Kiểm soát vi đạm niệu và rối loạn mỡ máu ở bệnh nhân tăng huyết áp Vĩnh Long

Luận án nghiên cứu tình hình và đánh giá kết quả can thiệp kiểm soát vi đạm niệu và rối loạn mỡ máu ở người tăng huyết áp tại Vĩnh Long

Chuyên ngành
Y học
Tác giả

Luan An

Thể loại

luận văn

Năm xuất bản

Số trang

165

Thời gian đọc

25 phút

Lượt xem

0

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

50 Point

Tổng quan nhanh

Chủ đề:
1. Thực trạng vi đạm niệu và rối loạn mỡ máu tăng huyết áp
Số trang:
165 trang
Trường:
Trường Đại học Y Dược Cần Thơ
Chuyên ngành:
Y học
Tác giả:
Năm:

Tóm tắt nội dung luận án

I. Thực trạng vi đạm niệu và rối loạn mỡ máu tăng huyết áp

Tăng huyết áp là nguyên nhân gây tử vong hàng đầu trên thế giới. Căn bệnh này cướp đi sinh mạng của khoảng 7,5 triệu người mỗi năm. Tại các quốc gia có thu nhập trung bình, tỷ lệ người trưởng thành mắc bệnh chiếm 31,1%. Tuy nhiên, tỷ lệ kiểm soát bệnh hiệu quả chỉ đạt 17,9%. Tại Việt Nam, các cuộc điều tra dịch tễ ghi nhận tỷ lệ tăng huyết áp ở người trưởng thành dao động từ 33,8% đến 47,3%. Đặc biệt, sự kết hợp giữa tăng huyết áp, vi đạm niệu và rối loạn lipid máu tạo ra gánh nặng y tế lớn. Tình trạng này làm gia tăng tỷ lệ tử vong và tàn phế trong cộng đồng. Người bệnh tăng huyết áp thường đối mặt với nguy cơ xơ vữa mạch máu nghiêm trọng. Việc phát hiện sớm và can thiệp kịp thời là yêu cầu cấp bách hàng đầu.

1.1. Tỷ lệ tăng huyết áp và nguy cơ tim mạch cộng đồng

Dữ liệu dịch tễ cho thấy tỷ lệ tăng huyết áp tại các vùng nông thôn và đô thị Việt Nam không ngừng tăng cao. Tại khu vực Đồng bằng sông Cửu Long nói chung và tỉnh Vĩnh Long nói riêng, tỷ lệ mắc bệnh ở nhóm tuổi trung niên đạt mức báo động từ 25,7% đến 32,2%. Đa số bệnh nhân chưa nhận thức đầy đủ về mức độ nguy hiểm của căn bệnh này. Tăng huyết áp không được điều trị sẽ tiến triển âm thầm. Thành mạch máu chịu áp lực liên tục dẫn đến tổn thương cấu trúc lòng mạch. Nguy cơ biến cố mạch vành, đột quỵ não và suy tim gia tăng nhanh chóng theo thời gian.

1.2. Mối liên hệ giữa vi đạm niệu và rối loạn lipid máu

Sự xuất hiện của microalbumin niệu ở bệnh nhân tăng huyết áp phản ánh trực tiếp tình trạng rối loạn chức năng nội mô toàn thân. Tỷ lệ vi đạm niệu ở người bệnh dao động từ 37,8% đến hơn 70% tùy theo quần thể nghiên cứu. Đồng thời, tỷ lệ mắc kèm rối loạn lipid máu lên tới 77,4% đến 94,5%. Rối loạn chuyển hóa mỡ máu thúc đẩy lắng đọng mảng xơ vữa. Quá trình này kết hợp với tăng áp lực cầu thận làm tổn thương màng lọc thận. Hai yếu tố bệnh lý này tác động cộng hưởng. Chúng thúc đẩy nhanh quá trình hủy hoại tim mạch và suy giảm chức năng thận ở người bệnh.

II. Nhận diện tổn thương cơ quan đích do tăng huyết áp sớm

Phát hiện sớm tổn thương cơ quan đích do tăng huyết áp giữ vai trò quyết định trong việc ngăn ngừa tàn phế. Áp lực máu cao kéo dài gây tổn thương đồng thời hệ thống tim, não, thận và mắt. Trong giai đoạn đầu, các biến đổi bệnh lý diễn ra thầm lặng, không có triệu chứng lâm sàng rõ rệt. Đa phần người bệnh chỉ đi khám khi đã xuất hiện biến chứng nặng nề. Do đó, việc chủ động tầm soát các chỉ dấu sinh học định kỳ là vô cùng quan trọng. Các xét nghiệm vi đạm niệu và bộ mỡ máu cung cấp bằng chứng rõ ràng về mức độ suy thoái mạch máu trong cơ thể.

2.1. Đánh giá tỷ số albumin creatinine niệu ACR chuẩn xác

Xét nghiệm tỷ số albumin creatinine niệu ACR là tiêu chuẩn vàng để phát hiện sớm tổn thương thận. Mẫu nước tiểu buổi sáng ngẫu nhiên giúp xác định chính xác lượng đạm rò rỉ qua màng lọc cầu thận. Giá trị ACR trong khoảng 30 đến 300 mg/g biểu thị giai đoạn vi đạm niệu. Đây là dấu hiệu cảnh báo tổn thương vi mạch sớm nhất trước khi mức lọc cầu thận sụt giảm. Khi phát hiện microalbumin niệu ở bệnh nhân tăng huyết áp, bác sĩ cần điều chỉnh ngay chiến lược điều trị. Điều này giúp bảo vệ màng lọc thận và cải thiện tiên lượng sống lâu dài.

2.2. Kiểm soát chỉ số mỡ máu LDL C và Triglyceride kịp thời

Đánh giá toàn diện chỉ số mỡ máu LDL-C và Triglyceride giúp phân tầng nguy cơ tim mạch chính xác. Nồng độ LDL-C cao trực tiếp gây lắng đọng cholesterol tại thành động mạch. Hiện tượng này hình thành các mảng xơ vữa không ổn định. Tình trạng tăng Triglyceride máu làm tăng độ nhớt của máu và thúc đẩy phản ứng viêm mạch. Sự kết hợp giữa tăng lipid máu và huyết áp cao phá hủy lớp tế bào nội mô mạch máu nhanh chóng. Kiểm tra định kỳ các chỉ số lipid máu cho phép xây dựng kế hoạch điều trị trúng đích cho từng bệnh nhân.

III. Phác đồ điều trị giảm vi đạm niệu hạ huyết áp mục tiêu

Chiến lược can thiệp tăng huyết áp hiện đại không chỉ đơn thuần là hạ chỉ số huyết áp. Mục tiêu cốt lõi là bảo vệ toàn diện hệ tim mạch và chức năng lọc của thận. Người bệnh cần được đưa về huyết áp mục tiêu an toàn, thông thường dưới 140/90 mmHg, và dưới 130/80 mmHg đối với nhóm có nguy cơ cao kèm bệnh thận mạn. Việc lựa chọn nhóm thuốc phù hợp giúp giảm áp lực trong cầu thận và cải thiện chức năng nội mô. Phác đồ điều trị cần được cá thể hóa theo mức độ tổn thương cơ quan đích của từng cá nhân.

3.1. Thuốc ức chế men chuyển giảm đạm niệu và bảo vệ thận

Nhóm thuốc ức chế men chuyển giảm đạm niệu là lựa chọn hàng đầu cho bệnh nhân tăng huyết áp có tổn thương thận. Thuốc hoạt động bằng cách ngăn chặn quá trình chuyển đổi Angiotensin I thành Angiotensin II. Cơ chế này làm giãn tiểu động mạch đi ở cầu thận, từ đó giảm áp lực nội cầu thận hiệu quả. Lượng albumin thoát ra nước tiểu giảm rõ rệt sau vài tuần điều trị. Bên cạnh đó, thuốc còn cải thiện độ đàn hồi của mạch máu lớn và giảm nguy cơ phì đại tâm thất trái. Đây là giải pháp bảo vệ thận đã được kiểm chứng qua nhiều nghiên cứu lâm sàng.

3.2. Thuốc chẹn thụ thể angiotensin II tối ưu huyết áp

Các loại thuốc chẹn thụ thể angiotensin II mang lại hiệu quả bảo vệ cơ quan tương đương với tỷ lệ tác dụng phụ thấp. Thuốc ức chế chọn lọc tại thụ thể AT1, giúp ngăn chặn tác động co mạch và tăng sinh tế bào của Angiotensin II. Nhờ đó, huyết áp được kiểm soát ổn định suốt 24 giờ. Nhóm thuốc này đặc biệt thích hợp cho những bệnh nhân bị ho khan khi dùng thuốc ức chế men chuyển. Việc sử dụng đều đặn thuốc chẹn thụ thể giúp làm chậm quá trình suy thận tiến triển và duy trì mức lọc cầu thận ổn định.

IV. Liệu pháp statin kiểm soát lipid máu ngừa biến chứng

Quản lý rối loạn mỡ máu là mắt xích thiết yếu trong phác đồ điều trị tăng huyết áp toàn diện. Khi huyết áp cao đi kèm rối loạn lipid máu, nguy cơ nhồi máu cơ tim và tai biến mạch máu não tăng lên gấp nhiều lần. Can thiệp hạ mỡ máu không chỉ nhằm đưa các chỉ số sinh hóa về mức an toàn. Mục đích quan trọng hơn là ổn định mảng xơ vữa và cải thiện tuần hoàn vi mạch. Phối hợp kiểm soát đồng thời huyết áp và lipid máu giúp giảm tối đa tỷ lệ tử vong do nguyên nhân tim mạch.

4.1. Ứng dụng liệu pháp statin kiểm soát lipid máu an toàn

Áp dụng liệu pháp statin kiểm soát lipid máu là chỉ định bắt buộc cho bệnh nhân tăng huyết áp thuộc nhóm nguy cơ tim mạch cao. Nhóm thuốc statin ức chế enzym HMG-CoA reductase tại gan, làm giảm mạnh nồng độ LDL-C trong huyết tương. Ngoài tác dụng hạ lipid máu, statin còn sở hữu các đặc tính đa hiệu như chống viêm mạch, chống oxy hóa và cải thiện chức năng nội mô. Bệnh nhân cần được theo dõi định kỳ chức năng gan và enzym cơ trong quá trình dùng thuốc. Liều lượng statin được điều chỉnh linh hoạt để đạt mục tiêu điều trị mà vẫn đảm bảo an toàn tối đa.

4.2. Ngăn ngừa sớm các biến chứng tim mạch và thận nguy hiểm

Kiểm soát đồng bộ huyết áp và lipid máu tạo ra lá chắn vững chắc bảo vệ cơ thể. Sự phối hợp giữa thuốc hạ áp và statin giúp hạn chế triệt để biến chứng tim mạch và thận ở bệnh nhân mạn tính. Mạch máu ngoại biên giữ được độ mềm mại, màng lọc cầu thận giảm tải áp lực xơ hóa. Người bệnh duy trì điều trị đúng cách sẽ phòng ngừa được các biến cố nguy hiểm như suy tim mạn, nhồi máu cơ tim cấp, đột quỵ thiếu máu não cục bộ và suy thận giai đoạn cuối. Chất lượng cuộc sống của bệnh nhân nhờ đó được nâng cao rõ rệt.

V. Giải pháp can thiệp tăng huyết áp toàn diện cộng đồng

Đa số bệnh nhân tăng huyết áp tại Việt Nam được quản lý và theo dõi tại tuyến y tế cơ sở. Do đó, các mô hình can thiệp tại cộng đồng mang tính quyết định đến thành công của chương trình phòng chống bệnh tim mạch. Mô hình can thiệp hiệu quả cần kết hợp chặt chẽ giữa điều trị bằng thuốc và thay đổi hành vi lối sống. Việc tổ chức giáo dục sức khỏe, hướng dẫn tự đo huyết áp tại nhà và lập hồ sơ theo dõi định kỳ giúp tăng tỷ lệ tuân thủ điều trị của người dân tại địa phương.

5.1. Thay đổi lối sống và chế độ dinh dưỡng khoa học

Điều chỉnh lối sống là nền tảng không thể thiếu trong kiểm soát huyết áp và mỡ máu. Người bệnh cần tuân thủ chế độ ăn giảm muối dưới 5 gam mỗi ngày, tăng cường rau xanh, trái cây tươi và ngũ cốc nguyên hạt. Hạn chế tiêu thụ chất béo bão hòa, mỡ động vật và thực phẩm chế biến sẵn giàu cholesterol. Hoạt động thể lực đều đặn ít nhất 30 phút mỗi ngày như đi bộ nhanh, bơi lội hoặc đạp xe giúp hạ áp và cải thiện độ nhạy insulin. Đồng thời, việc duy trì cân nặng hợp lý và ngừng hút thuốc lá hỗ trợ phục hồi chức năng mạch máu nhanh chóng.

5.2. Nâng cao vai trò y tế cơ sở trong quản lý bệnh mạn tính

Trạm y tế xã phường đóng vai trò nòng cốt trong việc phát hiện sớm và quản lý bệnh nhân tăng huyết áp. Cán bộ y tế cơ sở cần được đào tạo kỹ năng xét nghiệm nhanh que thử nước tiểu tầm soát vi đạm niệu và đánh giá hồ sơ lipid máu. Việc cung ứng đầy đủ các nhóm thuốc thiết yếu tạo điều kiện cho người dân tiếp cận điều trị liên tục và thuận tiện. Tăng cường truyền thông cộng đồng giúp nâng cao nhận thức của người dân về các mối nguy hại của tăng huyết áp và rối loạn chuyển hóa.

Mục lục chi tiết luận án

ĐẶT VẤN ĐỀ
1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1. Định nghĩa tăng huyết áp
1.1.1. Phân độ THA theo Bộ Y tế
1.2. Tình hình tăng huyết áp
1.3. Rối loạn mỡ máu ở bệnh nhân tăng huyết áp
1.3.1. Sơ lược về sinh tổng hợp, chuyển hóa và vai trò của lipid
1.3.1.1. Thành phần của các lipoprotein trong huyết tương
1.3.1.2. Các con đường chuyển hóa lipoprotein
1.3.2. Rối loạn mỡ máu
1.3.2.1. Đánh giá rối loạn lipid máu theo APT III
1.3.3. Tình hình rối loạn mỡ máu ở bệnh nhân tăng huyết áp
1.4. Vi đạm niệu ở bệnh nhân tăng huyết áp
1.4.1. Cơ chế bệnh sinh vi đạm niệu ở bệnh nhân tăng huyết áp
1.4.1.1. Quá trình lọc máu và hình thành nước tiểu ở thận
1.4.2. Chẩn đoán vi đạm niệu
1.4.2.1. Đạm niệu theo Hiệp hội Đái tháo đường Hoa Kỳ
1.4.3. Tình hình vi đạm niệu ở bệnh nhân tăng huyết áp
Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Luận án nghiên cứu tình hình và đánh giá kết quả can thiệp kiểm soát vi đạm niệu và rối loạn mỡ máu ở người tăng huyết áp tại tỉnh vĩnh long

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (165 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

1 ĐẶT VẤN ĐỀ Tăng huyết áp là vấn đề thường gặp trong cộng đồng, tăng huyết áp ước tính gây ra 7,5 triệu ca tử vong, chiếm khoảng 12,8% tổng số ca tử vong trên toàn thế giới, gánh nặng bệnh tật do tăng huyết áp là 57 triệu DALYs, chiếm 3,7% tổng số DALYs toàn cầu [129]. Bệnh tăng huyết áp nếu không điều trị sẽ tiến triển âm thầm và gây nhiều biến chứng nguy hiểm [8], [15]. Theo nghiên cứu ở các nước có thu nhập trung bình, có 31,1% người trưởng thành bị tăng huyết áp, tỷ lệ có điều trị 44,5% và tỷ lệ kiểm soát được huyết áp chỉ 17,9% [85], [100]. Tại Việt Nam, một cuộc điều tra dịch tễ trên 8 tỉnh, thành phố tại Việt Nam năm 2015, kết quả cho thấy tỷ lệ tăng huyết áp ở người ≥25 tuổi là 47,3%, nghiên cứu năm 2019 ở người từ 18 tuổi trở lên tại 10 tỉnh, thành phố tại 3 vùng sinh thái với tỷ tăng huyết áp là 33,8% [48],[ 80].

Rối loạn mỡ máu đã được chứng minh là một yếu tố nguy cơ đối với các bệnh tim mạch. Nếu một bệnh nhân tăng huyết áp có kèm theo rối loạn mỡ máu làm tăng nguy cơ xơ vữa mạch, được xếp trong nhóm có nguy cơ bệnh tim mạch rất cao[33], [124]. Tình trạng vi đạm niệu xuất hiện ở bệnh nhân tăng huyết áp cho thấy có rối loạn chức năng nội mô không chỉ biến chứng tăng huyết áp xảy ra trên thận mà có thể xuất hiện tổn thương các cơ quan khác của hệ thống tim mạch. Tại Việt Nam, theo các nghiên cứu của tỷ lệ vi đạm niệu ở những người tăng huyết áp trong cuộc điều tra toàn quốc là 70,8%, theo một nghiên cứu tại Khu vực Ðồng bằng sông Cửu Long tỷ lệ vi đạm niệu là 37,8% [20], [42].

Tỷ lệ rối loạn mỡ máu ở người tăng huyết áp rất cao, theo nghiên cứu Nguyễn Thị Hồng Thủy là 77,4% và nghiên cứu của Phạm Vũ Thụy là 94,5%[46],[ 47]. Mục tiêu điều trị tăng huyết áp là tránh các biến chứng, cải thiện chất lượng cuộc sống. Để đạt được mục tiêu trên, cần kiểm soát tốt huyết áp, kiểm soát các 2 yếu tố nguy cơ tim mạch như rối loạn mỡ máu góp phần làm giảm các biến chứng tim mạch ở bệnh nhân tăng huyết áp. Ngoài việc sử dụng thuốc, bệnh nhân tăng huyết áp được khuyến cáo chế luyện tập thể lực tích cực, giảm cân, chế độ ăn uống hợp lý, tuân thủ điều trị ngoài việc kiểm soát huyết áp đồng thời kiểm soát được rối loạn mỡ máu và vi đạm niệu.

Các nghiên cứu về rối loạn mỡ máu, vi đạm niệu ở bệnh nhân tăng huyết áp đều thực hiện tại bệnh viện, chưa có nghiên cứu triển khai tại cộng đồng. Việc kiểm soát vi đạm niệu, rối loạn mỡ máu được thực hiện tại bệnh viện và chủ yếu sử dụng thuốc đặc trị. Tuy nhiên, phần lớn các bệnh nhân tăng huyết áp phần lớn được điều trị tại trạm y tế. Vì vậy, cần thiết có các biện pháp kiểm soát vi đạm niệu và rối loạn mỡ máu tại cộng đồng phù hợp với dân số từng vùng.

Tỉnh Vĩnh Long, tăng huyết áp chiếm tỷ lệ cao, năm 2012 – 2013, tỷ lệ mắc bệnh tăng huyết áp của người dân tuổi từ 25 – 64 là 32,2%, tỷ lệ tăng huyết áp của người dân ≥40 tuổi tại Bình Minh có tỷ lệ là 25,7% [24], [27]. Chưa có nghiên cứu về rối loạn mỡ máu, vi đạm niệu thực hiện tại tỉnh, nhằm mục đích cung cấp số liệu khoa học về tỷ lệ rối loạn mỡ máu, vi đạm niệu ở bệnh nhân tăng huyết áp tại cộng đồng tỉnh Vĩnh Long, đề xuất các biện pháp can thiệp nhằm kiểm soát huyết áp, rối loạn mỡ máu, vi đạm niệu ở bệnh nhân một cách hiệu quả hơn, chúng tôi thực hiện đề tài: “Nghiên cứu tình hình và đánh giá kết quả can thiệp kiểm soát vi đạm niệu và rối loạn mỡ máu ở người tăng huyết áp tại tỉnh Vĩnh Long” với các mục tiêu: 1. Xác định tỷ lệ vi đạm niệu, rối loạn mỡ máu ở người tăng huyết áp tại tỉnh Vĩnh Long, năm 2016. Xác định các yếu tố liên quan đến vi đạm niệu, rối loạn mỡ máu ở người tăng huyết áp tại tỉnh Vĩnh Long, năm 2016.

Đánh giá hiệu quả can thiệp cộng đồng kiểm soát vi đạm niệu, rối loạn mỡ máu ở bệnh nhân tăng huyết áp có vi đạm niệu và/hoặc rối loạn mỡ máu tại tỉnh Vĩnh Long từ năm 2016 - 2018. 4 Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1.1 Định nghĩa tăng huyết áp Theo WHO, THA được định nghĩa là khi huyết áp tâm thu (HATT) ≥140 mmHg và/hoặc huyết áp tâm trương (HATTr) ≥90 mmHg [126]. Tăng huyết áp có liên quan tới việc tăng hoạt động thần kinh giao cảm, vai trò của hệ Renin- Angiotensin-Aldosteron, khi lượng natri trong máu cao sẽ tăng giữ nước, thay đổi chức năng thụ cảm thể áp lực và quá trình xơ vữa là giảm độ đàn hồi của thành động mạch lớn gây THA. Bộ Y tế, Hội Tim Mạch Việt Nam, Hội tim mạch Châu Âu vẫn dùng định nghĩa và phân loại THA phòng khám của khuyến cáo 2015.

Chẩn đoán THA khi đo HA phòng khám có HATT ≥ 140mmHg và/hoặc HATTr ≥90mmHg [8],[15],[57]. 1 Phân độ THA theo Bộ Y tế [8] Phân độ HA tâm thu HA tâm trương Huyết áp (mmHg) (mmHg) HA tối ưu < 120 và < 80 HA bình thường 120 – 139 và/hoặc 80 – 84 HA bình thường cao 120 – 139 và/hoặc 80 – 89 THA giai đoạn 1 140 – 159 và/hoặc 90 – 99 THA giai đoạn 2 160 – 179 và/hoặc 100 - 109 THA giai đoạn 3 ≥ 180 và/hoặc ≥ 110 5 Bảng 1. 2 Phân tầng nguy cơ THA theo mức HA, các yếu tố nguy cơ, tổn thương cơ quan đích và các bệnh đi kèm [15]. Phân độ HA (mmHg) Các YTNC, tổn Bình Giai đoạn Độ 1 Độ 2 Độ 3 thương cơ quan thường cao bệnh THA 140-159 160-179 ≥180 đích hoặc bệnh 130-139 90-99 100-109 ≥110 85-89 Nguy cơ Nguy cơ Nguy cơ Nguy cơ Không có YTNC thấp thấp trung bình cao Nguy cơ Giai đoạn 1 Nguy cơ Nguy cơ Nguy cơ 1 hoặc 2 YTNC trung (không biến thấp trung bình cao bình-cao chứng) Nguy cơ Nguy cơ Nguy cơ Nguy cơ ≥ 3 YTNC thấp-trung trung cao cao bình bình-cao Tổn thương cơ Giai đoạn 2 quan địch, BTM Nguy cơ Nguy cơ (bệnh Nguy cơ Nguy cơ giai đoạn 3 hoặc trung bình- cao-rất không triệu cao cao ĐTĐ không tổn cao cao chứng) thương cơ quan BTM có triệu chứng, BTM giai Giai đoạn 3 đoạn ≥ 4 hoặc Nguy cơ Nguy cơ Nguy cơ Nguy cơ (bệnh có ĐTĐ có tổn rất cao rất cao rất cao rất cao triệu chứng) thương cơ quan đích 6 1.

Tình hình tăng huyết áp Tăng huyết áp là bệnh có diễn tiến âm thầm, không triệu chứng, chỉ phát hiện tình cờ thông qua khám sức khỏe hoặc có các biến chứng kèm theo. Theo Phạm Hùng Lực, Lê Minh Hữu và cộng sự nghiên cứu tại Vĩnh Long, 62% bệnh nhân không biết mình có bệnh THA, sự phát hiện tăng HA chỉ là tình cờ đi khám bệnh phát hiện huyết áp tăng. Do đó, tỷ lệ biến chứng do THA vẫn còn khá cao trong cộng đồng [24]. Theo số liệu của WHO, số người trưởng thành bị THA đã tăng từ 594 triệu người vào năm 1975, lên 1,13 tỷ người vào năm 2015, trong đó, sự gia tăng của THA xảy ra chủ yếu ở các nước thu nhập thấp và trung bình [107].

Tỷ lệ THA chung ở người trưởng thành là khoảng 30-45%, với tỷ lệ mắc chuẩn hóa toàn cầu lần lượt là 24% và 20% ở nam và nữ, trong năm 2015. Tỷ lệ THA này phù hợp trên toàn thế giới, không phân biệt tình trạng thu nhập. THA ngày càng phổ biến hơn theo độ tuổi, với tỷ lệ lưu hành > 60% ở những người > 60 tuổi [57]. Ước tính đến năm 2025, cả thế giới sẽ có có 1,56 tỷ người trưởng thành sẽ sống chung với THA.

Đối với những người dưới 45 tuổi, THA thường phổ biến ở nam nhiều hơn nữ. Đối với những người từ 65 tuổi trở lên, THA phổ biến ở nữ nhiều hơn nam. Chi phí THA khiến quốc gia phải chi trả là khoảng 47,5 tỷ USD mỗi năm, bao gồm: chi phí dịch vụ chăm sóc sức khỏe, thuốc điều trị THA và bỏ lỡ ngày làm việc [86]. Tại Thái Lan năm 2017 đã sàng lọc tổng cộng 21.379 THA với kết quả có 29% mới phát hiện, 99% được dùng thuốc hạ HA và 57,8% kiểm soát HA.

Một nghiên cứu tại Iran năm 2017 chỉ có 65,3% bệnh nhân THA này sử dụng thuốc thường xuyên [130]. Năm 2012, tỷ lệ THA tại Việt Nam là 25,1% trong đó: 28,3% ở nam và 23,1% ở nữ. Tỷ lệ THA được phát hiện, điều trị và kiểm soát là rất thấp (tương ứng là 48,4%, 29,6% và 10,7%)[112]. Đến năm 2015, kết quả điều tra quốc gia về yếu tố nguy cơ bệnh không lây cho kết quả tỷ lệ tăng huyết áp đối tượng từ 30 – 64 tuổi 7 là 30,6% trong đó tỷ lệ THA của nam giới là 35,1%, nữ là 26,3%[123].

Một nghiên cứu được tiến hành tại Huế năm 2015 cho thấy tỷ lệ THA chung là 44,8%, có 67,3% trong số những người tham gia nghiên cứu đã biết về bệnh THA của họ; 33,2% được điều trị và 12,2% trong số những người THA ở trên được kiểm soát [76]. Tại tỉnh Vĩnh Long, nghiên cứu của Phạm Hùng Lực và cộng sự năm 2012 về tỷ lệ mắc bệnh THA của người dân tuổi từ 25 – 64 là 32,2% [24], Nghiên cứu của Văn Công Minh ở người dân từ 40 tuổi trở lên tại Bình Minh năm 2013 với kết quả tỷ lệ THA là 25,7% [27]. Huyết áp cao, nếu không được kiểm soát đúng cách gây ra các biến chứng nghiêm trọng liên quan đến mạch máu. Tăng huyết áp làm thành mạch dày và cứng làm lòng mạch hẹp lại, nếu kèm theo RLMM dễ gây xơ vữa động mạch.

Tình trạng tăng huyết áp làm động mạch chủ giãn ra, nó có thể gây phình động mạch chủ hay thậm chí là bóc tách động mạch chủ, đây là biến chứng nguy hiểm dễ dẫn đến tình trạng tử vong ở bệnh nhân. Nếu các động mạch vành đột nhiên bị chặn hoặc thu hẹp do tình trạng xơ vữa động mạch, hậu quả là đau thắt ngực hoặc nhồi máu cơ tim. Những tổn thương mạch máu sẽ dẫn đến suy tim do chức năng của tim suy giảm. Một số biến chứng khác như đột quỵ hoặc thậm chí mất trí nhớ do thiếu máu não cục bộ.

Nếu xảy ra trên thận sẽ làm chức năng thận suy giảm, dẫn đến bệnh suy thận mãn.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Trích dẫn luận án này

Đánh giá can thiệp vi đạm niệu và rối loạn mỡ máu tăng huyết áp (2016) [Luận án tiến sĩ, trường đại học y dược cần thơ]. LuanAn.net. https://luanan.net/y-hoc/y-hoc-lam-sang/danh-gia-can-thiep-vi-dam-nieu-va-roi-loan-mo-mau-tang-huyet-ap

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Đánh giá can thiệp vi đạm niệu và rối loạn mỡ máu tăng huyết áp" nghiên cứu về vấn đề gì?

Luận án nghiên cứu tình hình và đánh giá kết quả can thiệp kiểm soát vi đạm niệu và rối loạn mỡ máu ở người tăng huyết áp tại Vĩnh Long

Luận án "Đánh giá can thiệp vi đạm niệu và rối loạn mỡ máu tăng huyết áp" được bảo vệ tại trường nào?

Luận án này được bảo vệ tại trường đại học y dược cần thơ. Năm bảo vệ: 2016 - 2018.

Luận án "Đánh giá can thiệp vi đạm niệu và rối loạn mỡ máu tăng huyết áp" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Đánh giá can thiệp vi đạm niệu và rối loạn mỡ máu tăng huyết áp" thuộc chuyên ngành Y học. Danh mục: Y Học Lâm Sàng.

Luận án "Đánh giá can thiệp vi đạm niệu và rối loạn mỡ máu tăng huyết áp" có bao nhiêu trang?

Luận án "Đánh giá can thiệp vi đạm niệu và rối loạn mỡ máu tăng huyết áp" có 165 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Đánh giá can thiệp vi đạm niệu và rối loạn mỡ máu tăng huyết áp" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter