Luận án TS: Yếu tố nguy cơ lây truyền HBV từ mẹ sang con - Hoàng Thị Ngọc Trâm
Nghiên cứu các yếu tố nguy cơ lây truyền HBV từ mẹ sang con, tập trung đáp ứng miễn dịch tế bào T và biến thể gen ở thai phụ HBsAg dương tính.
Sản phụ khoa
Luan An
luận án tiến sĩ y học
Năm xuất bản
Số trang
216
Thời gian đọc
33 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tóm tắt nội dung
I. Cơ chế lây truyền HBV từ mẹ sang con ở thai phụ HBsAg
Lây truyền HBV từ mẹ sang con là con đường lan truyền virus viêm gan B phổ biến nhất tại Việt Nam. Thai phụ mang HBsAg dương tính là nguồn lây chính. Virus đi từ máu mẹ qua bánh rau đến thai nhi. Quá trình này xảy ra chủ yếu trong giai đoạn cuối thai kỳ và lúc chuyển dạ. Nồng độ HBV-DNA trong máu mẹ càng cao thì nguy cơ truyền bệnh càng lớn. Sự hiện diện của HBeAg làm tăng khả năng lây nhiễm. Trẻ nhiễm virus sớm dễ tiến triển thành viêm gan B mạn tính. Hiểu rõ cơ chế giúp xây dựng chiến lược dự phòng hiệu quả. Nghiên cứu tại Thái Nguyên làm rõ các yếu tố virus và vật chủ trong quá trình này.
1.1. Con đường lây truyền dọc qua bánh rau
Bánh rau là hàng rào ngăn cách máu mẹ và thai nhi. Hàng rào này không hoàn hảo. HBV vượt qua khi tế bào nuôi bị tổn thương. Dọa sảy và dọa đẻ non làm tăng nguy cơ rò rỉ máu mẹ. Virus tiếp cận tuần hoàn thai nhi qua các vi tổn thương. Tải lượng virus cao đẩy nhanh quá trình xâm nhập. Đây là con đường lây truyền trong tử cung.
1.2. Lây nhiễm trong cuộc chuyển dạ và sinh nở
Phần lớn ca lây truyền xảy ra lúc sinh. Trẻ tiếp xúc trực tiếp với máu và dịch tiết của mẹ. Niêm mạc trẻ hấp thu virus dễ dàng. Chuyển dạ kéo dài làm tăng thời gian phơi nhiễm. Các thủ thuật xâm lấn cũng nâng cao rủi ro. Tiêm vaccine và HBIg ngay sau sinh giúp chặn đứng nguy cơ này.
1.3. Vai trò của HBeAg và tải lượng HBV DNA
HBeAg là dấu ấn sao chép virus mạnh. Mẹ có HBeAg dương tính truyền bệnh với tỷ lệ cao. Tải lượng HBV-DNA trên 200.000 IU/mL là ngưỡng nguy cơ. Điều trị kháng virus trong thai kỳ giúp hạ tải lượng. Hạ tải lượng làm giảm rõ tỷ lệ lây truyền. Theo dõi định lượng virus là bước sàng lọc bắt buộc.
II. Yếu tố nguy cơ lây truyền viêm gan B từ mẹ sang con
Nhiều yếu tố làm tăng nguy cơ lây truyền viêm gan B từ mẹ sang con. Yếu tố virus gồm tải lượng HBV-DNA, kiểu gen và sự hiện diện HBeAg. Yếu tố mẹ gồm tình trạng miễn dịch và bệnh lý thai kỳ. Yếu tố sản khoa gồm cách sinh và can thiệp y tế. Việc xác định sớm các yếu tố này giúp phân tầng nguy cơ. Phân tầng nguy cơ định hướng can thiệp dự phòng phù hợp. Nghiên cứu kết hợp giải trình tự gen và kỹ thuật ELISPOT để đánh giá toàn diện. Cách tiếp cận này nâng cao độ chính xác trong tiên lượng lây truyền.
2.1. Tải lượng virus và kiểu gen HBV
Tải lượng virus cao là yếu tố nguy cơ hàng đầu. Mỗi mức tăng tải lượng kéo theo tăng tỷ lệ lây. Kiểu gen HBV cũng ảnh hưởng đến khả năng truyền bệnh. Một số kiểu gen liên quan đến tải lượng dai dẳng. Giải trình tự gen giúp xác định biến thể nguy hiểm. Thông tin này hỗ trợ quyết định điều trị.
2.2. Biến thể gen và đột biến vùng kháng nguyên
Biến thể gen làm thay đổi đặc tính của virus. Đột biến vùng kháng nguyên bề mặt gây thoát miễn dịch. Virus thoát miễn dịch né tránh kháng thể bảo vệ. Hiện tượng này dẫn đến thất bại dự phòng dù đã tiêm vaccine. Phát hiện đột biến giúp giải thích các ca lây truyền bất ngờ. Theo dõi biến thể là hướng nghiên cứu trọng tâm.
2.3. Yếu tố sản khoa và can thiệp khi sinh
Cách thức sinh ảnh hưởng đến phơi nhiễm của trẻ. Chuyển dạ kéo dài làm tăng tiếp xúc với máu mẹ. Các thủ thuật xâm lấn tạo thêm đường vào cho virus. Vỡ ối sớm cũng là yếu tố nguy cơ. Quản lý sản khoa hợp lý giúp giảm phơi nhiễm. Phối hợp giữa bác sĩ sản và truyền nhiễm là cần thiết.
III. Đáp ứng miễn dịch tế bào T ở thai phụ HBsAg dương
Đáp ứng miễn dịch tế bào T quyết định kết cục nhiễm HBV. Tế bào T đặc hiệu nhận diện và tiêu diệt tế bào nhiễm virus. Đáp ứng mạnh giúp kiểm soát virus hiệu quả. Đáp ứng yếu dẫn đến nhiễm trùng dai dẳng. Ở thai phụ HBsAg dương tính, trạng thái miễn dịch thay đổi theo thai kỳ. Thai kỳ tạo môi trường dung nạp miễn dịch để bảo vệ thai nhi. Trạng thái này có thể làm suy giảm kiểm soát virus. Kỹ thuật ELISPOT đo lường đáp ứng tế bào T một cách định lượng. Kết quả giúp tiên lượng nguy cơ lây truyền sang con.
3.1. Vai trò của tế bào T đặc hiệu HBV
Tế bào T CD8 tiêu diệt tế bào gan nhiễm virus. Tế bào T CD4 hỗ trợ điều phối đáp ứng miễn dịch. Đáp ứng phối hợp giúp thải trừ virus. Suy giảm tế bào T dẫn đến virus tồn tại lâu dài. Cường độ đáp ứng phản ánh khả năng kiểm soát bệnh. Đây là chỉ dấu quan trọng trong tiên lượng.
3.2. Kỹ thuật ELISPOT trong đánh giá miễn dịch
ELISPOT đo số tế bào tiết cytokine đặc hiệu. Kỹ thuật này có độ nhạy cao. Mỗi điểm đại diện cho một tế bào hoạt hóa. Kết quả định lượng giúp so sánh giữa các đối tượng. Phân tích máu mẹ và máu cuống rốn cho bức tranh đầy đủ. Dữ liệu hỗ trợ đánh giá nguy cơ lây truyền.
3.3. Dung nạp miễn dịch trong thai kỳ
Thai kỳ làm thay đổi cân bằng miễn dịch của mẹ. Cơ thể giảm đáp ứng để dung nạp thai nhi. Sự dung nạp này có thể làm suy yếu kiểm soát HBV. Tải lượng virus đôi khi tăng vào cuối thai kỳ. Theo dõi miễn dịch giúp phát hiện thay đổi bất lợi. Can thiệp kịp thời giúp giảm nguy cơ truyền bệnh.
IV. Biến thể gen HBV và nguy cơ lây truyền cho con
Biến thể gen HBV là yếu tố mới trong đánh giá nguy cơ lây truyền. Virus viêm gan B có tốc độ đột biến cao. Đột biến tạo ra các biến thể với đặc tính khác nhau. Một số biến thể làm tăng khả năng sao chép. Một số khác giúp virus né tránh miễn dịch và vaccine. Giải trình tự gen toàn bộ giúp lập bản đồ các biến thể. Bản đồ này liên kết kiểu gen với nguy cơ lây truyền. Hiểu biết về biến thể cải thiện chiến lược dự phòng. Đây là đóng góp khoa học quan trọng của nghiên cứu.
4.1. Đột biến vùng tiền lõi và vùng lõi
Đột biến vùng tiền lõi làm ngừng sản xuất HBeAg. Mẹ mất HBeAg nhưng tải lượng virus vẫn cao. Tình trạng này gây nhầm lẫn trong đánh giá nguy cơ. Đột biến vùng lõi ảnh hưởng đến nhận diện miễn dịch. Phát hiện đột biến giúp giải thích các ca khó. Theo dõi gen là công cụ chẩn đoán bổ sung.
4.2. Biến thể thoát miễn dịch vùng bề mặt
Đột biến vùng kháng nguyên bề mặt làm thay đổi cấu trúc HBsAg. Kháng thể từ vaccine không còn gắn hiệu quả. Trẻ tiêm phòng vẫn có thể nhiễm virus. Hiện tượng này gọi là thoát vaccine. Giám sát biến thể giúp cảnh báo nguy cơ. Dữ liệu hỗ trợ điều chỉnh phác đồ dự phòng.
4.3. Giá trị giải trình tự gen trong tiên lượng
Giải trình tự gen cung cấp thông tin chi tiết về virus. Kỹ thuật này xác định chính xác kiểu gen và đột biến. Kết quả liên kết với nguy cơ lây truyền thực tế. Tiên lượng dựa trên gen chính xác hơn xét nghiệm thường quy. Ứng dụng này mở ra hướng dự phòng cá thể hóa. Nghiên cứu đặt nền móng cho thực hành lâm sàng mới.
V. Dự phòng lây truyền HBV từ mẹ sang con hiệu quả
Dự phòng lây truyền HBV từ mẹ sang con là mục tiêu y tế công cộng. Tiêm vaccine viêm gan B cho trẻ trong 24 giờ đầu là biện pháp nền tảng. Kết hợp với HBIg giúp tăng hiệu quả bảo vệ. Điều trị kháng virus cho mẹ tải lượng cao làm giảm nguy cơ. Sàng lọc HBsAg cho mọi thai phụ là bước đầu tiên. Quản lý thai kỳ chặt chẽ giúp phát hiện sớm yếu tố nguy cơ. Phối hợp đa chuyên khoa nâng cao kết quả dự phòng. Việt Nam hướng tới mục tiêu loại trừ lây truyền dọc viêm gan B. Nghiên cứu cung cấp bằng chứng để hoàn thiện chính sách.
5.1. Tiêm vaccine và HBIg sau sinh
Vaccine viêm gan B kích thích cơ thể tạo kháng thể. Tiêm trong 24 giờ đầu đạt hiệu quả cao nhất. HBIg cung cấp kháng thể bảo vệ tức thời. Phối hợp hai biện pháp ngăn chặn virus xâm nhập. Trẻ cần hoàn thành đủ liều vaccine theo lịch. Đây là chiến lược dự phòng chuẩn toàn cầu.
5.2. Điều trị kháng virus cho thai phụ
Mẹ tải lượng virus cao cần dùng thuốc kháng virus. Tenofovir là lựa chọn an toàn trong thai kỳ. Thuốc làm giảm nhanh tải lượng HBV-DNA. Tải lượng thấp giảm rõ nguy cơ lây truyền. Điều trị thường bắt đầu từ tam cá nguyệt ba. Theo dõi sau sinh giúp đảm bảo an toàn.
5.3. Sàng lọc và quản lý thai kỳ
Mọi thai phụ cần xét nghiệm HBsAg sớm. Phát hiện sớm giúp lập kế hoạch dự phòng. Mẹ dương tính cần đánh giá tải lượng và HBeAg. Quản lý thai kỳ chặt chẽ giảm biến chứng. Tư vấn đầy đủ giúp mẹ tuân thủ điều trị. Hệ thống y tế cần lồng ghép sàng lọc vào chăm sóc tiền sản.
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (216 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộBỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI HOÀNG THỊ NGỌC TRÂM NGHIÊN CỨU CÁC YẾU TỐ NGUY CƠ LÂY TRUYỀN VIRUS VIÊM GAN B TỪ MẸ SANG CON VỚI ĐÁP ỨNG MIỄN DỊCH TẾ BÀO T VÀ BIẾN THỂ GEN Ở THAI PHỤ HBsAg (+) LUẬN ÁN TIẾN SĨ Y HỌC Hà Nội -2023 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI HOÀNG THỊ NGỌC TRÂM NGHIÊN CỨU CÁC YẾU TỐ NGUY CƠ LÂY TRUYỀN VIRUS VIÊM GAN B TỪ MẸ SANG CON VỚI ĐÁP ỨNG MIỄN DỊCH TẾ BÀO T VÀ BIẾN THỂ GEN Ở THAI PHỤ HBsAg (+) Chuyên Ngành : Sản phụ khoa Mã số : 9720105 LUẬN ÁN TIẾN SĨ Y HỌC NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: 1. Nguyễn Đức Hinh 2. Bùi Thị Thu Hương Hà Nội -2023 Nghiên cứu được thực hiện tại Trường Đại học Y Dược Thái Nguyên, Bệnh viện Trung ương Thái Nguyên, Viện nghiên cứu Virus, Đại học tổng hợp kỹ thuật Munich, Cộng hòa liên bang Đức với sự hỗ trợ: + Đề tài phía Đức được tài trợ bới quỹ BMBF (German Bundesministerium für BIL-dung un Forschung) theo quyết định số 01DP19001, với tên: "Xác định các yếu tố của virus và vật chủ trong sự lây truyền HBV từ mẹ sang con (TransmitHepB)”. Chủ nhiệm đề tài: GS.BS Ulrike Protzer.
Cơ quan chủ trì: Viện nghiên cứu Virus, Trường Đại học Tổng hợp Kỹ thuật Munich, Cộng hòa liên bang Đức. + Đề tài phía Việt Nam được cấp kinh phí bởi Bộ khoa học và Công nghệ Việt Nam, theo quyết định số 232/QD-BKHCN và 1422/QD-BKHCN, với tên: “Ứng dụng kỹ thuật giải trình tự gien và ELISPOT (Enzyme linked Immunospot) trong đánh giá nguy cơ lây truyền HBV từ mẹ sang con ở phụ nữ mang thai có HBsAg (+) tại Việt Nam” (NĐT. Chủ nhiệm đề tài: PGS. Nguyễn Tiến Dũng.
Cơ quan chủ trì: Trường Đại học Y Dược Thái Nguyên. LỜI CẢM ƠN Với tình cảm chân thành và lòng biết ơn sâu sắc, cho phép tôi gửi lời cảm ơn chân thành nhất tới: Ban Giám hiệu, Phòng Đào tạo sau đại học, Bộ môn Phụ sản -Trường đại học Y Hà Nội; Labo của Bộ môn Y sinh học di truyền - Trường đại học Y Hà Nội, Ban Giám đốc, Khoa phòng - Bệnh viện Trung ương Thái Nguyên, Bệnh viện A Thái Nguyên, Viện virus học Munich -Đại học tổng hợp Munich, Cộng hòa liên bang Đức, Ban Giám Hiệu trường đại học Y Dược Thái Nguyên đã quan tâm, giúp đỡ, tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tôi trong suốt quá trình tôi học tập và tiến hành nghiên cứu để tôi có thể hoàn thành luận án này. Đặc biệt, tôi xin bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc tới PGS. Nguyễn Đức Hinh và TS.
Bùi Thị Thu Hương – những người thầy đã tận tình hướng dẫn, dìu dắt tôi trong quá trình học tập, công tác chuyên môn nghề nghiệp và chỉ bảo giúp tôi giải quyết nhiều khó khăn, vướng mắc trong quá trình thực hiện nghiên cứu, giúp tôi hoàn thành luận án này. Tôi xin chân thành cảm ơn các thầy cô, các anh chị đi trước, bạn bè đồng nghiệp đã nhiệt tình chỉ bảo, giúp đỡ tôi trong quá trình nghiên cứu và hoàn thành luận án. Sau nữa, tôi xin dành tình yêu thương và lòng biết ơn đến những người thân trong gia đình, bạn bè đã chia sẻ, là chỗ dựa vững chắc để tôi thực hiện và hoàn thành luận án. Hà Nội, ngày tháng năm 2023 Tác giả luận án Hoàng Thị Ngọc Trâm LỜI CAM ĐOAN Tôi là Hoàng Thị Ngọc Trâm, nghiên cứu sinh khóa 37.
Trường Đại học Y Hà Nội, chuyên ngành Sản phụ khoa, xin cam đoan: 1. Đây là luận án do bản thân tôi trực tiếp thực hiện dưới sự hướng dẫn của Thầy PGS. Nguyễn Đức Hinh và Cô TS. Bùi Thị Thu Hương.
Công trình này không trùng lặp với bất kỳ nghiên cứu nào khác đã được công bố tại Việt Nam. Các số liệu và thông tin trong nghiên cứu là hoàn toàn chính xác, trung thực và khách quan, đã được xác nhận và chấp thuận của cơ sở nơi nghiên cứu. Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về những cam kết này. Hà Nội, ngày tháng ̆ 2023 nam Hoàng Thị Ngọc Trâm DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT Chữ viết tắt Tên Tiếng Anh Tên Tiếng Việt AIDS Acquired Immuno Deficiency Hội chứng suy giảm miễn dịch Syndrom mắc phải do HIV ALT Alanine Aminotransferase Enzyme gan AST Aspartate aminotransferase (Aspartate transaminase) Anti HBc Antibody to Hepatitis B core Kháng thể với kháng nguyên lõi antigen của HBV Anti HBe Antibody to Hepatitis B early Kháng thể chống lại kháng antigen nguyên e của HBV Anti HBs Antibody to Hepatitis B surface Kháng thể chống lại kháng antigen nguyên bề mặt của HBV CBMCs Cord blood mononuclear cells Tế bào bạch cầu đơn nhân máu ngoại vi của máu cuống rốn ELISA Enzyme-Linked Immunosorbent Kỹ thuật hấp thụ miễn dịch gắn Assay enzyme ELISPOT Enzyme-linked immunosorbent Điểm hấp thụ miễn dịch liên kết spot với enzyme ER Endoplasmic reticulum Lưới nội mô GWAS Genome – Wide Association Nghiên cứu tương quan toàn bộ Studies gen HBcAg Hepatitis B core antigen Kháng nguyên lõi virus viêm gan B HBeAg Hepatitis B early Antigen Kháng nguyên của HBV HBIg Hepatitis B Immunoglobulin Globulin miễn dịch kháng viêm gan B HBsAg Hepatitis B surface antigen Kháng nguyên bề mặt virus viêm gan B HBV Hepatitis B virus Virus viêm gan B HELLP Hemolysis, Elevated liver enzyms Hội chứng thiếu máu, tăng men and Low platelet count gan và giảm tiểu cầu HLA Human Leukocyte Antigen Kháng nguyên bạch cầu người IC Immune Clearance Giai đoạn thải trừ miễn dịch hay viêm gan mạn HBeAg (+) IN Inactive Carrier Giai đoạn virus không nhân lên hay giai đoạn mang virus bất hoạt IgE Immunoglobulin E Globulin miễn dịch E IgG Immunoglobulin G Globulin miễn dịch G IgM Immunoglobulin M Globulin miễn dịch M IT Immune tolerance Dung nạp miễn dịch LEP Large envelope protein Kháng nguyên vỏ lớn LD Linkage disequilibrum Mất cân bằng liên kết MHC Major Histocompatibility Phức hợp hòa hợp mô chủ yếu Complex mRNA Messenger RNA RNA thông tin NGS Next-Generation Sequencing Giải trình tự gen thế hệ mới NK Natural killer Tế bào diệt tự nhiên OR Odds Ratio Tỉ suất chênh PBMCs Peripheral Blood Mononuclear Tế bào bạch cầu đơn nhân máu Cell ngoại vi PBMCsM Peripheral Blood Mononuclear Tế bào bạch cầu đơn nhân máu Cell of Mother ngoại vi của máu mẹ PCR Polymerase Chain Reaction Phản ứng chuỗi polymerase RE Reactivation Giai đoạn tái hoạt hóa hay Viêm gan mạn với HBeAg (-) RIA Radioimmunoassay Phương pháp miễn dịch đánh dấu phóng xạ RR Risk Ratio Tỉ số nguy cơ SNP Single nucleotide polymorphisms Đa hình đơn nucleotide Tc Cytotoxic T Cell Tế bào T gây độc TLR Toll like receptor Thụ thể giống Toll TNF Tumor necrosis factor Yếu tố hoại tử u WHO World Health Organization Tổ chức Y tế thế giới 95% CI 95% Confidence Interval Khoảng tin cậy 95% CP Capsid Protein Kháng nguyên lõi CTL Cytotoxic T Lymphoyte Tế bào T gây độc -Tc CR Cuống rốn ĐHQ Điểm huỳnh quang ĐTNC Đối tượng nghiên cứu DNA Deoxyribonucleic acid IL Interleukin IFN Interferons RNA Ribonucleic acid MỤC LỤC ĐẶT VẤN ĐỀ .1 Chương 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU.
Virus viêm gan B và các vấn đề liên quan. Cấu tạo của HBV. Các dấu ấn của HBV. Các giai đoạn miễn dịch của HBV14.
Đáp ứng miễn dịch ở thai phụ nhiễm HBV. Đáp ứng miễn dịch của bào thai và nhiễm HBV. Các vấn đề liên quan đến nguy cơ lây truyền HBV từ mẹ sang con. Nguy cơ lây truyền.
Các phương thức lây truyền HBV từ mẹ sang con. Một số triệu chứng ở thai phụ nhiễm HBV. Các yếu tố nguy cơ đối với truyền dọc HBV từ mẹ sang con. Các vấn đề liên quan đến biến thể gen của người nhiễm HBV.
Tính đa hình của các alen HLA và mối liên hệ với HBV. Biến thể gen. Một số nghiên cứu về HBV ở thai phụ trên thế giới và Việt Nam .30 Chương 2: ĐỐI TƯƠNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. Đối tượng nghiên cứu.
Tiêu chuẩn lựa chọn. Tiêu chuẩn loại trừ. Thời gian nghiên cứu. Địa điểm nghiên cứu.
Phương pháp nghiên cứu. Thiết kế nghiên cứu. Cỡ mẫu nghiên cứu. Qui trình nghiên cứu.
Các biến số, chỉ số nghiên cứu và phương pháp thu thập thông tin. Phương pháp thu thập số liệu và một số kỹ thuật sử dụng trong nghiên cứu. Phương pháp xử lí số liệu. Đạo đức nghiên cứu .49 Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU.
Đặc điểm chung của nhóm đối tượng nghiên cứu. Đánh giá một số yếu tố nguy cơ lây truyền HBV từ mẹ sang con và khả năng đáp ứng miễn dịch tiết IL-2, IFN-γ của tế bào T hoạt hóa ở thai phụ có HBsAg(+). Đánh giá một số yếu tố nguy cơ lây truyền HBV từ mẹ sang con ở thai phụ có HBsAg(+). Khả năng đáp ứng miễn dịch tiết IL-2, IFN-γ và (IL-2 + IFN-γ) của tế bào T hoạt hóa ở thai phụ có HBsAg(+).
Phân tích mối liên quan của một số biến thể của gen CHCHD3, CCDC146, LSAMP và FHIT với các yếu tố nguy cơ và sự thay đổi IL-2, IFN-γ của tế bào T hoạt hóa ở thai phụ có HBSAg(+) .73 Chương 4: BÀN LUẬN. Một số yếu tố nguy cơ lây truyền HBV và đáp ứng miễn dịch tiết IL-2, IFN-γ của tế bào T hoạt hóa ở thai phụ có HBsAg (+). Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu. Một số yếu tố nguy cơ lây truyền HBV từ mẹ sang con ở thai phụ có HBsAg (+).
Về khả năng đáp ứng miễn dịch tiết IL-2, IFN-γ của tế bào T hoạt hóa ở thai phụ có HBsAg (+). Phân tích mối liên quan của một số biến thể của gen CHCHD3, CCDC146, LSAMP và FHIT với các yếu tố nguy cơ và sự thay đổi IL-2, IFN-γ của tế bào T hoạt hóa ở thai phụ có HBsAg (+) .127 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC ĐÃ CÔNG BỐ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC DANH MỤC BẢNG Bảng 2. Bảng thông tin các biến thể gen trong nghiên cứu. Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu.
Đặc điểm tình trạng nhiễm HBV của đối tượng nghiên cứu. Phương pháp đẻ và diễn biến sau đẻ của đối tượng nghiên cứu. Liên quan giữa một số dấu ấn nhiễm HBV của mẹ và phương pháp đẻ. Đặc điểm của máu cuống rốn và trẻ sơ sinh ngay sau sinh.
Liên quan giữa một số đặc điểm của đối tượng nghiên cứu với HBsAg (+) ở máu cuống rốn. Liên quan giữa một số đặc điểm của trẻ sơ sinh với HBsAg (+) ở máu cuống rốn. Liên quan giữa một số chỉ số cận lâm sàng với HBsAg (+) ở máu cuống rốn .
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Yếu tố nguy cơ lây truyền HBV từ mẹ sang con thai phụ HBsAg" nghiên cứu về vấn đề gì?
Nghiên cứu các yếu tố nguy cơ lây truyền HBV từ mẹ sang con, tập trung đáp ứng miễn dịch tế bào T và biến thể gen ở thai phụ HBsAg dương tính.
Luận án "Yếu tố nguy cơ lây truyền HBV từ mẹ sang con thai phụ HBsAg" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Y Hà Nội. Năm bảo vệ: 2023.
Luận án "Yếu tố nguy cơ lây truyền HBV từ mẹ sang con thai phụ HBsAg" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Yếu tố nguy cơ lây truyền HBV từ mẹ sang con thai phụ HBsAg" thuộc chuyên ngành Sản phụ khoa. Danh mục: Sản Phụ Khoa.
Luận án "Yếu tố nguy cơ lây truyền HBV từ mẹ sang con thai phụ HBsAg" có bao nhiêu trang?
Luận án "Yếu tố nguy cơ lây truyền HBV từ mẹ sang con thai phụ HBsAg" có 216 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Yếu tố nguy cơ lây truyền HBV từ mẹ sang con thai phụ HBsAg" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.