Luận án: Gây tê tủy sống kết hợp an thần propofol ở người cao tuổi
Luận án gây tê tủy sống ngoài màng cứng kết hợp propofol dưới hướng dẫn điện não số hóa trong phẫu thuật bụng dưới ở người cao tuổi.
Năm xuất bản
Số trang
170
Thời gian đọc
26 phút
Lượt xem
1
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- 1. Đặc điểm gây tê tủy sống người cao tuổi khi phẫu thuật
- Số trang:
- 170 trang
- Trường:
- Viện Nghiên cứu Khoa học Y dược Lâm sàng 108
- Chuyên ngành:
- Gây mê Hồi sức
- Tác giả:
- Nguyễn Mạnh Hồng
- Năm:
- 2020
Tóm tắt nội dung luận án
I. Đặc điểm gây tê tủy sống người cao tuổi khi phẫu thuật
Gây tê tủy sống người cao tuổi là phương pháp vô cảm phổ biến trong can thiệp ngoại khoa. Người cao tuổi có nhiều thay đổi thoái hóa về mặt giải phẫu và sinh lý. Quá trình lão hóa làm suy giảm chức năng các cơ quan nội tạng. Khả năng dự trữ sinh lý của cơ thể giảm sút rõ rệt. Dung nạp thuốc tê và thuốc an thần cũng kém hơn người trẻ tuổi. Bác sĩ cần hiểu rõ các đặc điểm bệnh lý đi kèm. Bệnh tim mạch, đái tháo đường và bệnh phổi tắc nghẽn thường gặp ở nhóm đối tượng này. Việc lựa chọn phương pháp vô cảm kết hợp thuốc thích hợp giúp duy trì huyết động ổn định. Kiểm soát tốt độ an thần giúp bệnh nhân thoải mái và tránh căng thẳng thần kinh trong suốt cuộc mổ.
1.1. Thay đổi sinh lý hệ tim mạch và hô hấp ở người cao tuổi
Hệ tim mạch người cao tuổi giảm tính đàn hồi thành mạch. Cơ tim xơ hóa làm giảm cung lượng tim và phân suất tống máu. Huyết áp tâm thu thường tăng trong khi huyết áp tâm trương giảm. Phản xạ thụ thể áp lực suy giảm làm tăng tính nhạy cảm với thuốc tê. Gây tê vùng dễ gây tụt huyết áp đột ngột và nhịp tim chậm. Chức năng hô hấp cũng suy giảm do lồng ngực xơ cứng. Dung tích sống và thể tích dự trữ thở ra giảm dần theo tuổi tác. Khả năng trao đổi khí qua màng phế nang mao mạch giảm sút. Phản xạ bảo vệ đường thở kém nhạy bén. Tác động của thuốc an thần dễ gây suy hô hấp hoặc tắc nghẽn đường thở trên. Bác sĩ cần theo dõi liên tục độ bão hòa oxy máu và thông khí phút.
1.2. Biến đổi cột sống và dịch não tủy khi thực hiện thủ thuật
Cột sống người cao tuổi có nhiều biến đổi thoái hóa rõ rệt. Dây chằng vàng và dây chằng liên gai thường bị vôi hóa hoặc xơ cứng. Khoang gian đốt sống hẹp lại gây khó khăn khi chọc kim gây tê. Độ cong sinh lý cột sống thắt lưng giảm dần theo thời gian. Thể tích dịch não tủy giảm khoảng hai mươi phần trăm so với người trẻ. Trọng lượng riêng của dịch não tủy tăng nhẹ. Tốc độ lan tỏa của thuốc tê trong khoang dưới nhện diễn ra nhanh hơn. Mức phong bế cảm giác thường cao hơn dù dùng liều thuốc thấp. Liều bupivacain cần giảm bớt để tránh ức chế tuần hoàn và hô hấp quá mức. Thao tác chọc tủy sống đòi hỏi sự chuẩn xác và kinh nghiệm lâm sàng cao.
II. Kiểm soát nồng độ đích TCI propofol trong gây tê vùng
Gây tê vùng giúp giảm đau hiệu quả nhưng không triệt tiêu cảm giác lo âu. An thần propofol trong phẫu thuật giúp bệnh nhân thư giãn và thoải mái. Việc phối hợp an thần với gây tê tủy sống ngoài màng cứng tạo điều kiện mổ thuận lợi. Kiểm soát nồng độ đích TCI propofol là kỹ thuật hiện đại và an toàn bậc nhất. Máy TCI tự động tính toán liều truyền dựa trên mô hình dược động học. Kỹ thuật này duy trì nồng độ thuốc ổn định trong máu và tại vị trí tác dụng. Bệnh nhân đạt được độ an thần mong muốn nhanh chóng. Thời gian hồi tỉnh sau mổ diễn ra nhanh và êm dịu. Phương pháp này giảm thiểu tác dụng phụ so với tiêm ngắt quãng thủ công.
2.1. Nguyên lý và ưu điểm của an thần propofol trong phẫu thuật
Propofol là thuốc an thần tĩnh mạch có tác dụng khởi mê nhanh và thời gian tác dụng ngắn. Thuốc tác động chủ yếu lên thụ thể GABA trong hệ thần kinh trung ương. Bệnh nhân chìm vào giấc ngủ êm dịu và không có cảm giác khó chịu. Thuốc giảm phản xạ hầu họng và chống nôn ói rất tốt sau phẫu thuật. Quá trình chuyển hóa thuốc diễn ra nhanh chóng tại gan và thải trừ qua thận. Ít xảy ra hiện tượng tích lũy thuốc trong các mô mỡ khi truyền kéo dài. Khi sử dụng hệ thống TCI, nồng độ thuốc được kiểm soát liên tục và chính xác. Bệnh nhân dễ dàng chuyển đổi giữa các mức độ an thần theo yêu cầu mổ. Thuốc giảm tiêu thụ oxy não và bảo vệ tế bào thần kinh hiệu quả.
2.2. Kỹ thuật chuẩn độ nồng độ đích Ce và Cp của propofol
Kỹ thuật TCI cài đặt nồng độ đích tại huyết tương Cp hoặc vị trí tác dụng não Ce. Mô hình Marsh và Schnider được ứng dụng phổ biến cho người cao tuổi. Với bệnh nhân lớn tuổi, nồng độ Ce khởi đầu thường duy trì từ một phẩy không đến một phẩy năm microgam trên mililit. Bác sĩ gây mê chuẩn độ nồng độ Ce từng bước nhỏ không phẩy hai microgam trên mililit. Mỗi mức nồng độ cần duy trì từ hai đến ba phút để đánh giá đáp ứng lâm sàng. Mục tiêu lâm sàng là đạt độ an thần nông đến trung bình. Bệnh nhân nhắm mắt nhưng vẫn đáp ứng với lời nói nhẹ nhàng. Cách thức chuẩn độ thận trọng giúp tránh tụt huyết áp và quá liều thuốc.
III. Đánh giá độ an thần bằng thang điểm Ramsay và chỉ số BIS
Theo dõi độ sâu an thần là yêu cầu bắt buộc trong gây mê hồi sức. Việc đánh giá chính xác giúp tránh an thần quá sâu hoặc thiếu an thần. Thang điểm lâm sàng và thiết bị điện não được sử dụng phối hợp. Bác sĩ quan sát phản xạ mắt, trương lực cơ và mức độ tiếp xúc của bệnh nhân. Thiết bị số hóa cung cấp thông tin liên tục về hoạt động điện vỏ não. Sự kết hợp này mang lại sự an toàn tối đa cho người bệnh. Người cao tuổi rất nhạy cảm với các biến đổi nồng độ thuốc an thần trong não. Giám sát đa phương thức giúp tối ưu hóa liều lượng propofol truyền vào cơ thể.
3.1. Ứng dụng thang điểm an thần Ramsay và thang điểm RASS
Thang điểm an thần Ramsay là công cụ đánh giá lâm sàng đơn giản và phổ biến. Thang điểm chia mức an thần thành sáu cấp độ từ tỉnh táo đến mê sâu. Mức an thần tối ưu trong gây tê vùng tương ứng Ramsay ba điểm. Tại mức này, bệnh nhân ngủ yên nhưng đáp ứng tốt với khẩu lệnh đơn giản. Bên cạnh đó, thang điểm RASS cung cấp mười mức độ đánh giá chi tiết hơn. RASS từ trừ một đến trừ hai điểm là khoảng an thần lý tưởng trong phẫu thuật. Thang điểm RASS giúp phát hiện sớm tình trạng kích động hoặc mê quá sâu. Việc kiểm tra phản ứng lâm sàng định kỳ mười lăm phút một lần là cần thiết. Nhân viên y tế ghi chép đầy đủ điểm số vào hồ sơ theo dõi gây mê.
3.2. Theo dõi độ sâu an thần qua điện não số hóa và chỉ số Bispectral BIS
Chỉ số Bispectral BIS và chỉ số trạng thái bệnh nhân PSI theo dõi điện não thời gian thực. Thiết bị phân tích sóng điện não số hóa và chuyển đổi thành thang điểm từ không đến một trăm. Giá trị BIS từ sáu mươi lăm đến tám mươi thể hiện mức an thần trung bình phù hợp. Khi chỉ số giảm xuống dưới sáu mươi, bệnh nhân chuyển sang trạng thái mê sâu không cần thiết. Ngược lại, chỉ số trên tám mươi lăm cho thấy bệnh nhân còn tỉnh và lo âu. Việc cài đặt báo động ngưỡng trên máy BIS giúp bác sĩ điều chỉnh nồng độ TCI propofol kịp thời. Giám sát điện não liên tục giúp rút ngắn thời gian tỉnh và giảm nguy cơ mê sảng sau mổ.
IV. Kiểm soát biến chứng hạ huyết áp do gây tê tủy sống
Gây tê tủy sống kết hợp an thần tiềm ẩn nhiều nguy cơ biến chứng tim mạch và hô hấp. Sự giãn mạch do ức chế giao cảm phối hợp với tác dụng giãn mạch của propofol gây tụt huyết áp. Trung tâm hô hấp cũng bị ức chế nếu liều an thần quá mức. Người cao tuổi có nguy cơ thiếu máu cơ tim và thiếu oxy não nếu huyết áp giảm sâu. Xây dựng phác đồ dự phòng và xử trí tai biến là yếu tố sống còn. Đội ngũ gây mê cần chuẩn bị đầy đủ dịch truyền, thuốc vận mạch và phương tiện cấp cứu. Kiểm tra máy thở và nguồn oxy trước khi bắt đầu thủ thuật là nguyên tắc bắt buộc.
4.1. Dự phòng và xử trí hạ huyết áp do gây tê tủy sống
Hạ huyết áp do gây tê tủy sống xảy ra do phong bế chuỗi hạch giao cảm cạnh sống. Lượng máu tĩnh mạch trở về tim giảm làm tụt huyết áp động mạch trung bình. Bù dịch tinh thể hoặc keo ấm trước và trong gây tê giúp duy trì thể tích tuần hoàn hiệu quả. Thuốc co mạch ephedrin hoặc phenylephrin được tiêm ngắt quãng hoặc truyền tĩnh mạch liên tục. Liều lượng thuốc vận mạch được điều chỉnh theo biến thiên huyết áp từng phút. Bác sĩ duy trì huyết áp tâm thu không giảm quá hai mươi phần trăm so với trị số nền ban đầu. Kê cao hai chân nhẹ nhàng giúp tăng hồi lưu tĩnh mạch về tim. Nâng cao huyết áp kịp thời bảo vệ tưới máu thận, mạch vành và não bộ.
4.2. Giảm thiểu nguy cơ ức chế hô hấp do propofol ở người già
Ức chế hô hấp do propofol là biến chứng nguy hiểm cần giám sát chặt chẽ. Thuốc làm giảm tính nhạy cảm của trung tâm hô hấp với nồng độ khí cacbonic máu. Biên độ hô hấp giảm và nhịp thở chậm dần khi nồng độ propofol trong não tăng cao. Bệnh nhân có thể tụt lưỡi và nghẽn tắc đường thở trên do giãn cơ vùng hầu họng. Tất cả bệnh nhân đều phải được thở oxy qua gọng kính từ hai đến ba lít một phút. Bác sĩ theo dõi liên tục chỉ số SpO2 và thán đồ khí thở ra EtCO2. Khi phát hiện giảm thông khí, nồng độ TCI cần giảm ngay lập tức. Thủ thuật nâng cằm hoặc đặt canun miệng hầu giúp giải phóng đường thở thông thoáng nhanh chóng.
V. Ứng dụng gây tê trong phẫu thuật chỉnh hình người cao tuổi
Phẫu thuật chỉnh hình người cao tuổi ngày càng gia tăng cùng với xu hướng già hóa dân số. Các can thiệp vùng chậu hông và chi dưới thường kéo dài và gây đau đớn dữ dội. Gây tê tủy sống kết hợp gây tê ngoài màng cứng mang lại hiệu quả giảm đau vượt trội. Phối hợp an thần TCI propofol giúp bệnh nhân nằm yên và giảm kích thích từ tiếng ồn phòng mổ. Phương pháp này giảm thiểu nhu cầu dùng thuốc giảm đau nhóm morphin toàn thân. Bệnh nhân duy trì được nhịp thở tự nhiên và huyết động ổn định suốt phẫu thuật. Quá trình phục hồi chức năng vận động sau mổ diễn ra nhanh chóng và an toàn hơn.
5.1. Hiệu quả vô cảm trong phẫu thuật bụng dưới và chi dưới
Phương pháp gây tê tủy sống kết hợp ngoài màng cứng CSEA cho phép ức chế cảm giác sâu sắc. Thuốc tê bupivacain nồng độ thấp kết hợp sufentanil phong bế dẫn truyền thần kinh tủy sống. Khối phong bế cảm giác đạt mức ngực mười đến thắt lưng năm nhanh chóng sau tiêm dưới nhện. Catheter ngoài màng cứng cho phép bổ sung thuốc khi thời gian phẫu thuật kéo dài. Kỹ thuật này phù hợp với phẫu thuật thoát vị bẹn, u xơ tuyến tiền liệt và cắt bàng quang. Mức ức chế vận động được kiểm soát vừa phải giúp giảm khó chịu sau phẫu thuật. Tỉ lệ chuyển sang gây mê toàn thân rất thấp. Bệnh nhân phục hồi nhu động ruột sớm và giảm thời gian nằm viện.
5.2. Tối ưu hóa gây tê khi phẫu thuật thay khớp háng người lớn tuổi
Phẫu thuật thay khớp háng người lớn tuổi là phẫu thuật lớn với nguy cơ mất máu và biến chứng cao. Bệnh nhân thường mang nhiều bệnh lý nền mạn tính nguy hiểm. Gây tê vùng kết hợp an thần TCI giúp giảm tỷ lệ huyết khối tĩnh mạch sâu và tắc mạch phổi. An thần propofol nhẹ nhàng loại bỏ căng thẳng khi bệnh nhân nằm tư thế nghiêng kéo dài. Nồng độ propofol được duy trì ở mức tối thiểu để tránh tụt huyết áp khi nhồi xi măng xương. Catheter ngoài màng cứng tiếp tục được dùng để giảm đau sau mổ đa phương thức. Bệnh nhân tập vận động phục hồi sớm ngay từ ngày đầu sau phẫu thuật. Sự hài lòng của người bệnh và phẫu thuật viên đạt mức rất cao.
Mục lục chi tiết luận án
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (170 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộBỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ QUỐC PHÒNG VIỆN NGHIÊN CỨU KHOA HỌC Y DƯỢC LÂM SÀNG 108 ----------------------- NGUYỄN MẠNH HỒNG NGHIÊN CỨU TÁC DỤNG GÂY TÊ TỦY SỐNG - NGOÀI MÀNG CỨNG KẾT HỢP AN THẦN BẰNG TCI PROPOFOL DƯỚI HƯỚNG DẪN CỦA ĐIỆN NÃO SỐ HÓA TRONG PHẪU THUẬT BỤNG DƯỚI Ở NGƯỜI CAO TUỔI LUẬN ÁN TIẾN SĨ Y HỌC HÀ NỘI – 2020 luan an BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ QUỐC PHÒNG VIỆN NGHIÊN CỨU KHOA HỌC Y DƯỢC LÂM SÀNG 108 ----------------------- NGUYỄN MẠNH HỒNG NGHIÊN CỨU TÁC DỤNG GÂY TÊ TỦY SỐNG - NGOÀI MÀNG CỨNG KẾT HỢP AN THẦN BẰNG TCI PROPOFOL DƯỚI HƯỚNG DẪN CỦA ĐIỆN NÃO SỐ HÓA TRONG PHẪU THUẬT BỤNG DƯỚI Ở NGƯỜI CAO TUỔI Chuyên ngành: Gây mê hồi sức Mã số: 62.22 LUẬN ÁN TIẾN SĨ Y HỌC Người hướng dẫn khoa học: 1. Công Quyết Thắng 2. Lê Xuân Thục HÀ NỘI – 2020 luan an LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, tất cả những số liệu do chính tôi thu thập và kết quả trong luận án này chưa có ai công bố trong bất kỳ một công trình nghiên cứu nào khác. Tôi xin đ ảm bảo tính khách quan, trung thực của các số liệu và kết quả xử lý số liệu trong nghiên cứu này.
Hà Nội, ngày tháng năm 2020 Tác giả luận án Nguyễn Mạnh Hồng luan an MỤC LỤC ĐẶT VẤN ĐỀ. 1 Chương 1 : TỔNG Q UAN TÀI LIỆU. Những thay đổi về giải phẫu, sinh lý ở người cao tuổi liên quan đến gây mê hồi sức. Thế nào là người cao tuổi.
Những thay đổi ở hệ thần kinh. Những thay đổi ở chức năng hô hấp. Những thay đổi ở chức năng t im mạch. Những thay đổi ở chức năng thận.
Những biến đổi ở cột sống, hệ thống dây chằng và dịch não tủy. Xương và da. Một số ảnh hưởng khác. Ảnh hưởng về dược lý của các loại thuốc ở ngư ời cao tuổi.
Phương pháp gây tê tủy sống kết hợp ngoài màng cứng cho phẫu thuật bụng dưới. Kỹ thuật chỉ dùng một kim. Kỹ thuật kim luồn qua kim. Kỹ thuật dùng h ai k im khác nh au.
Kỹ thuật dùng k im kết hợp. Kỹ thuật luồn h ai catheter. Ưu điểm kỹ thuật gây tê kết hợp TS-NMC. Tác dụng của hỗn hợp bupivacain – sufentanil tr ong khoang ngoài màng cứng.
Các phương pháp đánh giá và kiểm soát độ an thần và độ mê. Phương pháp an thần TCI propofol phối hợp trong gây tê vùng. Dược lý các thuốc dùng trong gây tê và an thần. Các nghiên cứu trong và ngoài nước về phương pháp gây tê tủy sống- ngoài màng cứng phối hợp an thần TCI propofol .37 Chương 2 : ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.
Đối tượng nghiên cứu. Tiêu chuẩn lựa chọn. Tiêu chuẩn loại trừ. Tiêu chuẩn loại khỏi nhóm nghiên cứu.
Phương pháp nghiên cứu. Thiết kế nghiên cứu. Chọn cỡ mẫu. Phân n hóm nghiên cứu.
Phương tiện nghiên cứu. Cách thức tiến hành. Chuẩn bị bệnh nh ân trước mổ. Bệnh nh ân vào phòng m ổ.
Các bước tiến hành chọc tủy sống và ngoài màng cứng. Thuốc và liều lư ợng. Các tiêu chí nghiên cứu. Đặc đ iểm bệnh nh ân và phẫu thuật.
Đánh giá tác dụng vô cảm của gây tê tủy sống bằng bupivacain 0,5% phối hợp gây tê ngoài màng cứng bằng hỗn hợp bupivacain 0,2%- sufentanil 0,5mcg/ml trong phẫu thuật bụng dưới ở người cao tuổi 52 2. Đánh giá tác dụng an thần của T CI-propofol trên điện não số luan an hóa PSI. Nhận xét ảnh hưởng của gây tê tủy sống - ngoài m àng cứng kết hợp an thần bằng propof ol - TCI tr ên hô hấp, tuần hoàn, và một số tác dụng không mong muốn trong phẫu thuật bụng dưới ở người cao tuổi. Đánh g iá sự hài lòng của phẫu thuật viên.
Đánh g iá sự hài lòng của người bệnh. Các định nghĩa, tiêu chuẩn áp dụng trong nghiên cứu. Phát hiện và xử lý các tác dụng khô ng mong muốn. Các t iêu chuẩn áp dụng trong ng hiên cứu.
Đạo đức trong nghiên cứu. Xử lý số liệu.63 Chương 3 : KẾT Q UẢ NGHIÊN CỨU. Kết quả chung về tuổi giới, cân nặng, chiều cao và loại phẫu thuật tiêu thụ các thuốc và dịch truyền, số bệnh nhân phải thêm thuốc lidocain của hai nhóm. Tuổi, cân nặng, chiều cao.
Các loại phẫu thuật. Phân b ố các bệnh lý kết hợp. Thời g ian phẫu thuật. Đánh g iá tiêu t hụ các thuốc và dịch truyền trong 2 nhóm.
Số bệnh nh ân phải thêm th uốc lidocain của hai nhóm. Đánh giá tác dụng vô cảm của gây tê tủy sống bằng bupivacain 0,5% phối hợp gây tê ngoài màng cứng bằng hỗn hợp bupivacain 0,2% - sufentanil 0,5mcg/ml trong phẫu thuật bụng dưới ở người cao tuổi. Kết quả ức chế cảm giác. Kết quả về ức chế vận động.
Đánh giá tác dụng an thần của TCI propofol trên điện não số hóa PSI trong phẫu thuật của hai nhóm, xác định các nồng độ Ce, Cp của propofol qua các lần chuẩn độ để cho 70 ≤ PSI≤80 và OAA/S = 3 điểm và mối tương quan giữa các chỉ số Ce, Cp này với chỉ số PSI và OAA/S. Mức an thần của hai nh óm ở từng lần chuẩn độ. Nồng độ Cp của ở các mức của OAA/S qua các lần chuẩn độ77 3. Nồng độ Ce ở các mức của OAA/S qua các lần chuẩn độ.
Chỉ số PSI ở các mức của OAA/S qu a các lần chuẩn độ. Mối tương quan của chỉ số PSI với thang điểm an thần OAA/S. Xác định mối tương giữa chỉ số PSI với đậm độ Ce, Cp propofol ở hai nh óm. Ảnh hưởng của gây tê tủy sống - ngoài màng cứng kết hợp an thần TCI propofol trên hô hấp và tuần hoàn và một số tác dụng không mong muốn trong phẫu thuật bụng dưới ở người cao tuổi (mục tiêu 3).
Ảnh hưởng tr ên hô hấp. Ảnh hưởng tr ên tuần hoàn. Đánh giá độ mê theo thang điểm của Evans ở một số thời điểm. Đánh giá sự hợp tác của bệnh nhân trong phẫu thuật theo bảng điểm của Rodrigo.
Đánh giá chất lượng hồi tỉnh của bệnh nhân sau mổ. Dựa vào bảng điểm của Aldrete. Tác dụng giảm đau trong 24 giờ sau mổ khi nghỉ và vận động. Bến chứng trong và sau mổ của cả hai nhóm.
Đánh giá sự hài lòng của phẫu thuật viên. Đánh giá sự hài lòng của người bệnh .97 CHƯƠNG 4 : BÀN LUẬN. Đặc điểm bệnh nhân và đặc điểm phẫu thuật. Chiều cao, cân nặng.
Tình trạng sức khỏ e của bệnh nhân phân theo hiệp h ội các n hà gây mê Mỹ. Đặc đ iểm phân bố phẫu thuật. Các bệnh lý p hối h ợp. Thời g ian phẫu thuật.
Đánh g iá tr ên tiêu th ụ thuốc và dịch truyền tr ong 2 nhóm. Đánh giá tác dụng vô cảm của gây tê tủy sống bằng bupivacain 0,5% phối hợp gây tê ngoài màng cứng bằng hỗn hợp bupivacain 0,2%-sufentanil 0,5mcg/ml trong phẫu thuật bụng dưới ở người cao tuổi. Kết quả ức chế cảm giác. Thời g ian xuất hiện ức chế vận độn g.
Đánh giá tác dụng an thần của TCI propofol trên điện não số hóa PSI trong mổ của hai nhóm. Mức an thần của hai nh óm qua các lần chuẩn độ. Bàn luận về mối tương qu an giữ a Cp, Ce v à PSI. Bàn luận về nồng độ Ce, Cp và chỉ số PSI chung cho các lần chuẩn độ và độ t in cậy trên lâm sàng.
Bàn luận về độ mê trong ph ẫu thuật theo thang điểm P RST. Ảnh hưởng của gây tê tủy sống – ngoài màng cứng kết hợp an thần TCI propofol trên hô hấp, tuần hoàn và các tác dụng không mong muốn trong phẫu thuật bụng dưới ở người cao tuổi. Ảnh hưởng tr ên hô hấp. Ảnh hưởng tr ên tuần hoàn.
Một số t ác dụng phụ kh ác của GTTS và NMC. Sự hài lòng của phẫu thuật viên về phương pháp vô cảm. Sự hài lòng của bệnh nhân. 122 KI ẾN NGHỊ.
124 NHỮNG ĐÓ NG GÓP MỚI CỦA LUẬN ÁN. 1 MỘT SỐ CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU ĐÃ CÔNG BỐ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC luan an DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT BIS : Chỉ số lưỡng phổ (bispectral index) Ce : Nồng độ đích tại não (Effect-site Concentration) COPD : Bệnh phổi tắc nghẽn mãn tính (Chronic Obtructive Pulmonary Disease) Cp : Nồng độ đích tại huyết tương (Plasma concentration) ERAS : Tăng cường hồi phục sau phẫu thuật (Enhanced Recovery After Surgery) EtCO2 : Nồng độ khí CO2 cuối thì thở ra (End-tidal of carbon dioxid) GTNMC : Gây tê ngoài màng cứng GTTS : Gây tê tủy sống HAĐM TTh : Huyết áp động mạch tâm thu HAĐM : Huyết áp động mạch HAĐMTTr : Huyết áp động mạch tâm trương Keo : Hằng số tốc độ thải trừ từ khoang tác động LBM : Trọng lượng khối cơ thể không tính mỡ(Lean body mass) MTM : Mê tĩnh mạch NKQ : Nội khí quản NMC : Ngoài màng cứng OAA/S : Bảng điểm đánh giá tỉnh/an thần (observer‘s assessment of alertness/sedation) p : Xác xuất PRST : Thang điểm mê Evans (Pressure - heart rate - sweating - tearing) PSI : Chỉ số trạng thái bệnh nhân (Patient State Index) RE : Entropy đáp ứng (Respond Entropy) SpO2 : Độ bão hòa oxy nhịp mạch luan an (Saturation of peripheral oxygen) TCI : Tiêm truyền có kiểm soát nồng độ đích (Targed Controlled Infusion) TIVA : Gây mê tĩnh mạch toàn bộ ƯCCG : Ức chế cảm giác ƯCVĐ : Ức chế vận động VAS : Thang điểm đau bằng nhìn hình đồng dạng (Visual Analog Scale) luan an DANH MỤC BẢNG Bảng Tên bảng Trang 1. Mức độ an thần trên lâm sàng theo thang điểm OAA/S. Thang điểm an thần Ramsay.
Thang điểm an thần Cohen. Thang điểm an thần của Riker. Thang điểm an thần RASS (Richmond Agitation-Sedation Scale. Thang điểm PRST của Evans để đánh giá độ mê.
Bảng điểm đánh giá độ mê PRST của Evans. Bảng điểm an thần OAA/S. Sự hợp tác của bệnh nhân trong phẫu thuật theo Rodrigo. Bảng điểm hồi t ỉnh của Aldrete.
Đánh giá của phẫu thuật viên về cuộc mổ. Đánh giá mức độ hài lòng của bệnh nhân. Tuổi, cân nặng, chiều cao. Phân bố bệnh nhân theo giới.
Phân bố phẫu thuật. Phân bố các bệnh lý kết hợp. Thời gian phẫu thuật. Bảng tiêu thụ thuốc và dịch truyền cả hai nhóm.
Số bệnh nhân phải thêm thuốc lidocain của hai nhóm .
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Nguyễn Mạnh Hồng (2020). Gây tê tủy sống kết hợp an thần propofol ở người cao tuổi [Luận án tiến sĩ, Viện Nghiên cứu Khoa học Y Dược Lâm sàng 108]. LuanAn.net. https://luanan.net/y-hoc/y-hoc-lam-sang/gay-te-tuy-song-ket-hop-propofol-nguoi-cao-tuoi
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Gây tê tủy sống kết hợp an thần propofol ở người cao tuổi" nghiên cứu về vấn đề gì?
Luận án gây tê tủy sống ngoài màng cứng kết hợp propofol dưới hướng dẫn điện não số hóa trong phẫu thuật bụng dưới ở người cao tuổi.
Luận án "Gây tê tủy sống kết hợp an thần propofol ở người cao tuổi" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Viện Nghiên cứu Khoa học Y Dược Lâm sàng 108. Năm bảo vệ: 2020.
Luận án "Gây tê tủy sống kết hợp an thần propofol ở người cao tuổi" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Gây tê tủy sống kết hợp an thần propofol ở người cao tuổi" thuộc chuyên ngành Gây mê hồi sức. Danh mục: Y Học Lâm Sàng.
Luận án "Gây tê tủy sống kết hợp an thần propofol ở người cao tuổi" có bao nhiêu trang?
Luận án "Gây tê tủy sống kết hợp an thần propofol ở người cao tuổi" có 170 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Gây tê tủy sống kết hợp an thần propofol ở người cao tuổi" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.