Nghiên cứu thực trạng nguồn lực và tình hình cấp cứu sơ sinh tại các bệnh viện tỉnh Cà Mau 2017-2018

Nghiên cứu thực trạng nguồn lực & cấp cứu sơ sinh tại bệnh viện Cà Mau 2017-2018. Đánh giá và đề xuất giải pháp cải thiện.

Chuyên ngành
Y tế công cộng
Tác giả

Luan An

Thể loại

Luận án chuyên khoa cấp II

Năm xuất bản

Số trang

130

Thời gian đọc

20 phút

Lượt xem

0

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

40 Point

Tổng quan nhanh

Chủ đề:
1. Thực trạng nguồn lực cấp cứu sơ sinh Cà Mau 2017-2018
Số trang:
130 trang
Trường:
Trường Đại học Y Dược Cần Thơ
Chuyên ngành:
Y tế công cộng
Tác giả:
Năm:

Tóm tắt nội dung luận án

I. Thực trạng nguồn lực cấp cứu sơ sinh Cà Mau 2017 2018

Cấp cứu sơ sinh giữ vai trò then chốt trong giảm tỷ lệ tử vong trẻ dưới 5 tuổi. Tỉnh Cà Mau có địa bàn rộng với hệ thống kênh rạch chằng chịt. Việc tiếp cận dịch vụ y tế kỹ thuật cao còn gặp nhiều khó khăn. Đánh giá nguồn lực y tế sơ sinh giúp xác định rõ thực trạng cơ sở vật chất và con người. Nghiên cứu thực hiện tại các bệnh viện đa khoa tuyến tỉnh và tuyến huyện trong giai đoạn 2017-2018. Kết quả phản ánh năng lực xử trí các ca bệnh nặng tại địa phương. Hệ thống y tế cần cái nhìn toàn diện để có định hướng đầu tư đồng bộ. Nguồn lực đầy đủ bảo đảm khả năng sống còn cho trẻ sơ sinh nguy kịch. Công tác cấp cứu đòi hỏi sự phối hợp chặt chẽ giữa các chuyên khoa Sản và Nhi. Hoạt động này cần quy chuẩn rõ ràng từ tuyến cơ sở đến tuyến chuyên sâu.

1.1. Bối cảnh hệ thống y tế và cấp cứu sơ sinh tại Cà Mau

Cà Mau là tỉnh cực Nam với điều kiện giao thông thủy bộ phức tạp. Mạng lưới khám chữa bệnh bao gồm bệnh viện đa khoa tỉnh, bệnh viện Sản - Nhi và các trung tâm y tế huyện. Nhu cầu hồi sức cấp cứu sơ sinh tại chỗ rất lớn do khoảng cách chuyển viện lên tuyến trên xa. Trẻ sơ sinh non tháng hoặc bệnh lý nặng dễ suy sụp trong quá trình di chuyển. Các bệnh viện tuyến huyện chịu trách nhiệm tiếp nhận và xử trí ban đầu. Việc nâng cao chất lượng điều trị tại chỗ giúp giảm tải cho tuyến tỉnh. Thực tế đòi hỏi các cơ sở y tế phải trang bị đầy đủ thuốc thiết yếu và phương tiện hỗ trợ. Hệ thống cấp cứu cần vận hành nhịp nhàng nhằm tận dụng tối đa thời gian vàng cứu sống bệnh nhi.

1.2. Mục tiêu nghiên cứu nguồn lực y tế sơ sinh giai đoạn 2017 2018

Nghiên cứu tập trung khảo sát toàn diện các yếu tố cấu thành nguồn lực y tế sơ sinh. Nội dung bao gồm đánh giá cơ cấu nhân sự, buồng bệnh cấp cứu và danh mục thuốc cấp cứu thiết yếu. Đề tài khảo sát năng lực thực hiện các kỹ thuật hồi sức chuyên sâu tại từng tuyến bệnh viện. Nghiên cứu đồng thời thu thập số liệu về mô hình bệnh tật và các ca tử vong sơ sinh nội trú. Dữ liệu thực tế phản ánh bức tranh chân thực về năng lực cấp cứu trẻ nhỏ trên địa bàn tỉnh. Kết quả nghiên cứu tạo tiền đề vững chắc cho việc lập kế hoạch phân bổ ngân sách. Ngành y tế Cà Mau có cơ sở khoa học để củng cố mạng lưới hồi sức nhi khoa trong các giai đoạn tiếp theo.

II. Nhân lực y tế Cà Mau trong hồi sức cấp cứu sơ sinh

Nhân lực y tế Cà Mau đóng vai trò quyết định trong việc bảo đảm an toàn tính mạng cho trẻ sơ sinh. Trình độ chuyên môn của đội ngũ y bác sĩ ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả cấp cứu. Công tác tổ chức kíp trực cần sự tham gia phối hợp của bác sĩ hồi sức, điều dưỡng và hộ sinh. Tại các bệnh viện đa khoa, nhân lực thường phải kiêm nhiệm nhiều vị trí. Tình trạng thiếu bác sĩ chuyên khoa Nhi và sơ sinh vẫn còn phổ biến tại tuyến huyện. Khả năng phát hiện sớm dấu hiệu nguy hiểm giúp giảm thiểu biến chứng nặng. Các bệnh viện cần xây dựng kế hoạch phân bổ nhân lực hợp lý giữa các ca trực. Nâng cao tay nghề cho điều dưỡng giúp việc chăm sóc và theo dõi bệnh nhân liên tục, chuẩn xác.

2.1. Phân bổ bác sĩ và điều dưỡng tại khoa cấp cứu hồi sức

Tỷ lệ bác sĩ có chuyên môn sâu về hồi sức cấp cứu sơ sinh tại Cà Mau tập trung chủ yếu ở tuyến tỉnh. Tuyến huyện chủ yếu bố trí bác sĩ đa khoa hoặc bác sĩ chuyên khoa định hướng Nhi trực cấp cứu. Tỷ lệ điều dưỡng trên bệnh nhân sơ sinh nặng chưa đạt mức tiêu chuẩn khuyến cáo. Số lượng điều dưỡng được đào tạo chuyên biệt về chăm sóc trẻ sơ sinh non yếu còn hạn chế. Các ca trực đêm đối mặt với áp lực lớn khi tiếp nhận đồng thời nhiều bệnh nhân nặng. Sự thiếu hụt nhân sự tạo rào cản cho việc triển khai các kỹ thuật hồi sức chuyên biệt. Bệnh viện cần sắp xếp nhân sự cố định tại khu vực sơ sinh để tích lũy kinh nghiệm lâm sàng.

2.2. Năng lực thực hiện kỹ thuật và nhu cầu đào tạo liên tục

Khả năng thực hiện kỹ thuật cấp cứu chuyên sâu có sự chênh lệch lớn giữa các tuyến bệnh viện. Kỹ thuật đặt nội khí quản sơ sinh, thở máy và đặt catheter tĩnh mạch rốn chủ yếu thực hiện tại tuyến tỉnh. Tuyến huyện làm chủ các kỹ thuật cơ bản như hút đờm dãi, thở oxy và bóp bóng qua mặt nạ. Việc đào tạo liên tục về hồi sức cấp cứu sơ sinh là yêu cầu cấp thiết. Cán bộ y tế cần cập nhật phác đồ điều trị mới theo hướng dẫn của Bộ Y tế. Các lớp tập huấn kỹ năng thực hành hồi sức sơ sinh tại phòng sinh mang lại hiệu quả rõ rệt. Đào tạo chuyển giao kỹ thuật theo hình thức cầm tay chỉ việc giúp nâng cao sự tự tin cho nhân viên y tế tuyến dưới.

III. Trang thiết bị cấp cứu sơ sinh tại bệnh viện Cà Mau

Trang thiết bị cấp cứu sơ sinh là điều kiện tiên quyết bảo đảm chất lượng điều trị cho bệnh nhi nguy kịch. Khảo sát giai đoạn 2017-2018 ghi nhận sự thiếu hụt trang thiết bị hồi sức tại tuyến cơ sở. Nhiều bệnh viện tuyến huyện chưa có đủ máy móc chuyên dụng phục vụ cấp cứu trẻ non tháng. Danh mục thuốc cấp cứu thiết yếu và dịch truyền cơ bản nhìn chung được đáp ứng tốt. Tuy nhiên, các phương tiện chẩn đoán hình ảnh và xét nghiệm nhanh tại giường còn nhiều hạn chế. Việc thiếu thiết bị đồng bộ làm giảm khả năng theo dõi liên tục các chỉ số sinh tồn của trẻ. Đầu tư trang thiết bị y tế hiện đại là giải pháp then chốt giúp nâng cao chất lượng cấp cứu sơ sinh tại địa phương.

3.1. Thực trạng máy thở sơ sinh và hệ thống hỗ trợ hô hấp

Hệ thống hỗ trợ hô hấp đóng vai trò sống còn trong điều trị suy hô hấp sơ sinh. Số lượng máy thở sơ sinh chuyên dụng chỉ tập trung tại Bệnh viện Sản - Nhi và Bệnh viện Đa khoa tỉnh Cà Mau. Tuyến huyện hầu như chưa được trang bị máy thở xâm nhập dành riêng cho trẻ sơ sinh non yếu. Thở áp lực dương liên tục qua mũi (CPAP) là kỹ thuật cứu sống nhiều trẻ suy hô hấp. Hệ thống thở CPAP tự tạo hoặc máy CPAP chuyên dụng đã bước đầu được triển khai ở một số huyện. Dù vậy, số lượng máy CPAP vẫn chưa đáp ứng đủ nhu cầu vào các thời điểm quá tải bệnh nhi. Cung cấp đầy đủ máy thở và bảo trì định kỳ là yếu tố sống còn cho công tác cấp cứu.

3.2. Mức độ sẵn có lồng ấp trẻ sơ sinh và giường sưởi ấm

Trẻ sơ sinh nhẹ cân và non tháng rất dễ bị hạ thân nhiệt dẫn đến tử vong. Lồng ấp trẻ sơ sinh và giường sưởi ấm bức xạ nhiệt là phương tiện kiểm soát thân nhiệt cơ bản nhất. Kết quả nghiên cứu cho thấy tỷ lệ trang bị lồng ấp tại tuyến huyện còn ở mức khiêm tốn. Một số nơi lồng ấp đã cũ, thiếu linh kiện thay thế hoặc hoạt động không ổn định. Đèn chiếu vàng da sơ sinh được trang bị tương đối phổ biến nhưng số lượng chưa đồng đều. Các thiết bị theo dõi sinh hiệu tại giường như máy đo SpO2 sơ sinh cần được bổ sung thêm. Đảm bảo đủ lồng ấp sạch và máy sưởi ấm giúp hạn chế nhiễm khuẩn chéo và cải thiện tiên lượng sống cho trẻ non tháng.

IV. Mô hình đơn nguyên sơ sinh và cấp cứu sơ sinh Cà Mau

Mô hình đơn nguyên sơ sinh giữ vai trò trung tâm trong chăm sóc và điều trị chuyên biệt cho trẻ mới sinh. Việc tổ chức đơn nguyên sơ sinh độc lập giúp ngăn ngừa lây nhiễm chéo và nâng cao hiệu quả cấp cứu. Tại Cà Mau trong giai đoạn 2017-2018, mô hình này chủ yếu hình thành tại các bệnh viện tuyến tỉnh. Nhiều bệnh viện tuyến huyện vẫn ghép chung buồng bệnh sơ sinh trong khoa Nhi hoặc khoa Sản. Tình trạng này làm hạn chế khả năng cách ly và chăm sóc đặc biệt cho trẻ non yếu. Tổ chức góc sơ sinh tại phòng sinh và phòng mổ là bước đi thiết thực. Sự kết nối liên hoàn từ phòng sinh đến khu hồi sức giúp đảm bảo an toàn tuyệt đối cho trẻ ngay sau sinh.

4.1. Tỷ lệ thiết lập đơn nguyên sơ sinh tại các tuyến bệnh viện

Tỷ lệ bệnh viện có đơn nguyên sơ sinh riêng biệt tại Cà Mau còn ở mức thấp. Các bệnh viện tuyến huyện gặp khó khăn về cơ sở hạ tầng và biên chế nhân sự để thành lập đơn nguyên độc lập. Khu vực tiếp nhận trẻ sơ sinh thường chung không gian với bệnh nhi lớn tuổi, làm tăng nguy cơ nhiễm trùng bệnh viện. Tại phòng sinh và phòng mổ lấy thai, góc hồi sinh sơ sinh chưa được chuẩn hóa ở nhiều cơ sở. Trang bị tại góc sơ sinh đôi khi thiếu nguồn oxy ổn định và máy hút áp lực chuẩn. Thiết lập đơn nguyên sơ sinh đạt chuẩn là mục tiêu trọng tâm trong quy hoạch phát triển mạng lưới y tế của tỉnh Cà Mau.

4.2. Áp dụng quy trình chăm sóc sơ sinh thiết yếu sớm

Chăm sóc sơ sinh thiết yếu sớm (EENC) là can thiệp y tế đơn giản nhưng mang lại hiệu quả vượt trội. Quy trình gồm lau khô ủ ấm ngay, tiếp xúc da kề da liên tục và cho trẻ bú mẹ sớm trong giờ đầu. Việc cắt rốn muộn khi dây rốn ngừng đập giúp trẻ nhận thêm lượng máu sinh lý quan trọng. Đa số các bệnh viện có khoa Sản tại Cà Mau đã triển khai kỹ thuật da kề da cho trẻ sinh thường. Tuy nhiên, tỷ lệ thực hiện da kề da ở các ca sinh mổ còn thấp do hạn chế không gian phòng mổ. Tuân thủ nghiêm ngặt quy trình chăm sóc thiết yếu giúp ổn định thân nhiệt, hô hấp và ngăn ngừa hạ đường huyết. Phương pháp này giảm thiểu đáng kể nhu cầu chuyển trẻ lên đơn nguyên hồi sức tích cực.

V. Tình hình tử vong sơ sinh và giải pháp cấp cứu Cà Mau

Tình hình tử vong sơ sinh phản ánh chất lượng toàn diện của mạng lưới chăm sóc sức khỏe bà mẹ và trẻ em. Số liệu 2017-2018 tại Cà Mau cho thấy tử vong tập trung chủ yếu trong tuần đầu sau sinh. Tỷ lệ trẻ sinh non, nhẹ cân và ngạt chu sinh chiếm tỷ trọng lớn trong tổng số ca cấp cứu. Giảm tỷ lệ tử vong đòi hỏi sự phối hợp đồng bộ giữa nâng cấp nguồn lực và tối ưu hóa quy trình điều trị. Việc phân loại bệnh nhân kịp thời tại khoa cấp cứu giúp can thiệp nhanh các trường hợp nguy kịch. Củng cố năng lực vận chuyển bệnh nhân an toàn là mắt xích quyết định để bảo vệ sự sống cho trẻ trên đường chuyển viện.

5.1. Cơ cấu bệnh tật và nguyên nhân gây tử vong sơ sinh

Mô hình bệnh tật tại các khoa cấp cứu sơ sinh Cà Mau chủ yếu gồm suy hô hấp, nhiễm trùng sơ sinh, sinh non nhẹ cân và ngạt sơ sinh. Trong đó, hội chứng suy hô hấp và biến chứng sinh non là nguyên nhân hàng đầu dẫn đến tử vong sơ sinh. Nhiễm trùng huyết sơ sinh và viêm phổi hít phân su cũng chiếm tỷ lệ đáng kể. Đa số các ca tử vong diễn ra trong vòng 24 đến 72 giờ đầu sau sinh. Trẻ non tháng dưới 28 tuần hoặc cân nặng dưới 1000 gram có tiên lượng rất nặng do các cơ quan chưa hoàn thiện. Nhận diện sớm các dấu hiệu suy hô hấp và sốc nhiễm khuẩn giúp can thiệp kịp thời trước khi bệnh diễn tiến xấu.

5.2. Giải pháp hoàn thiện mạng lưới cấp cứu và chuyển viện

Hoàn thiện mạng lưới cấp cứu sơ sinh đòi hỏi giải pháp đồng bộ về đầu tư cơ sở vật chất và đào tạo nhân lực. Tỉnh Cà Mau cần trang bị xe cứu thương chuyên dụng có sẵn lồng ấp di động và bình oxy cho tuyến huyện. Thiết lập hệ thống hội chẩn từ xa (telemedicine) giữa bệnh viện tuyến tỉnh và tuyến huyện giúp bác sĩ tuyến dưới xử trí đúng phác đồ. Đẩy mạnh chuyển giao gói kỹ thuật thở CPAP và hồi sức ngạt sơ sinh cho toàn bộ trạm y tế và trung tâm y tế. Bổ sung liên tục danh mục thuốc cấp cứu hồi sức và vật tư tiêu hao thiết yếu. Tăng cường kiểm soát nhiễm khuẩn buồng bệnh để giảm thiểu tỷ lệ tử vong do nhiễm trùng bệnh viện.

Mục lục chi tiết luận án

LỜI CAM ĐOAN
LỜI CẢM ƠN
ĐẶT VẤN ĐỀ
1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1. Lịch sử và sự phát triển ngành cấp cứu
1.1.1. Khái niệm về cấp tính và cấp cứu
1.2. Nguồn lực của công tác cấp cứu tại bệnh viện
1.2.1. Cơ sở vật chất
1.2.1.1. Khoa Cấp cứu
1.2.1.2. Khoa Cấp cứu - Hồi sức tích cực - Chống độc
1.2.2. Thuốc, trang bị thiết bị y tế, phương tiện phục vụ người bệnh
1.2.2.1. Khoa cấp cứu
1.2.2.2. Khoa Cấp cứu - Hồi sức tích cực - Chống độc
1.2.3. Nhân lực
1.2.3.1. Khoa cấp cứu
1.2.3.2. Khoa Cấp cứu - Hồi sức tích cực - Chống độc
1.3. Tình hình nguồn lực cấp cứu sơ sinh ở nước ta
1.4. Nguồn lực cho cấp cứu sơ sinh
1.4.1. Đơn nguyên sơ sinh tại bệnh viện đa khoa tuyến huyện
1.4.1.1. Cơ sở vật chất
1.4.1.2. Trang thiết bị
1.4.1.3. Trang thiết bị / thuốc cấp cứu cho chuyển viện
1.5. Đại cương về mô hình bệnh tật và tử vong
1.6. Mô hình bệnh tật và tử vong trẻ em
1.7. Các công trình nghiên cứu liên quan cấp cứu sơ sinh
2. CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. Đối tượng nghiên cứu
2.1.1. Đối tượng nghiên cứu
2.1.2. Tiêu chuẩn chọn
2.1.3. Tiêu chuẩn loại trừ
2.1.4. Địa điểm và thời gian nghiên cứu
2.2. Phương pháp nghiên cứu
2.2.1. Thiết kế nghiên cứu
2.2.2. Phương pháp chọn mẫu
2.2.3. Nội dung nghiên cứu
2.2.4. Phương pháp thu thập số liệu
2.2.5. Kiểm soát sai lệch
2.2.6. Phân tích và xử lý số liệu
2.2.7. Đạo đức nghiên cứu
3. CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
3.1. Thông tin chung về các bệnh viện trong tỉnh Cà Mau năm 2017
3.2. Thực trạng nguồn lực cấp cứu sơ sinh tại các bệnh viện trong tỉnh Cà Mau năm 2017- 2018
3.3. Tình hình bệnh cấp cứu sơ sinh tại các bệnh viện tỉnh Cà Mau năm 2017 - 2018
3.4. Tình hình tử vong cấp cứu sơ sinh tại các bệnh viện trong tỉnh Cà Mau năm 2017-2018
4. CHƯƠNG 4: BÀN LUẬN
4.1. Thông tin chung về các bệnh viện trong tỉnh Cà Mau năm 2017
4.2. Thực trạng nguồn lực cấp cứu sơ sinh tại các bệnh viện trong tỉnh Cà Mau năm 2017
4.3. Tình hình bệnh cấp cứu sơ sinh tại các bệnh viện tỉnh Cà Mau năm 2017 - 2018
4.4. Tình hình tử vong cấp cứu sơ sinh tại các bệnh viện trong tỉnh Cà Mau năm 2017 - 2018
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC BẢNG
DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Nghiên cứu thực trạng nguồn lực và tình hình cấp cứu sơ sinh tại các bệnh viện trong tỉnh cà mau năm 2017 2018

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (130 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y DƯỢC CẦN THƠ PHẠM MINH PHA NGHIÊN CỨU THỰC TRẠNG NGUỒN LỰC VÀ TÌNH HÌNH CẤP CỨU SƠ SINH TẠI CÁC BỆNH VIỆN TRONG TỈNH CÀ MAU NĂM 2017 - 2018 LUẬN ÁN CHUYÊN KHOA CẤP II CẦN THƠ - 2018 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y DƯỢC CẦN THƠ PHẠM MINH PHA NGHIÊN CỨU THỰC TRẠNG NGUỒN LỰC VÀ TÌNH HÌNH CẤP CỨU SƠ SINH TẠI CÁC BỆNH VIỆN TRONG TỈNH CÀ MAU NĂM 2017 – 2018 Chuyên ngành: Y tế công cộng Mã số: 62.CK LUẬN ÁN CHUYÊN KHOA CẤP II Người hướng dẫn khoa học: TS. BS DƯƠNG PHÚC LAM CẦN THƠ - 2018 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu, kết quả trong luận án này là chính xác, trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ một nghiên cứu nào khác trước đây. Tác giả luận án Phạm Minh Pha LỜI CẢM ƠN Tôi xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu cùng quý Thầy, Cô Trường Đại học Y dược Cần Thơ, những người đã truyền đạt cho tôi những kiến thức, kinh nghiệm vô cùng có ích trong thời gian theo học khóa chuyên khoa II – Y tế công cộng tại trường niên khóa 2016-2018.

Đặc biệt tôi xin bày tỏa lòng biết ơn sâu sắc TS.BS Dương Phúc Lam, Trường Đại học Y dược Cần Thơ là người đã dạy và hướng dẫn tôi trong quá trình hoàn thành luận án này. Tôi xin thành kính tri ân cố PGS.TS Nguyễn văn Qui, nguyên Trưởng phòng đào tạo sau đại học Trường Đại học Y dược Cần Thơ là người đã dày công hướng dẫn tôi hoàn thành đề cương luận án này. Tôi xin bài tỏa lòng biết ơn đến Phòng đào tạo sau đại học Trường Đại học Y dược Cần Thơ, các bệnh viện trong tỉnh Cà Mau tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong quá trình thu thập thông tin dữ liệu. Cám ơn gia đình, bạn bè và các đồng nghiệp luôn sát cánh bên tôi và khuyến khích tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong quá trình thực hiện luận án tốt nghiệp lớp chuyên khoa II – Y tế công cộng khóa 2016-2018.

Xin chân thành cám ơn! Cần Thơ, tháng 10 năm 2018 Phạm Minh Pha MỤC LỤC Mục lục Danh mục chữ viết tắt Danh mục bảng Danh mục biểu đồ ĐẶT VẤN ĐỀ. 1 Chương 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU. Lịch sử và sự phát triển ngành cấp cứu………………………………. Nguồn lực của công tác cấp cứu tại bệnh viện.

Tình hình nguồn lực cấp cứu sơ sinh ở nước ta. Nguồn lực cho cấp cứu sơ sinh. Đại cương về mô hình bệnh tật và tử vong. Mô hình bệnh tật và tử vong trẻ em:.

Các công trình nghiên cứu liên quan cấp cứu sơ sinh:. 20 Chương 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. Đối tượng nghiên cứu. Đối tượng nghiên cứu.

Tiêu chuẩn chọn. Tiêu chuẩn loại trừ. Địa điểm và thời gian nghiên cứu. Phương pháp nghiên cứu.

Thiết kế nghiên cứu. Phương pháp chọn mẫu. Nội dung nghiên cứu. Phương pháp thu thập số liệu.

Kiểm soát sai lệch. Phân tích và xử lý số liệu. Đạo đức nghiên cứu. 37 Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU.

Thông tin chung về các bệnh viện trong tỉnh Cà Mau năm 2017. Thực trạng nguồn lực cấp cứu sơ sinh tại các bệnh viện trong tỉnh Cà Mau năm 2017- 2018. Tình hình bệnh cấp cứu sơ sinh tại các bệnh viện tỉnh Cà Mau năm 2017 - 2018. Tình hình tử vong cấp cứu sơ sinh tại các bệnh viện trong tỉnh Cà Mau năm 2017-2018.

60 Chương 4: BÀN LUẬN. Thông tin chung về các bệnh viện trong tỉnh Cà Mau năm 2017. Thực trạng nguồn lực cấp cứu sơ sinh tại các bệnh viện trong tỉnh Cà Mau năm 2017. Tình hình bệnh cấp cứu sơ sinh tại các bệnh viện tỉnh Cà Mau năm 2017 - 2018.

Tình hình tử vong cấp cứu sơ sinh tại các bệnh viện trong tỉnh Cà Mau năm 2017 - 2018. 85 TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT Tiếng việt ALTMTT Áp lực tĩnh mạch trung tâm BS Bác sĩ BV Bệnh viện BVĐK Bệnh viện đa khoa BYT Bộ Y tế CC, HSTC, CĐ Cấp cứu, Hồi sức tích cực, Chống độc CCSS Cấp cứu sơ sinh CS SKSS Chăm sóc sức khỏe sinh sản CSSDGB Công suất sử dụng giường bệnh CV Chuyển viện ĐD Điều dưỡng ĐNSS Đơn nguyên sơ sinh HS Hộ sinh KTV Kỹ thuật viên TS Tổng số TTB Trang thiết bị Tiếng Anh CVP (áp lực tĩnh mạch trung tâm) Central venous pressure CPAP Continuous Positive Airway Pressure HCT (dung tích hồng cầu) Hematocrit ICD 10 (phân loại quốc tế bệnh tật thứ 10) International Classification diseases tenth revisio MICS Multiple Idicator Cluster Surveys WHO (Tổ chức Y Tế Thế Giới) World Health Organization DANH MỤC BẢNG Trang Bảng 1. Trang thiết bị / thuốc cấp cứu cho chuyển viện. Mô hình tử vong trẻ em tại bệnh viện đa khoa tỉnh.

Bệnh cấp cứu phổ biến nhất ở trẻ sơ sinh. Đặc điểm chung của các bệnh viện trong tỉnh Cà Mau năm 2017. Tổ chức ca, kíp trực cấp cứu. Buồng bệnh khoa Cấp cứu- Hồi sức tích cực- Chống độc.

Trang thiết bị cấp cứu. Trang thiết bị y tế, phương tiện phục vụ người bệnh. Phương tiện chẩn đoán theo dõi phục vụ người bệnh tại giường. Tỷ lệ danh mục thuốc thiết yếu các bệnh viện tuyến huyện.

Khả năng thực hiện các kỹ thuật chuyên sâu. Tỷ lệ kỹ thuật chuyên sâu thực hiện tại các bệnh viện. Tỷ lệ bệnh viện có đơn nguyên sơ sinh, góc sơ sinh phòng sanh và phòng mổ. Tỷ lệ thực hiện nội dung đơn nguyên sơ sinh tại các bệnh viện.

Phương tiện vận chuyển người bệnh. Tỷ lệ bệnh cấp cứu sơ sinh của các bệnh viện. Tỷ lệ bệnh sơ sinh nội trú của các bệnh viện. Tỷ lệ bệnh cấp cứu sơ sinh nội trú của các bệnh viện.

Tỷ lệ bệnh cấp cứu sơ sinh của tuyến trước chuyển đến các bệnh viện. Mô hình bệnh cấp cứu sơ sinh theo 21 chương bệnh của ICD-10 53 Bảng 3. Tỷ lệ bệnh cấp cứu sơ sinh theo nhóm tuổi. Năm bệnh cấp cứu sơ sinh phổ biến nhất.

Năm bệnh cấp cứu sơ sinh phổ biến nhất tuyến huyện. Năm bệnh cấp cứu sơ sinh phổ biến nhất tuyến tỉnh. Tỷ lệ bệnh cấp cứu sơ sinh phổ biến nhất nhóm đủ tháng tuyến huyện. Năm bệnh cấp cứu sơ sinh phổ biến nhất nhóm đủ tháng tuyến tỉnh.

Tỷ lệ bệnh cấp cứu sơ sinh phổ biến nhất nhóm thiếu tháng tuyến huyện…………. Năm bệnh cấp cứu sơ sinh phổ biến nhất nhóm thiếu tháng tuyến tỉnh. Tỷ lệ bệnh cấp cứu sơ sinh phổ biến nhất nhóm già tháng tuyến huyện. Năm bệnh cấp cứu sơ sinh phổ biến nhất nhóm già tháng tuyến tỉnh.

Tỷ lệ bệnh cấp cứu sơ sinh chuyển viện. Tỷ lệ bệnh cấp cứu sơ sinh chuyển viện của tuyến huyện. Tỷ lệ tử vong cấp cứu sơ sinh theo tuyến điều trị. Tỷ lệ tử vong cấp cứu sơ sinh theo thời gian điều trị tại các bệnh viện.

Tỷ lệ tử vong cấp cứu sơ sinh theo nhóm tuổi. Năm bệnh cấp cứu sơ sinh tử vong nhiều nhất. 61 DANH MỤC BIỂU ĐỒ Biểu đồ 3. Tỷ lệ đào tạo nguồn nhân lực trực.

Tỷ lệ phương cấp cứu chuyên sâu. Tỷ lệ bệnh viện có đủ thuốc cấp cứu theo danh mục. Tỷ lệ danh mục thuốc thiết yếu ở bệnh viện tuyến tỉnh. Tỷ lệ thực hiện danh mục kỹ thuật theo phân tuyến.

Tỷ lệ các nguồn lực đơn nguyên sơ sinh. Tỷ lệ thực hiện nguồn lực chuyển viện cấp cứu sơ sinh .Tỷ lệ bệnh cấp cứu sơ sinh phổ biến nhất nhóm già tháng tuyến huyện. Tỷ lệ các bệnh cấp cứu sơ sinh chuyển viện tuyến tỉnh. 59 1 ĐẶT VẤN ĐỀ Trong những năm qua, được sự quan tâm chỉ đạo và đầu tư của Đảng và Nhà nước, công tác chăm sóc sức khỏe bà mẹ và trẻ em đã đạt được nhiều thành tựu quan trọng.

Các chỉ số về sức khỏe bà mẹ, trẻ em Việt Nam đạt được là khá tốt so với nhiều quốc gia có mức thu nhập bình quân trên đầu người tương tự. Tuy nhiên, tỷ lệ tử vong trẻ sơ sinh vẫn còn cao theo điều tra của MISC 2015 tỉ lệ tử vong sơ sinh chiếm 82% tử vong trẻ em dưới 01 tuổi. Việt Nam nằm trong số 42 nước có số trẻ em tử vong cao nhất thế giới với số lượng ước tính 28.000 trẻ dưới 5 tuổi tử vong hàng năm, đây chính là một thách thức lớn trong công tác chăm sóc sức khỏe trẻ em [19], [22], [23]. Nguyên nhân chủ yếu của tình trạng trên là do việc tiếp cận dịch vụ chăm sóc trước, trong và sau khi sinh của người dân cũng như chất lượng dịch vụ vẫn còn nhiều hạn chế, cơ sở vật chất, trang thiết bị, đặc biệt ở các bệnh viện tuyến huyện chưa đáp ứng được nhu cầu chăm sóc điều trị cấp cứu sơ sinh.

Nhân lực chuyên ngành nhi khoa sơ sinh còn rất thiếu, nhất là tại tuyến huyện, tỷ lệ bác sĩ đa khoa làm công tác nhi khoa sơ sinh khá lớn. Năng lực chuyên môn của cán bộ y tế, đặc biệt là y tế cơ sở còn nhiều hạn chế trong việc phân loại, phát hiện nguy cơ, theo dõi, tiên lượng, xử trí cấp cứu và hồi sức sơ sinh [16]. Nhằm làm giảm tỷ lệ tử vong trẻ sơ sinh nước ta, Bộ Y tế có Chỉ thị 01/2015/CT-BYT ngày 09/01/2015 về việc tăng cường chăm sóc sức khoẻ bà mẹ và trẻ sơ sinh nhằm giảm tử vong mẹ, tử vong sơ sinh. Bộ Y tế đã phê duyệt “Kế hoạch hành động quốc gia về chăm sóc sức khỏe bà mẹ, trẻ sơ sinh và trẻ em giai đoạn 2015 - 2020” với mục tiêu phấn đấu đến năm 2020 giảm tỷ lệ tử vong trẻ em dưới 5 tuổi xuống dưới 20,40‰; tỷ lệ tử vong trẻ em dưới 1 tuổi xuống dưới 14‰; tỷ lệ tử vong trẻ sơ sinh xuống dưới 10‰ [19], [22].

2 Công tác cấp cứu người bệnh có vai trò quyết định trong việc cứu sống người bệnh, làm giảm tỷ lệ tử vong người bệnh tại tất cả các tuyến y tế. Cấp cứu sơ sinh càng có vai trò quan trọng hơn do chiếm tỷ lệ đáng kể trong các bệnh cấp cứu. Đối với các nước đang phát triển như Việt Nam, các nguồn lực cho yêu cầu chăm sóc sức khỏe còn hạn chế.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Trích dẫn luận án này

Phạm Minh Pha (2018). Thực trạng nguồn lực và cấp cứu sơ sinh Cà Mau 2017-2018 [Luận án tiến sĩ, Trường Đại học Y Dược Cần Thơ]. LuanAn.net. https://luanan.net/y-hoc/nhi-khoa/thuc-trang-nguon-luc-va-tinh-hinh-cap-cuu-so-sinh-tai-cac-benh-vien-trong-tinh

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Thực trạng nguồn lực và cấp cứu sơ sinh Cà Mau 2017-2018" nghiên cứu về vấn đề gì?

Nghiên cứu thực trạng nguồn lực & cấp cứu sơ sinh tại bệnh viện Cà Mau 2017-2018. Đánh giá và đề xuất giải pháp cải thiện.

Luận án "Thực trạng nguồn lực và cấp cứu sơ sinh Cà Mau 2017-2018" được bảo vệ tại trường nào?

Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Y Dược Cần Thơ. Năm bảo vệ: 2018.

Luận án "Thực trạng nguồn lực và cấp cứu sơ sinh Cà Mau 2017-2018" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Thực trạng nguồn lực và cấp cứu sơ sinh Cà Mau 2017-2018" thuộc chuyên ngành Y tế công cộng. Danh mục: Nhi Khoa.

Luận án "Thực trạng nguồn lực và cấp cứu sơ sinh Cà Mau 2017-2018" có bao nhiêu trang?

Luận án "Thực trạng nguồn lực và cấp cứu sơ sinh Cà Mau 2017-2018" có 130 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Thực trạng nguồn lực và cấp cứu sơ sinh Cà Mau 2017-2018" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter