận án đóng góp vào cơ sở khoa học cho công tác y tế dự phòng.

3.2. Đặc điểm sinh học và sinh thái muỗi Aedes

Hiểu biết về sinh học và sinh thái của muỗi Aedes là cơ sở để xây dựng các biện pháp kiểm soát hiệu quả. Các đặc điểm bao gồm chu kỳ phát triển từ trứng đến trưởng thành, tập tính hút máu (ưu tiên hút máu người), nơi đẻ trứng (thường là các vật chứa nước sạch), và khả năng di chuyển. Muỗi Aedes có khả năng thích nghi cao với môi trường đô thị và cận đô thị, nơi chúng có thể tìm thấy nhiều nơi trú ẩn và sinh sản. Nghiên cứu sâu về các yếu tố sinh thái như nhiệt độ, độ ẩm, và lượng mưa cũng giúp dự báo sự bùng phát của quần thể muỗi và nguy cơ dịch bệnh.

IV.Muỗi Aedes và các bệnh truyền nhiễm nguy hiểm khác

Ngoài sốt xuất huyết Dengue và sốt vàng, muỗi Aedes còn là vector của nhiều bệnh truyền nhiễm nguy hiểm khác, gây ra những thách thức đáng kể cho sức khỏe toàn cầu. Sự đa dạng của các loài Aedes, cùng với khả năng mang và truyền nhiều loại virus khác nhau, làm tăng mức độ phức tạp trong công tác phòng chống dịch bệnh. Các bệnh như viêm não Nhật Bản B, giun chỉ, virus Zika, và Chikungunya đều có liên quan đến các loài muỗi Aedes. Việc nghiên cứu toàn diện về các loài Aedes và các mầm bệnh mà chúng có thể truyền là cần thiết để bảo vệ cộng đồng khỏi những mối đe dọa dịch tễ tiềm ẩn.

4.1. Muỗi Aedes Nguyên nhân viêm não Nhật Bản B

Bệnh viêm não Nhật Bản B là một bệnh truyền nhiễm nghiêm trọng khác mà muỗi Aedes có thể đóng vai trò trung gian truyền bệnh. Mặc dù các loài muỗi Culex thường được biết đến là vector chính của viêm não Nhật Bản B, một số nghiên cứu đã chỉ ra rằng muỗi Aedes cũng có khả năng mang virus và lây truyền cho con người. Điều này làm cho việc giám sát và kiểm soát muỗi Aedes trở nên phức tạp hơn, vì chúng có thể góp phần vào chu trình lây truyền bệnh trong cộng đồng, đặc biệt là ở những khu vực có sự hiện diện đồng thời của nhiều loài muỗi khác nhau.

4.2. Các loài muỗi Aedes khác có khả năng truyền bệnh

Ngoài Aedes aegypti, nhiều loài Aedes khác như Aedes albopictus, Aedes africanus, Aedes fluviatilis, Aedes taylori, và Aedes vexans cũng đã được chứng minh có khả năng truyền các bệnh truyền nhiễm. Aedes albopictus, còn được gọi là muỗi hổ châu Á, là vector của virus Dengue, virus Zika và Chikungunya. Loài này có khả năng thích nghi cao và đang mở rộng phạm vi phân bố của mình trên toàn cầu. Sự hiện diện và khả năng truyền bệnh của các loài Aedes khác nhau nhấn mạnh tầm quan trọng của việc nghiên cứu đa dạng sinh học của chi Aedes để phát triển các chiến lược phòng chống bệnh truyền nhiễm hiệu quả, bao gồm việc sử dụng các từ khóa như vector bệnh truyền nhiễm và muỗi vằn trong các chiến dịch truyền thông.

Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Luận án tiến sĩ muỗi aldes meigen culicidae diptera ở miền bắc việt namthành phần loài phân bố sinh học sinh thái học và vai trò truyền bệnh sốt xuất huyết

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (156 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

2^, -ri^à') Bfl DAI HOC VA TRITWG HOC CHUYSK Ì^GHIÉP TRI'Òir. DAI HOC T^Nr HOT^ HA NÓI - KHGA oINH HOC • * VU Dfl'C H^rONG r : .1 ••Tt V^Lj/^^ U5l AEDES MKIGEN (CULICIDAi., DÌPTERA) Ò' M I & N B A C V I È T N AM /TH.fei PHXN LOÀI,PKÀN B Ó , S I N H HOCJ^SINH THAI HOC vA VAI Tito TRUYÈN BÈNH SOT XUAT HUYÉT/ LUAN Ì N BÀO \'t HOC V I PH6 T I 2 N S ? .UNH HOC • • • • • e Ali B 5 nrCìNiG DSN KHOA HOC t GlAo S^r G A P l ì , TIÉN 3Y Ml^^.: MCOC fVMU GiAo sir c^p i , BAC SY VÌJ THI PÌIAN P H 6 T I & SY TR'^lNlG QlIAJ^[a HOC f^< HA N ^ I - 19B4 P H A N I , M Ó' D AU Uuoi Aecies l a mot t r o n g nhotig g i o n g ntuoi pno o i e n o' "iicn !.edes c e n h J ò u Icrii la du'cìc k;:^iiig d i n h l a v a t tii^ng g i a n tr^^jì-Ja nnuTi^.' Lenii xd hyi.^/ h i e m , co fìViìi Yiu'c^it^ l o n den t i n h mar. knce c u a con i;g,j'ol nh-,:* -^joV^^a^y d e n g u e , viem n a o Hhat ban B , g i u n c h i v., Benh o o t v a n g phan ho r o n g r a ì o' Vui^^; n n i o t •.y , i'iiau ? h i va mc't s o nu'ot; c h a u A u .àrrj boa t r e n tliC bi:. C lìidòu nia'oì2 co LJO ngsj'òi c h e t v i s o t vang r a t cao,ni^a' o' ì'^y tx r;a;n 1795*^-'-'^'*^"' l à 5C0«000 ii^u'òi,o' Cu bs t ' i nàm I60v-I9^^''^ ^^ 55«'^^^"'^' i'ìgu'ol,o' [t:i-:^n Trun^: •.ìo t h e ky thu' XIX l à hàng t r a m ngiiin ngu'6'i,o' Tay baii nha \ à o fi^irn Xc.Jc) la (yC\000 ngj'ól Y*,Vi,,^ j^énh s o t vang do v i r u s V i c c e r o p h i l u a t r o p i c u s (Kced and C u r r o l , I 9 r J " ) g a y r a va di/oc t r u y e n b o i v a t t r o i i è ri^^ii t r u y t i n benh cìJ-uh l à muoi Aeùe^ s^*3(^ypti.

iJgoài muoi A e , a e 2 y p L i , n ] o t ì$o l o à i niuoi .-^edes Ì:IÌÌG c u n g c o kha n-^Uti t r u y e n benh n^y nh'j" A o , a f r i c a i i u : 5 , j,o.,Ao,^^ittutui3 , Ae,fluviatilis, Ae, t a y l o r i , v .'^jKiaC- y r s k y i va P l o t n ^ k o v , 1 9 c 4 ; Petriseva,19<./,') • 0' c a c n'j'o'c c h a u A cho den nay chu'a co b e n h ^ o t van^'.nhi/xi^- "'a^ ó' t r o n g vung phan bo cua rr. a e g y p t i - ti-xiT^^ ^^iac trL;,;Cn benh chlr.ìi va h i e n nay v i e c g l a o la*u 4U0G t e ngày mot tìing cu'oVif: h.,cho tì'in kna ÌÌ.^ laa t r u y e n benh o o t v a n g den c a c nu'o'c c h a u /^ l à ch.'c, Benh dc-n^jae c u n g co vùng phan bo kiia r o n g r a ; , , b a c go-i bau i.'0 n 'oc co k h l bau n ó n g uni va on h o à. Benh duni^ue tu,y kijout ^'^-ó t,y l e l " von^ c a o nh^mg s o ngu'cl n a c benh l a i r a t l ó n .iac o5nL cV Ihi.^ T ^ c d a t (^V) v à o nam 1572 T^ ^ 0 - o C van n::-s':i,ò' c a c b:::ng ria^a ^:y vao ';J. » l a I-r t r i o u nga'oljO' Khat ban cung co han^: t i : ;U n,:.^^'ol rnac vci.' cac c a n g Cxacù, ''^ioto v.

^ C khu vu'c r^or.,^ n;ru c h a a à, ""ay ''^Ijai b'r:^: ciu'or.t va niol v à i no'i kbac V'f;riiì derie-'uO cr ko:n t h o o t:i'if;u .•/'-•e f^oi l^T benh doiifcuc x u a t huyr;t hav 'Trcc i\.Tron^^ nb'Tng ncLTi gan day benn .(jt x u a t h u y e t ng^'^'y càrif;.' t : "^ t r o n g hon, Tnoo tii(.;g bao cua To chu-c Y t e t b J g i ó ' i 0'.••ien :iien co T'I^'^^'J ng-j'òi r.iìlG oenii va 77^ rit;:a'ci cV;at, C ^ncii,'r:^x. ^go'o'i ::! ao !>onh va OT^ n^^a'^x o b e t , .,' T h a i I^JU CO •/•I,j^ir' nt^ ^'rl :;:^c"- b r n b v-u 2f. j;enh d e n g u e [hr,o ^c-m deiit^ao co d i c n v'i ,3o b xai-.u Anbbum and Craig,"It;Gy ^ay r a vù T/^c tr'^yeii DO'Ì. t r u n ^ pTÌan tru^^Jn bonij c h m b l a muoi A o.

i i o g y p t i , Mot Si;) Toa, ,aoi, Aeù. I l o t n i k o V i igo-'U rervo;fiai;3kyi va T o d o ì i a n a , 7 , :^ ; " d a n o p va d a i a a v i o n , I ^ / / ; v.jot i-w i c a ' i ntuói ac-des ntia' i ; - j , a f ; g y p t i , :". n i v c u s truy^'-'-'i benh g i u n c l n - bonli i o l a i d i chLjTLg uu. o ^ a l u o i - i u - tuf^ co khe nUiifc •ur.'^n ùona vierr^ nao' Ilbat uan jv - uonh co tv 1.-vao ;jo"^c u! l a i J Ì cìiu'fìfc nghio.ha*rig l'i v a t trune: g^'^^Ti trL;^;jn •.j'i, ciò nj^-zr.

t r u y e n bonh cbo n h i è a Icr-:'i 'l:-!,- v. ù c i l à v a t t r u n g Qian t r u y e n benh i'tj* chj.an o b i che L/li'ufi- lar:b' iniinitio, v,v^^, ^L;rumptj 1 9 4 9 ; b a. ' - i o , l'-y>a), Che 'Xi:-ri na;, :,^'";'f"''i la da b l e t t i ' ITO -• 1^0 l o J i viruL; (ben ^C.' co muoi a e d e s ( T-'^tri j-ava, l'""'/;. Co t h u n ó i r a n g :TIUOÌ Aedes l à rricx trorj^ i.b; vi"ii ^^uan t r o n g tham g i à vào v i e c duy t r i va l a n t r u y - n :-ÌL^.nu ho muoi C u l i c i d a e n ó i c h u n g , k h u bo n u o i Aedes n ó i rxcr.i: la dan;; va -5- pbong phu.

rìliieu benu xa b o i do muoi trL:^.>'-'n l a gay r a nbi'ne;: tv:aa urài 1-10 nh'x' a^^'t r é t , " - T t x u a t ìii^yct,via:;] jnao ìThat ban a,::i^.-; ngtiron Cau cua n}u<:;u l a c ^'la tron^: v-i IL^^OÌ ii. rb-7':i^ boinii xa ., t , C' nu'óc t a benii a o i x u a t h u y e t da co t * l a u , - • n / r a ; "'•e t b é ao lue dau t( e benh n h c , de nb-^V: l a n vói ca:n cuin,clic ncn i t ^. ::iionfc,aaLi '^lu.ivTng nà-n gan tay vùng phan 00 cua benh s o t x u a t bu;, ^ o" i.a'oc ì:a n^ay cang •iuv r o n g va so la^'iVi^ benh nban ngay c a n g c ^ o .-rib knang c n i xay r a e cac tbài-;h f h o , vurig dGr;^; bang ven bi.en ma l a n dea aa VL;,'.; hor, 1 iiong k'' cua vu Ve Ginn ybong; a .;•;,37c n g / o l ^lulo Ijwnu (^^ n^yrcl c h e t j , *ori :i.^i :' 1 a^o b-^Mi (TO'' n,ra'61 a h i T t j .ale dà v a v , c l i o l'ien nay v i c e Hf^'hicn Ca'a ,.t'oc ta noi cbuug vf., o' mióTi !:aa rioi r i e n g 001. cbu'a day du v^ cc; a-^; thonf/, .ede^ p h a t h i a n 'ta'ac cba'a n h i è u.

^!ot so x^^'aien c v u ^/c lùrsb i.c v a i i r ò d i c b t-a va b i o n phap phon^: uru' muoi àudoa c h i Jap u'Uj- ^ a u c a a i'lj(.jjt^ cbcjig d i c b ;Jot x u a t buyot Iront,' mot so tra'ó';,".èi bo^'; va ^!iéu k i o n i^a tìiO, "lìo raiija r à n g do co ta'oc niì mg b i o n i-djay^ .;na dcng v7 ce iiiou ^ua cau t r o n ^ c o n g t a c phong cLong bcr.h s o t x u a t h u y e t va :; "^ ^ ÒG bonh xa ho^ KIICÌC dóVig t h ó l gó)) phan vao v i a c " l o u t r a co' bai. •it<bión e l'u 1 oàn d i c n rnaoi Aedcs l a r;Gt yeu «à'u c a p t h i o t va co y nf^;nia auari trong ca ve l y l u a n va t b u c t i e n. Xuat p b a t tu* ya-u G:^U n<Iy churL^. \Z\ t i e n haan :-c t a i luan an: Mn5l AEDES MtlIGEN (OUTlCIBAE.PlPTEliA) 6' M I E N EXC VICT lIAlv^ (Thành phan l o à i phan b o , s i n h hoc,sinh thai hoc va vai tró tr-uyen benh r.

ót xuat huyet) nb-:'.::i muc d i c h sa a d a y : - ^'leu t i a t h a n h phan l o a i ;;ÌUOÌ iii.Ki - InghiGn Ci^L. c à c quy l u a t phan cu va A^.C :U'-;;;Ì dia :^-r\r vai i ;;C CU: khu he muoi xiedes e mien xsac v i e t nam. - Tim b i e u 'luc d i e u s i n h h o c , r à n n tziai i i o c. a a c biL;t la c a c au,y l a a t p h à t s i n h pUat t r x a n , p b a n b o , b i e n dona ^ " lu'0/-g va v a i -\ : ' tri^a:-n bvv:in S'.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Luận án tiến sĩ muỗi aldes meigen culicidae diptera ở miền b" nghiên cứu về vấn đề gì?

Tài liệu: Luận án tiến sĩ muỗi aldes meigen culicidae diptera ở miền bắc việt namthành phần loài phân bố sinh học sinh thái học và vai trò truyền bệnh sốt xuất

Luận án "Luận án tiến sĩ muỗi aldes meigen culicidae diptera ở miền b" được bảo vệ tại trường nào?

Luận án này được bảo vệ tại Đại học Tổng hợp Hà Nội. Năm bảo vệ: 1984.

Luận án "Luận án tiến sĩ muỗi aldes meigen culicidae diptera ở miền b" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Luận án tiến sĩ muỗi aldes meigen culicidae diptera ở miền b" thuộc chuyên ngành Sinh học. Danh mục: Y Học Lâm Sàng.

Luận án "Luận án tiến sĩ muỗi aldes meigen culicidae diptera ở miền b" có bao nhiêu trang?

Luận án "Luận án tiến sĩ muỗi aldes meigen culicidae diptera ở miền b" có 156 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Luận án tiến sĩ muỗi aldes meigen culicidae diptera ở miền b" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter