Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng, nguyên nhân và đánh giá kết quả điều trị suy hô hấp có thở máy ở trẻ sơ sinh tại Bệnh viện Nhi Đồng Cần Thơ

Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và nguyên nhân suy hô hấp có thở máy ở trẻ sơ sinh tại Bệnh viện Nhi Đồng Cần Thơ, đánh giá kết quả điều trị.

Chuyên ngành
Nhi khoa
Tác giả

Luan An

Thể loại

Luận án chuyên khoa cấp II

Năm xuất bản

Số trang

119

Thời gian đọc

18 phút

Lượt xem

0

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

40 Point

Tổng quan nhanh

Chủ đề:
1. Tổng quan lâm sàng và chẩn đoán suy hô hấp sơ sinh
Số trang:
119 trang
Trường:
Trường Đại học Y Dược Cần Thơ
Chuyên ngành:
Nhi khoa
Tác giả:
Năm:

Tóm tắt nội dung luận án

I. Tổng quan lâm sàng và chẩn đoán suy hô hấp sơ sinh

Suy hô hấp sơ sinh là hội chứng cấp cứu thường gặp nhất tại các đơn vị hồi sức sơ sinh. Tình trạng này đe dọa trực tiếp tính mạng bệnh nhi nếu không can thiệp kịp thời. Bệnh cảnh đặc trưng bởi sự suy giảm chức năng trao đổi khí. Phổi không cung cấp đủ oxy hoặc không đào thải hiệu quả khí carbonic. Hậu quả dẫn đến thiếu oxy mô và toan chuyển hóa. Bệnh viện Nhi Đồng Cần Thơ tiếp nhận lượng lớn bệnh nhi sơ sinh bệnh nặng từ khu vực Đồng bằng sông Cửu Long. Việc chẩn đoán sớm và phân loại mức độ nặng đóng vai trò quyết định. Đánh giá nhanh tình trạng suy hô hấp giúp thiết lập kế hoạch hồi sức hô hấp chuẩn xác. Mục tiêu can thiệp nhằm ổn định thông khí và duy trì tưới máu cơ quan đích.

1.1. Đánh giá dấu hiệu lâm sàng qua thang điểm Silverman

Thang điểm Silverman là công cụ kinh điển để đánh giá mức độ suy hô hấp sơ sinh. Thang điểm chấm trên 5 tiêu chí lâm sàng gồm di động ngực bụng, co kéo liên sườn, lõm hõm ức, phập phồng cánh mũi và tiếng rên rỉ khi thở ra. Mỗi tiêu chí tính từ 0 đến 2 điểm. Tổng điểm từ 1 đến 3 biểu hiện suy hô hấp nhẹ. Điểm từ 4 đến 6 tương ứng mức độ suy hô hấp trung bình. Tổng điểm từ 7 đến 10 cảnh báo suy hô hấp nặng nguy kịch. Trẻ cần được can thiệp hỗ trợ hô hấp tức thì. Bên cạnh thang điểm Silverman, việc theo dõi nhịp thở nhanh trên 60 lần/phút hoặc chậm dưới 30 lần/phút có giá trị thực tiễn cao. Tím tái trung ương xuất hiện khi độ bão hòa oxy giảm sâu.

1.2. Xét nghiệm khí máu động mạch sơ sinh trong chẩn đoán

Khí máu động mạch sơ sinh là tiêu chuẩn vàng để xác định mức độ suy giảm trao đổi khí. Xét nghiệm cung cấp thông số chính xác về pH máu, áp lực riêng phần oxy PaO2 và khí carbonic PaCO2. Trẻ bị suy hô hấp thường xuất hiện toan hô hấp hoặc toan hỗn hợp. Chỉ số PaO2 giảm dưới 50 mmHg kèm PaCO2 tăng trên 60 mmHg là dấu hiệu suy hô hấp mất bù. Xét nghiệm khí máu động mạch sơ sinh còn giúp tính toán độ chênh áp oxy phế nang mao mạch AaDO2 và chỉ số oxy hóa máu. Các thông số này hỗ trợ đánh giá hiệu quả thông khí phổi. Kết quả cận lâm sàng là căn cứ khoa học để bác sĩ điều chỉnh thông số máy thở hoặc quyết định thay đổi phương thức hỗ trợ hô hấp.

II. Các nguyên nhân bệnh lý gây suy hô hấp sơ sinh nặng

Nguyên nhân gây suy hô hấp sơ sinh rất đa dạng và phức tạp. Phổ bệnh lý phân bố khác nhau tùy thuộc vào tuổi thai và cân nặng lúc sinh. Nhóm trẻ sinh non thường gặp các bệnh lý do phổi chưa trưởng thành. Nhóm trẻ đủ tháng và già tháng thường mắc các bệnh lý hít hoặc nhiễm trùng chu sinh. Nghiên cứu tại Bệnh viện Nhi Đồng Cần Thơ ghi nhận ba nhóm bệnh lý chính chiếm tỷ lệ cao nhất. Đó là bệnh màng trong, hội chứng hít phân su và viêm phổi sơ sinh. Việc xác định chính xác nguyên nhân gốc rễ giúp tối ưu hóa phác đồ điều trị. Điều này hạn chế tối đa nguy cơ tổn thương phổi tiến triển và giảm thiểu tỷ lệ tử vong.

2.1. Bệnh màng trong sơ sinh ở nhóm trẻ sinh non tháng

Bệnh màng trong sơ sinh là nguyên nhân hàng đầu gây suy hô hấp ở trẻ sinh non dưới 34 tuần thai. Bệnh sinh bắt nguồn từ sự thiếu hụt chất hoạt diện surfactant nội sinh. Tình trạng này làm tăng sức căng bề mặt phế nang và gây xẹp phổi lan tỏa. Biểu hiện lâm sàng xuất hiện sớm sau sinh với triệu chứng thở nhanh, co kéo cơ hô hấp và tím tái tiến triển. Hình ảnh X-quang phổi đặc trưng biểu hiện tổn thương dạng lưới nốt mờ lan tỏa hoặc phổi trắng xóa. Điều trị chuẩn bao gồm liệu pháp bơm surfactant ngoại sinh qua nội khí quản theo kỹ thuật INSURE kết hợp hỗ trợ thở áp lực dương. Can thiệp kịp thời giúp cải thiện nhanh độ giãn nở phổi và giảm nhu cầu oxy.

2.2. Hội chứng hít phân su MAS và viêm phổi sơ sinh nặng

Hội chứng hít phân su MAS là tình trạng bệnh lý nguy hiểm thường gặp ở trẻ đủ tháng hoặc già tháng. Nước ối lẫn phân su xâm nhập đường thở gây tắc nghẽn cơ học, viêm phổi hóa học và bất hoạt surfactant. Bệnh nhi có nguy cơ cao phát triển tăng áp phổi tồn tại sơ sinh. Viêm phổi sơ sinh và nhiễm trùng huyết sơ sinh cũng là nguyên nhân phổ biến gây suy hô hấp nặng. Tác nhân vi khuẩn thường gặp gồm Streptococcus nhóm B và trực khuẩn Gram âm đường ruột. Bệnh cảnh lâm sàng biểu hiện sốt hoặc hạ thân nhiệt, ứ đọng đờm dãi, thở rên và ran ẩm tại phổi. Bệnh nhi cần điều trị kháng sinh phổ rộng kết hợp thông khí bảo vệ phổi.

III. Chỉ định và kỹ thuật thở máy xâm lấn sơ sinh chuẩn

Hỗ trợ hô hấp là trụ cột trung tâm trong hồi sức sơ sinh bệnh lý. Phác đồ điều trị tuân thủ nguyên tắc bậc thang từ không xâm lấn đến xâm lấn. Việc lựa chọn phương thức thông khí căn cứ vào mức độ suy hô hấp và khả năng đáp ứng lâm sàng. Mục tiêu điều trị là đảm bảo thông khí phế nang, cải thiện oxy hóa máu và giảm công thở cho trẻ. Quá trình can thiệp đòi hỏi trang thiết bị hiện đại cùng quy trình giám sát chặt chẽ. Đội ngũ y tế cần thiết lập thông số máy thở ban đầu phù hợp với từng bệnh lý. Điều này giúp tối ưu hóa trao đổi khí và giảm thiểu tổn thương phổi do máy thở gây ra.

3.1. Phân loại chỉ định thở máy sơ sinh và thở CPAP sơ sinh

Thở CPAP sơ sinh là phương thức hỗ trợ hô hấp không xâm lấn ưu tiên lựa chọn ban đầu. Phương pháp này cung cấp áp lực dương liên tục để mở đường thở và chống xẹp phế nang. Thở CPAP sơ sinh đặc biệt hiệu quả trong suy hô hấp nhẹ và trung bình. Chỉ định thở máy sơ sinh xâm lấn được đưa ra khi trẻ thất bại với thở CPAP sơ sinh hoặc có cơn ngừng thở kéo dài. Thất bại CPAP định nghĩa khi FiO2 vượt quá 0.6 để duy trì SpO2 trên 90% hoặc xuất hiện toan hô hấp nặng. Chỉ định thở máy sơ sinh cũng áp dụng cho các trường hợp sốc giảm tưới máu, suy kiệt cơ hô hấp hoặc tổn thương phổi nặng nề đe dọa tính mạng.

3.2. Quy trình thiết lập thông số thở máy xâm lấn sơ sinh

Kỹ thuật thở máy xâm lấn sơ sinh yêu cầu đặt ống nội khí quản và kết nối máy thở chuyên dụng. Các phương thức thông khí thường áp dụng gồm kiểm soát áp lực PC, hỗ trợ kiểm soát A/C và thông khí ngắt quãng đồng thì SIMV. Bác sĩ thiết lập các thông số cơ bản gồm áp lực đỉnh hít vào PIP từ 15 đến 22 cmH2O, áp lực dương cuối kỳ thở ra PEEP từ 4 đến 6 cmH2O. Tần số thở dao động từ 40 đến 60 lần/phút tùy bệnh lý. Tỷ lệ thời gian hít vào trên thở ra I/E thường cài đặt 1:1.5 hoặc 1:2. Nồng độ FiO2 được điều chỉnh để duy trì SpO2 trong ngưỡng an toàn 90% đến 95%. Mục tiêu thông khí là bảo vệ phổi và hạn chế chấn thương áp lực.

IV. Đánh giá kết quả điều trị thở máy sơ sinh thực tế

Nghiên cứu tại Bệnh viện Nhi Đồng Cần Thơ phản ánh bức tranh thực tế về hiệu quả điều trị suy hô hấp thở máy. Kết quả cho thấy năng lực hồi sức sơ sinh tại tuyến tỉnh và khu vực đã có nhiều bước tiến bộ. Thở máy giúp cứu sống nhiều trẻ sơ sinh non tháng và bệnh nhi nguy kịch. Đánh giá kết quả điều trị bao gồm tỷ lệ sống sót ra viện, thời gian cai máy thành công và mức độ phục hồi chức năng phổi. Việc phân tích số liệu lâm sàng cung cấp bằng chứng giá trị cho các bác sĩ nhi khoa. Đây là cơ sở để hoàn thiện phác đồ và nâng cao chất lượng chăm sóc sơ sinh toàn diện.

4.1. Tỷ lệ điều trị thành công và cải thiện chỉ số hô hấp

Áp dụng thở máy sơ sinh đúng thời điểm mang lại hiệu quả cải thiện rõ rệt các chỉ số sinh tồn. Sau khi thông khí nhân tạo, nồng độ bão hòa oxy máu SpO2 tăng nhanh và tình trạng toan máu được kiểm soát. Kết quả nghiên cứu tại Bệnh viện Nhi Đồng Cần Thơ ghi nhận tỷ lệ trẻ cai máy thành công đạt mức cao. Tỷ lệ điều trị khỏi và xuất viện an toàn ở nhóm trẻ thở máy đạt trên 70%. Các chỉ số huyết động và tri giác của bệnh nhi hồi phục tích cực sau 24 đến 48 giờ thở máy. Sự phối hợp giữa thở máy và sử dụng surfactant ngoại sinh giúp nâng cao đáng kể cơ hội sống cho trẻ sơ sinh non tháng.

4.2. Thời gian thở máy trung bình và tiêu chuẩn rút ống

Thời gian thở máy trung bình của trẻ sơ sinh dao động từ 4 đến 7 ngày tùy theo bệnh lý nền. Trẻ mắc bệnh màng trong thường có thời gian thông khí ngắn hơn trẻ mắc viêm phổi sơ sinh nặng hoặc nhiễm trùng huyết. Quá trình cai thở máy sơ sinh được tiến hành từng bước khi tình trạng lâm sàng ổn định. Tiêu chuẩn rút ống nội khí quản gồm nhịp tự thở đều, phản xạ ho tốt, khí máu động mạch ổn định với PIP dưới 15 cmH2O và FiO2 dưới 0.3. Sau khi rút ống nội khí quản, trẻ được chuyển sang thở CPAP sơ sinh hoặc thở oxy qua canun để tránh nguy cơ suy hô hấp tái phát.

V. Yếu tố tiên lượng và biến chứng khi thở máy sơ sinh

Mặc dù thở máy là biện pháp hồi sức cứu mạng, kỹ thuật này tiềm ẩn nhiều nguy cơ biến chứng phức tạp. Tiên lượng của trẻ sơ sinh thở máy phụ thuộc vào nhiều yếu tố cơ địa và bệnh cảnh kèm theo. Nhận diện sớm các yếu tố tiên lượng nặng giúp bác sĩ điều chỉnh chiến lược hồi sức kịp thời. Đồng thời, việc tuân thủ quy trình kiểm soát nhiễm khuẩn và kỹ thuật chăm sóc máy thở đóng vai trò thiết yếu. Quản lý chặt chẽ biến chứng giúp rút ngắn thời gian nằm viện và giảm thiểu chi phí điều trị. Đây là mục tiêu quan trọng hàng đầu trong công tác điều trị hồi sức sơ sinh.

5.1. Các yếu tố nguy cơ ảnh hưởng kết quả điều trị thở máy

Kết quả điều trị suy hô hấp thở máy chịu ảnh hưởng lớn từ tuổi thai và cân nặng lúc sinh. Trẻ có cân nặng khi sinh dưới 1500 gram và tuổi thai dưới 32 tuần có nguy cơ tử vong cao hơn rõ rệt. Tình trạng ngạt chu sinh với điểm APGAR 5 phút thấp là yếu tố tiên lượng xấu. Trẻ có biến chứng sốc nhiễm khuẩn hoặc xuất huyết phổi thường đáp ứng kém với thông khí cơ học. Chỉ số AaDO2 ban đầu cao và toan chuyển hóa nặng phản ánh tổn thương nhu mô phổi trầm trọng. Việc kiểm soát tốt các yếu tố nguy cơ trước sinh và trong chuyển dạ góp phần cải thiện đáng kể tiên lượng sống.

5.2. Biến chứng thường gặp trong quá trình thở máy sơ sinh

Biến chứng do thở máy sơ sinh bao gồm tổn thương áp lực và nhiễm trùng bệnh viện. Tràn khí màng phổi và tràn khí trung thất xảy ra khi áp lực thông khí quá cao làm vỡ phế nang. Viêm phổi liên quan thở máy VAP là biến chứng nhiễm trùng phổ biến, kéo dài thời gian thở máy và tăng nguy cơ tử vong. Thở oxy nồng độ cao kéo dài gây nguy cơ bệnh võng mạc ở trẻ sinh non ROP và loạn sản phế quản phổi BPD. Ngoài ra, đặt nội khí quản kéo dài có thể gây hẹp thanh khí quản sau này. Bác sĩ cần áp dụng chiến lược thông khí bảo vệ phổi và cai máy sớm nhất có thể.

Mục lục chi tiết luận án

LỜI CAM ĐOAN
LỜI CẢM ƠN
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC CÁC BẢNG
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ
DANH MỤC CÁC HÌNH
ĐẶT VẤN ĐỀ
1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1. Đặc điểm bộ máy hô hấp và sự thích nghi của trẻ sơ sinh
1.2. Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng, nguyên nhân suy hô hấp sơ sinh
1.3. Thở máy trong điều trị suy hô hấp ở trẻ sơ sinh
1.4. Các nghiên cứu trong và ngoài nước
2. CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. Đối tượng nghiên cứu
2.2. Phương pháp nghiên cứu
2.3. Đạo đức trong nghiên cứu
3. CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
3.1. Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu
3.2. Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và nguyên nhân SHH sơ sinh
3.3. Đánh giá kết quả điều trị suy hô hấp sơ sinh có thở máy
3.4. Một số yếu tố liên quan đến kết quả điều trị SHH sơ sinh bằng thở máy
4. CHƯƠNG 4: BÀN LUẬN
4.1. Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu
4.2. Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và nguyên nhân suy hô hấp sơ sinh
4.3. Hiệu quả can thiệp bằng thở máy trong điều trị suy hô hấp sơ sinh
4.4. Một số yếu tố liên quan đến kết quả điều trị suy hô hấp sơ sinh bằng thở máy
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng cận lâm sàng nguyên nhân và đánh giá kết quả điều trị suy hô hấp có thở máy ở trẻ sơ sinh tại bệnh viện nhi đồng cần thơ

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (119 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ TRƢỜNG ĐẠI HỌC Y DƢỢC CẦN THƠ PHAN TRỌNG HIỂU NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG, CẬN LÂM SÀNG, NGUYÊN NHÂN VÀ ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ SUY HÔ HẤP CÓ THỞ MÁY Ở TRẺ SƠ SINH TẠI BỆNH VIỆN NHI ĐỒNG CẦN THƠ LUẬN ÁN CHUYÊN KHOA CẤP II CẦN THƠ - 2018 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ TRƢỜNG ĐẠI HỌC Y DƢỢC CẦN THƠ PHAN TRỌNG HIỂU NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG, CÂN LÂM SÀNG, NGUYÊN NHÂN VÀ ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ SUY HÔ HẤP CÓ THỞ MÁY Ở TRẺ SƠ SINH TẠI BỆNH VIỆN NHI ĐỒNG CẦN THƠ Chuyên ngành: NHI KHOA Mã số: 62.CK LUẬN ÁN CHUYÊN KHOA CẤP II Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: TS.BS Lê Hoàng Sơn BS.CKII Võ Thị Khánh Nguyệt CẦN THƠ – 2018 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu được nêu trong luận án là trung thực, chưa từng được tác giả nào công bố trong bất kỳ công trình nghiên cứu nào khác. Tác giả luận án Phan Trọng Hiểu LỜI CẢM ƠN Trong quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thiện luận án này, tôi đã nhận được sự dạy bảo tận tình của các Thầy Cô, sự giúp đỡ của các bạn đồng nghiệp, sự động viên to lớn của gia đình và những người thân. Tôi xin trân trọng cảm ơn Đảng ủy, Ban giám hiệu, Phòng Đào tạo sau đại học, Bộ môn Nhi – Trường Đại học Y Dược Cần Thơ, Ban giám đốc, Phòng kế hoạch tổng hợp Bệnh viện Nhi đồng Cần Thơ đã tạo điều kiện cho tôi hoàn thành luận án này.

Tôi xin bày tỏ và biết ơn sâu sắc đối với thầy TS. Lê Hoàng Sơn và Cô BS. Võ Thị Khánh Nguyệt, Bộ môn Nhi Trường Đại Học Y Dược Cần Thơ, những người Thầy tận tâm đã trực tiếp hướng dẫn, dìu dắt tôi từng bước trưởng thành trên con đường học tập và nghiên cứu khoa học. Với tất cả lòng kính trọng, tôi xin gửi lời cảm ơn tới các Thầy Cô trong hội đồng đã tận tình chỉ bảo, và cho tôi những ý kiến quý báu để hoàn thành luận án này.

Tôi xin chân thành cảm ơn Ban lãnh đạo, tập thể Bác sĩ, Điều dưỡng khoa Sơ Sinh Bệnh viện Nhi đồng Cần Thơ đã nhiệt tình giúp đỡ và tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong quá trình học tập và nghiên cứu, tôi cũng xin cảm ơn và chia sẻ với các bệnh Nhi cùng gia đình người bệnh đã giúp tôi hoàn thành luận án này. Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn tới toàn thể các Thầy Cô giáo, các anh chị, bạn bè đồng nghiệp và gia đình đã nhiệt tình giúp đỡ động viên tôi trong quá trình học tập và nghiên cứu. Phan Trọng Hiểu MỤC LỤC Trang Trang phụ bìa Lời cam đoan Lời cảm ơn Mục lục Danh mục các chữ viết tắt Danh mục các bảng Danh mục các biểu đồ Danh mục các hình ĐẶT VẤN ĐỀ. 1 Chƣơng 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU .1 Đặc điểm bộ máy hô hấp và sự thích nghi của trẻ sơ sinh.

Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng, nguyên nhân suy hô hấp sơ sinh. Thở máy trong điều trị suy hô hấp ở trẻ sơ sinh. Các nghiên cứu trong và ngoài nước. 23 Chƣơng 2: ĐỐI TƢỢNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.

Đối tượng nghiên cứu. Phương pháp nghiên cứu. Đạo đức trong nghiên cứu. 38 Chƣơng 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU.

Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu. Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và nguyên nhân SHH sơ sinh. Đánh giá kết quả điều trị suy hô hấp sơ sinh có thở máy. Một số yếu tố liên quan đến kết quả điều trị SHH sơ sinh bằng thở máy.

57 Chƣơng 4: BÀN LUẬN. Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu. Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và nguyên nhân suy hô hấp sơ sinh. Hiệu quả can thiệp bằng thở máy trong điều trị suy hô hấp sơ sinh…….

Một số yếu tố liên quan đến kết quả điều trị suy hô hấp sơ sinh bằng thở máy…………………………………………………………………………….87 TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT Tiếng Việt CLS: Cận lâm sàng CNLS : Cân nặng lúc sinh CTM: Công thức máu Gr: Gram HA: Huyết áp HCĐƯVTT: Hội chứng đáp ứng viêm toàn thân KMĐM: Khí máu động mạch L/ph: Lần/phút N: Ngày NKQ: Nội khí quản NT: Nhiễm trùng NTH: Nhiễm trùng huyết NTHSS: Nhiễm trùng huyết sơ sinh SHH: Suy hô hấp STT: Số thứ tự TM: Tiêm mạch TSS: Trẻ sơ sinh TV: Tử vong #: Tương đương Tiếng nƣớc ngoài: A/C: Assist/Control: Hỗ trợ/ kiểm soát AaDO2: Alveolo - Arterial O2 difference: Chệnh lệch nồng APGAR: Activity (đo hoạt động tay chân) Pulse (đo nhịp tim) Grimace (đo phản ứng cơ thể khi bị kích thích) Appearance (đo màu sắc cơ thể) Respiratin (đo nhịp thở) BUN: Blood Urea Nitrogen (nitơ từ urê trong máu) CO2: Carbon Dioxide INSURE: Intubation- Surfactant- Extubation (đặt nội khí quản - bơm Surfactan- rút nội khí quản) MAP: Mean systemic arterial Pressure: áp lực động mạch trung bình NCPAP: Nasal Continuous Positive Airway Pressure (Áp lực đường thở dương liên tục qua mũi) FiO2: Fraction of inspired oxygen: nồng độ oxy trong khí thở vào Hct: Hematoric (dung tích hồng cầu) HFV: High frequency ventilation: Thở máy tần số cao. HMF: Human Milk Fortifier (chất tăng cường sữa mẹ) I/E: Inspiration/Expiration: Hít vào/ thở ra OR: Odd ratio: tỷ số số chênh PaO2: Partial pressure of oxygen in arterial blood: Áp lực riêng phần của oxy trong máu động mạch. PC: Pressure Control: Kiểm soát áp lực pH: Partial pressure of hydro in arterial blood: Áp lự riêng phần của hydro trong máu động mạch. PS: Pressure support: hỗ trợ áp lực PEEP: Positive End - Expiratory Pressure: Áp lực dương cuối thì thở ra PIP (IP): Peak inspiration pressure: Áp lực đỉnh thì hít vào.

ROP: Retinopathy of Prematurity: bệnh lý võng mạc trẻ sanh non RR: Respiratory rate: tần số hô hấp. SaO2: Oxygen saturation of arterial blood: độ bão hòa oxy trong máu động mạch SD: Standard Deviation: Độ lệch chuẩn SIMV: Synchronized intermittent mandatory ventilation: thông khí bắt buộc ngắt quãng đồng bộ. SpO2: Oxygen saturation measured by pulse oxymetry: độ bão hòa oxy được đo bằng máy đo oxy mạch. Te: Time enspiration: Thời gian thở ra Ti: Time inspiration: Thời gian hít vào Vt: Volume tidal: thể tích khí lưu thông DANH MỤC CÁC BẢNG Tên bảng Trang Bảng 1.

Chỉ số Apgar. Chỉ số Silverman. Kết quả phân tích khí máu bình thường. Các rối loạn phân tích khí máu.

Cân nặng lúc sinh. Cách sinh của mẹ. Số con trong lần sinh hiện tại………………………………………. Đặc điểm tri giác và hô hấp trước thở máy………………………….

Mức độ suy hô hấp trước thở máy theo Silverman………………. Đặc điểm tần số thở, tần số tim và thân nhiệt trước khi thở máy…44 Bảng 3. Đặc điểm về x quang phổi thẳng lúc nhập viện…………………. Đặc điểm dung tích hồng cầu, bạch cầu và đường huyết……………45 Bảng 3.

Đặc điểm khí máu động mạch…………………………………. Đặc điểm rối loạn khí máu động mạch……………………………. Nguyên nhân suy hô hấp sơ sinh lúc nhập viện…………………. Phân bố nguyên nhân theo tuổi thai……………………………….

Kết quả chung thở máy……………………………………………. Thời gian thở máy và thời gian nằm viện………………………. Tình trạng trẻ khi ra viện…………………………………………. Kết quả thở máy theo nguyên nhân………………………….

Kết quả thở máy theo tuổi thai……………………………………. Tai biến, biến chứng khi thở máy………………………………. Tình trạng tím thay đổi theo thời điểm thở máy…………………. Tình trạng thở rút lõm ngực thay đổi theo thời điểm thở máy…….

Tần số tim thay đổi theo thời điểm thở máy………………………. SpO2 trung bình thay đổi theo thời điểm thở máy…………………. pH máu trung bình thay đổi theo thời điểm thở máy………………54 Bảng 3. PaO2 trung bình thay đổi theo thời điểm thở máy………………….

PaCO2 trung bình thay đổi theo thời điểm thở máy………………. HCO3- trung bình thay đổi theo thời điểm thở máy………………. BEecf trung bình thay đổi theo thời điểm thở máy…. Liên quan giữa kết quả điều trị với giới tính……………………….

Liên quan giữa kết quả điều trị với số con trong lần sinh hiện tại…57 Bảng 3. Liên quan giữa kết quả điều trị với cân nặng lúc sinh……………. Liên quan giữa kết quả điều trị với tuổi thai………. Liên quan giữa kết quả điều trị với tình trạng tím….

Liên quan giữa kết quả điều trị với dấu hiệu cơn ngưng thở……. Liên quan giữa kết quả điều trị với nhịp tim………. Liên quan giữa kết quả điều trị với nhiệt độ. Liên quan giữa kết quả điều trị với đặc điểm đường huyết……….

Liên quan giữa kết quả điều trị đặc điểm pH máu…. Liên quan giữa kết quả điều trị với đặc điểm PaO2………………. Liên quan giữa kết quả điều trị với đặc điểm PaCO 2………………62 Bảng 3. Liên quan giữa kết quả điều trị với kết quả x quang phổi thẳng….63 DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ Tên biểu đồ Trang Biểu đồ 3.

Phân bố theo giới tính. Ngày tuổi của trẻ lúc nhập viện. Biện pháp hỗ trợ hô hấp trước khi thở máy. 41 1 ĐẶT VẤN ĐỀ Suy hô hấp là một cấp cứu thường gặp nhất trong thời kỳ sơ sinh, do nhiều nguyên nhân gây nên.

Tử vong do suy hô hấp đứng hàng đầu trong tử vong sơ sinh. Suy hô hấp sơ sinh nếu không được chẩn đoán sớm và điều trị kịp thời sẽ nhanh chóng đưa đến tử vong hoặc để lại di chứng [37], [51]. Theo nghiên cứu của Tăng Chí Thượng, trong 6 tháng cuối năm 2007 có 91,2% trẻ sơ sinh bị suy hô hấp vào khoa sơ sinh Bệnh viện Nhi Đồng I, trong đó 1/3 trường hợp là trẻ sơ sinh đẻ non [57]. Báo cáo của Fidanovski và cộng sự năm 2005 thì tỉ lệ sơ sinh <1000g suy hô hấp phải thở máy sống chiếm 25% và tăng lên đến 53% ở trẻ >2500g [82].

Cũng theo chương trình hồi sức sơ sinh của viện hàn lâm Nhi khoa Hoa kỳ năm 2005, 10% trẻ sinh ra cần hỗ trợ về hô hấp và trong đó 1% cần hồi sức hô hấp tích cực để duy trì sự sống. Trong điều trị suy hô hấp, đảm bảo thông khí và chống thiếu oxy mô là cấp bách nhất vì các tế bào rất nhạy cảm và dể tổn thương với tình trạng thiếu oxy trong máu, đặc biệt là các tế bào não. Có nhiều phương pháp cung cấp oxy cho trẻ sơ sinh suy hô hấp, lựa chọn phương pháp tùy theo mức độ suy hô hấp, bệnh lý gây suy hô hấp và phương tiện hiện có như: Ống thông mũi một nhánh, ống thông mũi hai nhánh, mặt nạ cao su, thở áp lực dương liên tục qua mũi, máy giúp thở [53]. Trong trường hợp trẻ cần phải hỗ trợ hô hấp bằng các biện pháp xâm nhập như đặt nội khí quản, thở máy đòi hỏi phải có phương tiện kỹ thuật cao hơn.

Thở máy là một trong những biện pháp tích cực dùng trong điều trị suy hô hấp nặng ở trẻ sơ sinh mà không cải thiện với các biện pháp điều trị khác như: CPAP.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Trích dẫn luận án này

Phan Trọng Hiểu (2018). Nghiên cứu đặc điểm suy hô hấp sơ sinh thở máy tại Bệnh viện Nhi Đồng Cần Thơ [Luận án tiến sĩ, Trường Đại học Y Dược Cần Thơ]. LuanAn.net. https://luanan.net/y-hoc/nhi-khoa/nghien-cuu-dac-diem-suy-ho-hap-so-sinh-tho-may-tai-benh-vien-nhi-dong-can-tho

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Nghiên cứu đặc điểm suy hô hấp sơ sinh thở máy tại Bệnh viện Nhi Đồng Cần Thơ" nghiên cứu về vấn đề gì?

Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và nguyên nhân suy hô hấp có thở máy ở trẻ sơ sinh tại Bệnh viện Nhi Đồng Cần Thơ, đánh giá kết quả điều trị.

Luận án "Nghiên cứu đặc điểm suy hô hấp sơ sinh thở máy tại Bệnh viện Nhi Đồng Cần Thơ" được bảo vệ tại trường nào?

Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Y Dược Cần Thơ. Năm bảo vệ: 2018.

Luận án "Nghiên cứu đặc điểm suy hô hấp sơ sinh thở máy tại Bệnh viện Nhi Đồng Cần Thơ" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Nghiên cứu đặc điểm suy hô hấp sơ sinh thở máy tại Bệnh viện Nhi Đồng Cần Thơ" thuộc chuyên ngành Nhi khoa. Danh mục: Nhi Khoa.

Luận án "Nghiên cứu đặc điểm suy hô hấp sơ sinh thở máy tại Bệnh viện Nhi Đồng Cần Thơ" có bao nhiêu trang?

Luận án "Nghiên cứu đặc điểm suy hô hấp sơ sinh thở máy tại Bệnh viện Nhi Đồng Cần Thơ" có 119 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Nghiên cứu đặc điểm suy hô hấp sơ sinh thở máy tại Bệnh viện Nhi Đồng Cần Thơ" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter