Luận án: Phát ngôn là đơn vị giao tiếp trong tiếng Việt hiện đại - Nguyễn Chí Hòa

请求过多已被限流,请两分钟后再试。每小时限制60次,正常使用足够。访问官网:https://chat19.aichatos.xyz。

Trường ĐH

Trường Đại học Tổng hợp Hà Nội

Chuyên ngành
Ngôn ngữ học
Tác giả

Luan An

Thể loại

luận án

Số trang

180

Thời gian đọc

27 phút

Lượt xem

0

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

50 Point

Tóm tắt nội dung

I. Phát ngôn đơn vị giao tiếp tiếng Việt hiện đại

Phát ngôn là đơn vị cơ bản của giao tiếp. Phát ngôn mang chức năng truyền đạt ý nghĩa trong tình huống giao tiếp cụ thể. Luận án đặt phát ngôn vào trung tâm nghiên cứu ngôn ngữ học. Tiếng Việt hiện đại tồn tại dưới hai hình thức: ngôn ngữ nói và ngôn ngữ viết. Ngôn ngữ nói ra đời trước. Ngôn ngữ nói đáp ứng nhu cầu giao tiếp hằng ngày. Cấu trúc ngữ pháp của ngôn ngữ nói phụ thuộc vào hoàn cảnh và người đối thoại. Nghiên cứu phát ngôn giúp làm rõ cơ cấu ngữ pháp của khẩu ngữ. Ngữ dụng học soi sáng cách phát ngôn vận hành trong ngữ cảnh giao tiếp. Phân tích diễn ngôn bổ sung góc nhìn về cấu trúc hội thoại. Việc xác lập phát ngôn như đơn vị giao tiếp là nhiệm vụ trọng tâm. Mục tiêu là phục vụ giảng dạy tiếng Việt cho học sinh trong nước và người nước ngoài.

1.1. Khái niệm phát ngôn trong ngôn ngữ học

Phát ngôn là sản phẩm của hành vi nói năng. Phát ngôn khác với câu trong ngữ pháp truyền thống. Câu là đơn vị trừu tượng của hệ thống. Phát ngôn là đơn vị cụ thể của giao tiếp thực tế. Ngôn ngữ học hiện đại phân biệt rõ hai bình diện này. Phát ngôn gắn liền với người nói và người nghe. Phát ngôn tồn tại trong tình huống giao tiếp xác định.

1.2. Vai trò của đơn vị giao tiếp

Đơn vị giao tiếp thực hiện chức năng trao đổi thông tin. Con người dùng phát ngôn để tác động lẫn nhau. Ngôn ngữ chỉ có nghĩa trong quan hệ cộng đồng. Cá nhân tách khỏi xã hội thì ngôn ngữ vô nghĩa. Đơn vị giao tiếp phản ánh nhu cầu nói năng thường nhật. Hành vi ngôn ngữ định hình giá trị của phát ngôn.

1.3. Tiếng Việt hiện đại và khẩu ngữ

Tiếng Việt hiện đại có hệ thống khẩu ngữ phong phú. Khẩu ngữ mang đặc trưng tiết kiệm. Khẩu ngữ cũng có hiện tượng dư thừa thành phần. Hai đặc trưng này phân biệt ngôn ngữ nói với ngôn ngữ viết. Ngữ cảnh giao tiếp quyết định hình thức phát ngôn. Hoàn cảnh nói năng chi phối cấu trúc ngữ pháp.

II. Đặc trưng ngữ pháp của phát ngôn giao tiếp

Phát ngôn trong giao tiếp khẩu ngữ có đặc trưng riêng. Đặc trưng nổi bật là tính không đầy đủ. Nhiều thành phần vắng mặt trong phát ngôn. Phương tiện liên kết cũng thường bị lược bỏ. Hiện tượng này thể hiện rõ trong các phát ngôn đa vị tính. Ngữ pháp khẩu ngữ khác biệt với ngữ pháp văn viết. Đặc trưng giao tiếp khẩu ngữ quy định cách tổ chức đơn vị. Phân tích diễn ngôn giúp giải thích các thành phần ẩn. Ngữ cảnh giao tiếp bù đắp cho phần vắng mặt. Người nghe khôi phục nghĩa nhờ tình huống giao tiếp. Hành vi ngôn ngữ vẫn đạt hiệu quả dù phát ngôn không đầy đủ. Luận án lý giải lý do tồn tại của các đơn vị đặc biệt này. Việc lý giải gắn chặt với đặc trưng ngữ pháp và ngữ nghĩa. Ngôn ngữ học hiện đại coi đây là vấn đề lý luận cốt lõi.

2.1. Tính không đầy đủ của phát ngôn

Phát ngôn khẩu ngữ thường thiếu thành phần. Chủ ngữ hoặc vị ngữ có thể vắng mặt. Phương tiện liên kết bị giản lược. Tính không đầy đủ là đặc trưng loại biệt. Ngữ cảnh giao tiếp đảm bảo nghĩa vẫn trọn vẹn. Người đối thoại hiểu nhau nhờ tình huống chung.

2.2. Hiện tượng tỉnh lược và zero cú pháp

Hiện tượng tỉnh lược phổ biến trong khẩu ngữ. Zero cú pháp là vị trí không biểu đạt. Các vấn đề này chưa được giải quyết triệt để. Ngôn ngữ học còn nhiều ý kiến lý giải khác nhau. Luận án dựa trên ngữ liệu tiếng Việt thực tế. Phân tích diễn ngôn làm sáng tỏ các vị trí trống.

2.3. Phát ngôn đa vị tính trong hội thoại

Phát ngôn đa vị tính chứa nhiều đơn vị vị tính. Cấu trúc này tương ứng với câu phức có liên từ. Hội thoại sản sinh nhiều phát ngôn dạng này. Phương thức liên kết giữa các đơn vị cần xác định. Ngữ nghĩa quyết định cách nối kết các vế. Ngữ dụng học giải thích quan hệ logic ẩn.

III. Ngữ dụng học và hành vi ngôn ngữ trong phát ngôn

Ngữ dụng học nghiên cứu cách dùng phát ngôn thực tế. Hành vi ngôn ngữ là hành động thực hiện qua lời nói. Mỗi phát ngôn mang một đích giao tiếp. Người nói dùng phát ngôn để hỏi, khẳng định hay cầu khiến. Ngữ cảnh giao tiếp định hướng cách hiểu phát ngôn. Tình huống giao tiếp cung cấp thông tin nền. Phân tích diễn ngôn kết nối các phát ngôn thành chuỗi. Hội thoại là môi trường vận hành của phát ngôn. Các phần dư trong khẩu ngữ vẫn có hiệu quả giao tiếp. Phần dư biểu thị thái độ và cảm xúc người nói. Ngôn ngữ học chú ý đến giá trị dụng học của chúng. Tiếng Việt hiện đại giàu phương tiện biểu cảm trong khẩu ngữ. Nghiên cứu hành vi ngôn ngữ làm rõ chức năng của đơn vị giao tiếp.

3.1. Hành vi ngôn ngữ trong giao tiếp

Hành vi ngôn ngữ gắn liền với mục đích người nói. Mỗi phát ngôn thực hiện một hành động cụ thể. Lời hứa, lời mời và lời cảnh báo là ví dụ. Ngữ dụng học phân loại các hành vi này. Ngữ cảnh giao tiếp quyết định hiệu lực phát ngôn. Tình huống giao tiếp xác định ý định thực sự.

3.2. Ngữ cảnh và tình huống giao tiếp

Ngữ cảnh giao tiếp là nền tảng hiểu phát ngôn. Tình huống giao tiếp gồm người nói, người nghe và hoàn cảnh. Phát ngôn thay đổi nghĩa theo ngữ cảnh. Cùng một câu mang nhiều giá trị khác nhau. Phân tích diễn ngôn dựa vào yếu tố ngữ cảnh. Ngôn ngữ học hiện đại đề cao vai trò này.

3.3. Phần dư và hiệu quả giao tiếp

Phần dư xuất hiện nhiều trong khẩu ngữ tiếng Việt. Các yếu tố lặp lại tăng sức biểu cảm. Phần dư bộc lộ thái độ và quan hệ giao tiếp. Hiệu quả giao tiếp không giảm vì phần dư. Hành vi ngôn ngữ được nhấn mạnh nhờ chúng. Ngữ dụng học công nhận giá trị của các yếu tố này.

IV. Phân tích diễn ngôn và cấu trúc hội thoại tiếng Việt

Phân tích diễn ngôn nghiên cứu chuỗi phát ngôn liên kết. Hội thoại là dạng diễn ngôn phổ biến nhất. Mỗi lượt lời là một hoặc nhiều phát ngôn. Người nói và người nghe luân phiên vai trò. Cấu trúc hội thoại tiếng Việt có quy luật riêng. Đơn vị giao tiếp kết nối thành cặp trao đáp. Ngữ cảnh giao tiếp duy trì mạch hội thoại. Phương thức liên kết nối các đơn vị trong diễn ngôn. Tình huống giao tiếp tạo sự gắn kết ngữ nghĩa. Ngôn ngữ học hiện đại dùng diễn ngôn làm đơn vị phân tích. Tiếng Việt hiện đại thể hiện rõ tính mạch lạc trong hội thoại. Phát ngôn không đầy đủ vẫn liên kết chặt chẽ. Luận án mô tả các quy tắc liên kết của khẩu ngữ. Hành vi ngôn ngữ định hình trật tự trao đáp.

4.1. Liên kết các đơn vị giao tiếp

Liên kết đảm bảo tính mạch lạc của diễn ngôn. Phương tiện liên kết gồm từ nối và quan hệ ngữ nghĩa. Khẩu ngữ thường lược bỏ từ nối. Ngữ cảnh giao tiếp khôi phục quan hệ logic. Phân tích diễn ngôn xác định cơ chế liên kết ẩn. Tiếng Việt hiện đại có hệ thống liên kết linh hoạt.

4.2. Cấu trúc trao đáp trong hội thoại

Hội thoại vận hành theo cặp trao đáp. Lời hỏi kéo theo lời đáp tương ứng. Người nói và người nghe đổi vai liên tục. Cấu trúc này tạo nhịp điệu giao tiếp. Tình huống giao tiếp chi phối lượt lời. Hành vi ngôn ngữ xác định loại trao đáp.

4.3. Mạch lạc trong diễn ngôn nói

Mạch lạc gắn kết các phát ngôn thành thể thống nhất. Diễn ngôn nói dựa vào ngữ cảnh nhiều hơn văn viết. Người nghe suy luận từ tình huống giao tiếp. Phân tích diễn ngôn làm rõ sợi dây ngữ nghĩa. Ngôn ngữ học coi mạch lạc là tiêu chí cốt lõi. Tiếng Việt hiện đại đạt mạch lạc qua nhiều phương tiện.

V. Ứng dụng nghiên cứu phát ngôn vào giảng dạy tiếng Việt

Nghiên cứu phát ngôn phục vụ mục đích giảng dạy. Tiếng Việt hiện đại cần được dạy theo hướng giao tiếp. Học sinh trong nước hưởng lợi từ mô hình ngữ pháp khẩu ngữ. Người nước ngoài học tiếng Việt như ngôn ngữ thứ hai. Mô hình cú pháp phản ánh đặc thù giao tiếp thực tế. Đơn vị giao tiếp trở thành nội dung giảng dạy trọng tâm. Ngữ dụng học bổ sung kỹ năng dùng ngôn ngữ đúng ngữ cảnh. Phân tích diễn ngôn rèn luyện năng lực hội thoại. Tình huống giao tiếp được mô phỏng trong lớp học. Hành vi ngôn ngữ giúp người học diễn đạt đúng ý định. Ngôn ngữ học ứng dụng kết nối lý thuyết với thực hành. Luận án cung cấp cơ sở khoa học cho phương pháp dạy học. Kết quả nghiên cứu góp phần phát triển ngôn ngữ học tiếng Việt.

5.1. Mô hình cú pháp cho khẩu ngữ

Mô hình cú pháp phản ánh đặc thù ngôn ngữ nói. Mô hình mô tả tính không đầy đủ của phát ngôn. Hệ thống mẫu câu phục vụ giảng dạy hiệu quả. Ngữ cảnh giao tiếp được đưa vào mô hình. Học sinh nắm cấu trúc khẩu ngữ thực tế. Ngôn ngữ học ứng dụng xây dựng các mẫu này.

5.2. Giảng dạy tiếng Việt như ngôn ngữ thứ hai

Người nước ngoài cần học giao tiếp thực tế. Tình huống giao tiếp là chất liệu giảng dạy chính. Hành vi ngôn ngữ được luyện tập qua hội thoại. Ngữ dụng học giúp dùng từ đúng ngữ cảnh. Tiếng Việt hiện đại được tiếp cận qua khẩu ngữ. Phương pháp giao tiếp nâng cao hiệu quả học tập.

5.3. Đóng góp cho ngôn ngữ học tiếng Việt

Luận án mở rộng hiểu biết về đơn vị giao tiếp. Nghiên cứu làm phong phú ngữ dụng học tiếng Việt. Phân tích diễn ngôn có thêm cơ sở ngữ liệu. Kết quả hỗ trợ biên soạn giáo trình. Ngôn ngữ học ứng dụng tiếp nhận hướng đi mới. Tiếng Việt hiện đại được nghiên cứu toàn diện hơn.

Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Phát ngôn như là đơn vị giao tiếp trong tiếng việt hiện đại luận án pts ngôn ngữ học 62 22 01 01

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (180 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

y •* \ BO 5IA0 DUC • 7A DAO TAO * THtfcJuiG DAI HOC TONG HdP HA NOT NGUYEN CHI HOA PHAT ITGON NHT* LA DCfe v i GIAO TIBP TRONG TIENG VTET H I M DAI Chuy§n nganh : l f l u g n ngon ngu* Eia h l f u : 5. LUM AS PHO T I M S i KEOA HOC UGtf 7AS i ','!'-'• tr ,• ^J^ i. Ngtzod hirong dan khoa h9c: Pho t i e n s i Hoang - Tr9ng - Phi3n '•iO Hc-V. C a c Iliac , k h i noi v^ v a i t r o oua ao"! quan 'i^ ^ i u a c o n ni3ur)'i voi con n^uoi t r o o g qua t r i n h san : a i a t , d a v i e t : iV^n son loiat cua mjt con nguoi t a c h r a khoi xa h f i t h l cuag v6 n g h i a ahu sy p h a t t r i ^ n oua n^on ngu n^a khons co ahung ca nhan cuag Chung song va a o i aiing v o i ahau .Ilhu vJy,iTJot each ^ i a n t i e p Mac da khaag dinh r a n g , a g o n agu p h a i duyo xem :cet t r o n g moi quan h^ g i a o t i e p cua ahung a g u o i oung chung sffng.

ITguoi con aoiilTgoa ngv: v o i t i n l i each cua mft nguod r i S n g l e l a vo nghia.Do do , c a n p h a i n s h i e n cuu agon agu o bxnh d i g n noi nang ciia con Otii^d voi con agiroi. Nhu raji nguoi d^u b i e t , n g o n nga t S n t&i duoi h a i hlnh thucrlTgoa ngu noi va ngoa agu v i e t , m a t r u o o h ^ t l a ngon nga a o i j b o l l e txong I j c h su phat t r i e a cua l o a i n g i r o i , n g o a ngu a o i l a c a i dl truo*c va ngoa az\J! v i e t l a c a i t h e o 3au.t k h a c , t r o n g qua t r i a h phat t r i e n cua moi ca a h a n , n g o n ngv n o i duyc oinh t h a n h va phat t r i e n som han agon ngu v i e t cua chxnh 0 9. "^gon ngu not l a ilm t h a n h nzon ngu duqc phat Im tr^f'c t i e p. C h u c nang co baui cua no l a t h o a man nhu cau g i a o t i e p hang ngay cua con n g u o i.

Ugay t u nhung nan) dau t i e n cua t h e kx n a y , n h a ngon n^ hpe A. BOGALrjBOV,trong t a c phaxn"ve n g h i e n cuu ngon ngu " da oho r a n g , d a o n g ahu co sy khu b i ^ t r o r a n g [^aa. agon ngu nil va ngon agu v i e t. C o cau ngu phap cua ng3n n^ n o i phy t h u f c rat n h i ^ u vao hoan canh n o i nang va vao nhung nguoi dffi tho^.Chinh -2- vi v ^ , c S n phai rao t a duqc "co cau ngu phap"cua agon ngu not va t i n r a dug^c nhung dieu ki^n ma co cau ngu phap nay ph^i thufc vao.

U^t khac,v? mglt thye t i 5 n , c a n phai xay dyag mft hg thong mo hxnh ou phap co kha nang phan anh duiyc nhung d$c thu cua ngon ngu giao t i e p , d e giang dgy t i e n g Vlgt cho hoc sinh Vigt aaia cung nhu cho nguoi nuoc ngoai voi t u each agon ogu thu hai.Do l a y g^hia va cung l a l i do can t h i e t phai t i e n hanh nghiSn cuu de t;ai:"Phat ngon nhu l a dan vj. giao t i e p trong tieng Vigt hifn d§,i".D$c diem cua giao t i e p khau agu qiii diah d^c trung ngu phap va ngu aghia cac don vj.Dnc trung l o ^ i b i ^ t cua cac don v j giao t i e p l a t i n h khong day du,du!g'c the hign bang syr vang mjlt cac thanh phan trong no va stf vang m^t oua cac phut^ng t i ^ n l i e n ket cac don v± v i txnh trong cac phat agon da v i txnh.Lx g i a i nhung Ix do cho phep cac dan v i nay tSn tax voi tu each l a do*n v i giao t i e p l a nhigm vu thu nhat cua l u ^ an.Duti'ng n h i e n , k h i Ix g i a i khong the khong txnh den cac djc trung ngu phap va ngu aghia cua cac don vj.Hign nay, v^ phTO'ng di^n i f l u ^ , n g u ^ i t a con chua g i a i qu^^-et t r i ^ t ds hign tmyng "txnh lu?yc";"3ero cu phap";"vi. t r £ khong b l e u dgtt" trong cac dan vj.Day l a nhung van de Ix lu§ii,nguoi v i e t phai de c^p den khl g i a i quyet hg th^f^^ cac do*n v i giao tifp ti?ng 7 i g t. Dae trung " t i e t kig.Ti" l a d^c trirng co ban cua g i a ^ t i ? p khau agu.DSc trung "du thua" cac don v i cung l a net khu bigt quan t r g n g giua ngon ngu noi va ngon nz^ v i f t.

T r o n g khau ngu -3- ti5n t a x r a t nhi^u nhung dan v i " l x s i n h " k i e u :"Chj. l a H o a > ^ a n ^Qa ?";"Con nha t o i / t o i d§.y chuga: no ha t i g n t u be";"Dung ban / 35n^ o i !. Cac phan du- nay co mang 1 ^ h i g u qua nao do t r o n g g i a o t l S p hay kh8ng ?. I^hl xem x e t c a c dan vi co h a i hay n h i e u dan v l v i txnh, * • k i e u : " C h ? t / t a o cung khong theo";"Anh r a ngoax / em t h a y d5 u o t " , d e t h a y r a n g , c h u n g co kha nang tuoag ung v o i cau phuc co l i e n t u : " D u c h e t / t a o cung khong theo";"Sm r a ngoai ^ era t h a y ^ ^ ^ d8 u a t ".

G i a x quyet cac dan v i khong co t u noi l a mft hay h a i don vj.?TT?u t h u a n h ^ chung l a mft dan v i thx phuong t h u c nao l a phuRyng thuc l i e n k ? t chung v o l ahau ?Day l a logii vSh de con nhieu y k i j n Ix g i a i khac nhau.Dya t r e n co s o ngu l i g u t i ? n g V i g t , n g u o i v i e t t h u Ix g i a i h i g n tuyag aay nhu mft dan vi cua hg thong g i a o t i f p t i e n g Vlgt.DBag t h o i , v o i v i g c t h u a nhgn cac to bfgp nay nhu raft dan v j va chung rainh su t 5 n tax h i e n n h i e n oua chung l a v i g c xac djnh cac dac t r u n g ngu phap va ngu nghxa cua l o ^ don v i nay.D^t r a nhung nhxgm vu nhu t r e n , n g u o i v i e t huong den h a i mye dxch co bauiduoi day : -4Ixeu t a c a c dan vj. -Lx g i a i cac dx?u k i g n tSn t a i cua chung.Vxgc n g h i e n cuu khau ng,u g|Lp r a t nhieu kho khan.Khau ngu ho§it dang aho vao cac don v j cua l o i n o i. T i e n hanh phan ctaia h§ thffng nay khong p h a i l a v i g c lam de dang.Da khoag x t cac nha ngon agu hpc cho rangjkhong t h a mieu t a cac don v i cua khau agu(KOZEV!II- KOVA,1971.Song,oung co nguoi t i e n hanh t r a c nghigm b i n g e a c h g h i cac cufc doi t h o f i va cho t h ^ : C h i co 6 doen t r o n g aS 15 dojin t u o a g ung v o i each d i n h n g h i a c u a chung -4- t a V? c i u (S. Chung t o i cung da t i e n hanh t r a c nghifm va nh^n t h a y : Trong 26 cu^c d o i thoaj.

vol120 dogn co : 0 0 "^ +So doan tuxj*ng ung vol cau hoi :34 = 28,4 fj -^oo dogii t u o n g ung v o l cau cau k h i e n va niaung ca-x nxy dau khong phai la c l u hoi. >44 = 3^ f^ % +3o d o ^ l a cau h o i l&x» : I6 = 13,3 fS Bx^u nay chung t o : S o do^m voi t u each l a cau phat* vSn ^jong pnax oao gxo^ cung l a c-j.oo ao^in l a cau pnan ung nhung khong p h a i l a cau t r a l o i chiem mjt tx I g khong nho. TrOTc t i n h Iixnh nay,chung t a g i a i l u y e t nhu bhe nao? "?u khong roieu t a , l x g i a i cac dan v j nay l a bo t r o n g mft thi!

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Luận án: Phát ngôn - đơn vị giao tiếp tiếng Việt hiện đại" nghiên cứu về vấn đề gì?

请求过多已被限流,请两分钟后再试。每小时限制60次,正常使用足够。访问官网:https://chat19.aichatos.xyz。

Luận án "Luận án: Phát ngôn - đơn vị giao tiếp tiếng Việt hiện đại" được bảo vệ tại trường nào?

Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Tổng hợp Hà Nội.

Luận án "Luận án: Phát ngôn - đơn vị giao tiếp tiếng Việt hiện đại" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Luận án: Phát ngôn - đơn vị giao tiếp tiếng Việt hiện đại" thuộc chuyên ngành Ngôn ngữ học. Danh mục: Ngôn Ngữ Học.

Luận án "Luận án: Phát ngôn - đơn vị giao tiếp tiếng Việt hiện đại" có bao nhiêu trang?

Luận án "Luận án: Phát ngôn - đơn vị giao tiếp tiếng Việt hiện đại" có 180 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Luận án: Phát ngôn - đơn vị giao tiếp tiếng Việt hiện đại" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter