Luận án: Biện pháp bồi dưỡng năng lực thực nghiệm Vật lý cho học sinh THPT của Lê Thị Xuyên

Luận án đề xuất giải pháp bồi dưỡng năng lực thực nghiệm cho học sinh THPT trong dạy học Vật lý, nâng cao kỹ năng ứng dụng kiến thức thực tế.

Chuyên ngành
Vật lý
Tác giả

Luan An

Thể loại

Luận án Tiến sĩ Khoa học Giáo dục

Năm xuất bản

Số trang

297

Thời gian đọc

45 phút

Lượt xem

0

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

50 Point

Tổng quan nhanh

Chủ đề:
1. Tầm quan trọng của NLTN trong dạy học Vật lí THPT
Số trang:
297 trang
Trường:
Trường Đại học Sư phạm Hà Nội
Chuyên ngành:
Vật lý
Tác giả:
Năm:

Tóm tắt nội dung luận án

I. Tầm quan trọng của NLTN trong dạy học Vật lí THPT

Giáo dục Việt Nam đang thực hiện đổi mới căn bản, toàn diện. Trọng tâm là phát triển phẩm chất và năng lực người học. Năng lực thực nghiệm (NLTN) là một năng lực cốt lõi. Đặc biệt quan trọng trong các môn khoa học tự nhiên. Dạy học vật lí tại trường trung học phổ thông (THPT) cần chú trọng năng lực này. Nó giúp học sinh không chỉ hiểu kiến thức. Học sinh còn biết vận dụng kiến thức vào thực tiễn. NLTN hỗ trợ học sinh phát triển tư duy khoa học. Học sinh hình thành kỹ năng quan sát, đo lường, phân tích. Kỹ năng giải quyết vấn đề cũng được rèn luyện. Hoạt động thực nghiệm vật lí giúp học sinh khám phá thế giới. Học sinh tự mình kiểm chứng các định luật. Điều này thúc đẩy hứng thú học tập. NLTN là nền tảng cho việc học tập suốt đời. Luận án này hướng đến việc nâng cao chất lượng dạy học vật lí. Đề xuất các biện pháp bồi dưỡng NLTN cho học sinh. Mục tiêu là giúp học sinh THPT phát triển toàn diện. Chương trình vật lí hiện nay yêu cầu đổi mới phương pháp dạy học. Phương pháp dạy học tích cực cần được triển khai rộng rãi. NLTN góp phần quan trọng vào mục tiêu này.

1.1. Bối cảnh đổi mới giáo dục hiện nay

Giáo dục Việt Nam đang thực hiện đổi mới căn bản, toàn diện. Trọng tâm là phát triển phẩm chất và năng lực người học. Năng lực thực nghiệm (NLTN) là một năng lực cốt lõi. Đặc biệt quan trọng trong các môn khoa học tự nhiên. Dạy học vật lí tại trường trung học phổ thông (THPT) cần chú trọng năng lực này. Nó giúp học sinh không chỉ hiểu kiến thức. Học sinh còn biết vận dụng kiến thức vào thực tiễn.

1.2. Vai trò NLTN đối với học sinh

NLTN hỗ trợ học sinh phát triển tư duy khoa học. Học sinh hình thành kỹ năng quan sát, đo lường, phân tích. Kỹ năng giải quyết vấn đề cũng được rèn luyện. Hoạt động thực nghiệm vật lí giúp học sinh khám phá thế giới. Học sinh tự mình kiểm chứng các định luật. Điều này thúc đẩy hứng thú học tập. NLTN là nền tảng cho việc học tập suốt đời.

1.3. Mục tiêu nâng cao chất lượng dạy học Vật lí

Luận án này hướng đến việc nâng cao chất lượng dạy học vật lí. Đề xuất các biện pháp bồi dưỡng NLTN cho học sinh. Mục tiêu là giúp học sinh THPT phát triển toàn diện. Chương trình vật lí hiện nay yêu cầu đổi mới phương pháp dạy học. Phương pháp dạy học tích cực cần được triển khai rộng rãi. NLTN góp phần quan trọng vào mục tiêu này.

II. Xây dựng cấu trúc năng lực thực nghiệm học sinh

Việc hiểu rõ NLTN là cơ sở cho mọi biện pháp bồi dưỡng. Luận án làm rõ khái niệm NLTN. Nó phân tích các thành phần cấu thành NLTN. Cấu trúc năng lực này bao gồm kiến thức, kỹ năng và thái độ. Kiến thức về thí nghiệm, thiết bị là cần thiết. Kỹ năng thực hành vật lí, xử lý số liệu là trọng tâm. Thái độ cẩn thận, khách quan trong hoạt động thực nghiệm cũng quan trọng. Để đánh giá và bồi dưỡng NLTN hiệu quả, cần có các chỉ số hành vi. Luận án đề xuất một bộ chỉ số hành vi chi tiết. Các chỉ số này mô tả các thao tác cụ thể. Học sinh cần thực hiện khi tiến hành thí nghiệm. Ví dụ, thiết kế phương án thí nghiệm, lắp đặt dụng cụ. Hay thu thập dữ liệu, phân tích kết quả. Mỗi chỉ số có tiêu chí chất lượng rõ ràng. Khung năng lực thực nghiệm ban đầu được xây dựng. Sau đó, nó được đưa ra lấy ý kiến từ các chuyên gia. Các chuyên gia trong lĩnh vực lí luận và phương pháp dạy học vật lí. Ý kiến phản hồi giúp điều chỉnh và hoàn thiện khung NLTN. Việc này đảm bảo tính khoa học và thực tiễn của khung năng lực. Khung năng lực này sẽ là căn cứ cho việc phát triển NLTN.

2.1. Khái niệm và thành phần NLTN trong Vật lí

Việc hiểu rõ NLTN là cơ sở cho mọi biện pháp bồi dưỡng. Luận án làm rõ khái niệm NLTN. Nó phân tích các thành phần cấu thành NLTN. Cấu trúc năng lực này bao gồm kiến thức, kỹ năng và thái độ. Kiến thức về thí nghiệm, thiết bị là cần thiết. Kỹ năng thực hành vật lí, xử lý số liệu là trọng tâm. Thái độ cẩn thận, khách quan trong hoạt động thực nghiệm cũng quan trọng.

2.2. Đề xuất chỉ số hành vi cụ thể của NLTN

Để đánh giá và bồi dưỡng NLTN hiệu quả, cần có các chỉ số hành vi. Luận án đề xuất một bộ chỉ số hành vi chi tiết. Các chỉ số này mô tả các thao tác cụ thể. Học sinh cần thực hiện khi tiến hành thí nghiệm. Ví dụ, thiết kế phương án thí nghiệm, lắp đặt dụng cụ. Hay thu thập dữ liệu, phân tích kết quả. Mỗi chỉ số có tiêu chí chất lượng rõ ràng.

2.3. Hoàn thiện khung NLTN dựa trên ý kiến chuyên gia

Khung năng lực thực nghiệm ban đầu được xây dựng. Sau đó, nó được đưa ra lấy ý kiến từ các chuyên gia. Các chuyên gia trong lĩnh vực lí luận và phương pháp dạy học vật lí. Ý kiến phản hồi giúp điều chỉnh và hoàn thiện khung NLTN. Việc này đảm bảo tính khoa học và thực tiễn của khung năng lực. Khung năng lực này sẽ là căn cứ cho việc phát triển NLTN.

III. Thực trạng và đánh giá năng lực thực nghiệm HS Vật lí

Một khảo sát toàn diện được tiến hành. Mục đích là đánh giá thực trạng dạy học vật lí. Trọng tâm là mức độ phát triển NLTN của học sinh. Khảo sát bao gồm việc phỏng vấn giáo viên vật lí. Quan sát các giờ thực hành vật lí tại trường trung học phổ thông. Kết quả khảo sát cho thấy những điểm mạnh và hạn chế. Nhiều học sinh còn yếu trong kỹ năng thực nghiệm. Giáo viên vật lí gặp khó khăn trong tổ chức hoạt động thực nghiệm. Luận án xây dựng một công cụ đánh giá năng lực thực nghiệm. Bài đánh giá này được thiết kế theo tiêu chí khoa học. Nó bao gồm các nhiệm vụ đo lường nhiều khía cạnh của NLTN. Nội dung bài đánh giá được điều chỉnh. Việc điều chỉnh dựa trên ý kiến của các bên liên quan. Sau đó, bài đánh giá được thử nghiệm nhóm nhỏ. Đảm bảo tính khách quan và độ tin cậy. Kết quả từ các bài đánh giá được thu thập và phân tích. Việc phân tích này cung cấp cái nhìn sâu sắc. Nó chỉ ra mức độ hiện tại của NLTN ở học sinh. Học sinh còn gặp khó khăn trong việc lập kế hoạch thí nghiệm. Kỹ năng xử lý số liệu cũng cần được cải thiện. Kết quả này là cơ sở quan trọng. Nó định hướng việc đề xuất các biện pháp bồi dưỡng năng lực.

3.1. Khảo sát thực trạng dạy học phát triển NLTN

Một khảo sát toàn diện được tiến hành. Mục đích là đánh giá thực trạng dạy học vật lí. Trọng tâm là mức độ phát triển NLTN của học sinh. Khảo sát bao gồm việc phỏng vấn giáo viên vật lí. Quan sát các giờ thực hành vật lí tại trường trung học phổ thông. Kết quả khảo sát cho thấy những điểm mạnh và hạn chế. Nhiều học sinh còn yếu trong kỹ năng thực nghiệm. Giáo viên vật lí gặp khó khăn trong tổ chức hoạt động thực nghiệm.

3.2. Xây dựng bài đánh giá NLTN chuẩn hóa

Luận án xây dựng một công cụ đánh giá năng lực thực nghiệm. Bài đánh giá này được thiết kế theo tiêu chí khoa học. Nó bao gồm các nhiệm vụ đo lường nhiều khía cạnh của NLTN. Nội dung bài đánh giá được điều chỉnh. Việc điều chỉnh dựa trên ý kiến của các bên liên quan. Sau đó, bài đánh giá được thử nghiệm nhóm nhỏ. Đảm bảo tính khách quan và độ tin cậy.

3.3. Phân tích kết quả đánh giá năng lực thực nghiệm

Kết quả từ các bài đánh giá được thu thập và phân tích. Việc phân tích này cung cấp cái nhìn sâu sắc. Nó chỉ ra mức độ hiện tại của NLTN ở học sinh. Học sinh còn gặp khó khăn trong việc lập kế hoạch thí nghiệm. Kỹ năng xử lý số liệu cũng cần được cải thiện. Kết quả này là cơ sở quan trọng. Nó định hướng việc đề xuất các biện pháp bồi dưỡng năng lực.

IV. Đề xuất biện pháp bồi dưỡng năng lực thực nghiệm hiệu quả

Các biện pháp bồi dưỡng NLTN được xây dựng dựa trên nguyên tắc khoa học. Nguyên tắc này đảm bảo tính khả thi và hiệu quả. Việc phát triển năng lực phải phù hợp với tâm sinh lý lứa tuổi học sinh. Các biện pháp cần kích thích sự chủ động, sáng tạo của người học. Chúng phải tích hợp được vào chương trình vật lí hiện hành. Việc bồi dưỡng cần liên tục và có hệ thống. Luận án đề xuất ba biện pháp chính. Thứ nhất, xây dựng nhiệm vụ thực nghiệm phù hợp vùng phát triển gần của học sinh. Nhiệm vụ phải bám sát đặc trưng từng chỉ số hành vi. Thứ hai, sử dụng kiểu hướng dẫn khái quát chương trình hóa. Điều này giúp học sinh giải quyết nhiệm vụ thực nghiệm một cách có cấu trúc. Thứ ba, thực hiện quy trình bồi dưỡng hành vi. Quy trình này đi từ luyện tập thao tác đơn lẻ đến luyện tập toàn bộ hành vi. Các biện pháp này nhằm mục đích phát triển năng lực thực hành vật lí. Chúng tập trung vào các chỉ số hành vi đã xác định trước đó. Luận án minh họa chi tiết việc bồi dưỡng các chỉ số hành vi. Ví dụ, chỉ số hành vi 2 và 3. Chỉ số hành vi 2 liên quan đến việc lập kế hoạch thí nghiệm. Chỉ số hành vi 3 tập trung vào kỹ năng thực hiện thí nghiệm. Nội hàm và tiêu chí đánh giá từng chỉ số được làm rõ. Các hoạt động cụ thể được thiết kế để rèn luyện. Việc này giúp giáo viên vật lí dễ dàng áp dụng.

4.1. Nguyên tắc thiết kế biện pháp bồi dưỡng NLTN

Các biện pháp bồi dưỡng NLTN được xây dựng dựa trên nguyên tắc khoa học. Nguyên tắc này đảm bảo tính khả thi và hiệu quả. Việc phát triển năng lực phải phù hợp với tâm sinh lý lứa tuổi học sinh. Các biện pháp cần kích thích sự chủ động, sáng tạo của người học. Chúng phải tích hợp được vào chương trình vật lí hiện hành. Việc bồi dưỡng cần liên tục và có hệ thống.

4.2. Các biện pháp bồi dưỡng chỉ số hành vi then chốt

Luận án đề xuất ba biện pháp chính. Thứ nhất, xây dựng nhiệm vụ thực nghiệm phù hợp vùng phát triển gần của học sinh. Nhiệm vụ phải bám sát đặc trưng từng chỉ số hành vi. Thứ hai, sử dụng kiểu hướng dẫn khái quát chương trình hóa. Điều này giúp học sinh giải quyết nhiệm vụ thực nghiệm một cách có cấu trúc. Thứ ba, thực hiện quy trình bồi dưỡng hành vi. Quy trình này đi từ luyện tập thao tác đơn lẻ đến luyện tập toàn bộ hành vi. Các biện pháp này nhằm mục đích phát triển năng lực thực hành vật lí. Chúng tập trung vào các chỉ số hành vi đã xác định trước đó.

4.3. Ví dụ bồi dưỡng chỉ số hành vi cụ thể

Luận án minh họa chi tiết việc bồi dưỡng các chỉ số hành vi. Ví dụ, chỉ số hành vi 2 và 3. Chỉ số hành vi 2 liên quan đến việc lập kế hoạch thí nghiệm. Chỉ số hành vi 3 tập trung vào kỹ năng thực hiện thí nghiệm. Nội hàm và tiêu chí đánh giá từng chỉ số được làm rõ. Các hoạt động cụ thể được thiết kế để rèn luyện. Việc này giúp giáo viên vật lí dễ dàng áp dụng.

V. Hiệu quả thực nghiệm sư phạm các biện pháp bồi dưỡng

Các biện pháp bồi dưỡng đề xuất được kiểm chứng qua thực nghiệm sư phạm. Việc này diễn ra tại các trường trung học phổ thông. Nhóm thực nghiệm và nhóm đối chứng được thiết lập. Điều kiện dạy học vật lí được kiểm soát chặt chẽ. Mục tiêu là đánh giá tác động của các biện pháp. Quy trình thực nghiệm tuân thủ các nguyên tắc khoa học. Kết quả từ thực nghiệm sư phạm được phân tích định lượng và định tính. So sánh năng lực thực nghiệm của học sinh giữa hai nhóm. Nhóm thực nghiệm cho thấy sự cải thiện rõ rệt. Học sinh có khả năng lập kế hoạch tốt hơn. Kỹ năng thực hiện thí nghiệm cũng được nâng cao. Điều này chứng tỏ hiệu quả của các biện pháp bồi dưỡng. Thực nghiệm sư phạm khẳng định tính khả thi. Các biện pháp bồi dưỡng NLTN hoàn toàn có thể áp dụng. Chúng phù hợp với điều kiện dạy học vật lí ở Việt Nam. Luận án đề xuất các khuyến nghị. Đề xuất này dành cho các nhà quản lý giáo dục. Cũng dành cho giáo viên vật lí. Việc ứng dụng rộng rãi các biện pháp này sẽ góp phần đổi mới giáo dục. Nó nâng cao chất lượng phát triển năng lực học sinh.

5.1. Triển khai thực nghiệm sư phạm kiểm chứng

Các biện pháp bồi dưỡng đề xuất được kiểm chứng qua thực nghiệm sư phạm. Việc này diễn ra tại các trường trung học phổ thông. Nhóm thực nghiệm và nhóm đối chứng được thiết lập. Điều kiện dạy học vật lí được kiểm soát chặt chẽ. Mục tiêu là đánh giá tác động của các biện pháp. Quy trình thực nghiệm tuân thủ các nguyên tắc khoa học.

5.2. Đánh giá tác động của biện pháp lên NLTN

Kết quả từ thực nghiệm sư phạm được phân tích định lượng và định tính. So sánh năng lực thực nghiệm của học sinh giữa hai nhóm. Nhóm thực nghiệm cho thấy sự cải thiện rõ rệt. Học sinh có khả năng lập kế hoạch tốt hơn. Kỹ năng thực hiện thí nghiệm cũng được nâng cao. Điều này chứng tỏ hiệu quả của các biện pháp bồi dưỡng.

5.3. Khẳng định tính khả thi và đề xuất ứng dụng

Thực nghiệm sư phạm khẳng định tính khả thi. Các biện pháp bồi dưỡng NLTN hoàn toàn có thể áp dụng. Chúng phù hợp với điều kiện dạy học vật lí ở Việt Nam. Luận án đề xuất các khuyến nghị. Đề xuất này dành cho các nhà quản lý giáo dục. Cũng dành cho giáo viên vật lí. Việc ứng dụng rộng rãi các biện pháp này sẽ góp phần đổi mới giáo dục. Nó nâng cao chất lượng phát triển năng lực học sinh.

Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Luận án tiến sĩ đề xuất biện pháp bồi dưỡng năng lực thực nghiệm của học sinh trong dạy học vật lí ở trường trung học phổ thông

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (297 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

Bà GIÁO DĀC VÀ ĐÀO T¾O TR¯ÞNG Đ¾I HâC S¯ PH¾M HÀ NàI LÊ THà XUY¾N ĐÀ XUÀT BIâN PHÁP BâI D¯âNG NNG LþC THþC NGHIâM CĂA HâC SINH TRONG D¾Y HâC VÂT LÍ à TR¯ÞNG TRUNG HâC PHä THÔNG LUÂN ÁN TI¾N SĨ KHOA HâC GIÁO DĀC Hà Nái, 2024 Bà GIÁO DĀC VÀ ĐÀO T¾O TR¯ÞNG Đ¾I HâC S¯ PH¾M HÀ NàI LÊ THà XUY¾N ĐÀ XUÀT BIâN PHÁP BâI D¯âNG NNG LþC THþC NGHIâM CĂA HâC SINH TRONG D¾Y HâC VÂT LÍ à TR¯ÞNG TRUNG HâC PHä THÔNG CHUYÊN NGÀNH: LÍ LUÂN VÀ PH¯¡NG PHÁP D¾Y HâC Bà MÔN VÂT LÍ Mà Sà: 9.11 LUÂN ÁN TI¾N SĨ KHOA HâC GIÁO DĀC NG¯ÞI H¯âNG DÀN KHOA HâC: PGS.TS PH¾M XUÂN QU¾ Hà Nái, 2024 i LÞI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cÿu cāa riêng tôi. Các k¿t qu¿ nghiên cÿu trong luÁn án là trung thực và ch°a tÿng đ°ÿc ai công bố trên b¿t kì công trình khoa học nào. Hà Nội, tháng 2 năm 2024 Tác gi¿ Lê Thá Xuy¿n ii LÞI CKM ¡N LuÁn án đ°ÿc hoàn thành t¿i Bộ môn Ph°¢ng pháp d¿y học VÁt lý, Khoa VÁt lý, Tr°ßng Đ¿i học S° ph¿m Hà Nội. Trong quá trình nghiên cÿu, tôi đã nhÁn đ°ÿc sự giúp đỡ vô cùng quý báu cāa các tÁp thß và cá nhân.

Tôi xin đ°ÿc bày tỏ lòng bi¿t ¢n vô cùng sâu s¿c tßi PGS.TS Ph¿m Xuân Qu¿ đã chß b¿o, h°ßng d¿n tôi tÁn tình trong suốt quá trình học tÁp và nghiên cÿu. Tôi xin đ°ÿc chân thành c¿m ¢n các th¿y cô trong tổ Bộ môn Ph°¢ng pháp d¿y học VÁt lý, Khoa VÁt lý, Tr°ßng Đ¿i học S° ph¿m Hà Nội đã chß b¿o, góp ý giúp tôi hoàn thißn luÁn án. Tôi xin trân trọng c¿m ¢n Ban Giám hißu, Phòng Sau Đ¿i học, Khoa VÁt lý, Tr°ßng ĐHSP Hà Nội đã t¿o điÁu kißn thuÁn lÿi cho tôi trong suốt quá trình học tÁp, nghiên cÿu và hoàn thành luÁn án. Tôi xin chân thành c¿m ¢n Ban Giám hißu, các nhà Khoa học, các th¿y cô giáo và các em học sinh ß các Tr°ßng THPT đã giúp tôi hoàn thißn kh¿o sát, thực nghißm.

Tôi xin gửi lßi c¿m ¢n sâu s¿c tßi Ban Giám hißu Tr°ßng ĐHSP Hà Nội 2, Ban Chā nhißm Khoa VÁt lý, cùng toàn thß các th¿y cô giáo Khoa VÁt lý Tr°ßng ĐHSP Hà Nội 2, gia đình, đồng nghißp, b¿n bè, đã động viên vÁ tinh th¿n và t¿o điÁu kißn thuÁn lÿi vÁ thßi gian đß tôi hoàn thành luÁn án này. Tác gi¿ luÃn án Lê Thá Xuy¿n iii MĀC LĀC L£I CAM ĐOAN. ii MwC LwC. iii DANH MwC C䄃ĀC CwM T¯ VIËT TT.

vi DANH MwC BKNG. vii DANH MwC H䤃NH. Lk do chọn đÁ tài. Mÿc đkch nghiên cÿu.

Gi¿ thuy¿t nghiên cÿu. Nhißm vÿ nghiên cÿu. Đối t°ÿng và ph¿m vi nghiên cÿu. Ph°¢ng pháp nghiên cÿu.

Tång quan các vÁn đÁ nghiên cąu. Các nghiên cąu vÁ cÁu trúc căa nng lÿc thÿc nghiãm. Các nghiên cąu vÁ phát trißn nng lÿc thÿc nghiãm. Các nghiên cąu vÁ đánh giá nng lÿc thÿc nghiãm.

17 TIËU KËT CH¯¡NG 1. Xây dÿng cÁu trúc nng lÿc thÿc nghiãm căa hãc sinh trong hãc tÃp vÃt lí á tr°ßng trung hãc phå thông. Quan niãm vÁ nng lÿc. Quan niãm vÁ nng lÿc thÿc nghiãm.

Quan niãm vÁ ho¿t đáng thÿc nghiãm. ĐÁ xuÁt các thành tá và chß sá hành vi thuác nng lÿc thÿc nghiãm căa hãc sinh trong hãc tÃp vÃt lí. ĐÁ xÁt tiêu chí chÁt l°ÿng căa các chß sá hành vi thuác nng lÿc thÿc nghiãm căa hãc sinh trong hãc tÃp vÃt lí. Hoàn thiãn khung nng lÿc thÿc nghiãm căa hãc sinh trong hãc tÃp vÃt lí dÿa trên ý ki¿n chuyên gia.

Xin ý ki¿n chuyên gia vÁ khung năng lực thực nghißm đã đÁ xu¿t. ĐiÁu chßnh khung năng lực thực nghißm sau khi xin thực hißn ý ki¿n chuyên gia. 36 TIËU KËT CH¯¡NG 2. Thÿc tr¿ng vÁ nng lÿc thÿc nghiãm căa hãc sinh và d¿y hãc phát trißn nng lÿc thÿc nghiãm căa hãc sinh trong d¿y hãc vÃt lí.

Kh¿o sát thÿc tr¿ng d¿y hãc phát trißn nng lÿc thÿc nghiãm căa hãc sinh. Xây dÿng bài đánh giá nng lÿc thÿc nghiãm căa hãc sinh. Nội dung bài đánh giá năng lực thực nghißm. ĐiÁu chßnh nội dung bài đánh giá sau khi xin ý ki¿n các bên liên quan và thử nghißm nhóm nhỏ.

Trißn khai đánh giá. Phân tích k¿t qu¿ đánh giá. 72 TIËU KËT CH¯¡NG 3. ĐÁ xuÁt và thÿc nghiãm s° ph¿m các biãn pháp bãi d°ãng nng lÿc thÿc nghiãm căa hãc sinh.

Nguyên t¿c đÁ xuÁt biãn pháp bãi d°ãng nng lÿc thÿc nghiãm cho HS. Các biãn pháp bãi d°ãng chß sá hành vi căa nng lÿc thÿc nghiãm. Bißn pháp 1: Xây dựng nhißm vÿ thực nghißm nằm trong vùng phát trißn g¿n và dựa trên đặc tr°ng cāa tÿng chß số hành vi. Bißn pháp 2: Sử dÿng kißu h°ßng d¿n khái quát ch°¢ng trình hóa tổ chÿc cho HS gi¿i quy¿t các nhißm vÿ thực nghißm.

Bißn pháp 3: Thực hißn quy trình bồi d°ỡng hành vi theo h°ßng tổ chÿc luyßn tÁp các thao tác đ¢n lẻ đ¿n luyßn tÁp toàn bộ hành vi. Xác đánh các chß sá hành vi c¿n bãi d°ãng. Bãi d°ãng chß sá hành vi 2. Nội hàm và tiêu chk đánh giá chß số hành vi 2.

Bißn pháp bồi d°ỡng chß số hành vi 2. Thực nghißm s° ph¿m đánh giá hißu qu¿ khi bồi d°ỡng chß số hành vi 2. Bãi d°ãng chß sá hành vi 3. Nội hàm và tiêu chk đánh giá chß số hành vi 3.

Bißn pháp bồi d°ỡng chß số hành vi 3. Thực nghißm s° ph¿m đánh giá hißu qu¿ khi bồi d°ỡng chß số hành vi 3. 129 TIËU KËT CH¯¡NG 4 .146 KËT LUÀN VÀ ĐÀ NGHk .147 DANH MwC C䄃ĀC CÔNG TR䤃NH CĀA T䄃ĀC GIK .149 TÀI LIëU THAM KHKO .118 vi DANH MĀC CÁC CĀM T¯ VI¾T TT Ch³ vi¿t t¿t Đãc là GD&ĐT Giáo dÿc và Đào t¿o CG Chuyên gia GV Gi¿ng viên GiV Giáo viên HS Học sinh HV Hành vi MT Mÿc tiêu NLTN Năng lực thực nghißm ĐHSP Đ¿i học S° ph¿m THPT Trung học phổ thông TN Thí nghißm PT Phổ thông vii DANH MĀC BKNG B¿ng 1. C¿u trúc cāa năng lực thực nghißm theo Mayer (2007).

C¿u trúc cāa năng lực thực nghißm theo NAEP (2008). C¿u trúc cāa năng lực thực nghißm theo HarmoS (2008). C¿u trúc cāa năng lực thực nghißm trong APU (1988). C¿u trúc cāa năng lực thực nghißm theo Schreiber et al (2009).

C¿u trúc năng lực thực nghißm theo nhóm tác gi¿ thuộc ĐHSP Hà Nội. Lißt kê các ho¿t động thực nghißm. Mÿc tiêu xin ý ki¿n chuyên gia. B¿ng thống kê k¿t qu¿ đßnh l°ÿng cho 4 câu hỏi đ¿u cāa phi¿u xin ý ki¿n chuyên gia.

Các thành tố và các chß số hành vi đã điÁu chßnh. B¿ng mô t¿ c¿u trúc hành vi NLTN cāa HS đã điÁu chßnh. B¿ng mô t¿ tiêu chí ch¿t l°ÿng cho các chß số hành vi. B¿ng mô t¿ mÿc tiêu kh¿o sát tình tr¿ng d¿y học phát trißn NLTN.

B¿ng thống kê nhißm vÿ d¿y học cāa GiV liên quan đ¿n phát trißn NLTN. ĐÁ xu¿t công cÿ đánh giá các chß số hành vi cāa NLTN vÁt lk đối vßi HSPT. B¿ng mô t¿ tóm t¿t, dÿng cÿ và các hình thÿc kißm tra. B¿ng mô t¿ nội dung điÁu chßnh đÁ và đáp án dựa trên góp ý cāa nhà Khoa học.

B¿ng mô t¿ nội dung điÁu chßnh đÁ và rubric dựa trên góp ý cāa chuyên gia giáo dÿc. B¿ng mô t¿ nội dung điÁu chßnh đÁ và đáp án dựa trên góp ý cāa GiV PT. B¿ng mô t¿ mối liên hß giữa phi¿u vi¿t và câu hỏi trong các đÁ. B¿ng mô t¿ các chß số hành vi không t°¢ng quan.

B¿ng rà soát các mÿc tiêu đß xác đßnh các hành vi c¿n bồi d°ỡng. B¿ng mô t¿ mÿc độ đánh giá các thao tác bên trong hành vi 2.3 B¿ng thống kê số l°ÿng HS TNSP vßi hành vi 2. K¿ ho¿ch thực nghißm bồi d°ỡng hành vi 2. B¿ng tóm t¿t nội dung thẻ hỗ trÿ.

B¿ng thống kê lo¿i thẻ HS sử dÿng đß hỗ trÿ. B¿ng mô t¿ các mÿc độ đánh giá các thao tác bên trong cāa hành vi 3. B¿ng mô t¿ phân lo¿i các nhißm vÿ nhằm trang bß nÁn t¿ng ki¿n thÿc xử lí dữ lißu thực nghißm. B¿ng thống kê số l°ÿng HS TNSP vßi hành vi 3.

B¿ng k¿ ho¿ch thực nghißm s° ph¿m vßi hành vi 3. B¿ng thống kê số l°ÿng HS đ¿t các mÿc cāa tÿng thao tác trong 3.144 ix DANH MĀC H䤃NH Hình 1. Mô hình phân tkch kĩ năng gi¿i quy¿t v¿n đÁ bằng thực nghißm. Mô hình mô t¿ quá trình thực nghißm.

Quy trình thực hißn dự án khoa học. Các bißu đồ thống kê số l°ÿng chuyên gia đánh giá mÿc độ hÿp lí cāa các dißn đ¿t cho tÿng tiêu chí ch¿t l°ÿng cāa các chß số hành vi. Bißu đồ mô t¿ phân bố nguồn sử dÿng thí nghißm. Bißu đồ mô t¿ t¿n su¿t GiV yêu c¿u HS thực hißn các hành vi thuộc NLTN trong các giß d¿y VÁt lý.

Bißu đồ thống kê các lo¿i giß d¿y vÁt lí GiV có yêu c¿u HS thực hißn các hành vi cāa NLTN. Bißu đồ thống kê ý ki¿n đánh giá cāa GiV vÁ mÿc độ khó khăn khi HS thực hißn các hành vi cāa NLTN. Quy trình xây dựng bài đánh giá NLTN cāa HS. S¢ đồ mô t¿ trình tự và công vißc trißn khai đánh giá.

Bißu đồ so sánh đißm trung bình cāa các chß số hành vi. Ma trÁn xoay trong phép phân tích EFA. Quy trình tổ chÿc bồi d°ỡng chß số hành vi. S¢ đồ thß hißn vai trò GiV và HS khi vân dÿng các bißn pháp đã đÁ xu¿t.

Hình mô t¿ nhißm vÿ thăm dò 2. Sự ti¿n trißn trong câu tr¿ lßi cāa HS Hg khi dùng thẻ hỗ trÿ. Sự thay đổi mÿc trong các thao tác nhỏ cāa hành vi 2. S¿n phẩm cāa 2 nhóm trong nhißm vÿ xử lí dữ lißu thô.

Ví dÿ minh họa cho một số câu tr¿ lßi ph¿n xử lí sai số. Lí do chãn đÁ tài Đào t¿o theo ti¿p cÁn năng lực đang là mÿc tiêu ti¿p cÁn cāa t¿t c¿ các nhà tr°ßng trong giai đo¿n hißn nay. NÁn giáo dÿc th¿ gißi đang h°ßng tßi chuẩn bß nguồn nhân lực ch¿t l°ÿng cho t°¢ng lai chknh là những ng°ßi học có phẩm ch¿t và năng lực tốt.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Trích dẫn luận án này

Lê Thúy Xuyên (2024). Biện pháp bồi dưỡng năng lực thực nghiệm Vật lý THPT [Luận án tiến sĩ, Trường Đại học Sư phạm Hà Nội]. LuanAn.net. https://luanan.net/y-hoc/luan-an-tien-si-de-xuat-bien-phap-boi-duong-nang-luc-thuc-nghiem-cua-hoc-sinh-trong-day-hoc-vat-li-o-truong-trung-hoc-pho-thong

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Biện pháp bồi dưỡng năng lực thực nghiệm Vật lý THPT" nghiên cứu về vấn đề gì?

Luận án đề xuất giải pháp bồi dưỡng năng lực thực nghiệm cho học sinh THPT trong dạy học Vật lý, nâng cao kỹ năng ứng dụng kiến thức thực tế.

Luận án "Biện pháp bồi dưỡng năng lực thực nghiệm Vật lý THPT" được bảo vệ tại trường nào?

Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Sư phạm Hà Nội. Năm bảo vệ: 2024.

Luận án "Biện pháp bồi dưỡng năng lực thực nghiệm Vật lý THPT" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Biện pháp bồi dưỡng năng lực thực nghiệm Vật lý THPT" thuộc chuyên ngành Vật lý. Danh mục: Y Học.

Luận án "Biện pháp bồi dưỡng năng lực thực nghiệm Vật lý THPT" có bao nhiêu trang?

Luận án "Biện pháp bồi dưỡng năng lực thực nghiệm Vật lý THPT" có 297 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Biện pháp bồi dưỡng năng lực thực nghiệm Vật lý THPT" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter