Luận án TS: Trách nhiệm xã hội DNNN Việt Nam hội nhập quốc tế hiện nay

Phân tích tình hình kinh tế-xã hội doanh nghiệp nhà nước Việt Nam trong hội nhập quốc tế, đánh giá hiệu quả hoạt động và đề xuất giải pháp nâng cao cạnh tranh.

Chuyên ngành

Chủ nghĩa Duy vật biện chứng và Chủ nghĩa Duy vật Lịch sử

Tác giả

Luan An

Thể loại

Luận án Tiến sĩ

Năm xuất bản

Số trang

194

Thời gian đọc

30 phút

Lượt xem

0

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

50 Point

Tóm tắt nội dung

I.Lý luận TNXH của DNNN trong hội nhập quốc tế

Tài liệu này đi sâu vào khái niệm và vai trò của trách nhiệm xã hội doanh nghiệp (TNXHDN) nói chung, sau đó cụ thể hóa cho bối cảnh doanh nghiệp nhà nước (DNNN) Việt Nam. Phân tích rõ những yêu cầu từ quá trình hội nhập quốc tế đối với việc thực hiện TNXH của DNNN. Đồng thời, xác định các nhân tố chính tác động đến khả năng và mức độ thực hiện TNXH của các doanh nghiệp này. Mục tiêu là xây dựng nền tảng lý luận vững chắc, làm cơ sở cho việc đánh giá thực trạng và đề xuất giải pháp cải thiện TNXH, góp phần vào phát triển bền vững DNNN Việt Nam.

1.1. Khái niệm vai trò trách nhiệm xã hội doanh nghiệp

Trách nhiệm xã hội doanh nghiệp (TNXHDN) là cam kết của doanh nghiệp với cộng đồng. Bao gồm đóng góp vào phát triển bền vững, hoạt động minh bạch, có đạo đức. Điều này mang lại lợi ích cho xã hội, môi trường. Đồng thời tạo ra giá trị cho doanh nghiệp. Vai trò TNXHDN ngày càng được nhấn mạnh. Doanh nghiệp không chỉ tìm kiếm lợi nhuận. Còn phải cân nhắc tác động xã hội của DNNN. Việc thực hiện TNXH giúp tăng cường uy tín. Nó cải thiện mối quan hệ với các bên liên quan. Đây là yếu tố then chốt cho sự phát triển lâu dài.

1.2. Yêu cầu hội nhập quốc tế đối với TNXH DNNN

Hội nhập quốc tế đặt ra nhiều yêu cầu mới cho DNNN Việt Nam. Các tiêu chuẩn TNXH quốc tế ngày càng chặt chẽ. DNNN cần tuân thủ các quy tắc toàn cầu về lao động, môi trường, đạo đức kinh doanh. Thực hiện tốt TNXH giúp DNNN duy trì năng lực cạnh tranh quốc tế của DNNN. Nó mở ra cơ hội hợp tác, thu hút đầu tư nước ngoài. Các đối tác quốc tế thường đánh giá cao cam kết phát triển bền vững DNNN Việt Nam. Điều này đòi hỏi DNNN phải thích nghi nhanh chóng. Cần cập nhật các thông lệ tốt nhất.

1.3. Nhân tố tác động đến TNXH của DNNN Việt Nam

Nhiều yếu tố ảnh hưởng đến việc thực hiện TNXH của DNNN. Khung pháp lý TNXH Việt Nam đóng vai trò quan trọng. Chính sách nhà nước định hướng hành vi của DNNN. Áp lực từ người tiêu dùng, cộng đồng cũng là động lực. Sự cạnh tranh toàn cầu thúc đẩy DNNN cải thiện. Nhận thức của lãnh đạo và cán bộ công nhân viên cũng ảnh hưởng lớn. Năng lực tài chính, công nghệ cũng tác động đến phạm vi, mức độ thực hiện TNXH. Các nhân tố này tạo ra cả cơ hội và thách thức. Cần có chiến lược tổng thể để quản lý hiệu quả.

II.Thực trạng TNXH của DNNN Việt Nam trong hội nhập

Phần này đánh giá toàn diện thực trạng thực hiện trách nhiệm xã hội của các doanh nghiệp nhà nước Việt Nam trong bối cảnh hội nhập quốc tế. Phân tích cả thành tựu và những hạn chế còn tồn tại. Điều này cung cấp cái nhìn chân thực về mức độ DNNN đáp ứng các yêu cầu về trách nhiệm xã hội. Đồng thời, đánh giá các tác động xã hội và môi trường của DNNN. Việc này là cơ sở để nhận diện khoảng cách giữa thực tế và kỳ vọng, từ đó đề xuất các hướng cải thiện cụ thể để phát triển bền vững DNNN Việt Nam.

2.1. Thành tựu đạt được trong thực hiện trách nhiệm xã hội

Trong quá trình hội nhập quốc tế, DNNN Việt Nam đã đạt nhiều thành tựu. Nhiều DNNN tích cực đóng góp vào ngân sách nhà nước. Tạo ra hàng triệu việc làm ổn định cho người lao động. Đảm bảo an sinh xã hội cho cán bộ công nhân viên. Các chương trình từ thiện, hỗ trợ cộng đồng được triển khai. DNNN cũng có nhiều nỗ lực bảo vệ môi trường. Các quy trình sản xuất sạch hơn được áp dụng. Đầu tư vào công nghệ thân thiện môi trường tăng lên. Việc này giúp cải thiện hình ảnh doanh nghiệp. Nó cũng góp phần vào phát triển bền vững DNNN Việt Nam. Nhiều DNNN được công nhận về đóng góp xã hội.

2.2. Hạn chế thách thức đối với DNNN Việt Nam

Bên cạnh thành tựu, DNNN còn đối mặt nhiều hạn chế. Nhận thức về TNXH của một số DNNN chưa đồng đều. Việc lồng ghép ESG trong DNNN chưa toàn diện. Khung pháp lý TNXH Việt Nam còn chưa đủ mạnh. Công tác giám sát, đánh giá hiệu quả TNXH còn yếu. Một số DNNN gặp khó khăn tài chính. Điều này ảnh hưởng đến khả năng đầu tư vào các sáng kiến TNXH. Sự thiếu minh bạch trong quản trị doanh nghiệp nhà nước vẫn tồn tại. Áp lực cạnh tranh quốc tế của DNNN đòi hỏi cao hơn. Các tiêu chuẩn TNXH quốc tế liên tục thay đổi. Thích ứng là một thách thức lớn.

2.3. Đánh giá tác động xã hội và môi trường của DNNN

Việc đánh giá tác động xã hội của DNNN là cần thiết. Cần phân tích ảnh hưởng của hoạt động DNNN lên cộng đồng. Đánh giá mức độ ô nhiễm, sử dụng tài nguyên. Một số DNNN vẫn gây ra tác động tiêu cực. Ví dụ: ô nhiễm môi trường, di dời dân cư. Cần có cơ chế rõ ràng để đo lường. Giúp xác định hiệu quả của các chính sách TNXH. Thúc đẩy DNNN cải thiện liên tục. Sự minh bạch trong báo cáo tác động là yếu tố quan trọng. Cung cấp thông tin đáng tin cậy cho các bên liên quan.

III.Giải pháp nâng cao TNXH và phát triển bền vững DNNN

Phần này tập trung đề xuất các nhóm giải pháp toàn diện nhằm nâng cao hiệu quả thực hiện trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp nhà nước Việt Nam. Các giải pháp bao gồm hoàn thiện khung pháp lý, nâng cao nhận thức và năng lực thực thi, cũng như phát huy vai trò của các bên liên quan. Mục tiêu là tạo nền tảng vững chắc cho DNNN phát triển bền vững, đáp ứng các tiêu chuẩn TNXH quốc tế và tăng cường đạo đức kinh doanh DNNN. Việc này giúp DNNN đóng góp tích cực hơn vào sự phát triển chung của đất nước.

3.1. Hoàn thiện khung pháp lý và chính sách hỗ trợ TNXH

Để nâng cao TNXH, cần hoàn thiện khung pháp lý TNXH Việt Nam. Xây dựng các quy định rõ ràng, cụ thể hơn về TNXH. Đảm bảo tính khả thi, dễ áp dụng cho DNNN. Chính phủ cần ban hành các chính sách khuyến khích. Các chính sách ưu đãi cho DNNN thực hiện tốt ESG trong DNNN. Điều này có thể bao gồm giảm thuế, hỗ trợ tín dụng. Cần tăng cường cơ chế giám sát, kiểm tra việc tuân thủ. Đảm bảo trách nhiệm giải trình của DNNN. Khung pháp lý vững chắc là nền tảng cho sự phát triển bền vững DNNN Việt Nam. Nó cũng giúp nâng cao đạo đức kinh doanh DNNN.

3.2. Nâng cao nhận thức năng lực thực hiện ESG trong DNNN

Nhận thức về TNXH cần được nâng cao ở mọi cấp độ. Từ lãnh đạo đến nhân viên của DNNN. Tổ chức các khóa đào tạo, hội thảo chuyên sâu về TNXH và ESG. Cung cấp kiến thức về tiêu chuẩn TNXH quốc tế. Phát triển năng lực quản lý rủi ro xã hội, môi trường. Xây dựng văn hóa doanh nghiệp hướng tới phát triển bền vững. Khuyến khích sự tham gia của nhân viên vào các hoạt động TNXH. Nâng cao năng lực là bước quan trọng. Giúp DNNN chủ động thực hiện TNXH.

3.3. Vai trò của các bên liên quan thúc đẩy đạo đức kinh doanh

Sự tham gia của các bên liên quan là thiết yếu. Các tổ chức xã hội, hiệp hội ngành nghề cần tăng cường vai trò. Họ có thể vận động, tư vấn, đánh giá hoạt động TNXH. Người lao động và người tiêu dùng có quyền lên tiếng. Yêu cầu DNNN thực hiện tốt đạo đức kinh doanh DNNN. Chính quyền địa phương cần hỗ trợ, tạo môi trường thuận lợi. Sự hợp tác giữa các bên tạo ra sức mạnh tổng hợp. Thúc đẩy DNNN minh bạch, có trách nhiệm hơn. Điều này giúp kiểm soát tác động xã hội của DNNN. Cùng hướng tới một xã hội công bằng, bền vững.

IV.Quản trị DNNN và cạnh tranh quốc tế qua TNXH

Nội dung này khám phá mối liên hệ giữa quản trị doanh nghiệp nhà nước hiệu quả và việc thực hiện trách nhiệm xã hội. Nhấn mạnh tầm quan trọng của cải cách quản trị theo hướng ESG (Môi trường, Xã hội, Quản trị) để nâng cao uy tín. Đồng thời, phân tích cách thức DNNN có thể áp dụng các tiêu chuẩn TNXH quốc tế để củng cố vị thế trên trường quốc tế. Việc này không chỉ tăng cường phát triển bền vững DNNN Việt Nam mà còn nâng cao năng lực cạnh tranh quốc tế của DNNN thông qua đạo đức kinh doanh DNNN, tạo ra giá trị lâu dài cho xã hội và doanh nghiệp.

4.1. Cải cách quản trị doanh nghiệp nhà nước hướng ESG

Cải cách quản trị doanh nghiệp nhà nước là trọng tâm. Cần áp dụng các nguyên tắc quản trị hiện đại. Tăng cường minh bạch, trách nhiệm giải trình. Lồng ghép các yếu tố ESG (Môi trường, Xã hội, Quản trị) vào chiến lược. Hội đồng quản trị cần có tầm nhìn chiến lược về TNXH. Xây dựng cơ cấu quản lý rõ ràng. Đảm bảo các quyết định kinh doanh cân nhắc yếu tố xã hội, môi trường. Cải cách này giúp cải thiện hiệu quả hoạt động. Nó nâng cao uy tín của DNNN trên trường quốc tế. Thúc đẩy phát triển bền vững DNNN Việt Nam.

4.2. Áp dụng tiêu chuẩn TNXH quốc tế tăng cường uy tín

Việc áp dụng tiêu chuẩn TNXH quốc tế là cần thiết. DNNN cần tham khảo các bộ tiêu chuẩn như ISO 26000, GRI, UN Global Compact. Điều này giúp chuẩn hóa quy trình, báo cáo TNXH. Chứng nhận quốc tế giúp DNNN tạo dựng lòng tin. Nó tăng cường uy tín với đối tác, nhà đầu tư. Tuân thủ các tiêu chuẩn này giúp DNNN hội nhập sâu hơn. Cải thiện khả năng cạnh tranh quốc tế của DNNN. Đồng thời, hạn chế rủi ro pháp lý, danh tiếng.

4.3. Nâng cao năng lực cạnh tranh quốc tế của DNNN

Thực hiện TNXH không chỉ là trách nhiệm. Đó còn là chiến lược để nâng cao năng lực cạnh tranh. DNNN cần đầu tư vào công nghệ xanh, sản phẩm thân thiện môi trường. Tạo ra giá trị bền vững cho khách hàng, xã hội. Xây dựng thương hiệu mạnh dựa trên cam kết đạo đức kinh doanh DNNN. Thu hút nhân tài bằng môi trường làm việc tốt. Sự khác biệt về TNXH giúp DNNN nổi bật. Nó tạo lợi thế trong các giao dịch quốc tế. Góp phần vào sự phát triển chung của kinh tế đất nước.

Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Trách nhiệm xã hội của các doanh nghiệp nhà nước ở việt nam trong quá trình hội nhập quốc tế hiện nay luận án tiến sĩ

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (194 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

HỌC VIỆN CHÍNH TRỊ QUỐC GIA HỒ CHÍ MINH MAI PHÚ HỢP TR¸CH NHIÖM X· HéI CñA C¸C DOANH NGHIÖP NHµ N¦íC ë VIÖT NAM TRONG QU¸ TR×NH HéI NHËP QUèC TÕ HIÖN NAY LUẬN ÁN TIẾN SĨ CHUYÊN NGÀNH: CHỦ NGHĨA DUY VẬT BIỆN CHỨNG VÀ CHỦ NGHĨA DUY VẬT LỊCH SỬ Mã số: 62 22 03 02 Người hướng dẫn khoa học: PGS. VŨ HỒNG SƠN HÀ NỘI - 2018 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu, kết quả nêu trong luận án là trung thực, có nguồn gốc rõ ràng và được trích dẫn đầy đủ theo quy định. Tác giả luận án Mai Phú Hợp MỤC LỤC Trang MỞ ĐẦU 1 Chương 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI 6 1.

Những công trình nghiên cứu liên quan đến những vấn đề lý luận chung về trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp và trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp Nhà nước trong quá trình hội nhập quốc tế 6 1. Những công trình nghiên cứu liên quan đến thực trạng và giải pháp thực hiện trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp Nhà nước ở Việt Nam hiện nay 19 1. Giá trị của các công trình đã nghiên cứu và những vấn đề đặt ra cần tiếp tục nghiên cứu, làm sáng tỏ thêm 22 Chương 2: TRÁCH NHIỆM XÃ HỘI CỦA DOANH NGHIỆP NHÀ NƯỚC Ở VIỆT NAM TRONG QUÁ TRÌNH HỘI NHẬP QUỐC TẾ HIỆN NAY - MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG 24 2. Trách nhiệm xã hội, trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp và vai trò của việc thực hiện trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp 24 2.

Hội nhập quốc tế và những yêu cầu của hội nhập quốc tế đối với việc thực hiện trách nhiệm xã hội của các doanh nghiệp Nhà nước ở Việt Nam hiện nay 44 2. Những nhân tố tác động đến việc thực hiện trách nhiệm xã hội của các doanh nghiệp Nhà nước ở Việt Nam trong quá trình hội nhập quốc tế hiện nay 59 Chương 3: TRÁCH NHIỆM XÃ HỘI CỦA CÁC DOANH NGHIỆP NHÀ NƯỚC Ở VIỆT NAM TRONG QUÁ TRÌNH HỘI NHẬP QUỐC TẾ HIỆN NAY - THỰC TRẠNG VÀ NGUYÊN NHÂN 73 3. Thực hiện trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp Nhà nước ở Việt Nam trong quá trình hội nhập quốc tế hiện nay - thành tựu và nguyên nhân 73 3. Thực hiện trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp Nhà nước ở Việt Nam trong quá trình hội nhập quốc tế hiện nay - hạn chế và nguyên nhân 98 Chương 4: NHỮNG NHÓM GIẢI PHÁP CHỦ YẾU NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ VIỆC THỰC HIỆN TRÁCH NHIỆM XÃ HỘI CỦA CÁC DOANH NGHIỆP NHÀ NƯỚC Ở VIỆT NAM TRONG QUÁ TRÌNH HỘI NHẬP QUỐC TẾ HIỆN NAY 123 4.

Hoàn thiện khung pháp luật nhằm tạo cơ sở pháp lý vững chắc cho điều kiện kinh doanh và thực hiện trách nhiệm xã hội của các doanh nghiệp Nhà nước ở Việt Nam trong quá trình hội nhập quốc tế hiện nay 126 4. Doanh nghiệp Nhà nước cần nâng cao nhận thức và biện pháp thực hiện trách nhiệm xã hội trong quá trình hội nhập quốc tế hiện nay 142 4. Nâng cao vai trò của các hội tổ chức xã hội - nghề nghiệp nhằm tác động thúc đẩy các doanh nghiệp Nhà nước thực hiện tốt trách nhiệm xã hội trong quá trình hội nhập quốc tế hiện nay 148 4. Nâng cao vai trò của người lao động và người tiêu dùng nhằm tác động thúc đẩy các doanh nghiệp Nhà nước thực hiện tốt trách nhiệm xã hội trong quá trình hội nhập quốc tế hiện nay 151 KẾT LUẬN 156 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC ĐÃ CÔNG BỐ 157 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 158 PHỤ LỤC 172 DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT ANQP : An ninh quốc phòng ASXH : An sinh xã hội CT1TV : Công ty Trách nhiệm hữu hạn một thành viên DNNN : Doanh nghiệp nhà nước NN : Nhà nước Nxb : Nhà xuất bản TNXH : Trách nhiệm xã hội TNXHDN : Trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp TNXHDNNN : Trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp nhà nước DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ, HÌNH Trang Biểu đồ 3.1: Thống kê số lượng doanh nghiệp nhà nước 76 Biểu đồ 3.2: Tốc độ phát triển vốn của doanh nghiệp 77 Biểu đồ 3.3: Đóng góp của doanh nghiệp nhà nước vào ngân sách 77 Biểu đồ 3.4: Một số chỉ tiêu kinh tế cơ bản của doanh nghiệp nhà nước 89 Biểu đồ 3.5: Thu nhập bình quân 89 Biểu đồ 3.6: Tỷ lệ tham gia các loại hình bảo hiểm 89 Biểu đồ 3.7: Cơ cấu vốn đầu tư và đóng góp GDP của các thành phần kinh tế 98 Biểu đồ 3.8: Hiệu quả đầu tư trung bình theo khối doanh nghiệp của Bảng xếp hạng VNR500 năm 2014 99 Biểu đồ 3.9: Tốc độ tăng trưởng kinh tế 99 Biểu đồ 3.10: Giảm lượng lao động trong các doanh nghiệp nhà nước 103 Biểu đồ 3.11: Tỷ lệ tạo ra việc làm mới 104 Biểu đồ 3.12: Mức độ người tiêu dùng hiểu quyền của mình 120 Hình 2.1: Mô hình kim tự tháp trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp của Carroll 31 1 MỞ ĐẦU 1.

Lý do chọn đề tài Thuật ngữ trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp (TNXHDN) ra đời vào những năm 1950 của thế kỷ 20, và kể từ đó cho đến nay đã có nhiều cách định nghĩa của các học giả khác nhau về thuật ngữ này. Tuy nhiên, dù cách thể hiện, hình thức diễn đạt ngôn từ có khác nhau, song nội hàm phản ánh của TNXHDN về cơ bản có điểm chung là nhằm tuyên truyền và kêu gọi các doanh nhân bên cạnh lợi nhuận không làm tổn hại đến các quyền và lợi ích của người khác, kêu gọi lòng từ thiện nhằm bồi hoàn những thiệt hại mà các doanh nghiệp (DN) gây ra cho xã hội cũng như môi trường, thực hiện tốt trách nhiệm xã hội (TNXH) sẽ góp phần bảo đảm cho DN và xã hội cùng phát triển bền vững. Ngày nay, TNXHDN đã trở thành một trong những yêu cầu cấp thiết mà hầu hết các quốc gia và DN trên thế giới phải tuân thủ. Đối với các nước phát triển, TNXHDN được xem là một trong những chiến lược quan trọng cho sự phát triển bền vững, là cơ sở giảm chi phí và tăng năng suất; Tăng doanh thu, nâng cao giá trị thương hiệu và uy tín của DN; Thu hút được nguồn lao động giỏi; Sản phẩm và hàng hóa dịch vụ dễ tiếp cận được với thị trường thế giới; Bảo vệ tốt môi trường tự nhiên, môi trường xã hội.

và nó cũng được xem là "triết lý" kinh doanh của các DN. Chính lý do đó, áp dụng TNXH đối với các DN là nguyên tắc bắt buộc. Đồng thời, những nước có nền kinh tế thị trường phát triển thì mỗi DN trong hoạt động kinh doanh luôn là một bộ phận hữu cơ của nền kinh tế xã hội, những hành vi quyết định hướng kinh doanh cũng như phương thức kinh doanh của họ đều tuân theo những tiêu chuẩn và quy định của xã hội trên cả phương diện luật pháp cũng như đạo đức. Trong đó, chuẩn mực đạo đức trở thành phẩm chất không thể thiếu đối với mỗi người kinh doanh và đối với từng DN.

Bên cạnh các chuẩn đạo đức, là hệ thống pháp luật hoàn chỉnh đã giữ vai trò chủ yếu trong việc ngăn chặn hoạt động kinh doanh vi phạm những chuẩn mực đạo đức. Hệ thống các thể chế, cùng đạo đức kinh doanh hoàn chỉnh và việc tuân thủ nghiêm túc chính là điều kiện để các DN dễ dàng thực hiện TNXH. Trong khi đó tại các nước đang phát triển, do hệ thống pháp luật chưa hoàn thiện nên cơ hội phát triển kinh tế và xã hội bị hạn chế bởi độc quyền, tham nhũng và những lợi ích nhóm. Vì lẽ đó, nên từ nhận thức cho đến thực hiện trách nhiệm đối với xã hội của các DN không phải là việc dễ dàng.

Với Việt Nam, tuy là quốc gia đi sau trong việc 2 tiếp cận vấn đề TNXHDN của thế giới. Mặc dù đã có những thay đổi ngày càng tích cực hơn, tuy nhiên cả về nhận thức lẫn thực tiễn thể hiện, cần thấy đây vẫn là vấn đề còn khá mới mẻ đối với không ít DN. Phần nhiều DN nhận thức sai ý nghĩa và thực chất về TNXHDN - TNXH chỉ đơn giản là xây dựng hình ảnh của DN để thu hút các nhà đầu tư, khách hàng hoặc làm từ thiện. Quá trình hội nhập quốc tế hiện nay, Việt Nam phải tuân thủ những "luật chơi" nhất định, nếu không sẽ bị loại, trong đó TNXHDN là một trong những luật chơi mà các DN cần phải tuân thủ.

Các DN Việt Nam nói chung, doanh nghiệp nhà nước (DNNN) nói riêng buộc phải đáp ứng được những yêu cầu khắc khe về quan hệ lao động, vệ sinh an toàn thực phẩm, bảo vệ môi trường… Nếu DN không thực hiện thì các đối tác - khách hàng sẽ tẩy chay. Hơn nữa, trong quá trình hội nhập kinh tế, các hàng rào thuế quan được bãi bỏ thay vào đó là những hàng rào phi thuế quan như kỹ thuật, an ninh, con người,… được các nước lập ra nhằm bảo hộ cho hàng nội địa. DN Việt Nam phải vượt qua để xuất khẩu hàng hóa sang các nước đó, cũng là điều kiện để cạnh tranh ngay trên "sân nhà". Đó là xu thế tất yếu, nếu không thực hiện tốt, không vượt qua được thì Việt Nam sẽ bị lệ thuộc cả về kinh tế cho đến các vấn đề khác của xã hội.

Với vai trò chủ đạo trong sự phát triển kinh tế, mang đến thịnh vượng của Việt Nam, hơn bao giờ hết, DNNN đang có những cơ hội và trách nhiệm chứng tỏ vị thế của mình như một thiết chế kinh tế, một thực thể, một chủ thể quan trọng trong xã hội để tăng GDP, giải quyết những vấn đề của xã hội, tạo ra việc làm, cùng với đó là đem lại cho nó sự phồn vinh. Tuy nhiên, nhận thức sai về TNXH, cố tình vi phạm TNXH - với những hành vi kinh doanh thiếu trách nhiệm của nhiều DNNN thời gian qua đã và đang gây ra những hậu quả nghiêm trọng như: Hiệu quả kinh doanh thấp, còn nhiều DN thua lỗ làm thất thoát nguồn vốn rất lớn đã đẩy nợ công tăng cao; Khai thác thiếu khoa học làm kiệt quệ nguồn tài nguyên thiên nhiên, gây ô nhiễm môi trường; Nhiều quyền lợi của người lao động không được bảo đảm; Gian lận kinh doanh, không rõ ràng trong báo cáo tài chánh… Đó là những vấn nạn ở Việt Nam, gây mất lòng tin trong nhân dân.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Câu hỏi thường gặp

Luận án "TNXH của DNNN Việt Nam trong hội nhập quốc tế hiện nay" nghiên cứu về vấn đề gì?

Phân tích tình hình kinh tế-xã hội doanh nghiệp nhà nước Việt Nam trong hội nhập quốc tế, đánh giá hiệu quả hoạt động và đề xuất giải pháp nâng cao cạnh tranh.

Luận án "TNXH của DNNN Việt Nam trong hội nhập quốc tế hiện nay" được bảo vệ tại trường nào?

Luận án này được bảo vệ tại Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh. Năm bảo vệ: 2018.

Luận án "TNXH của DNNN Việt Nam trong hội nhập quốc tế hiện nay" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "TNXH của DNNN Việt Nam trong hội nhập quốc tế hiện nay" thuộc chuyên ngành Chủ nghĩa Duy vật biện chứng và Chủ nghĩa Duy vật Lịch sử. Danh mục: Nhi Khoa.

Luận án "TNXH của DNNN Việt Nam trong hội nhập quốc tế hiện nay" có bao nhiêu trang?

Luận án "TNXH của DNNN Việt Nam trong hội nhập quốc tế hiện nay" có 194 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "TNXH của DNNN Việt Nam trong hội nhập quốc tế hiện nay" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter