Luận án thuyên tắc huyết khối tĩnh mạch và yếu tố nguy cơ - Nguyễn Thị Thu Phương (78 ký tự) ✓
Luận văn nghiên cứu thuyên tắc huyếtống tĩnh mạch và các yếu tố nguy cơ trên bệnh nhân trải qua phẫu thuật phụ khoa.
Sản phụ khoa
Luan An
Luận án Tiến sĩ Y học
Năm xuất bản
Số trang
220
Thời gian đọc
33 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tóm tắt nội dung
I. Tổng quan thuyên tắc huyết khối tĩnh mạch phụ khoa
Thuyên tắc huyết khối tĩnh mạch là biến chứng nặng sau phẫu thuật phụ khoa. Bệnh gồm hai dạng chính. Huyết khối tĩnh mạch sâu hình thành ở chi dưới. Thuyên tắc động mạch phổi xảy ra khi cục máu đông di chuyển lên phổi. Cả hai đe dọa tính mạng người bệnh. Phẫu thuật vùng tiểu khung làm tăng nguy cơ đông máu. Tử cung, buồng trứng và hệ mạch đi kèm dễ tổn thương. Nghiên cứu tại Bệnh viện Bạch Mai khảo sát nhóm bệnh nhân phẫu thuật phụ khoa. Mục tiêu là xác định tỷ lệ mắc và các yếu tố nguy cơ. Kết quả giúp xây dựng phác đồ dự phòng phù hợp với người Việt Nam.
1.1. Định nghĩa và phân loại bệnh lý huyết khối
Huyết khối tĩnh mạch sâu là cục máu đông trong lòng tĩnh mạch sâu. Vị trí thường gặp là chi dưới. Thuyên tắc động mạch phổi là biến chứng cấp tính. Cục máu đông bứt ra và gây tắc mạch phổi. Hai thể bệnh thuộc cùng một quá trình bệnh lý. Y văn quốc tế gọi chung là VTE. Phân loại theo vị trí và mức độ giúp định hướng điều trị. Chẩn đoán sớm làm giảm tỷ lệ tử vong.
1.2. Vai trò của phẫu thuật phụ khoa
Phẫu thuật phụ khoa tác động trực tiếp lên hệ mạch tiểu khung. Cắt tử cung và phẫu thuật buồng trứng làm tổn thương nội mạc mạch. Tư thế nằm kéo dài gây ứ trệ tuần hoàn chi dưới. Bệnh lý ác tính càng làm tăng nguy cơ đông máu. Thời gian mổ dài là yếu tố cộng thêm. Nhận diện sớm các yếu tố này là bước đầu của dự phòng.
1.3. Gánh nặng dịch tễ tại Việt Nam
Số liệu về thuyên tắc huyết khối tĩnh mạch tại Việt Nam còn hạn chế. Nhiều ca bệnh bị bỏ sót do triệu chứng kín đáo. Nghiên cứu trên bệnh nhân phẫu thuật phụ khoa cung cấp dữ liệu thực tế. Tỷ lệ mắc được ghi nhận theo thang điểm chuẩn. Dữ liệu này hỗ trợ chính sách dự phòng trong nước.
II. Cơ chế bệnh sinh thuyên tắc huyết khối tĩnh mạch sâu
Cơ chế bệnh sinh thuyên tắc huyết khối tĩnh mạch dựa trên tam giác Virchow. Ba yếu tố cùng tác động. Ứ trệ dòng máu, tổn thương nội mạc và tăng đông máu. Phẫu thuật phụ khoa kích hoạt cả ba yếu tố này. Yếu tố mô được giải phóng khi mô bị cắt. Quá trình đông máu khởi động nhanh. Tiểu cầu kết tập tại vị trí tổn thương. Cục máu đông lớn dần trong lòng tĩnh mạch. Hiểu rõ cơ chế giúp chọn thuốc chống đông đúng đích. Heparin trọng lượng phân tử thấp tác động lên dòng thác đông máu. Dự phòng cơ học hỗ trợ phục hồi dòng chảy tĩnh mạch.
2.1. Tam giác Virchow trong hình thành huyết khối
Tam giác Virchow mô tả ba điều kiện gây huyết khối. Ứ trệ máu làm chậm dòng chảy tĩnh mạch. Tổn thương nội mạc bộc lộ lớp dưới nội mô. Tăng đông làm máu dễ kết tủa. Phẫu thuật làm cả ba yếu tố cùng xuất hiện. Sự cộng hưởng này đẩy nguy cơ lên cao.
2.2. Vai trò yếu tố mô và dòng thác đông máu
Yếu tố mô khởi động con đường đông máu ngoại sinh. Mô tổn thương trong mổ giải phóng chất này. Thrombin được tạo ra hàng loạt. Fibrin hình thành mạng lưới giữ tiểu cầu. Cục máu đông ổn định dần. Thuốc chống đông cắt đứt chuỗi phản ứng này.
2.3. Ảnh hưởng huyết động sau mổ phụ khoa
Sau mổ, bệnh nhân bất động kéo dài. Cơ bắp chi dưới ngừng bơm máu về tim. Dòng tĩnh mạch ứ trệ tại bắp chân. Áp lực ổ bụng cản trở hồi lưu tĩnh mạch chậu. Tình trạng này kéo dài nhiều ngày. Vận động sớm làm giảm rõ nguy cơ huyết khối.
III. Yếu tố nguy cơ huyết khối sau phẫu thuật phụ khoa
Yếu tố nguy cơ thuyên tắc huyết khối tĩnh mạch được đánh giá bằng thang điểm Caprini. Thang điểm này dành cho phẫu thuật ngoại khoa chung. Điểm càng cao, nguy cơ càng lớn. Nhiều nhóm yếu tố cùng tồn tại. Tuổi cao làm tăng nguy cơ. Béo phì với chỉ số khối cơ thể lớn là yếu tố mạnh. Bệnh lý ác tính phụ khoa làm máu tăng đông. Tiền sử huyết khối là dấu hiệu cảnh báo. Thời gian phẫu thuật dài cộng thêm điểm. Hội chứng kháng thể kháng phospholipid làm rối loạn đông máu. Đánh giá đầy đủ giúp phân tầng nguy cơ cho từng bệnh nhân.
3.1. Thang điểm Caprini và phân tầng nguy cơ
Thang điểm Caprini cộng điểm từ nhiều biến số. Tuổi, cân nặng và loại phẫu thuật đều được tính. Tổng điểm chia bệnh nhân thành các nhóm nguy cơ. Nhóm nguy cơ cao cần dự phòng tích cực. Nhóm thấp chỉ cần biện pháp cơ học. Công cụ này dễ áp dụng tại buồng bệnh.
3.2. Yếu tố nhân khẩu và bệnh lý nền
Tuổi cao làm thành mạch giảm đàn hồi. Béo phì gây ứ trệ tuần hoàn và viêm mạn. Hội chứng thận hư làm mất chất chống đông tự nhiên. Bệnh tim mạch kèm theo làm nặng thêm tình trạng. Các bệnh nền cộng dồn nguy cơ. Khám tiền sử kỹ là điều bắt buộc.
3.3. Đặc điểm bệnh lý phụ khoa làm tăng đông
U xơ tử cung lớn chèn ép tĩnh mạch chậu. Ung thư buồng trứng làm máu tăng đông mạnh. Khối u tiểu khung cản trở hồi lưu tĩnh mạch. Điều trị nội tiết góp phần thay đổi đông máu. Các đặc điểm này cần được ghi nhận trước mổ.
IV. Chẩn đoán thuyên tắc huyết khối tĩnh mạch chi dưới
Chẩn đoán thuyên tắc huyết khối tĩnh mạch dựa trên lâm sàng và cận lâm sàng. Triệu chứng huyết khối tĩnh mạch sâu thường kín đáo. Chân sưng, đau và nóng đỏ là dấu hiệu gợi ý. Nhiều ca không có triệu chứng rõ. Siêu âm Doppler là phương pháp chính. Kỹ thuật này phát hiện cục máu đông trong tĩnh mạch sâu. Xét nghiệm D-dimer hỗ trợ loại trừ bệnh. Thang điểm Wells giúp ước lượng xác suất lâm sàng. Khi nghi thuyên tắc động mạch phổi, chụp cắt lớp mạch phổi được chỉ định. Phối hợp các công cụ làm tăng độ chính xác. Chẩn đoán sớm cứu sống người bệnh.
4.1. Triệu chứng lâm sàng và thang điểm Wells
Triệu chứng huyết khối chi dưới gồm sưng và đau bắp chân. Da căng và đổi màu là dấu hiệu kèm theo. Nhiều bệnh nhân hoàn toàn im lặng. Thang điểm Wells cộng các dấu hiệu lâm sàng. Kết quả phân loại xác suất bệnh. Điểm cao thúc đẩy chỉ định chẩn đoán hình ảnh.
4.2. Siêu âm Doppler và D dimer
Siêu âm Doppler quan sát dòng chảy tĩnh mạch. Cục máu đông làm mất khả năng ép tĩnh mạch. Kỹ thuật an toàn và lặp lại được. D-dimer tăng khi có quá trình đông máu hoạt động. Giá trị âm tính giúp loại trừ bệnh. Hai công cụ bổ sung cho nhau.
4.3. Chẩn đoán thuyên tắc động mạch phổi
Thuyên tắc động mạch phổi gây khó thở đột ngột. Đau ngực và tim đập nhanh là dấu hiệu cảnh báo. Chụp cắt lớp mạch phổi xác định vị trí tắc. Khí máu động mạch hỗ trợ đánh giá. Chẩn đoán nhanh quyết định kết cục điều trị.
V. Điều trị thuyên tắc huyết khối tĩnh mạch tiến triển
Điều trị thuyên tắc huyết khối tĩnh mạch tập trung vào chống đông. Mục tiêu là ngăn cục máu đông lan rộng. Điều trị cũng phòng tái phát và thuyên tắc phổi. Heparin trọng lượng phân tử thấp là lựa chọn khởi đầu. Thuốc tiêm dưới da, liều theo cân nặng. Heparin không phân đoạn dùng trong trường hợp đặc biệt. Thuốc chống đông đường uống duy trì lâu dài. Thời gian điều trị tùy mức độ và nguyên nhân. Theo dõi sát biến chứng chảy máu là bắt buộc. Trường hợp nặng cần can thiệp lấy huyết khối. Phối hợp đa chuyên khoa cải thiện kết quả.
5.1. Chống đông bằng heparin trọng lượng phân tử thấp
Heparin trọng lượng phân tử thấp ức chế yếu tố Xa. Thuốc tiêm dưới da một đến hai lần mỗi ngày. Liều tính theo cân nặng người bệnh. Hiệu quả ổn định và ít cần xét nghiệm theo dõi. Thuốc phù hợp giai đoạn cấp. Chức năng thận cần được kiểm tra trước dùng.
5.2. Thuốc chống đông duy trì và theo dõi
Sau giai đoạn cấp, điều trị duy trì kéo dài nhiều tháng. Thuốc kháng vitamin K hoặc thuốc thế hệ mới được dùng. Theo dõi đông máu giúp chỉnh liều. Nguy cơ chảy máu cần đánh giá thường xuyên. Tuân thủ điều trị làm giảm tái phát.
5.3. Can thiệp trong trường hợp nặng
Thuyên tắc phổi nặng đe dọa huyết động. Tiêu sợi huyết được cân nhắc trong tình huống cấp cứu. Lấy huyết khối qua catheter là lựa chọn thay thế. Lưới lọc tĩnh mạch chủ ngăn cục máu lên phổi. Quyết định dựa trên cân bằng lợi ích và nguy cơ.
VI. Dự phòng thuyên tắc huyết khối tĩnh mạch phụ khoa
Dự phòng thuyên tắc huyết khối tĩnh mạch là ưu tiên hàng đầu sau mổ. Biện pháp chia thành cơ học và dược lý. Lựa chọn dựa trên phân tầng nguy cơ Caprini. Hướng dẫn của ACCP và NICE định hướng thực hành. Bệnh nhân nguy cơ thấp dùng biện pháp cơ học. Vận động sớm và tất áp lực hỗ trợ dòng tĩnh mạch. Bệnh nhân nguy cơ cao cần thuốc chống đông dự phòng. Heparin liều dự phòng được tiêm sau mổ. Thời điểm bắt đầu cân nhắc nguy cơ chảy máu. Giáo dục người bệnh nâng cao tuân thủ. Quy trình dự phòng chuẩn làm giảm biến chứng tử vong.
6.1. Dự phòng cơ học và vận động sớm
Dự phòng cơ học không gây nguy cơ chảy máu. Tất áp lực ép nhẹ chi dưới. Thiết bị bơm hơi áp lực ngắt quãng đẩy máu về tim. Vận động sớm sau mổ kích hoạt bơm cơ bắp chân. Uống đủ nước làm giảm cô đặc máu. Các biện pháp này áp dụng cho mọi bệnh nhân.
6.2. Dự phòng dược lý theo hướng dẫn ACCP và NICE
Hướng dẫn ACCP và NICE khuyến cáo chống đông dự phòng. Nhóm nguy cơ cao hưởng lợi rõ rệt. Heparin trọng lượng phân tử thấp dùng liều thấp. Thời điểm tiêm cân nhắc sau cầm máu. Thời gian dự phòng kéo dài với phẫu thuật ung thư. Phác đồ cần cá thể hóa cho từng ca.
6.3. Quản lý nguy cơ và giáo dục người bệnh
Phân tầng nguy cơ được lặp lại trong quá trình điều trị. Cân bằng giữa huyết khối và chảy máu là then chốt. Nhân viên y tế theo dõi dấu hiệu sớm. Người bệnh được hướng dẫn nhận biết triệu chứng. Tái khám đúng hẹn giúp phát hiện biến chứng. Tuân thủ tốt cải thiện tiên lượng lâu dài.
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (220 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộBỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ TRƢỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI NGUYỄN THỊ THU PHƢƠNG NGHIÊN CỨU THUYÊN TẮC HUYẾT KHỐI TĨNH MẠCH VÀ CÁC YẾU TỐ NGUY CƠ TRÊN BỆNH NHÂN PHẪU THUẬT PHỤ KHOA LUẬN ÁN TIẾN SĨ Y HỌC HÀ NỘI - 2023 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ TRƢỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI NGUYỄN THỊ THU PHƢƠNG NGHIÊN CỨU THUYÊN TẮC HUYẾT KHỐI TĨNH MẠCH VÀ CÁC YẾU TỐ NGUY CƠ TRÊN BỆNH NHÂN PHẪU THUẬT PHỤ KHOA Chuyên ngành : Sản phụ khoa Mã số : 9720105 LUẬN ÁN TIẾN SĨ Y HỌC Người hướng dẫn khoa học: 1. ĐINH THỊ THU HƢƠNG HÀ NỘI - 2023 LỜI CẢM ƠN Với những tình cảm chân thành và lòng biết ơn sâu sắc, cho phép tôi được gửi lời cảm ơn trân trọng tới: Ban Giám hiệu, Phòng Đào tạo sau đại học, Bộ môn Phụ Sản- Trường Đại học Y Hà Nội; Ban Giám đốc, Phòng KHTH, Khoa Phụ Sản, Viện Tim Mạch Việt Nam và các khoa phòng liên quan- Bệnh viện Bạch Mai đã quan tâm, giúp đỡ, tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tôi trong suốt quá trình học tập và tiến hành nghiên cứu để tôi có thể hoàn thành luận án này. Đặc biệt, tôi xin bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc tới PGS. Phạm Bá Nha và PGS.
Đinh Thị Thu Hương - những người thầy đã tận tình hướng dẫn, dìu dắt tôi trong quá trình học tập, công tác chuyên môn nghề nghiệp và tận tâm chỉ bảo giúp tôi giải quyết nhiều khó khăn, vướng mắc trong quá trình thực hiện nghiên cứu, giúp tôi hoàn thành luận án này. Tôi xin chân thành cảm ơn các thầy cô trong hội đồng cơ sở, phản biện kín và hội đồng cấp trường. Các thầy cô đã cho tôi nhiều ý kiến đóng góp quý báu, nhiệt tình chỉ bảo, giúp đỡ tôi trong quá trình hoàn thành luận án. Tôi xin chân thành cảm ơn các thầy cô, các anh chị đi trước, bạn bè đồng nghiệp đã nhiệt tình chỉ bảo, giúp đỡ tôi trong quá trình nghiên cứu và hoàn thành luận án; cám ơn các bệnh nhân đã đồng thuận tham gia và hỗ trợ trong nghiên cứu.
Sau cùng, từ đáy lòng mình, tôi xin dành trọn vẹn tình yêu thương và lòng biết ơn trân trọng nhất đến những người thân trong gia đình: cha mẹ cùng các anh chị em hai bên gia đình, đặc biệt là chồng và hai con thân yêu; bạn bè thân tình, đã luôn đồng hành, chia sẻ, hỗ trợ, động viên, luôn là động lực và là chỗ dựa vững chắc để tôi thực hiện và hoàn thành luận án này. Hà Nội, ngày 20 tháng 10 năm 2022 Tác giả luận án Nguyễn Thị Thu Phƣơng LỜI CAM ĐOAN Tôi là Nguyễn Thị Thu Phương nghiên cứu sinh khóa 35 Trường Đại học Y Hà Nội, chuyên ngành Sản phụ khoa, xin cam đoan: 1. Đây là luận án do bản thân tôi trực tiếp thực hiện dưới sự hướng dẫn của PGS. Phạm Bá Nha và PGS.
Đinh Thị Thu Hương. Công trình này không trùng lặp với bất kỳ nghiên cứu nào khác đã được công bố tại Việt Nam. Các số liệu và thông tin trong nghiên cứu là hoàn toàn chính xác, trung thực và khách quan, đã được xác nhận và chấp thuận của cơ sở nơi nghiên cứu. Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về những cam kết này.
Hà Nội, ngày 18 tháng 6 năm 2022 NGƢỜI VIẾT CAM ĐOAN Nguyễn Thị Thu Phƣơng NHỮNG CHỮ VIẾT TẮT ACCP American College of Chest Physicians Hiệp hội các Th y thuốc l ng ngực Hoa Kỳ APLs Anti Phospho Lipid: kháng thể kháng phospholipid APS Hội chứng kháng thể kháng phospholipid BMI Body Mass Index Chỉ số khối cơ thể BN Bệnh nhân ĐMP Động mạch phổi ĐTNC Đối tượng nghiên cứu HCTH Hội chứng thận hư HKTM Huyết khối tĩnh mạch HKTMS Huyết khối tĩnh mạch sâu HKTMSCD Huyết khối tĩnh mạch sâu chi dưới LMWH Low-Molecular Weight Heparin Heparin trọng lượng phân tử thấp NICE National Institute for Health and Clinical Excellence Viện nghiên cứu sức khoẻ và lâm sàng quốc gia TC Tử cung TF (Tissue Factor) Yếu tố mô TM Tĩnh mạch TTHKTM (VTE) Thuyên tắc huyết khối tĩnh mạch UFH Unfractioned Heparin Heparin không phân đoạn YTNC Yếu tố nguy cơ MỤC LỤC LỜI CẢM ƠN LỜI CAM ĐOAN NHỮNG CHỮ VIẾT TẮT MỤC LỤC DANH MỤC BẢNG DANH MỤC BIỂU ĐỒ DANH MỤC SƠ ĐỒ DANH MỤC HÌNH ĐẶT VẤN ĐỀ. 1 Chƣơng 1: ỔNG QUAN. Khái quát về phẫu thuật phụ khoa. Khái quát giải phẫu hệ sinh dục nữ và hệ mạch đi kèm.
Phân loại các phẫu thuật phụ khoa. Phân loại các bệnh lý phụ khoa liên quan đến phẫu thuật. Tổng quan về thuyên tắc huyết khối tĩnh mạch. Giải phẫu học hệ tĩnh mạch chi dưới.
Các khái niệm cơ bản về huyết khối tĩnh mạch. Cơ chế bệnh sinh của thuyên tắc huyết khối tĩnh mạch. Thuyên tắc huyết khối tĩnh mạch với phẫu thuật phụ khoa. Chẩn đoán, điều trị và dự phòng thuyên tắc huyết khối tĩnh mạch.
Chẩn đoán thuyên tắc huyết khối tĩnh mạch. Điều trị và dự phòng thuyên tắc huyết khối tĩnh mạch. Một số nghiên cứu về thuyên tắc huyết khối tĩnh mạch và một số yếu tố nguy cơ. Trên thế giới.
Tại Việt Nam .43 Chƣơng 2: ĐỐI TƢỢNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. Đối tượng, thời gian và địa điểm nghiên cứu. Đối tượng nghiên cứu. Thời gian nghiên cứu.
Địa điểm nghiên cứu. Phương pháp nghiên cứu. Thiết kế nghiên cứu. Các bước tiến hành.
Cỡ mẫu nghiên cứu và phương pháp chọn mẫu. Biến số, chỉ số nghiên cứu. Xác định các yếu tố nhân khẩu học, tiền sử Sản Phụ khoa, đặc điểm bệnh lý phụ khoa mắc phải. Xác định các yếu tố nguy cơ TTHKTM (dựa trên thang điểm Caprini dành cho phẫu thuật ngoại khoa chung theo hướng dẫn của ACCP 2012).
Xác định các yếu tố liên quan tới các mục tiêu nghiên cứu. Các tiêu chí đánh giá các biến số, chỉ số nghiên cứu. Quy trình siêu âm Doppler tĩnh mạch chi dưới và tiêu chí đánh giá kết quả. Phương tiện nghiên cứu và kỹ thuật thu thập số liệu.
Phương tiện nghiên cứu. Kỹ thuật thu thập số liệu nghiên cứu. Sai số và khống chế sai số trong nghiên cứu. Biện pháp khống chế sai số.
Quản l , xử l và phân tích số liệu. Đạo đức nghiên cứu .63 Chƣơng 3: 65KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU. Tỷ lệ mắc, đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng của bệnh huyết khối tĩnh mạch sâu trên bệnh nhân phẫu thuật phụ khoa. Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu.
Tỷ lệ mắc, đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng của bệnh huyết khối tĩnh mạch sâu trên bệnh nhân phẫu thuật phụ khoa. Một số yếu tố nguy cơ thuyên tắc huyết khối tĩnh mạch trên bệnh nhân phẫu thuật phụ khoa tìm được trong nhóm nghiên cứu. Tuổi của đối tượng nghiên cứu. Địa dư (nơi ở) của đối tượng nghiên cứu.
Nghề nghiệp của đối tượng nghiên cứu. Chỉ số khối cơ thể của đối tượng nghiên cứu. Cách thức phẫu thuật, đường phẫu thuật trên đối tượng nghiên cứu. Tính chất kết quả xét nghiệm giải phẫu bệnh của đối tượng nghiên cứu.
Kết quả xét nghiệm CRP của đối tượng nghiên cứu. Kết quả xét nghiệm D-Dimer của đối tượng nghiên cứu. Phân t ng các yếu tố nguy cơ của đối tượng nghiên cứu theo Caprini. Huyết áp của đối tượng nghiên cứu.
Bệnh đái tháo đường. Bệnh suy tim mạn. Tiền sử chấn thương của đối tượng nghiên cứu. Tiền sử can thiệp chỉnh hình ở đối tượng nghiên cứu.
Bệnh ung thư. Tiền sử phẫu thuật lớn. Lượng máu bị mất trong quá trình phẫu thuật. Bệnh lý của đối tượng nghiên cứu.
Tạng sinh dục được phẫu thuật của đối tượng nghiên cứu. Thời gian nằm bất động của đối tượng nghiên cứu .94 Chƣơng 4: BÀN LUẬN. Tỷ lệ mắc, đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng của bệnh huyết khối tĩnh mạch sâu trên bệnh nhân phẫu thuật phụ khoa. Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu.
Tỷ lệ mắc huyết khối tĩnh mạch ở bệnh nhân phẫu thuật phụ khoa. Đặc điểm lâm sàng của huyết khối tĩnh mạch trên bệnh nhân phẫu thuật phụ khoa. Đặc điểm cận lâm sàng trên siêu âm Doppler mạch chẩn đoán huyết khối tĩnh mạch sâu ở bệnh nhân phẫu thuật phụ khoa. Giá trị chẩn đoán cận lâm sàng trong huyết khối tĩnh mạch.
Biến chứng Thuyên tắc phổi. Một số yếu tố nguy cơ gây huyết khối tĩnh mạch sâu ở bệnh nhân phẫu thuật phụ khoa. Yếu tố tuổi và nghề nghiệp. Yếu tố phẫu thuật phụ khoa.
Suy tim mạn. Tiền sử mắc huyết khối tĩnh mạch. Tăng huyết áp, đái tháo đường và huyết khối tĩnh mạch. Phẫu thuật chỉnh hình, chấn thương, ung thư và huyết khối tĩnh mạch.
Liên quan giữa phân loại yếu tố nguy cơ theo thang điểm Caprini và huyết khối tĩnh mạch sâu. Hạn chế của đề tài. 140 CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN LUẬN ÁN TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC DANH MỤC BẢNG Bảng 1. Yếu tố nguy cơ huyết khối tĩnh mạch sâu chi dưới ở phụ nữ sau sinh.
Thang điểm Caprini đánh giá yếu tố nguy cơ trên bệnh nhân phẫu thuật ngoại khoa. Mức độ nguy cơ thuyên tắc huyết khối tĩnh mạch trên bệnh nhân phẫu thuật phụ khoa. Các xét nghiệm chẩn đoán rối loạn tăng đông bẩm sinh/mắc phải. Các thang điểm (Wells và Geneva) đánh giá nguy cơ thuyên tắc động mạch phổi trên lâm sàng.
Chiến lược chung trong dự phòng thuyên tắc huyết khối tĩnh mạch. Phân t ng nguy cơ và chiến lược dự phòng TTHKTM ở bệnh nhân phẫu thuật ngoại khoa. Biến số và chỉ số trong nghiên cứu liên quan đến đặc điểm chung và tình trạng phụ khoa. Biến số và chỉ số trong nghiên cứu liên quan yếu tố nguy cơ TTHKTM.
Biến số và chỉ số liên quan tới các mục tiêu nghiên cứu. Tiêu chuẩn đánh giá BMI theo chuẩn dành riêng cho người châu Á. Phân bố đối tượng nghiên cứu theo nhóm tuổi. Phân bố đối tượng nghiên cứu theo nghề nghiệp.
Đặc điểm chỉ số khối cơ thể BMI của đối tượng nghiên cứu. Phân bố đối tượng nghiên cứu theo tiền sử phụ khoa. Đặc điểm về bệnh phụ khoa được chẩn đoán ban đ u. Đặc điểm của đối tượng nghiên cứu theo tạng sinh dục được phẫu thuật phụ khoa.
Phân bố đối tượng nghiên cứu theo loại, kỹ thuật và tính chất của phẫu thuật phụ khoa. Đặc điểm thời gian liên quan phẫu thuật của đối tượng nghiên cứu .
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Thuyên tắc huyết khối tĩnh mạch sau phẫu thuật phụ khoa (55 ký tự) ✓" nghiên cứu về vấn đề gì?
Luận văn nghiên cứu thuyên tắc huyếtống tĩnh mạch và các yếu tố nguy cơ trên bệnh nhân trải qua phẫu thuật phụ khoa.
Luận án "Thuyên tắc huyết khối tĩnh mạch sau phẫu thuật phụ khoa (55 ký tự) ✓" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Y Hà Nội. Năm bảo vệ: 2023.
Luận án "Thuyên tắc huyết khối tĩnh mạch sau phẫu thuật phụ khoa (55 ký tự) ✓" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Thuyên tắc huyết khối tĩnh mạch sau phẫu thuật phụ khoa (55 ký tự) ✓" thuộc chuyên ngành Sản phụ khoa. Danh mục: Sản Phụ Khoa.
Luận án "Thuyên tắc huyết khối tĩnh mạch sau phẫu thuật phụ khoa (55 ký tự) ✓" có bao nhiêu trang?
Luận án "Thuyên tắc huyết khối tĩnh mạch sau phẫu thuật phụ khoa (55 ký tự) ✓" có 220 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Thuyên tắc huyết khối tĩnh mạch sau phẫu thuật phụ khoa (55 ký tự) ✓" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.