Ứng dụng di truyền phân tử và số lượng chọn giống cá tra kháng bệnh gan thận mủ

"Ứng dụng di truyền phân tử và di truyền số lượng để chọn giống cá tra kháng bệnh gan thận mủ hiệu quả."

Tác giả

Luan An

Thể loại

Luận án tiến sĩ

Năm xuất bản

Số trang

198

Thời gian đọc

30 phút

Lượt xem

0

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

50 Point

Tổng quan nhanh

Chủ đề:
1. Chọn giống cá tra kháng bệnh gan thận mủ hiện nay
Số trang:
198 trang
Trường:
Trường Đại học Nông Lâm Thành phố Hồ Chí Minh
Chuyên ngành:
Nuôi trồng thủy sản
Tác giả:
Năm:

Tóm tắt nội dung luận án

I. Chọn giống cá tra kháng bệnh gan thận mủ hiện nay

Bệnh gan thận mủ cá tra là thách thức lớn nhất của ngành thủy sản đồng bằng sông Cửu Long. Bệnh do vi khuẩn Edwardsiella ictaluri gây ra. Tỷ lệ hao hụt trong ao nuôi thương phẩm rất cao. Giải pháp chọn giống cá tra theo hướng kháng bệnh mang tính bền vững cao. Chọn lọc di truyền giúp tạo ra các dòng cá có sức đề kháng tự nhiên. Phương pháp này giảm thiểu chi phí thuốc thú y và bảo vệ môi trường nước. Đây là hướng đi đột phá cho nghề nuôi cá tra xuất khẩu.

1.1. Tác hại của vi khuẩn Edwardsiella ictaluri với cá tra

Vi khuẩn Edwardsiella ictaluri tấn công mạnh vào gan, thận và lách của cá tra. Cá nhiễm bệnh xuất hiện nhiều đốm trắng mủ li ti trên cơ quan nội tạng. Bệnh bùng phát mạnh vào mùa mưa hoặc khi thời tiết thay đổi đột ngột. Tỷ lệ chết có thể lên đến 70 - 90% nếu không xử lý kịp thời. Điều này gây thiệt hại kinh tế nghiêm trọng cho người nuôi cá tra thương phẩm và làm suy giảm chất lượng đàn cá giống.

1.2. Hạn chế của phương pháp phòng trị bệnh bằng hóa chất

Việc sử dụng kháng sinh và hóa chất xử lý nước chỉ mang lại hiệu quả ngắn hạn. Lạm dụng kháng sinh gây hiện tượng kháng thuốc ở vi khuẩn gây bệnh. Tồn dư hóa chất làm giảm uy tín và giá trị cá tra xuất khẩu. Chi phí phòng trị bệnh bằng thuốc ngày càng tăng cao theo thời gian. Ngành nuôi trồng thủy sản cần giải pháp sinh học an toàn, thân thiện với môi trường và có tính di truyền ổn định.

1.3. Mục tiêu xây dựng đàn cá tra kháng bệnh chọn lọc

Chọn giống cá tra kháng bệnh gan thận mủ là mục tiêu trọng tâm của chương trình chọn giống quốc gia. Quá trình chọn lọc nhằm cải thiện tỷ lệ sống của cá trước áp lực mầm bệnh. Đàn cá chọn giống thế hệ G1 có khả năng chống chịu tốt với vi khuẩn Edwardsiella ictaluri. Đồng thời, các tính trạng quan trọng như tốc độ tăng trưởng vẫn được duy trì ổn định qua từng thế hệ.

II. Ước tính hệ số di truyền tính trạng kháng bệnh cá tra

Đánh giá thông số di truyền là nền tảng cốt lõi trong chọn lọc cá tra. Nghiên cứu thực hiện đánh giá trên hàng trăm gia đình cá full-sib và half-sib. Hệ số di truyền tính trạng kháng bệnh giúp xác định tiềm năng cải thiện qua các thế hệ. Giá trị giống ước tính EBV cung cấp cơ sở chọn lọc cá bố mẹ chính xác. Phương pháp này tối ưu hóa tiến bộ di truyền của đàn giống và kiểm soát hiện tượng cận huyết.

2.1. Thử nghiệm gây cảm nhiễm nhân tạo trên các gia đình cá

Thí nghiệm cảm nhiễm vi khuẩn Edwardsiella ictaluri được tiến hành trong hệ thống bể kiểm soát. Phương pháp cohabitant kết hợp bổ sung vi khuẩn nồng độ chuẩn 10^5 CFU/mL được áp dụng. Hơn 130 gia đình cá giống được gắn thẻ PIT để theo dõi riêng lẻ. Tỷ lệ sống sót và thời gian sống sót của từng cá thể được ghi nhận liên tục. Dữ liệu này phản ánh chính xác khả năng kháng bệnh của từng dòng gia đình.

2.2. Đánh giá hệ số di truyền tính trạng kháng bệnh gan thận mủ

Hệ số di truyền tính trạng kháng bệnh gan thận mủ ở cá tra dao động từ mức thấp đến trung bình. Kết quả phân tích cho thấy tính trạng sinh tồn khi nhiễm khuẩn có thể di truyền cho đời sau. Hệ số di truyền ước tính qua các mô hình tuyến tính hỗn hợp đạt độ tin cậy cao. Đây là minh chứng khoa học khẳng định chọn lọc di truyền tính trạng kháng bệnh hoàn toàn khả thi trong thực tế.

2.3. Ước tính giá trị giống EBV cho tính trạng sinh tồn

Giá trị giống ước tính EBV được tính toán dựa trên dữ liệu phả hệ và kết quả cảm nhiễm. Cá thể có EBV cao biểu hiện khả năng kháng bệnh gan thận mủ cá tra vượt trội. Việc xếp hạng EBV giúp loại bỏ các gia đình có sức đề kháng kém. Phương pháp chọn giống dựa trên EBV truyền thống mang lại hiệu quả rõ rệt cho đàn cá hậu bị thế hệ G1.

III. Ứng dụng chỉ thị phân tử SNP trong chọn giống cá tra

Di truyền phân tử mở ra bước đột phá trong chọn giống thủy sản hiện đại. Việc giải trình tự và phát hiện chỉ thị phân tử SNP giúp xác định các biến dị di truyền quan trọng. Chọn giống bằng chỉ thị phân tử MAS rút ngắn thời gian đánh giá cá thể. Sự kết hợp giữa di truyền số lượng và di truyền phân tử nâng cao hiệu quả chọn lọc cá tra kháng bệnh.

3.1. Xác định đa hình chỉ thị phân tử SNP liên kết kháng bệnh

Hàng ngàn chỉ thị phân tử SNP phân bố trên toàn bộ hệ gen cá tra được sàng lọc. Các vùng gen liên quan đến hệ miễn dịch bẩm sinh và thích ứng được giải mã chi tiết. Một số biến dị SNP có mối liên kết chặt chẽ với tính trạng kháng vi khuẩn Edwardsiella ictaluri. Các chỉ thị này là cơ sở dữ liệu quý giá cho công tác nghiên cứu di truyền sâu hơn.

3.2. Tiềm năng chọn giống bằng chỉ thị phân tử MAS thực tế

Chọn giống bằng chỉ thị phân tử MAS cho phép sàng lọc cá giống kháng bệnh ngay từ giai đoạn cá con. Phương pháp MAS không đòi hỏi phải gây chết cá để kiểm tra khả năng đề kháng. Kỹ thuật này giúp bảo tồn nguyên vẹn đàn cá bố mẹ có nguồn gen quý. Tốc độ chọn giống được đẩy nhanh đáng kể so với phương pháp đánh giá kiểu hình truyền thống.

3.3. Tương quan giữa tính trạng kháng bệnh và tốc độ tăng trưởng

Tương quan di truyền giữa tính trạng kháng bệnh gan thận mủ và tăng trưởng được kiểm soát chặt chẽ. Kết quả nghiên cứu chỉ ra tương quan giữa hai tính trạng này ở mức thuận lợi hoặc trung tính. Đàn cá tra có khả năng kháng bệnh tốt vẫn đảm bảo tốc độ tăng trọng nhanh trong ao nuôi. Điều này giúp tối ưu hóa cả năng suất thịt và tỷ lệ sống sót của đàn cá.

IV. Chọn lọc bộ gen genomic selection nâng cao giá trị GEBV

Chọn lọc bộ gen genomic selection là công nghệ tiên tiến nhất hiện nay trong chọn giống động vật thủy sản. Phương pháp này tích hợp toàn bộ thông tin kiểu gen mật độ cao để tính toán giá trị giống bộ gen GEBV. Độ chính xác chọn giống tăng lên rõ rệt so với các phương pháp cũ. Thời gian của một chu kỳ chọn giống được rút ngắn tối đa, nâng cao hiệu quả kinh tế.

4.1. Nguyên lý chọn lọc bộ gen genomic selection ở cá tra

Chọn lọc bộ gen genomic selection sử dụng các mô hình thống kê di truyền hiện đại như GBLUP và Bayes. Quần thể huấn luyện bao gồm các cá thể đã được kiểm tra kiểu hình cảm nhiễm và kiểu gen SNP. Mô hình dự đoán hiệu ứng của tất cả các chỉ thị trên toàn hệ gen. Kết quả được sử dụng để ước tính trực tiếp giá trị cho đàn cá ứng viên chọn giống.

4.2. Độ chính xác của giá trị giống bộ gen GEBV thế hệ G1

Giá trị giống bộ gen GEBV thể hiện độ chính xác vượt bậc so với phương pháp phả hệ cổ điển. Sai số ước tính được giảm thiểu nhờ tận dụng biến dị di truyền mức phân tử thực tế. Các cá thể có cùng bố mẹ vẫn được phân biệt chính xác nhờ độ biến thiên kiểu gen. Đây là ưu thế lớn trong chọn tạo giống cá tra kháng bệnh gan thận mủ.

4.3. Ưu thế vượt trội của GEBV so với phương pháp EBV truyền thống

Phương pháp ước tính EBV truyền thống chỉ dựa vào quan hệ họ hàng phả hệ trung bình. Ngược lại, GEBV phản ánh chính xác tỷ lệ phân ly alen thực tế trong từng cá thể. Điều này hạn chế tối đa tình trạng đồng huyết trong quần thể chọn giống cá tra. Hiệu quả chọn giống được cải thiện từ 15% đến 30% khi áp dụng giá trị giống bộ gen GEBV.

V. Giải pháp chọn lọc di truyền cá tra kháng bệnh hiệu quả

Xây dựng quy trình chọn lọc di truyền hoàn chỉnh là yêu cầu cấp thiết của ngành cá tra Việt Nam. Quy trình kết hợp kiểm tra cảm nhiễm nhân tạo, phân tích di truyền số lượng và công nghệ bộ gen. Đàn cá tra hậu bị kháng bệnh được cung cấp cho các trại sản xuất giống thương phẩm. Đây là bước tiến quan trọng hướng tới nghề nuôi cá tra an toàn sinh học và bền vững.

5.1. Quy trình nhân giống và quản lý đàn cá bố mẹ kháng bệnh

Đàn cá bố mẹ được tuyển chọn nghiêm ngặt dựa trên giá trị giống ước tính EBV và GEBV cao. Hệ thống quản lý đàn gia đình giúp kiểm soát chặt chẽ hệ số cận huyết dưới mức cho phép. Các cặp phối giống được ghép đôi theo kế hoạch tối ưu hóa tiến bộ di truyền. Cá bột sinh ra sở hữu sức đề kháng cao với vi khuẩn Edwardsiella ictaluri ngay từ giai đoạn đầu đời.

5.2. Đánh giá hiệu quả chọn lọc di truyền qua các thế hệ tiếp theo

Tiến bộ di truyền tính trạng kháng bệnh cần được theo dõi liên tục từ thế hệ G1 sang các thế hệ tiếp theo. Tỷ lệ sống sót của con lai được kiểm chứng thực tế trong cả môi trường ao nuôi và phòng thí nghiệm. Việc cập nhật mô hình ước tính di truyền sau mỗi chu kỳ giúp duy trì độ chính xác cao. Đàn giống duy trì được sức chống chịu bệnh ổn định qua nhiều năm.

5.3. Ứng dụng thực tiễn nâng cao giá trị chuỗi nuôi trồng thủy sản

Con giống cá tra kháng bệnh gan thận mủ giúp người nuôi giảm thiểu rủi ro dịch bệnh đáng kể. Chi phí sản xuất trên mỗi kg cá nguyên liệu giảm xuống do không phải tốn kém tiền thuốc điều trị. Chất lượng fillet cá tra thành phẩm đáp ứng các tiêu chuẩn xuất khẩu khắt khe nhất thế giới. Ứng dụng chọn giống cá tra kháng bệnh góp phần nâng tầm chuỗi giá trị thủy sản Việt Nam.

Mục lục chi tiết luận án

Trang tựa
Danh mục các ký hiệu, chữ viết tắt
Danh mục tên khoa học các loài
Danh mục các bảng
Danh mục các hình
Danh mục phụ lục
MỞ ĐẦU
1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1. Tổng quan về nghề nuôi cá tra
1.1.1. Tình hình sản xuất và xuất khẩu cá tra
1.1.2. Tình hình dịch bệnh và các phương pháp phòng, trị bệnh cho cá tra
1.2. Chọn giống kháng bệnh các đối tượng thủy sản
1.2.1. Chọn giống kháng bệnh các đối tượng thủy sản trên thế giới
1.2.1.1. Các đối tượng và các tính trạng được chọn giống trên thế giới
1.2.1.2. Các chương trình chọn giống kháng bệnh trên thế giới
1.2.2. Chọn giống kháng bệnh các đối tượng thủy sản ở Việt Nam
1.2.2.1. Các đối tượng và các tính trạng được chọn giống ở Việt Nam
1.2.2.2. Chọn giống theo tính trạng kháng bệnh ở Việt Nam
1.3. Các giải pháp kĩ thuật hỗ trợ nâng cao hiệu quả của chọn giống trên động vật thủy sản
1.3.1. Các ứng dụng của chỉ thị phân tử để truy xuất phả hệ trong các chương trình chọn giống trên động vật thủy sản
1.3.1.1. Các chỉ thị phân tử được dùng trong truy xuất phả hệ
1.3.1.2. Microsatellite dùng trong truy xuất phả hệ
1.3.2. Các chỉ tiêu đáp ứng miễn dịch được nghiên cứu phục vụ chọn giống kháng bệnh trên động vật thủy sản
2. VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. Phương pháp cho nội dung 1 về ứng dụng di truyền số lượng ước tính các thông số di truyền tính trạng kháng bệnh gan thận mủ ở thế hệ G1 cá tra và đề xuất chọn lọc
2.1.1. Nuôi vỗ cá bố mẹ G0, phối ghép cặp để sản xuất gia đình đàn con G1, ương nuôi các gia đình G1 đến kích cỡ đánh dấu và đánh dấu từng cá thể
2.1.1.1. Nuôi vỗ cá bố mẹ G0
2.1.1.2. Phối ghép cặp để sản xuất gia đình đàn con G1
2.1.1.3. Ương cá bột lên cá hương
2.1.1.4. Ương nuôi các gia đình cá hương đến kích cỡ đánh dấu
2.1.1.5. Đánh dấu các gia đình và thuần dưỡng sau đánh dấu
2.1.2. Cảm nhiễm bệnh gan thận mủ các cá thể và gia đình cá hương và cá giống G1 để đánh giá khả năng kháng bệnh
2.1.2.1. Thuần cá thí nghiệm và chuẩn bị vi khuẩn trước thí nghiệm cảm nhiễm
2.1.2.2. Kiểm tra cá trước thí nghiệm cảm nhiễm
2.1.2.3. Cảm nhiễm bệnh gan thận mủ các gia đình cá hương và cá giống
2.1.2.4. Theo dõi các thông số môi trường và tái phân lập vi khuẩn trong quá trình cảm nhiễm
2.1.2.5. Thu thập số liệu
2.1.3. Nuôi tăng trưởng các cá thể và gia đình cá giống G1 để đánh giá tăng trưởng và tỉ lệ sống lúc thu hoạch
2.1.3.1. Nuôi tăng trưởng các gia đình cá giống
2.1.3.2. Thu thập số liệu
2.1.4. Ước tính hệ số di truyền tính trạng kháng bệnh gan thận mủ ở giai đoạn cá hương và cá giống và tính trạng tăng trưởng và tỉ lệ sống lúc thu hoạch ở G1
2.1.4.1. Hệ số di truyền tính trạng kháng bệnh gan thận mủ
2.1.4.2. Hệ số di truyền các tính trạng tăng trưởng và tỉ lệ sống lúc thu hoạch
2.1.5. Ước tính tương quan di truyền giữa các tính trạng kháng bệnh hai giai đoạn cá hương và cá giống, kháng bệnh giai đoạn cá giống với tính trạng tăng trưởng và tỉ lệ sống lúc thu hoạch
2.1.5.1. Tương quan di truyền giữa các tính trạng kháng bệnh hai giai đoạn cá hương và cá giống
2.1.5.2. Tương quan giữa các tính trạng kháng bệnh ở giai đoạn cá giống
2.1.5.3. Tương quan di truyền giữa kháng bệnh giai đoạn cá giống với tính trạng tăng trưởng và tỉ lệ sống lúc thu hoạch
2.1.6. Uớc tính hiệu quả chọn lọc của tính trạng kháng bệnh gan thận mủ giai đoạn cá giống trên quần thể G1
2.1.7. Đề xuất định hướng chọn lọc thế hệ G1
2.2. Phương pháp cho nội dung 2 về nghiên cứu các giải pháp kĩ thuật hỗ trợ nâng cao hiệu quả của chọn giống cá tra kháng bệnh trong tương lai
2.2.1. Phương pháp về ứng dụng di truyền phân tử nghiên cứu bộ chỉ thị phân tử microsatellite truy xuất phả hệ các gia đình cá tra phục vụ chọn giống
2.2.1.1. Vật liệu nghiên cứu
2.2.1.2. Phương pháp tách chiết ADN tổng số, PCR và điện di mao quản, ghi nhận sản phẩm
2.2.1.3. Sàng lọc các microsatellite ổn định, đa hình và phù hợp cho thử nghiệm truy xuất phả hệ
2.2.1.4. Thử nghiệm truy xuất phả hệ trên 50 gia đình gồm 90 cá bố mẹ G0 và 500 cá con G1
2.2.2. Phương pháp về đánh giá và đề xuất chỉ tiêu miễn dịch tiềm năng là tính trạng kháng bệnh gan thận mủ phục vụ chọn giống trong tương lai
2.2.2.1. Lựa chọn hai nhóm gia đình kháng bệnh cao và thấp dựa vào giá trị EBV giai đoạn cá giống
2.2.2.2. Cảm nhiễm và đánh giá các chỉ tiêu đáp ứng miễn dịch không đặc hiệu và đặc hiệu của hai nhóm gia đình kháng bệnh cao và thấp
2.2.2.3. Đánh giá và đề xuất chỉ tiêu đáp ứng miễn dịch làm chỉ tiêu xác định khả năng kháng bệnh gan thận mủ
3. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
3.1. Ứng dụng di truyền số lượng ước tính các thông số di truyền tính trạng kháng bệnh gan thận mủ ở thế hệ G1 cá tra và đề xuất chọn lọc
3.1.1. Nuôi vỗ cá bố mẹ G0, phối ghép cặp để sản xuất gia đình đàn con G1, ương nuôi các gia đình G1 đến kích cỡ đánh dấu và đánh dấu từng cá thể
3.1.1.1. Kết quả nuôi vỗ cá bố mẹ G0
3.1.1.2. Kết quả ương nuôi các gia đình từ giai đoạn cá bột đến giai đoạn đánh dấu
3.1.1.3. Kết quả đánh dấu các gia đình cá giống
3.1.2. Kết quả cảm nhiễm bệnh gan thận mủ các cá thể và gia đình cá hương và cá giống G1 để đánh giá khả năng kháng bệnh
3.1.2.1. Kết quả thí nghiệm thăm dò liều cảm nhiễm
3.1.2.2. Kết quả thí nghiệm cảm nhiễm trên 33 gia đình cá hương và 130 gia đình cá giống để đánh giá khả năng kháng bệnh
3.1.3. Kết quả nuôi tăng trưởng các cá thể và gia đình cá giống G1 để đánh giá tăng trưởng và tỉ lệ sống lúc thu hoạch
3.1.4. Kết quả ước tính các hệ số di truyền tính trạng kháng bệnh gan thận mủ ở giai đoạn cá hương và cá giống, tính trạng tăng trưởng và tỉ lệ sống lúc thu hoạch ở G1
3.1.4.1. Hệ số di truyền tính trạng kháng bệnh gan thận mủ
3.1.4.2. Hệ số di truyền các tính trạng tăng trưởng và tỉ lệ sống lúc thu hoạch
3.1.5. Kết quả ước tính tương quan di truyền giữa các tính trạng kháng bệnh hai giai đoạn cá hương và cá giống, kháng bệnh giai đoạn cá giống với tính trạng tăng trưởng và tỉ lệ sống lúc thu hoạch
3.1.5.1. Tương quan di truyền giữa các tính trạng kháng bệnh hai giai đoạn cá hương và cá giống
3.1.5.2. Tương quan di truyền giữa các tính trạng kháng bệnh quan sát của 130 gia đình cá giống
3.1.5.3. Tương quan di truyền giữa kháng bệnh giai đoạn cá giống với tính trạng tăng trưởng và tỉ lệ sống lúc thu hoạch
3.1.6. Hiệu quả chọn lọc ước tính trên tính trạng kháng bệnh gan thận mủ giai đoạn cá giống trên quần thể G1
3.1.7. Đề xuất định hướng chọn lọc thế hệ G1
3.2. Kết quả ứng dụng di truyền phân tử nghiên cứu các giải pháp kĩ thuật hỗ trợ nâng cao hiệu quả của chọn giống cá tra kháng bệnh trong tương lai
3.2.1. Kết quả ứng dụng di truyền phân tử nghiên cứu bộ chỉ thị phân tử microsatellite truy xuất phả hệ các gia đình cá tra phục vụ chọn giống
3.2.1.1. Kết quả sàng lọc các microsatellite ổn định, đa hình và phù hợp cho thử nghiệm truy
Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Ứng dụng di truyền phân tử và di truyền số lượng phục vụ chọn giống cá tra kháng bệnh gan thận mủ

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (198 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP. HỒ CHÍ MINH ỨNG DỤNG DI TRUYỀN PHÂN TỬ VÀ DI TRUYỀN SỐ LƯỢNG PHỤC VỤ CHỌN GIỐNG CÁ TRA KHÁNG BỆNH GAN THẬN MỦ Chuyên ngành: Nuôi trồng Thủy sản Mã số: 9 62 03 01 LUẬN ÁN TIẾN SĨ KHOA HỌC NÔNG NGHIỆP Thành phố Hồ Chí Minh – 12/2022 i BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP. HỒ CHÍ MINH ỨNG DỤNG DI TRUYỀN PHÂN TỬ VÀ DI TRUYỀN SỐ LƯỢNG PHỤC VỤ CHỌN GIỐNG CÁ TRA KHÁNG BỆNH GAN THẬN MỦ Chuyên ngành: Nuôi trồng Thủy sản Mã số: 9 62 03 01 LUẬN ÁN TIẾN SĨ KHOA HỌC NÔNG NGHIỆP Thành phố Hồ Chí Minh – 12/2022 ii LỜI CAM ĐOAN Tôi cam đoan những công bố trong luận án “Ứng dụng di truyền phân tử và di truyền số lượng phục vụ chọn giống cá tra kháng bệnh gan thận mủ” là trung thực và một phần kết quả trong nghiên cứu thuộc đề tài ‘Ứng dụng công nghệ sinh học chọn giống cá tra kháng bệnh gan thận mủ’, thuộc Đề án phát triển và ứng dụng công nghệ sinh học trong lĩnh vực thủy sản đến năm 2020 - Bộ Nông Nghiệp và Phát triển Nông thôn’ và đề tài “Cung cấp cá tra chọn giống cho người dân Đồng bằng sông Cửu Long”, thuộc chương trình VLIR-OUS, mã số đề tài SI-2019-01-26. Những số liệu trong luận án được phép công bố với sự đồng ý của các chủ nhiệm đề tài.

Các số liệu và kết quả trình bày trong luận án này chưa từng được tác giả khác công bố trong bất kì công trình nào khác. TÁC GIẢ LUẬN ÁN iii LỜI CẢM ƠN Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành và sâu sắc tới TS. Nguyễn Văn Sáng và TS. Nguyễn Hữu Thịnh, những người thầy hướng dẫn khoa học đã tận tình định hướng, hướng dẫn và hỗ trợ tôi trong suốt thời gian nghiên cứu và hoàn thành nội dung các chuyên đề, bài báo và luận án.

Tôi luôn trân trọng và biết ơn sâu sắc về những hỗ trợ quý báu từ hai Thầy trong những năm học vừa qua. Xin được gửi lời cảm ơn đến Ban chủ nhiệm cùng toàn thể các Thầy/Cô Giảng viên, Cán bộ và Viên chức của Khoa Thủy Sản và của phòng Sau đại học thuộc trường Đại học Nông Lâm Tp. Hồ Chí Minh đã có những góp ý về chuyên môn hữu ích cũng như tạo điều kiện thuận lợi về thời gian và các thủ tục hành chính để tôi có thể hoàn thành chương trình học tập, nghiên cứu và luận án. Xin chân thành cảm ơn Ban Lãnh đạo Viện Nghiên cứu Nuôi trồng Thủy sản II cùng các phòng chức năng đã tạo mọi điều kiện cho tôi trong suốt quá trình nghiên cứu.

Chân thành cám ơn các cán bộ tại Trại Nghiên cứu Thực nghiệm Thủy sản Gò Vấp, Trung tâm Quan trắc Môi trường và Bệnh Nam Bộ, Trung tâm Quốc gia Giống Thủy sản Nước ngọt Nam Bộ và Trung tâm Công nghệ Sinh học (thuộc Viện Nghiên cứu Nuôi trồng Thủy sản II) đã giúp đỡ và tạo mọi điều kiện về cơ sở vật chất cho tôi trong suốt quá trình thực nghiệm. Ngoài ra, tôi xin gửi lời cảm ơn đến Phòng thí nghiệm Đa dạng Di truyền và Tiến hóa (Laboratory of Biodiversity and Evolutionary Genomics), Khoa Sinh học, Đại học KU Leuven (Vương quốc Bỉ) với những hỗ trợ về công nghệ và kĩ thuật để thực hiện thí nghiệm. Xin được gửi lời biết ơn sâu sắc đến Ban giám hiệu, Ban chủ nhiệm Khoa Sinh học cùng toàn thể các Thầy/Cô Giảng viên, Cán bộ, Viên chức trường Đại học Sư Phạm Tp. Hồ Chí Minh đã tạo điều kiện thuận lợi về giảng dạy để tôi có thể hoàn thành chương trình học tập và luận án.

iv Tôi xin gửi lời cảm ơn đến ThS. Nguyễn Hữu Phúc, ThS. Võ Hồng Phượng, TS. Nguyễn Thanh Vũ, ThS.

Trần Văn Nhiên, CN. Nguyễn Hoàng Thông, CN. Lê Hoàng Khôi Nguyên, CN. Nguyễn Thị Thảo Sương, CN.

Huỳnh Thị Trúc Quân và SV. Lưu Tăng Phúc Khang đã luôn sát cánh, động viên, chia sẻ mọi khó khăn với tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu. Và cuối cùng, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến hai bên gia đình đã luôn động viên để tôi có thể thực nghiệm và hoàn thành luận án đúng thời gian cho phép. Một lần nữa tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành, sâu sắc với tất cả sự giúp đỡ quý báu trên.

HCM, ngày 15 tháng 12 năm 2022 Tác giả luận án v TÓM TẮT Nghiên cứu chọn giống cá tra (Pangasianodon hypophthalmus) kháng bệnh gan thận mủ thế hệ G1 và các giải pháp kĩ thuật cho chọn lọc cá tra kháng bệnh thế hệ tiếp theo với các nội dung và kết quả đạt được là: • Ước tính các thông số di truyền tính trạng kháng bệnh gan thận mủ ở thế hệ G1 cá tra và đề xuất chọn lọc: Nghiên cứu đã sản xuất 155 gia đình full-sib và half-sib, ương đến kích cỡ cá giống còn lại 130 gia đình và đánh dấu từ PIT 7.664 con cá giống thuộc 130 gia đình cho thí nghiệm đánh giá khả năng kháng bệnh trong 2 bể, 16. Số lượng cá cho vào bể 1, bể 2 là 3.832/bể, mật độ cá là 1 cá/4,1 lít nước, nhiệt độ từ 26 - 28oC. Chủng vi khuẩn Edwardsiella ictaluri Gly09M được sử dụng để gây cảm nhiễm cá thí nghiệm bằng phương pháp cohabitant kết hợp (tỉ lệ ghép cá cohabitant là 35% và liều bổ sung vi khuẩn là 105 CFU/mL). Ngoài ra, các cá thể thuộc 130 gia đình cá giống sau đánh dấu cũng được thả nuôi đánh giá tăng trưởng trong ao, trung bình 45 con/gia đình, tổng 5.838 cá thể được thả nuôi trong ao 2.

Sau 156 ngày nuôi, thu hoạch và thu thập số liệu về tỉ lệ sống, khối lượng, chiều dài. Ngoài ra, ở giai đoạn cá hương, 33 gia đình với 50 cá thể/gia đình được tiến hành cảm nhiễm bằng phương pháp ngâm nhằm đánh giá khả năng kháng bệnh gan thận mủ và ước tính các thông số di truyền ở giai đoạn này. Nghiên cứu áp dụng mô hình tuyến tính hỗn hợp cá thể ước tính thông số di truyền trên tính trạng kháng bệnh giai đoạn cá hương, cá giống và tính trạng tăng trưởng, tỉ lệ sống lúc thu hoạch. Kết quả cho thấy, hệ số di truyền trên cá giống tại giai đoạn cắt ngang tỉ lệ sống toàn bộ 50%, 25% trong thí nghiệm cảm nhiễm bệnh gan thận mủ ở mức trung bình đến cao (0,22 - 0,38); đồng thời nếu chọn lọc tăng khả năng kháng bệnh ở giai đoạn cá giống không làm giảm khả năng kháng bệnh ở giai đoạn cá hương và tăng trưởng khi thu hoạch nhờ vào tương quan thuận giữa các tính trạng với nhau.

Nghiên cứu đã đề xuất được tính trạng sống chết tại cắt ngang tỉ lệ sống toàn bộ cá thí nghiệm 50% và 25% để xử lí số liệu nhằm ước tính giá trị chọn giống cho chọn lọc. vi • Nghiên cứu các giải pháp kĩ thuật hỗ trợ nâng cao hiệu quả của chọn giống cá tra kháng bệnh trong tương lai với các kết quả đạt được: - Nghiên cứu chỉ thi ̣phân tử microsatellite truy xuất phả hệ các gia đình cá tra phục vụ chọn giống: nghiên cứu sử dụng 10 microsatellite trong 01 bộ chỉ thị multiplex PCR. Nghiên cứu thực hiện sàng lọc các microsatellite đa hình, ổn định, phù hợp cho truy xuất phả hệ trên 50 mẫu cá tra bố mẹ G0, 50 mẫu cá con G1 và truy xuất phả hệ trên 50 gia đình bằng phương pháp xác định bố mẹ dựa trên khả năng. Các chỉ thi ̣microsatellite trong phân tích truy xuất phả hệ được tính tần số null-alen, tỉ lệ lỗi ghi nhận kiểu gen và tỉ lệ mismatch.

Kết quả cho thấy, 10 microsatellite đều ổn định, đa hình và phù hợp cho truy xuất phả hệ. Khi truy xuất phả hệ trên 50 gia đình sử dụng 10 microsatellite, Pahy-02 có tần số null-alen cao nên bị loại trừ ra khỏi truy xuất phả hệ. Bộ chỉ thị còn lại gồm 9 microsatellite có tỉ lệ truy xuất cả bố và mẹ đúng trong tất cả các gia đình cao (93,4%), đặc biệt trên gia đình con bố có half-sib (94,0%). Do đó, có thể ứng dụng 9 chỉ thị microsatellite vào truy xuất các gia đình cá tra chọn giống thay cho phương pháp đánh dấu vật lí như dấu PIT.

- Đánh giá và đề xuất chỉ tiêu miễn dịch tiềm năng là tính trạng kháng bệnh gan thận mủ phục vụ chọn giống: nghiên cứu lựa chọn hai nhóm gia đình cá giống kháng bệnh cao và thấp (3 gia đình/nhóm) thông qua giá tri ̣chọn giống ước tính (EBV) tại giai đoạn cắt ngang tỉ lệ cá sống toàn bộ cá thí nghiệm 50% trong thí nghiệm cảm nhiễm. Hai nhóm gia đình kháng bệnh cao và thấp này tiếp tục được gây cảm nhiễm nhằm đánh giá khả năng đáp ứng miễn dịch và xác định các chỉ tiêu miễn dịch giúp đánh giá được khả năng kháng bệnh của các cá thể phục vụ chọn giống. Tổng 119 cá thể KBC và KBT được thu mẫu máu và mẫu mô để đánh giá khả năng đáp ứng miễn dịch (tổng hồng cầu, tổng bạch cầu, bạch cầu đơn nhân, trung tính, lympho, trung tâm đại thực bào sắc tố ở gan, thận và lách và khả năng thực bào của đại thực bào, hiệu giá kháng thể) qua các thời điểm: ngay trước khi cảm nhiễm, 24, 48, 264 và 312 giờ sau cảm nhiễm. Kết quả cho thấy các chỉ tiêu miễn dịch đều có tiềm năng xác định các cá thể thuộc nhóm KBC hay KBT ở các thời điểm 24 - 48 hpi và 264 - 312 hpi, đặc biệt giai đoạn 24 - 48 hpi với các chỉ tiêu miễn dịch gồm bạch cầu trung tính, hiệu giá kháng thể, trung tâm đại thực bào ở gan.

vii SUMMARY Research on selective breeding of striped catfish (Pangasianodon hypophthalmus) resistant to Bacillary Necrosis of Pangasius (BNP) in G1 and technical solutions to apply for the next generation of selection were carried out and achieved main results as following:  Genetic parameters’ estimation for resistance to BNP and suggestion for selection in the G1 generation: There were 155 full-sib and half-sib families produced. There were 130 families successfully nursed up till tagging size. Fish to be challenged (a total of 7,664 fish) were tagged by Passive Integrated Transponder (PIT) and then transferred to two replicate tanks, 16,000 litres each tank. The number of fish stocked in tank 1 and tank 2 was 3,832/tank, respectively and the density in challenge-test tanks was 1 fish/4.1 litres of water.

The water temperature was from 26 - 28oC. Bacterial strain Edwardsiella ictaluri Gly09M was used in the challenge-test experiment by combined cohabitant method with the ratio of cohabitant fish to the number of test fish 35% and bacteria addition to the test tanks at a density of 105 bacteria/mL water applied.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Trích dẫn luận án này

Chọn giống cá tra kháng bệnh gan thận mủ bằng di truyền (2022) [Luận án tiến sĩ, Trường Đại học Nông Lâm TP. Hồ Chí Minh]. LuanAn.net. https://luanan.net/y-hoc/ung-dung-di-truyen-phan-tu-va-di-truyen-so-luong-phuc-vu-chon-giong-ca-tra-khang-benh-gan-than-mu

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Chọn giống cá tra kháng bệnh gan thận mủ bằng di truyền" nghiên cứu về vấn đề gì?

"Ứng dụng di truyền phân tử và di truyền số lượng để chọn giống cá tra kháng bệnh gan thận mủ hiệu quả."

Luận án "Chọn giống cá tra kháng bệnh gan thận mủ bằng di truyền" được bảo vệ tại trường nào?

Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Nông Lâm TP. Hồ Chí Minh. Năm bảo vệ: 2022.

Luận án "Chọn giống cá tra kháng bệnh gan thận mủ bằng di truyền" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Chọn giống cá tra kháng bệnh gan thận mủ bằng di truyền" thuộc chuyên ngành Nuôi trồng Thủy sản. Danh mục: Y Học.

Luận án "Chọn giống cá tra kháng bệnh gan thận mủ bằng di truyền" có bao nhiêu trang?

Luận án "Chọn giống cá tra kháng bệnh gan thận mủ bằng di truyền" có 198 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Chọn giống cá tra kháng bệnh gan thận mủ bằng di truyền" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter