Luận án: Dạy học Xác suất Thống kê cho Kỹ thuật Mỏ và Địa chất gắn với Thực tiễn

Luận án TS: Dạy xác suất, thống kê cho kỹ thuật mỏ, địa chất. Tăng cường tính thực tiễn nghề nghiệp, nâng cao kỹ năng giải quyết vấn đề.

Chuyên ngành

Kỹ thuật Mỏ và Kỹ thuật Địa chất

Tác giả

Luan An

Thể loại

Luận án Tiến sĩ Khoa học Giáo dục

Năm xuất bản

Số trang

166

Thời gian đọc

25 phút

Lượt xem

0

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

50 Point

Tổng quan nhanh

Chủ đề:
1. Dạy học XSTK hiệu quả cho Kỹ thuật Mỏ Địa chất
Số trang:
166 trang
Trường:
Viện Khoa học Giáo dục Việt Nam
Chuyên ngành:
Kỹ thuật Mỏ và Kỹ thuật Địa chất
Năm:

Tóm tắt nội dung luận án

I. Dạy học XSTK hiệu quả cho Kỹ thuật Mỏ Địa chất

Luận án này tập trung nâng cao hiệu quả Dạy học Xác suất Thống kê cho sinh viên ngành Kỹ thuật mỏ và Kỹ thuật địa chất. Hiện trạng giảng dạy truyền thống chưa đáp ứng yêu cầu thực tiễn nghề nghiệp. Sinh viên thường học lý thuyết hàn lâm. Khả năng ứng dụng kiến thức vào công việc thực tế còn hạn chế. Mục tiêu là thu hẹp khoảng cách giữa lý thuyết và thực hành. Cần một Phương pháp giảng dạy xác suất thống kê đổi mới. Phương pháp này phải phù hợp với đặc thù ngành. Giúp sinh viên hình thành tư duy phân tích dữ liệu. Phát triển kỹ năng giải quyết vấn đề kỹ thuật mỏ. Nâng cao năng lực cho Đào tạo kỹ sư tương lai.

1.1. Thực trạng đào tạo XSTK hiện nay

Việc giảng dạy Xác suất Thống kê tại các trường kỹ thuật mỏ thường nặng về lý thuyết. Các ví dụ minh họa còn chung chung. Chúng chưa phản ánh đúng bản chất công việc Kỹ thuật mỏ và địa chất. Sinh viên gặp khó khăn khi chuyển hóa kiến thức sang ứng dụng thực tiễn. Chương trình đào tạo đôi khi bỏ qua nhu cầu thực tế của doanh nghiệp. Thiếu các Bài tập tình huống thực tế làm giảm hứng thú học tập. Khả năng Kiểm định giả thuyết hoặc sử dụng Mô hình thống kê ứng dụng bị hạn chế. Điều này ảnh hưởng đến chất lượng đầu ra của kỹ sư.

1.2. Nhu cầu ứng dụng XSTK trong ngành

Ngành Kỹ thuật mỏ và Kỹ thuật địa chất có nhu cầu cao về Phân tích dữ liệu trong kỹ thuật. Kỹ sư cần ước lượng trữ lượng khoáng sản. Đánh giá rủi ro địa chất. Dự báo biến động giá nguyên liệu. Ứng dụng xác suất thống kê trong kỹ thuật giúp tối ưu hóa khai thác. Giúp quản lý an toàn lao động hiệu quả hơn. Các công cụ như Hồi quy trong địa chất mỏ rất quan trọng. Sinh viên cần được trang bị kỹ năng này ngay từ ghế nhà trường. Việc này đảm bảo kỹ sư có năng lực thực chiến.

II. Ứng dụng XSTK cho Kỹ thuật Mỏ Địa chất

Luận án đề xuất nhiều Ứng dụng xác suất thống kê trong kỹ thuật mỏ và địa chất. Các ứng dụng này giúp sinh viên hiểu rõ tầm quan trọng của môn học. Đồng thời nâng cao năng lực giải quyết các vấn đề chuyên ngành phức tạp. Phân tích dữ liệu địa chất là một ví dụ điển hình. Các kỹ sư tương lai cần thành thạo việc thu thập, xử lý và diễn giải dữ liệu. Điều này giúp họ đưa ra các quyết định chính xác hơn. Ứng dụng thống kê trong khảo sát tài nguyên. Dự báo sản lượng khai thác. Đánh giá chất lượng quặng. Tất cả đều là yêu cầu thiết yếu của công việc.

2.1. Phân tích dữ liệu trong kỹ thuật mỏ

Phân tích dữ liệu trong kỹ thuật mỏ bao gồm nhiều khía cạnh. Việc ước tính trữ lượng khoáng sản đòi hỏi Mô hình thống kê ứng dụng. Dữ liệu khoan thăm dò được sử dụng để xây dựng bản đồ phân bố. Xác định các khu vực có tiềm năng khai thác. Kiểm định giả thuyết về sự đồng nhất của mẫu quặng. Hồi quy trong địa chất mỏ giúp dự đoán các thông số quan trọng. Ví dụ như độ bền của đá theo chiều sâu. Hay hàm lượng kim loại trong quặng. Sinh viên được học cách xử lý các tập dữ liệu lớn. Rút ra kết luận có giá trị thực tiễn.

2.2. Kiểm định giả thuyết và mô hình hóa rủi ro

Kiểm định giả thuyết là kỹ năng cốt lõi trong Kỹ thuật mỏ và Địa chất. Kỹ sư cần xác minh các giả định về điều kiện địa chất. Đánh giá mức độ an toàn của công trình. Mô hình thống kê ứng dụng giúp xây dựng các mô hình rủi ro. Các mô hình này dự báo khả năng sạt lở. Dự đoán sự cố trong quá trình khai thác. Ứng dụng xác suất thống kê trong kỹ thuật giúp định lượng các yếu tố không chắc chắn. Từ đó, đưa ra các biện pháp phòng ngừa hiệu quả. Sinh viên sẽ thực hành qua Bài tập tình huống thực tế. Giải quyết các vấn đề liên quan đến rủi ro khai thác.

III. Phương pháp Giảng dạy XSTK gắn với Thực tiễn

Luận án giới thiệu Phương pháp giảng dạy xác suất thống kê mới. Phương pháp này nhấn mạnh việc gắn lý thuyết với Thực tiễn nghề nghiệp. Mục tiêu là trang bị cho sinh viên ngành Kỹ thuật mỏ và Kỹ thuật địa chất các kỹ năng cần thiết. Giáo dục kỹ thuật định hướng thực tiễn là trọng tâm. Sinh viên không chỉ học công thức. Học cách áp dụng chúng vào các tình huống thực tế. Điều này khuyến khích tư duy phản biện. Phát triển khả năng giải quyết vấn đề độc lập. Các Bài tập tình huống thực tế được thiết kế cẩn thận. Chúng mô phỏng các thách thức mà kỹ sư thường gặp.

3.1. Thiết kế bài tập tình huống thực tế

Việc thiết kế Bài tập tình huống thực tế là yếu tố then chốt. Các bài tập này dựa trên dữ liệu thật từ các dự án mỏ. Hoặc các vấn đề địa chất thực tế. Chúng bao gồm việc Phân tích dữ liệu trong kỹ thuật để đánh giá rủi ro. Sử dụng Mô hình thống kê ứng dụng để dự báo. Hoặc Kiểm định giả thuyết về chất lượng vật liệu. Sinh viên được yêu cầu thu thập thông tin. Phân tích số liệu. Đề xuất giải pháp dựa trên kiến thức Xác suất Thống kê. Các tình huống này giúp sinh viên trải nghiệm công việc của một kỹ sư. Chuẩn bị tốt cho Thực tiễn nghề nghiệp tương lai.

3.2. Áp dụng học tập dựa trên dự án PBL

Phương pháp giảng dạy xác suất thống kê cũng tích hợp học tập dựa trên dự án (PBL). Sinh viên làm việc theo nhóm. Giải quyết các dự án phức tạp có liên quan đến Kỹ thuật mỏ và Địa chất. Các dự án có thể bao gồm việc Hồi quy trong địa chất mỏ để dự đoán đặc tính đất đá. Hoặc ước tính sai số trong quá trình đo đạc. PBL khuyến khích tự học và nghiên cứu. Phát triển kỹ năng làm việc nhóm. Nâng cao khả năng trình bày và bảo vệ kết quả. Giáo dục kỹ thuật định hướng thực tiễn thông qua PBL giúp sinh viên tiếp thu kiến thức chủ động. Biến kiến thức thành kỹ năng ứng dụng.

IV. Phát triển Kỹ năng cho Kỹ sư Mỏ Địa chất Tương lai

Mục tiêu cuối cùng là Phát triển Kỹ năng cho Kỹ sư Mỏ Địa chất Tương lai. Luận án nhấn mạnh tầm quan trọng của việc trang bị kỹ năng mềm và kỹ năng chuyên môn. Điều này vượt ra ngoài kiến thức lý thuyết đơn thuần. Sinh viên cần có khả năng Phân tích dữ liệu trong kỹ thuật. Sử dụng Mô hình thống kê ứng dụng. Thành thạo Kiểm định giả thuyết. Đặc biệt, phải biết cách kết nối kiến thức Xác suất Thống kê với thực tiễn. Đào tạo kỹ sư phải tập trung vào năng lực giải quyết vấn đề. Năng lực đưa ra quyết định dựa trên dữ liệu.

4.1. Nâng cao tư duy phân tích và giải quyết vấn đề

Các Phương pháp giảng dạy xác suất thống kê được đề xuất nhằm nâng cao tư duy phân tích. Sinh viên học cách nhìn nhận vấn đề từ nhiều góc độ. Sử dụng công cụ thống kê để phân tích thông tin. Xác định nguyên nhân gốc rễ của các thách thức trong Kỹ thuật mỏ và Địa chất. Việc giải quyết các Bài tập tình huống thực tế giúp rèn luyện tư duy này. Sinh viên học cách xây dựng Mô hình thống kê ứng dụng. Đánh giá kết quả. Đề xuất các giải pháp khả thi và có cơ sở khoa học. Phát triển kỹ năng này là cực kỳ quan trọng cho Đào tạo kỹ sư.

4.2. Khả năng ra quyết định dựa trên dữ liệu thực

Kỹ sư Kỹ thuật mỏ và Địa chất thường xuyên phải ra quyết định dưới điều kiện không chắc chắn. Luận án trang bị cho sinh viên khả năng ra quyết định dựa trên dữ liệu thực. Sinh viên học cách thu thập, tổ chức và diễn giải dữ liệu. Áp dụng Kiểm định giả thuyết để xác nhận các giả định. Sử dụng Hồi quy trong địa chất mỏ để dự báo xu hướng. Ứng dụng xác suất thống kê trong kỹ thuật giúp định lượng rủi ro. Từ đó, đưa ra quyết định tối ưu. Kỹ năng này trực tiếp đóng góp vào Thực tiễn nghề nghiệp thành công. Đảm bảo tính hiệu quả và an toàn trong công việc.

V. Đề xuất cải tiến Giáo dục Kỹ thuật định hướng

Luận án đóng góp vào việc Đề xuất cải tiến Giáo dục Kỹ thuật định hướng thực tiễn. Cần xây dựng chương trình đào tạo linh hoạt. Chương trình phải tích hợp sâu sắc kiến thức Xác suất Thống kê với các môn chuyên ngành. Đảm bảo sinh viên ngành Kỹ thuật mỏ và Địa chất có thể ứng dụng ngay khi ra trường. Đây là bước đi quan trọng để nâng cao chất lượng Đào tạo kỹ sư. Giúp các kỹ sư tương lai đáp ứng tốt hơn yêu cầu ngày càng cao của thị trường lao động. Phát triển năng lực thực hành là yếu tố cốt lõi.

5.1. Tích hợp XSTK vào chương trình chuyên ngành

Tích hợp Xác suất Thống kê vào chương trình chuyên ngành là một đề xuất quan trọng. Thay vì dạy riêng lẻ, kiến thức XSTK cần lồng ghép vào các môn học Kỹ thuật mỏ và Địa chất. Ví dụ, khi học về địa chất công trình, sinh viên có thể áp dụng Phân tích dữ liệu trong kỹ thuật. Hay khi nghiên cứu khai thác mỏ, họ sử dụng Mô hình thống kê ứng dụng để tối ưu hóa quy trình. Giáo dục kỹ thuật định hướng thực tiễn đòi hỏi sự phối hợp chặt chẽ giữa các bộ môn. Điều này giúp sinh viên thấy rõ mối liên hệ giữa các kiến thức. Nâng cao hiệu quả tiếp thu và ứng dụng.

5.2. Đánh giá năng lực thực hành và ứng dụng

Hệ thống đánh giá cần tập trung vào năng lực thực hành và ứng dụng. Không chỉ kiểm tra lý thuyết, cần có các bài kiểm tra thực hành. Các dự án thực tế hoặc Bài tập tình huống thực tế nên là một phần của đánh giá. Sinh viên cần được đánh giá khả năng Kiểm định giả thuyết. Năng lực xây dựng Hồi quy trong địa chất mỏ. Khả năng đưa ra quyết định dựa trên dữ liệu. Phương pháp giảng dạy xác suất thống kê phải đi đôi với phương pháp đánh giá phù hợp. Đảm bảo sinh viên có thể thể hiện được năng lực ứng dụng thực tế của mình. Đây là yếu tố then chốt trong Đào tạo kỹ sư chất lượng cao.

Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Luận án tiến sĩ dạy học xác suất và thống kê cho sinh viên ngành kỹ thuật mỏ và kỹ thuật địa chất theo hướng gắn với thực tiễn nghề nghiệp

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (166 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

Bà GIÁO DĀC VÀ ĐÀO T¾O VIâN KHOA HàC GIÁO DĀC VIâT NAM NGUYàN M¾NH C¯äNG D¾Y HàC XÁC SUÂT VÀ THäNG KÊ CHO SINH VIÊN NGÀNH Kþ THU¾T Mâ VÀ Kþ THU¾T ĐÞA CHÂT THEO H¯âNG GÀN VâI THĀC TIàN NGHÀ NGHIâP LU¾N ÁN TI¾N SĨ KHOA HàC GIÁO DĀC Hà Nái, 2024 Bà GIÁO DĀC VÀ ĐÀO T¾O VIâN KHOA HàC GIÁO DĀC VIâT NAM NGUYàN M¾NH C¯äNG D¾Y HàC XÁC SUÂT VÀ THäNG KÊ CHO SINH VIÊN NGÀNH Kþ THU¾T Mâ VÀ Kþ THU¾T ĐÞA CHÂT THEO H¯âNG GÀN VâI THĀC TIàN NGHÀ NGHIâP LU¾N ÁN TI¾N SĨ KHOA HàC GIÁO DĀC CHUYÊN NGÀNH: Lí lu¿n và Ph°¢ng pháp d¿y hác bá môn Mà Sæ: 9 14 01 11 CÁN Bà H¯âNG DÀN: 1.TS Nguyán Thß Lan Ph°¢ng Hà Nái, 2024 LäI CAM ĐOAN Tác giÁ xin cam đoan luÃn án <Dạy học Xác suất và Thống kê cho sinh viên ngành Kỹ thuật mỏ và Kỹ thuật địa chất theo hướng gắn với thực tiễn nghề nghiệp= là công trình nghiên cāu cÿa riêng tác giÁ, đ°ÿc hoàn thành vãi sā h°ãng dÁn và giúp đỡ tÃn tình cÿa nhiÃu nhà khoa hãc. Các sç liãu, kÁt quÁ nghiên cāu trong luÃn án là trung thāc và ch°a từng đ°ÿc ai công bç trong bÃt kỳ công trình nào khác. Tác giÁ lu¿n án NGUYàN M¾NH C¯äNG LäI CÀM ¡N Tác giả xin chân thành cảm ¡n lãnh đạo Viện Khoa học Giáo dục Việt Nam, Trung tâm Đào tạo và Bồi d°ỡng cùng các đ¡n vị chức năng của Viện Khoa học Giáo dục Việt Nam đã hỗ trợ, giúp đỡ, tạo điều kiện thuận lợi trong thời gian tác giả làm nghiên cứu sinh tại Viện. Tác giả xin gửi lời cảm ¡n các thầy cô thuộc chuyên ngành Lý luận và Ph°¡ng pháp dạy học bộ môn Toán, các thầy cô ở hội đồng các cấp đã tận tình dạy dỗ, giúp đỡ tác giả hoàn thành luận án.

Đồng thời, tác giả xin bày tỏ lòng biết ¡n sâu sắc đến PGS. Đỗ Tiến Đạt và PGS. Nguyễn Thị Lan Ph°¡ng đã tận tình h°ớng dẫn, dìu dắt tác giả trong suốt thời gian qua. Tác giả cũng xin chân thành cảm ¡n sự giúp đỡ, tạo điều kiện của Lãnh đạo Tr°ờng Đại học Công nghiệp Quảng Ninh để tác giả có c¡ hội, thời gian học tập và nghiên cứu hoàn thành luận án.

Tác giả xin cảm ¡n sự hỗ trợ, tạo điều kiện của Lãnh đạo các công ty, doanh nghiệp, lãnh đạo các đ¡n vị trực thuộc và các kỹ s° giúp tác giả hoàn thành luận án. Cuối cùng, tác giả xin gửi lời cảm ¡n chân thành tới gia đình, đồng nghiệp và bạn bè đã luôn động viên, giúp đỡ để tác giả hoàn thành luận án này. Hà Nội, ngày 10 tháng 5 năm 2024 Tác giả Nguyễn Mạnh Cường DANH MĀC CÁC TĆ VI¾T TÀT Ký hiãu, vi¿t tÁt Vi¿t đÅy đă CĐR Chu¿n đÅu ra CN Chuyên ngành ĐH Đ¿i hãc ĐHCNQN Tr°ång Đ¿i hãc Công nghiãp QuÁng Ninh ĐHMĐC Tr°ång Đ¿i hãc Må-Đáa chÃt ĐHTNMT Tr°ång Đ¿i hãc Tài nguyên và Môi tr°ång Hà Nái GD Giáo dāc GV GiÁng viên HTĐT Hãc tÃp đích thāc KN Kā năng KNNN Kā năng nghà nghiãp KTM Kā thuÃt må KTĐC Kā thuÃt đáa chÃt NN Nghà nghiãp PBL Hãc tÃp dāa trên vÃn đà PPDH Ph°¢ng pháp d¿y hãc SV Sinh viên TH Toán hãc TNSP Thāc nghiãm s° ph¿m TT Thāc tián TTNN Thāc tián nghà nghiãp XSTK Xác suÃt và thçng kê DANH MĀC CÁC BÀNG BÁng 1. KN cÅn trang bá cho SV ngành KTM tr°ãc khi tçt nghiãp.

KN cÅn trang bá cho SV ngành KTĐC tr°ãc khi tçt nghiãp. BÁng so sánh nái dung XSTK đ°ÿc giÁng d¿y t¿i mát sç tr°ång đào t¿o ngành KTM, KTĐC. PhiÁu đánh giá quá trình SV ho¿t đáng trong bçi cÁnh NN ngoài lãp hãc. Mát sç KN có thß chu¿n bá cho SV ngành KTM và KTĐC thông qua d¿y hãc hãc phÅn XSTK theo h°ãng gÅn vãi TTNN sau đào t¿o.

KÁt quÁ điÃu tra thāc tr¿ng giÁng d¿y môn XSTK cho SV ngành KTM và KTĐC theo h°ãng gÅn vãi TTNN. KÁt quÁ điÃu tra GV và ph°¢ng pháp đánh giá đáp āng các nái dung cçt lõi cÿa CĐR môn XSTK cho SV ngành KTM và KTĐC. KÁt quÁ khÁo sát ý kiÁn cÿa SV ngành KTM, KTĐC và vai trò cÿa XSTK. KÁt quÁ khÁo sát thāc tr¿ng GV chu¿n bá mát sç KN cho SV ngành KTM và KTĐC thông qua d¿y hãc XSTK.

KÁt quÁ khÁo sát SV ngành KTM và thāc tr¿ng hình thành mát sç KN thông qua hãc tÃp XSTK. KÁt quÁ khÁo sát SV ngành KTĐC và thāc tr¿ng hình thành mát sç KN thông qua hãc tÃp XSTK. KÁt quÁ phân tích khí mê tan vßa I12. Dā báo đá chāa khí mê tan ç các māc khai thác tiÁp theo cÿa vßa I12.

Mát sç đ¢n vá ho¿t đáng trong ngành KTM và KTĐC thuác mát sç tr°ång ĐH. Rà soát đặc đißm nhiãm vā đích thāc vãi nái dung cÿa nhiãm vā thiÁt kÁ trong d¿y hãc XSTK cho SV ngành KTM. Mát kÁ ho¿ch d¿y hãc XSTK cho SV ngành KTM, KTĐC theo h°ãng gÅn vãi TTNN. KÁt quÁ hàm l°ÿng khí mê tan cÿa Tr¿m quan trÅc tÃp trung Công ty than M¿o Khê-TKV đ°ÿc cung cÃp bçi Trung tâm An toàn må-TKV.

So sánh c¢ bÁn giÿa đánh giá truyÃn thçng và và đánh giá đích thāc. BÁng đánh giá māc đá đ¿t đ°ÿc cÿa các KN. PhiÁu đánh giá kÁt quÁ thāc hiãn nhiãm vā cÿa SV ngànhh KTĐC trong hãc phÅn XSTK. Tổng hÿp khçi l°ÿng thß tích ɣ và c°ång đá kháng nén  theo chiÃu sâu cÿa đá Bát kÁt.

KÁt quÁ các hãc phÅn toán cÿa SV tr°ãc TNSP vòng 1. Bißu đißm đánh giá nhóm SV thāc hiãn nhiãm vā trong TNSP. Bißu đißm đánh giá quá trình SV thāc hiãn nhiãm vā. BÁng kÁt quÁ hãc tÃp cÿa SV tham gia TNSP vòng 1.

KÁt quÁ phát trißn KN cÿa SV sau khi tham gia TNSP vòng 1. KÁt quÁ các hãc phÅn toán cÿa SV tr°ãc TNSP vòng 2. BÁng kÁt quÁ hãc tÃp cÿa SV tham gia TNSP vòng 2. KÁt quÁ phát trißn KN cÿa SV sau khi tham gia TNSP vòng 2.

124 DANH MĀC CÁC HÌNH Hình 1. Bißu đé phân bç đá chāa khí theo chiÃu sâu vßa I12. Bißu đé dā báo phân bç đá chāa khí mê tan cÿa vßa I12. Mát há chiÁu nổ mìn cÿa mát g°¢ng lò trong khai thác than.

Bißu đé thçng kê tÿ lã TNLĐ trong ngành KTM giai đo¿n 2007-2019. Đé thá bißu thá quan hã giÿa đ°ång đá khàng nén cÿa đá s¿n kÁt và chiÃu sâu t¿i vßa Tây Nam Đá Mài. Đé thá hàm phân phçi chu¿n cÿa Khçi l°ÿng thß tích ɣ cÿa đá Bát kÁt må Đèo Nai, Cãc Sáu. Đé thá hàm phân phçi chu¿n C°ång đá kháng nén  cÿa đá Bát kÁt må Đèo Nai - Cãc Sáu.

Quan hã giÿa c°ång đá kháng nén và chiÃu sâu cÿa đá Bát kÁt. Quan hã giÿa chiÃu sâu và khçi l°ÿng thß tích cÿa đá Bát kÁt. Các b°ãc thiÁt kÁ mát nhiãm vā đích thāc trong d¿y hãc XSTK cho SV ngành KTM, KTĐC. Lí do chãn đà tài.

Māc đích nghiên cāu cÿa luÃn án. Ph¿m vi nghiên cāu. Khách thß, đçi t°ÿng nghiên cāu. GiÁ thuyÁt khoa hãc.

Ph°¢ng pháp nghiên cāu. Nhÿng đißm mãi cÿa luÃn án. CÃu trúc cÿa luÃn án. C¡ Sæ LÝ LUÂN VÀ THĀC TIàN.

Tổng quan và vÃn đà nghiên cāu. Tình hình nghiên cāu ç n°ãc ngoài. Tình hình nghiên cāu và các vÃn đà liên quan ç trong n°ãc. D¿y hãc gÅn vãi thāc tián nghà nghiãp.

Mát sç khái niãm c¢ bÁn. Tác đáng cÿa viãc gÅn kÁt thāc tián nghà nghiãp trong d¿y hãc ç đ¿i hãc. Quan đißm d¿y hãc gÅn vãi thāc tián nghà nghiãp. Mô hình d¿y hãc gÅn vãi thāc tián nghà nghiãp.

Mát sç l°u ý khi trißn khai mô hình d¿y hãc gÅn vãi thāc tián nghà nghiãp. D¿y hãc XSTK cho SV ngành KTM và KTĐC theo h°ãng gÅn vãi thāc tián nghà nghiãp. Chu¿n đÅu ra cÿa các ngành KTM và KTĐC. Nái dung, ch°¢ng trình giÁng d¿y XSTK cho SV ngành KTM, KTĐC.

Quan đißm và cách thāc trißn khai d¿y hãc XSTK theo h°ãng gÅn vãi thāc tián nghà nghiãp ngành KTM, KTĐC. Đà xuÃt nái dung ch°¢ng trình giÁng d¿y XSTK nhằm rèn luyãn KN nghà nghiãp cho SV ngành KTM, KTĐC. Đà xuÃt các KNNN có thß hình thành và phát trißn cho SV ngành KTM và KTĐC qua d¿y hãc XSTK theo h°ãng gÅn vãi thāc tián nghà nghiãp. Thāc tr¿ng và c¢ hái d¿y hãc hãc phÅn XSTK cho SV ngành KTM và KTĐC theo h°ãng gÅn vãi TTNN.

Thāc tr¿ng d¿y hãc XSTK cho SV ngành KTM và KTĐC theo h°ãng gÅn vãi thāc tián nghà nghiãp. C¢ hái d¿y hãc XSTK cho SV ngành KTM và KTĐC theo h°ãng gÅn vãi thāc tián nghà nghiãp. 51 KÀT LUÂN CH¯¡NG 1. MàT Sæ BIâN PHÁP D¾Y HâC HâC PHÄN XÁC SUÂT THæNG KÊ CHO SINH VIÊN NGÀNH KĀ THUÂT Mä VÀ KĀ THUÂT ĐàA CHÂT THEO H¯âNG GÄN VâI THĀC TIàN NGH NGHIâP.

Đánh h°ãng đß xây dāng các biãn pháp. Mát sç biãn pháp d¿y hãc hãc phÅn Xác suÃt thçng kê theo h°ãng gÅn vãi thāc tián nghà nghiãp cho SV đ¿i hãc Kā thuÃt må và Kā thuÃt đáa chÃt. Biãn pháp 1: T¿o môi tr°ång hãc tÃp đích thāc trong quá trình d¿y hãc hãc phÅn XSTK cho SV ngành KTM và KTĐC. Biãn pháp 2: ThiÁt kÁ các bài tÃp và nhiãm vā XSTK gÅn vãi CĐR cÿa SV ngành KTM, KTĐC.

Biãn pháp 3: Sử dāng đánh giá đích thāc trong quá trình d¿y hãc XSTK nhằm hình thành và phát trißn KNNN cho SV ngành KTM, KTĐC. Biãn pháp 4: Tham gia các hái thÁo, các buổi trao đổi chuyên môn và đổi mãi ph°¢ng pháp d¿y hãc gÅn vãi TTNN có sā tham gia cÿa các cá nhân trong và ngoài bá môn Toán. 99 KÀT LUÂN CH¯¡NG 2. THĀC NGHIâM S¯ PH¾M.

Māc đích, yêu cÅu, nhiãm vā, nguyên tÅc tổ chāc thāc nghiãm. Māc đích thāc nghiãm. Yêu cÅu thāc nghiãm. Nhiãm vā thāc nghiãm.

Các nguyên tÅc tổ chāc thāc nghiãm. Thåi gian đáa, đißm và đçi t°ÿng thāc nghiãm. Ph°¢ng pháp thāc nghiãm. Ph°¢ng pháp điÃu tra.

Ph°¢ng pháp quan sát. Ph°¢ng pháp nghiên cāu tr°ång hÿp (case study). Xây dāng ph°¢ng thāc và tiêu chí đánh giá. Nái dung thāc hiãn.

Tài liãu thāc nghiãm s° ph¿m. Tham gia thāc tÁ t¿i doanh nghiãp và trao đổi chuyên đà vãi GV d¿y XSTK cho SV KTM và ph°¢ng pháp d¿y hãc theo h°ãng gÅn vãi thāc tián nghà nghiãp t¿i ĐHCNQN. Cách thāc tiÁn hành thāc nghiãm s° ph¿m. KÁt quÁ thāc nghiãm s° ph¿m.

KÁt quÁ TNSP vòng 1.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Trích dẫn luận án này

Nguyễn Mạnh Cường (2024). Dạy học Xác suất Thống kê cho Kỹ thuật Mỏ Địa chất [Luận án tiến sĩ, Viện Khoa học Giáo dục Việt Nam]. LuanAn.net. https://luanan.net/y-hoc/luan-an-tien-si-day-hoc-xac-suat-va-thong-ke-cho-sinh-vien-nganh-ky-thuat-mo-va-ky-thuat-dia-chat-theo-huong-gan-voi-thuc-tien-nghe-nghiep

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Dạy học Xác suất Thống kê cho Kỹ thuật Mỏ Địa chất" nghiên cứu về vấn đề gì?

Luận án TS: Dạy xác suất, thống kê cho kỹ thuật mỏ, địa chất. Tăng cường tính thực tiễn nghề nghiệp, nâng cao kỹ năng giải quyết vấn đề.

Luận án "Dạy học Xác suất Thống kê cho Kỹ thuật Mỏ Địa chất" được bảo vệ tại trường nào?

Luận án này được bảo vệ tại Viện Khoa học Giáo dục Việt Nam. Năm bảo vệ: 2024.

Luận án "Dạy học Xác suất Thống kê cho Kỹ thuật Mỏ Địa chất" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Dạy học Xác suất Thống kê cho Kỹ thuật Mỏ Địa chất" thuộc chuyên ngành Kỹ thuật Mỏ và Kỹ thuật Địa chất. Danh mục: Y Học.

Luận án "Dạy học Xác suất Thống kê cho Kỹ thuật Mỏ Địa chất" có bao nhiêu trang?

Luận án "Dạy học Xác suất Thống kê cho Kỹ thuật Mỏ Địa chất" có 166 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Dạy học Xác suất Thống kê cho Kỹ thuật Mỏ Địa chất" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter