Luận án tiến sĩ quản lý nhà nước về di sản văn hóa phi vật thể UNESCO vùng Trung du và miền núi phía Bắc - Ngô Bình Nam Giang

Luận án TS Quản lý nhà nước về di sản văn hóa phi vật thể UNESCO vùng Trung du & Miền núi phía Bắc Việt Nam.

Chuyên ngành
Quản lý công
Tác giả

Luan An

Thể loại

Luận án tiến sĩ

Năm xuất bản

Số trang

229

Thời gian đọc

35 phút

Lượt xem

0

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

50 Point

Tổng quan nhanh

Chủ đề:
1. Quản lý nhà nước về di sản văn hóa phi vật thể UNESCO
Số trang:
229 trang
Trường:
Học viện Hành chính Quốc gia
Chuyên ngành:
Quản lý công
Tác giả:
Năm:

Tóm tắt nội dung luận án

I. Quản lý nhà nước về di sản văn hóa phi vật thể UNESCO

Quản lý nhà nước về di sản văn hóa phi vật thể đóng vai trò cốt lõi trong giữ gìn bản sắc dân tộc. Nhà nước giữ vị trí điều hành, định hướng và bảo vệ các giá trị truyền thống. Vùng trung du và miền núi phía Bắc sở hữu kho tàng văn hóa đặc sắc với nhiều di sản được UNESCO ghi danh. Công tác quản lý đòi hỏi sự kết hợp chặt chẽ giữa các cấp chính quyền và cộng đồng địa phương. Pháp luật tạo nền tảng vững chắc cho mọi hoạt động thực thi. Quản lý công hướng đến việc duy trì sức sống của di sản trong đời sống thường nhật. Cơ quan quản lý cần xây dựng chiến lược dài hạn, phù hợp với tập quán của từng dân tộc thiểu số. Bảo tồn không đồng nghĩa với đóng băng di sản. Quản lý hiệu quả giúp các giá trị truyền thống thích ứng linh hoạt với thời đại mới.

1.1. Khung pháp lý và Công ước UNESCO 2003 tại Việt Nam

Việt Nam tham gia Công ước UNESCO 2003 từ rất sớm nhằm thiết lập chuẩn mực bảo vệ văn hóa phi vật thể. Công ước đặt cộng đồng chủ thể vào vị trí trung tâm của mọi hoạt động bảo tồn. Nhà nước tôn trọng quyền tự chủ và sự sáng tạo của đồng bào các dân tộc. Các nguyên tắc quốc tế được nội luật hóa linh hoạt vào hệ thống pháp luật Việt Nam. Nhà nước ban hành nhiều văn bản chỉ đạo và hướng dẫn thực hiện cụ thể. Tiêu chuẩn quốc tế giúp chuẩn hóa quy trình nhận diện, lập hồ sơ và kiểm kê di sản. Sự kết nối giữa văn bản quốc tế và quy định trong nước ngày càng hoàn thiện, tạo môi trường thuận lợi để di sản tồn tại bền vững.

1.2. Thể chế hóa Luật Di sản văn hóa trong quản lý công

Luật Di sản văn hóa là công cụ pháp lý quan trọng hàng đầu trong bảo tồn di sản văn hóa phi vật thể. Luật quy định rõ quyền hạn, nghĩa vụ của các cơ quan nhà nước và cộng đồng dân cư. Các nghị định và thông tư hướng dẫn chi tiết quy trình thực thi từ trung ương đến địa phương. Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch giữ vai trò chỉ đạo chuyên môn thống nhất. Ủy ban nhân dân các cấp trực tiếp tổ chức quản lý di sản trên địa bàn. Thể chế pháp lý ngăn chặn nguy cơ mai một và biến dạng các biểu đạt văn hóa cổ truyền. Cơ chế kiểm tra, giám sát được tăng cường để xử lý nghiêm các hành vi trục lợi hoặc thương mại hóa di sản.

II. Di sản văn hóa phi vật thể UNESCO vùng miền núi phía Bắc

Vùng trung du và miền núi phía Bắc là không gian văn hóa đa dạng, nơi cư trú lâu đời của nhiều dân tộc anh em. Địa bàn này sở hữu số lượng di sản văn hóa phi vật thể được UNESCO ghi danh phong phú hàng đầu cả nước. Mỗi di sản phản ánh nhân sinh quan sâu sắc, gắn bó mật thiết với đời sống tâm linh và lao động sản xuất. Sự gắn kết cộng đồng được củng cố vững chắc qua các nghi lễ, diễn xướng và hội hè. Nhà nước luôn chú trọng bảo vệ tính nguyên bản của từng di sản. Các chương trình hành động quốc gia được triển khai nhằm bảo tồn không gian sống cho di sản. Nhận thức của đồng bào về giá trị văn hóa truyền thống ngày càng nâng cao.

2.1. Tín ngưỡng thờ cúng Hùng Vương và Hát Xoan Phú Thọ

Tín ngưỡng thờ cúng Hùng Vương là biểu tượng thiêng liêng của khối đại đoàn kết toàn dân tộc. Di sản này khắc sâu đạo lý uống nước nhớ nguồn tại vùng đất cội nguồn Phú Thọ. Nhà nước đầu tư bài bản cho công tác tổ chức lễ giỗ Tổ hàng năm trang trọng và văn minh. Song hành với tín ngưỡng là di sản Hát Xoan Phú Thọ với nghệ thuật trình diễn dân gian độc đáo. Hát Xoan từng đứng trước nguy cơ mai một và nằm trong tình trạng cần bảo vệ khẩn cấp. Nhờ các biện pháp quản lý đồng bộ, Hát Xoan đã phục hồi mạnh mẽ và được UNESCO chuyển sang danh sách di sản đại diện. Các phường Xoan cổ được khôi phục, tạo môi trường truyền dạy sôi nổi cho thế hệ trẻ.

2.2. Nghệ thuật Xòe Thái và Thực hành Then Tày Nùng Thái

Thực hành Then của người Tày Nùng Thái là nghi lễ tâm linh gắn liền với âm nhạc, ca từ và diễn xướng dân gian. Di sản Then phản ánh khát vọng bình an, ấm no và phân bố rộng khắp các tỉnh miền núi phía Bắc. Đồng thời, Nghệ thuật Xòe Thái là biểu tượng văn hóa rực rỡ, thể hiện lòng hiếu khách và tinh thần cộng đồng của đồng bào Thái. Điệu Xòe uyển chuyển hiện diện trong mọi sinh hoạt cộng đồng và lễ hội lớn. Cơ quan quản lý nhà nước tích cực xây dựng hồ sơ khoa học, phục dựng không gian diễn xướng nguyên bản. Các câu lạc bộ Then và Xòe được thành lập rộng khắp nhằm duy trì dòng chảy văn hóa truyền thống.

2.3. Nghi lễ và trò chơi kéo co của các dân tộc vùng cao

Nghi lễ và trò chơi kéo co là di sản văn hóa phi vật thể đa quốc gia được UNESCO vinh danh. Tại vùng núi phía Bắc, kéo co hiện diện độc đáo trong cộng đồng người Tày, Thái và Giáy. Di sản này gắn liền với các nghi thức cầu mùa, thể hiện ước vọng mưa thuận gió hòa và phồn thực. Trò chơi quy tụ sức mạnh đoàn kết tập thể và tinh thần thượng võ của cư dân nông nghiệp. Quản lý nhà nước hỗ trợ các địa phương tổ chức kéo co đúng phong tục cổ truyền trong dịp lễ hội đầu xuân. Hoạt động này thu hút đông đảo người dân tham gia, củng cố tình làng nghĩa xóm và gìn giữ nét đẹp văn hóa dân gian.

III. Thực trạng bảo tồn di sản văn hóa phi vật thể vùng Bắc

Công tác bảo tồn di sản văn hóa phi vật thể tại các tỉnh phía Bắc đạt nhiều kết quả quan trọng. Các địa phương đã chủ động lập quy hoạch bảo vệ và phân bổ ngân sách thực hiện. Tuy nhiên, sự phát triển kinh tế nhanh chóng tạo ra áp lực không nhỏ đối với việc gìn giữ di sản. Nguy cơ mai một các giá trị truyền thống vẫn còn hiện hữu ở nhiều vùng sâu, vùng xa. Không gian văn hóa nguyên bản có xu hướng bị thu hẹp do quá trình hiện đại hóa. Một số di sản xuất hiện hiện tượng thương mại hóa làm suy giảm tính thiêng liêng. Đổi mới phương thức quản lý để cân bằng giữa bảo tồn và phát triển là yêu cầu cấp thiết hiện nay.

3.1. Đánh giá công tác tổ chức bộ máy và nguồn lực quản lý

Hệ thống quản lý văn hóa từ cấp tỉnh đến cơ sở từng bước được kiện toàn. Đội ngũ cán bộ văn hóa cấp xã đóng vai trò quan trọng trong việc nắm bắt thực tiễn cơ sở. Mặc dù vậy, trình độ chuyên môn về di sản của một bộ phận cán bộ còn hạn chế. Nguồn lực tài chính nhà nước cấp cho công tác bảo tồn còn phân tán và khiêm tốn. Việc thu hút nguồn lực xã hội hóa tại địa bàn miền núi gặp nhiều rào cản kinh tế. Ứng dụng công nghệ thông tin vào lưu trữ tư liệu di sản chưa đồng bộ. Sự liên kết giữa ngành văn hóa với du lịch và giáo dục đôi khi còn rời rạc, làm giảm hiệu quả quản lý.

3.2. Thực trạng chính sách đãi ngộ nghệ nhân dân gian hiện nay

Nghệ nhân là báu vật nhân văn sống, nắm giữ linh hồn và bí quyết thực hành di sản. Nhà nước đã xây dựng chính sách đãi ngộ nghệ nhân dân gian thông qua xét tặng các danh hiệu vinh dự. Nhiều nghệ nhân ưu tú và nghệ nhân nhân dân được tôn vinh xứng đáng. Dẫu vậy, chế độ trợ cấp sinh hoạt hàng tháng cho nghệ nhân cao tuổi vẫn còn ở mức thấp. Điều kiện cơ sở vật chất và kinh phí hỗ trợ nghệ nhân mở lớp truyền dạy chưa đáp ứng yêu cầu. Lực lượng kế cận mỏng do giới trẻ thiếu động lực kinh tế để theo đuổi nghệ thuật truyền thống. Chính sách cần chuyển dịch mạnh mẽ sang hỗ trợ đời sống trực tiếp cho nghệ nhân.

3.3. Tuyên truyền giáo dục và hợp tác quốc tế bảo vệ di sản

Công tác giáo dục truyền thống có nhiều bước tiến mới trong hệ thống trường học vùng cao. Nhiều địa phương đưa hát Then, múa Xòe và tri thức dân gian vào chương trình ngoại khóa. Hoạt động quảng bá di sản trên các phương tiện truyền thông đại chúng diễn ra thường xuyên. Song song đó, công tác hợp tác quốc tế được tăng cường nhằm tiếp thu kinh nghiệm quản trị văn hóa tiên tiến. Việt Nam chủ động phối hợp với các tổ chức quốc tế để thực hiện các dự án nghiên cứu, tư liệu hóa. Sự giao lưu văn hóa quốc tế giúp nâng cao vị thế di sản Việt Nam, đồng thời huy động thêm nguồn tài trợ kỹ thuật quý báu.

IV. Giải pháp phát huy giá trị di sản UNESCO vùng phía Bắc

Phát huy giá trị di sản UNESCO đòi hỏi tư duy quản lý hiện đại và đồng bộ. Quản lý nhà nước cần chuyển từ tư duy hành chính sang đồng hành và kiến tạo cùng cộng đồng. Quyền chủ thể của người dân địa phương phải được tôn trọng và đặt ở vị trí trung tâm. Nhà nước thực hiện tốt vai trò định hướng, hỗ trợ kỹ thuật và hoàn thiện khung khổ pháp lý. Hoạt động khai thác di sản phải bảo đảm tính nguyên vẹn và tính nhân văn sâu sắc. Ngăn chặn triệt để xu hướng biến tướng hoặc lạm dụng di sản vì lợi nhuận kinh tế. Gìn giữ di sản góp phần củng cố an ninh văn hóa và phát triển kinh tế bền vững vùng biên cương.

4.1. Hoàn thiện chính sách và phát huy giá trị di sản UNESCO

Hoàn thiện hệ thống thể chế là giải pháp căn bản nhằm nâng cao hiệu lực quản lý công. Nhà nước cần sửa đổi Luật Di sản văn hóa để tương thích chặt chẽ với các công ước quốc tế. Chính sách phát huy giá trị di sản UNESCO cần gắn kết chặt chẽ với các chương trình mục tiêu quốc gia. Tăng cường đầu tư ngân sách cho công tác kiểm kê và số hóa di sản bằng công nghệ 3D. Mở rộng chính sách đãi ngộ, cấp bảo hiểm y tế và hỗ trợ không gian thực hành cho nghệ nhân dân gian. Đẩy mạnh phân cấp quản lý cho chính quyền cấp huyện, xã. Nâng cao năng lực thanh tra, kiểm tra để kịp thời ngăn chặn các vi phạm trong quản lý văn hóa.

4.2. Gắn kết bảo tồn di sản với phát triển du lịch bền vững

Gắn kết di sản với du lịch cộng đồng tạo sinh kế bền vững cho đồng bào các dân tộc. Du khách được trải nghiệm chân thực không gian văn hóa Xòe Thái, hát Then và các nghi lễ truyền thống. Tuy nhiên, khai thác du lịch cần kiểm soát chặt chẽ sức chứa của di sản nhằm tránh quá tải. Nghiêm cấm hành vi sân khấu hóa làm biến dạng các nghi thức tín ngưỡng thiêng liêng. Các doanh nghiệp lữ hành phải có trách nhiệm chia sẻ lợi ích kinh tế với cộng đồng bản địa. Nguồn thu từ hoạt động du lịch cần được tái đầu tư thỏa đáng cho công tác bảo tồn, giúp văn hóa nuôi sống văn hóa một cách tự nhiên.

Mục lục chi tiết luận án

MỞ ĐẦU
1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN ÁN
1.1. Tổng quan tình hình nghiên cứu đối với di sản văn hóa phi vật thể được UNESCO ghi danh ở vùng trung du và miền núi phía Bắc
1.1.1. Các công trình nghiên cứu liên quan đến hình thức nghệ thuật trình diễn dân gian
1.1.2. Các công trình nghiên cứu liên quan đến hình thức tập quán xã hội và tín ngưỡng
1.2. Tổng quan tình hình nghiên cứu đối với quản lý nhà nước về di sản văn hóa phi vật thể
1.2.1. Các công trình nghiên cứu về thể chế, cơ chế, chính sách
1.2.2. Các công trình nghiên cứu về mô hình quản lý di sản văn hóa phi vật thể
1.2.3. Các công trình nghiên cứu về huy động nguồn lực
1.3. Kết quả nghiên cứu tổng quan và những nội dung luận án cần tiếp tục nghiên cứu
1.3.1. Kết quả nghiên cứu tổng quan
1.3.2. Những điểm kế thừa
1.3.3. Những vấn đề tiếp tục nghiên cứu
1.4. Kết luận Chương 1
2. CHƯƠNG 2: CƠ SỞ KHOA HỌC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ DI SẢN VĂN HÓA PHI VẬT THỂ ĐƯỢC UNESCO GHI DANH Ở VIỆT NAM
2.1. Khái quát chung quản lý nhà nước về di sản văn hóa phi vật thể được UNESCO ghi danh ở Việt Nam
2.1.1. Di sản văn hóa phi vật thể và cộng đồng chủ thể
2.1.2. Di sản văn hóa phi vật thể được UNESCO ghi danh ở Việt Nam
2.2. Khái niệm quản lý nhà nước về di sản văn hóa phi vật thể được UNESCO ghi danh ở Việt Nam
2.3. Đặc điểm quản lý nhà nước về di sản văn hóa phi vật thể được UNESCO ghi danh ở Việt Nam
2.4. Ý nghĩa của quản lý nhà nước về di sản văn hóa phi vật thể được UNESCO ghi danh ở Việt Nam
2.5. Chủ thể, nội dung quản lý nhà nước về di sản văn hóa phi vật thể được UNESCO ghi danh ở Việt Nam
2.5.1. Chủ thể quản lý nhà nước về di sản văn hóa phi vật thể được UNESCO ghi danh ở Việt Nam
2.5.2. Nội dung quản lý nhà nước về di sản văn hóa phi vật thể được UNESCO ghi danh ở Việt Nam
2.5.2.1. Xây dựng và ban hành các văn bản pháp luật
2.5.2.2. Tổ chức các hoạt động bảo vệ và phát huy giá trị di sản
2.5.2.3. Tổ chức bộ máy, đội ngũ cán bộ, công chức
2.5.2.4. Tuyên truyền nâng cao nhận thức, giáo dục, quảng bá về di sản
2.5.2.5. Huy động các nguồn lực
2.5.2.6. Thanh tra, kiểm tra hoạt động quản lý di sản
2.5.2.7. Hợp tác quốc tế để bảo vệ và phát huy giá trị di sản
2.6. Kinh nghiệm quản lý nhà nước về di sản văn hóa phi vật thể của một số quốc gia trên thế giới
2.6.1. Kinh nghiệm của một số quốc gia ở Châu Âu
2.6.2. Kinh nghiệm của một số quốc gia ở Châu Á
2.6.3. Bài học tham chiếu cho Việt Nam
2.7. Kết luận Chương 2
3. CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ DI SẢN VĂN HÓA PHI VẬT THỂ ĐƯỢC UNESCO GHI DANH Ở VÙNG TRUNG DU VÀ MIỀN NÚI PHÍA BẮC
3.1. Khái quát chung về vùng trung du và miền núi phía Bắc, di sản văn hóa phi vật thể được UNESCO ghi danh ở vùng trung du và miền núi phía Bắc
3.1.1. Vùng trung du và miền núi phía Bắc
3.1.2. Di sản văn hóa phi vật thể được UNESCO ghi danh ở vùng trung du và miền núi phía Bắc
3.2. Phân tích thực trạng quản lý nhà nước về di sản văn hóa phi vật thể được UNESCO ghi danh ở vùng trung du và miền núi phía Bắc
3.2.1. Thực trạng hoạt động xây dựng, ban hành các văn bản pháp luật
3.2.2. Thực trạng tổ chức các hoạt động bảo vệ di sản
3.2.3. Thực trạng tổ chức bộ máy và đội ngũ cán bộ, công chức
3.2.4. Thực trạng tuyên truyền nâng cao nhận thức, giáo dục, quảng bá về di sản
3.2.5. Thực trạng các nguồn lực hỗ trợ hoạt động bảo vệ di sản
3.2.5.1. Nguồn nhân lực
3.2.5.2. Nguồn tài chính
3.2.5.3. Ứng dụng sự phát triển của khoa học, công nghệ
3.2.6. Thực trạng thanh tra, kiểm tra hoạt động quản lý di sản
3.2.7. Thực trạng hoạt động hợp tác quốc tế bảo vệ và phát huy giá trị di sản
3.3. Đánh giá thực trạng quản lý nhà nước về di sản văn hóa phi vật thể được UNESCO ghi danh ở vùng trung du và miền núi phía Bắc
3.3.1. Kết quả đạt được
3.4. Kết luận Chương 3
4. CHƯƠNG 4: PHƯƠNG HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP BẢO ĐẢM QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ DI SẢN VĂN HÓA PHI VẬT THỂ ĐƯỢC UNESCO GHI DANH Ở VÙNG TRUNG DU VÀ MIỀN NÚI PHÍA BẮC
4.1. Phương hướng bảo đảm quản lý nhà nước về di sản văn hóa phi vật thể được UNESCO ghi danh ở vùng trung du và miền núi phía Bắc
4.1.1. Bảo vệ di sản văn hóa phi vật thể được UNESCO ghi danh theo hướng bền vững
4.1.2. Tôn trọng sự đa dạng của các biểu đạt văn hóa, bản sắc của từng cộng đồng dân tộc
4.1.3. Khai thác giá trị di sản văn hóa phi vật thể đảm bảo hài hòa giữa phát triển kinh tế và bảo vệ di sản
4.1.4. Xây dựng thương hiệu quốc gia dựa trên giá trị di sản văn hóa phi vật thể được ghi danh
4.2. Giải pháp bảo đảm quản lý nhà nước về di sản văn hóa phi vật thể được UNESCO ghi danh ở vùng trung du và miền núi phía Bắc
4.2.1. Hoàn thiện các văn bản pháp luật, cơ chế, chính sách
4.2.1.1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Di sản văn hóa
4.2.1.2. Hoàn thiện, xây dựng và ban hành Nghị định, Thông tư hướng dẫn
4.2.1.3. Xây dựng và ban hành cơ chế
4.2.1.4. Xây dựng và ban hành chính sách
4.2.2. Tăng cường tổ chức hoạt động bảo vệ và phát huy giá trị di sản
4.2.3. Hoàn thiện tổ chức bộ máy quản lý
4.2.4. Đẩy mạnh tuyên truyền nâng cao nhận thức, tăng cường giáo dục, quảng bá về di sản
4.2.5. Tăng cường đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ, công chức
4.2.6. Huy động và sử dụng hiệu quả các nguồn lực
4.2.7. Tăng cường thanh tra, kiểm tra hoạt động quản lý di sản
4.2.8. Đẩy mạnh giao lưu, hợp tác quốc tế để bảo vệ và phát huy giá trị di sản
4.2.9. Một số kiến nghị
4.3. Kết luận Chương 4
DANH MỤC CÔNG TRÌNH CỦA TÁC GIẢ
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Luận án tiến sĩ quản lý nhà nước về di sản văn hóa phi vật thể được unesco ghi danh ở vùng trung du và miền núi phía bắc việt nam

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (229 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NỘI VỤ HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA NGÔ BÌNH NAM GIANG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ DI SẢN VĂN HÓA PHI VẬT THỂ ĐƯỢC UNESCO GHI DANH Ở VÙNG TRUNG DU VÀ MIỀN NÚI PHÍA BẮC VIỆT NAM LUẬN ÁN TIẾN SĨ QUẢN LÝ CÔNG HÀ NỘI, 2022 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NỘI VỤ HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA NGÔ BÌNH NAM GIANG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ DI SẢN VĂN HÓA PHI VẬT THỂ ĐƯỢC UNESCO GHI DANH Ở VÙNG TRUNG DU VÀ MIỀN NÚI PHÍA BẮC VIỆT NAM Chuyên ngành: Quản lý công Mã số: 9 34 04 03 LUẬN ÁN TIẾN SĨ QUẢN LÝ CÔNG NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC 1. Nguyễn Thị Thu Hà 2. Nguyễn Thị Hường HÀ NỘI, 2022 LỜI CAM ĐOAN Tác giả xin cam đoan luận án này là công trình nghiên cứu độc lập của chính tác giả. Các kết quả nghiên cứu và kết luận trong luận án là trung thực, khách quan.

Việc tham khảo các nguồn tài liệu đã được thực hiện trích dẫn và ghi nguồn theo đúng quy định. Hà Nội, ngày tháng năm 2022 Tác giả Ngô Bình Nam Giang i MỤC LỤC MỞ ĐẦU .1 CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN ÁN. Tổng quan tình hình nghiên cứu đối với di sản văn hóa phi vật thể được UNESCO ghi danh ở vùng trung du và miền núi phía Bắc. Các công trình nghiên cứu liên quan đến hình thức nghệ thuật trình diễn dân gian.

Các công trình nghiên cứu liên quan đến hình thức tập quán xã hội và tín ngưỡng. Tổng quan tình hình nghiên cứu đối với quản lý nhà nước về di sản văn hóa phi vật thể. Các công trình nghiên cứu về thể chế, cơ chế, chính sách. Các công trình nghiên cứu về mô hình quản lý di sản văn hóa phi vật thể.

Các công trình nghiên cứu về huy động nguồn lực. Kết quả nghiên cứu tổng quan và những nội dung luận án cần tiếp tục nghiên cứu. Kết quả nghiên cứu tổng quan. Những điểm kế thừa.

Những vấn đề tiếp tục nghiên cứu .29 Kết luận Chương 1 .32 CHƯƠNG 2 CƠ SỞ KHOA HỌC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ DI SẢN VĂN HÓA PHI VẬT THỂ ĐƯỢC UNESCO GHI DANH Ở VIỆT NAM. Khái quát chung quản lý nhà nước về di sản văn hóa phi vật thể được UNESCO ghi danh ở Việt Nam. Di sản văn hóa phi vật thể và cộng đồng chủ thể. Di sản văn hóa phi vật thể được UNESCO ghi danh ở Việt Nam.

Khái niệm quản lý nhà nước về di sản văn hóa phi vật thể được UNESCO ghi danh ở Việt Nam. Đặc điểm quản lý nhà nước về di sản văn hóa phi vật thể được UNESCO ghi danh ở Việt Nam. Ý nghĩa của quản lý nhà nước về di sản văn hóa phi vật thể được UNESCO ghi danh ở Việt Nam. Chủ thể, nội dung quản lý nhà nước về di sản văn hóa phi vật thể được UNESCO ghi danh ở Việt Nam.

Chủ thể quản lý nhà nước về di sản văn hóa phi vật thể được UNESCO ghi danh ở Việt Nam. Nội dung quản lý nhà nước về di sản văn hóa phi vật thể được UNESCO ghi danh ở Việt Nam. Xây dựng và ban hành các văn bản pháp luật. Tổ chức các hoạt động bảo vệ và phát huy giá trị di sản.

Tổ chức bộ máy, đội ngũ cán bộ, công chức. Tuyên truyền nâng cao nhận thức, giáo dục, quảng bá về di sản. Huy động các nguồn lực. Thanh tra, kiểm tra hoạt động quản lý di sản.

Hợp tác quốc tế để bảo vệ và phát huy giá trị di sản. Kinh nghiệm quản lý nhà nước về di sản văn hóa phi vật thể của một số quốc gia trên thế giới. Kinh nghiệm của một số quốc gia ở Châu Âu. Kinh nghiệm của một số quốc gia ở Châu Á.

Bài học tham chiếu cho Việt Nam .75 Kết luận Chương 2 .78 CHƯƠNG 3 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ DI SẢN VĂN HÓA PHI VẬT THỂ ĐƯỢC UNESCO GHI DANH Ở VÙNG TRUNG DU VÀ MIỀN NÚI PHÍA BẮC. Khái quát chung về vùng trung du và miền núi phía Bắc, di sản văn hóa phi vật thể được UNESCO ghi danh ở vùng trung du và miền núi phía Bắc. Vùng trung du và miền núi phía Bắc. Di sản văn hóa phi vật thể được UNESCO ghi danh ở vùng trung du và miền núi phía Bắc.

Phân tích thực trạng quản lý nhà nước về di sản văn hóa phi vật thể được UNESCO ghi danh ở vùng trung du và miền núi phía Bắc. Thực trạng hoạt động xây dựng, ban hành các văn bản pháp luật. Thực trạng tổ chức các hoạt động bảo vệ di sản. Thực trạng tổ chức bộ máy và đội ngũ cán bộ, công chức.

Thực trạng tuyên truyền nâng cao nhận thức, giáo dục, quảng bá về di sản. Thực trạng các nguồn lực hỗ trợ hoạt động bảo vệ di sản. Nguồn nhân lực. Nguồn tài chính.

Ứng dụng sự phát triển của khoa học, công nghệ. Thực trạng thanh tra, kiểm tra hoạt động quản lý di sản. Thực trạng hoạt động hợp tác quốc tế bảo vệ và phát huy giá trị di sản. Đánh giá thực trạng quản lý nhà nước về di sản văn hóa phi vật thể được UNESCO ghi danh ở vùng trung du và miền núi phía Bắc.

Kết quả đạt được. 132 Kết luận Chương 3 .141 CHƯƠNG 4 PHƯƠNG HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP BẢO ĐẢM QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ DI SẢN VĂN HÓA PHI VẬT THỂ ĐƯỢC UNESCO GHI DANH Ở VÙNG TRUNG DU VÀ MIỀN NÚI PHÍA BẮC. Phương hướng bảo đảm quản lý nhà nước về di sản văn hóa phi vật thể được UNESCO ghi danh ở vùng trung du và miền núi phía Bắc. Bảo vệ di sản văn hóa phi vật thể được UNESCO ghi danh theo hướng bền vững.

Tôn trọng sự đa dạng của các biểu đạt văn hóa, bản sắc của từng cộng đồng dân tộc. Khai thác giá trị di sản văn hóa phi vật thể đảm bảo hài hòa giữa phát triển kinh tế và bảo vệ di sản. Xây dựng thương hiệu quốc gia dựa trên giá trị di sản văn hóa phi vật thể được ghi danh. Giải pháp bảo đảm quản lý nhà nước về di sản văn hóa phi vật thể được UNESCO ghi danh ở vùng trung du và miền núi phía Bắc.

Hoàn thiện các văn bản pháp luật, cơ chế, chính sách. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Di sản văn hóa. Hoàn thiện, xây dựng và ban hành Nghị định, Thông tư hướng dẫn. Xây dựng và ban hành cơ chế.

Xây dựng và ban hành chính sách. Tăng cường tổ chức hoạt động bảo vệ và phát huy giá trị di sản. Hoàn thiện tổ chức bộ máy quản lý. Đẩy mạnh tuyên truyền nâng cao nhận thức, tăng cường giáo dục, quảng bá về di sản.

Tăng cường đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ, công chức. Huy động và sử dụng hiệu quả các nguồn lực. Tăng cường thanh tra, kiểm tra hoạt động quản lý di sản. Đẩy mạnh giao lưu, hợp tác quốc tế để bảo vệ và phát huy giá trị di sản.

Một số kiến nghị. 171 Kết luận Chương 4 .174 DANH MỤC CÔNG TRÌNH CỦA TÁC GIẢ .178 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO .216 iv DANH MỤC CÁC TỪ NGỮ VIẾT TẮT TIẾNG VIỆT BNV: Bộ Nội Vụ Bộ VHTTDL: Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch Nxb: Nhà xuất bản QĐ: Quyết định Sở VHTTDL: Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch Sở VHTT: Sở Văn hóa và Thể thao Sở VTTTTTDL: Sở Văn hóa, Thông tin, Thể thao và Du lịch TP: Thành phố TTg: Thủ tướng Chính phủ UBND: Ủy ban nhân dân v DANH MỤC CÁC TỪ NGỮ VIẾT TẮT TIẾNG ANH Association of South East Asian Nations ASEAN: (Hiệp hội các Quốc gia Đông Nam Á) The International Training Center for Intangible Cultural Heritage in the Asia-Pacific Region CRIHAP: (Trung tâm quốc tế về đào tạo di sản văn hóa phi vật thể ở Châu Á - Thái Bình Dương) Gross Regional Domestic Product GRDP: (Tổng sản phẩm tính trên phạm vi một tỉnh) International Monetary Fund IMF: (Quỹ tiền tệ quốc tế) The International Information and Networking Centre for Intangible Cultural Heritage in the Asia-Pacific Region ICHCAP: (Trung tâm Mạng lưới và Thông tin Quốc tế về Di sản Văn hóa Phi vật thể ở Khu vực Châu Á - Thái Bình Dương) International Research Centre for Intangible Cultural Heritage in the Asia-Pacific Region IRCI: (Trung tâm Nghiên cứu Quốc tế về Di sản văn hóa phi vật thể ở Khu vực Châu Á- Thái Bình Dương) United Nations Educational, Scientific UNESCO: and Cultural Organization (Tổ chức Giáo dục, Khoa học và Văn hóa của Liên hiệp quốc) Provincial Competitiveness Index PCI: (Chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh) World Bank WB: (Ngân hàng Thế giới) vi DANH MỤC BẢN ĐỒ Bản đồ 2. Di sản văn hóa phi vật thể được UNESCO ghi danh ở Việt Nam. Di sản văn hóa phi vật thể được UNESCO ghi danh ở vùng trung du và miền núi phía Bắc Việt Nam.

Bản đồ PCI vùng trung du và miền núi phía Bắc năm 2020. 164 vii DANH MỤC BẢNG Bảng 1. Phân loại hình thức của các di sản văn hóa phi vật thể được UNESCO ghi danh ở vùng trung du và miền núi phía Bắc. Danh sách di sản văn hóa phi vật thể được UNESCO ghi danh ở vùng trung du và miền núi phía Bắc Việt Nam.

Chương trình hành động quốc gia về bảo vệ di sản văn hóa phi vật thể được UNESCO ghi danh ở vùng trung du và miền núi phía Bắc. Tổng hợp cơ quan, đơn vị chuyên môn tham mưu, giúp UBND tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước về di sản văn hóa phi vật thể được UNESCO ghi danh ở vùng trung du và miền núi phía Bắc. Thống kê phòng chuyên môn nghiệp vụ thuộc Sở VHTTDL có chức năng tham mưu về di sản văn hóa phi vật thể được UNESCO ghi danh ở vùng trung du và miền núi phía Bắc. Thống kê số lượng nhân sự phòng chuyên môn nghiệp vụ tham mưu về quản lý di sản văn hóa ở các Sở VHTTDL, vùng trung du và miền núi phía Bắc.

Tổng thu từ du lịch và số lượt khách năm 2021 của các tỉnh ở vùng trung du và miền núi phía Bắc. Mục tiêu tổng thu từ du lịch và số lượt khách năm 2030 của các tỉnh ở vùng trung du và miền núi phía Bắc Việt Nam. Tổng hợp số liệu đoàn thanh tra lĩnh vực di sản văn hóa năm 2020-2021. 118 viii DANH MỤC BIỂU ĐỒ Biểu đồ 3.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Trích dẫn luận án này

Ngô Bình Nam Giang (2022). Quản lý nhà nước về di sản văn hóa phi vật thể UNESCO vùng TD-MN phía Bắc [Luận án tiến sĩ, Học viện Hành chính Quốc gia]. LuanAn.net. https://luanan.net/y-hoc/ngoai-khoa/luan-an-tien-si-quan-ly-nha-nuoc-ve-di-san-van-hoa-phi-vat-the-duoc-unesco-ghi-danh-o-vung-trung-du-va-mien-nui-phia-bac-viet-nam

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Quản lý nhà nước về di sản văn hóa phi vật thể UNESCO vùng TD-MN phía Bắc" nghiên cứu về vấn đề gì?

Luận án TS Quản lý nhà nước về di sản văn hóa phi vật thể UNESCO vùng Trung du & Miền núi phía Bắc Việt Nam.

Luận án "Quản lý nhà nước về di sản văn hóa phi vật thể UNESCO vùng TD-MN phía Bắc" được bảo vệ tại trường nào?

Luận án này được bảo vệ tại Học viện Hành chính Quốc gia. Năm bảo vệ: 2022.

Luận án "Quản lý nhà nước về di sản văn hóa phi vật thể UNESCO vùng TD-MN phía Bắc" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Quản lý nhà nước về di sản văn hóa phi vật thể UNESCO vùng TD-MN phía Bắc" thuộc chuyên ngành Quản lý công. Danh mục: Ngoại Khoa.

Luận án "Quản lý nhà nước về di sản văn hóa phi vật thể UNESCO vùng TD-MN phía Bắc" có bao nhiêu trang?

Luận án "Quản lý nhà nước về di sản văn hóa phi vật thể UNESCO vùng TD-MN phía Bắc" có 229 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Quản lý nhà nước về di sản văn hóa phi vật thể UNESCO vùng TD-MN phía Bắc" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter