Luận án tiến sĩ: Phân lập và định danh vi khuẩn lactic ức chế Vibrio parahaemolyticus gây AHPND trên tôm biển
Luận án tiến sĩ nghiên cứu phân lập định danh vi khuẩn lactic ức chế Vibrio parahaemolyticus gây bệnh AHPND trên tôm biển.
Nông nghiệp - Thủy sản
Luan An
Đề tài nghiên cứu khoa học cấp trường
Năm xuất bản
Số trang
63
Thời gian đọc
10 phút
Lượt xem
1
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
40 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- 1. Tổng quan vi khuẩn lactic kháng Vibrio parahaemolyticus
- Số trang:
- 63 trang
- Trường:
- Trường Đại học Trà Vinh
- Chuyên ngành:
- Nông nghiệp - Thủy sản
- Tác giả:
- Nguyễn Thị Trúc Linh
- Năm:
- 2016
Tóm tắt nội dung luận án
I. Tổng quan vi khuẩn lactic kháng Vibrio parahaemolyticus
Ngành nuôi tôm biển đang đối mặt với nhiều thách thức dịch bệnh nguy hiểm. Vi khuẩn Vibrio parahaemolyticus là tác nhân hàng đầu gây thiệt hại kinh tế nghiêm trọng. Việc lạm dụng thuốc kháng sinh để kiểm soát dịch bệnh dẫn đến hiện tượng kháng thuốc và tồn dư hóa chất. Giải pháp sinh học sử dụng vi khuẩn lactic đang trở thành xu hướng tất yếu. Nghiên cứu tập trung đánh giá khả năng ức chế vi khuẩn gây bệnh của các dòng lợi khuẩn tự nhiên. Ứng dụng chế phẩm sinh học giúp bảo vệ sức khỏe đàn tôm và đảm bảo an toàn sinh học môi trường nuôi.
1.1. Thực trạng bệnh hoại tử gan tụy cấp AHPND và EMS trên tôm
Bệnh hoại tử gan tụy cấp tính (AHPND) còn được gọi là hội chứng chết sớm (EMS trên tôm). Căn bệnh này bùng phát mạnh và gây tỷ lệ tử vong lên đến 100% trong vòng 30 ngày đầu thả nuôi. Tác nhân chính là chủng vi khuẩn Vibrio parahaemolyticus mang độc lực cao chứa plasmid mã hóa độc tố pirA và pirB. Độc tố phá hủy cấu trúc ống gan tụy, làm suy giảm chức năng tiêu hóa và tiêu diệt tôm nhanh chóng. Các phương pháp xử lý hóa chất truyền thống không mang lại hiệu quả bền vững. Nhu cầu tìm kiếm giải pháp kiểm soát sinh học từ vi sinh vật bản địa trở nên vô cùng cấp thiết.
1.2. Vai trò của vi khuẩn lactic trong nuôi trồng thủy sản
Nhóm vi khuẩn Lactic Acid Bacteria (LAB) đóng vai trò then chốt trong việc cân bằng hệ vi sinh đường ruột động vật thủy sản. Lợi khuẩn này cạnh tranh vị trí bám dính trên biểu mô ruột và loại trừ mầm bệnh cơ hội. Quá trình lên men sản sinh các acid hữu cơ như acid lactic và acid acetic giúp hạ thấp pH môi trường đường ruột. Môi trường acid ức chế sự sinh trưởng và độc lực của vi khuẩn Vibrio parahaemolyticus. Việc tuyển chọn chủng probiotic có hoạt tính kháng khuẩn mạnh giúp nâng cao sức đề kháng tự nhiên, thúc đẩy tăng trưởng và thay thế hoàn toàn kháng sinh trong quy trình nuôi tôm.
II. Phân lập vi sinh vật và tuyển chọn chủng probiotic cho tôm
Nguồn vi sinh vật bản địa đóng vai trò quan trọng trong việc sàng lọc probiotic an toàn cho động vật thủy sản. Quá trình phân lập vi sinh vật được tiến hành trên quy mô diện rộng tại hai tỉnh ven biển Trà Vinh và Sóc Trăng. Các mẫu thu thập bao gồm ruột tôm thẻ chân trắng, ruột cá rô phi, mẫu bùn đáy và nước ao nuôi tôm. Tổng cộng 55 chủng vi khuẩn lactic tiềm năng đã được phân lập thành công. Tất cả các chủng đều trải qua quy trình kiểm tra hình thái, đặc tính sinh lý và phản ứng sinh hóa nghiêm ngặt để chọn ra các dòng thuần khiết nhất.
2.1. Nguồn mẫu và quy trình phân lập vi sinh vật đường ruột
Mẫu phân lập được thu thập từ ruột tôm biển khỏe mạnh và ruột cá rô phi (Oreochromis niloticus). Ngoài ra, mẫu bùn và nước ao nuôi tôm tại Trà Vinh và Sóc Trăng cũng được đưa vào nghiên cứu. Kết quả thu được 30 chủng vi khuẩn tại Trà Vinh và 25 chủng tại Sóc Trăng. Mẫu sau khi xử lý được cấy gạt trên môi trường thạch chuyên biệt MRS có bổ sung CaCO3 để nhận biết khả năng sinh acid qua vòng tan thạch. Các khuẩn lạc đặc trưng được thuần khiết qua nhiều lần cấy ria nhằm phục vụ công tác sàng lọc chuyên sâu.
2.2. Đặc điểm sinh lý sinh hóa các dòng Lactic Acid Bacteria
Các chủng phân lập được kiểm tra các chỉ tiêu hình thái và sinh hóa cơ bản theo quy chuẩn vi sinh vật học. Nhóm Lactic Acid Bacteria thể hiện đặc điểm nhuộm Gram dương, hình thái tế bào que hoặc cầu, không sinh bào tử và phản ứng catalase âm tính. Khả năng lên men sinh acid từ các nguồn carbon khác nhau cũng được đánh giá chi tiết. Các chỉ tiêu này giúp phân loại sơ bộ và sàng lọc các chủng đạt tiêu chuẩn an toàn sinh học. Dữ liệu sinh hóa cung cấp cơ sở quan trọng cho các bước thử nghiệm tính đối kháng in vitro tiếp theo.
III. Khả năng kháng vi khuẩn Vibrio parahaemolyticus in vitro
Thử nghiệm đối kháng in vitro là bước then chốt nhằm xác định hoạt lực sinh học của các chủng vi khuẩn lactic đối với mầm bệnh hoại tử gan tụy cấp. Phương pháp khuếch tán giếng thạch được sử dụng để định lượng đường kính vòng vô khuẩn. Hoạt lực kháng khuẩn được phân loại theo các mức độ yếu, trung bình và mạnh. Nghiên cứu đồng thời kiểm tra bản chất đối kháng thông qua cơ chế tiết bacteriocin hoặc tích lũy acid hữu cơ. Kết quả xác định rõ nguyên nhân ức chế mầm bệnh, tạo tiền đề vững chắc cho việc ứng dụng thực tế trong quản lý dịch bệnh ao nuôi.
3.1. Hiệu quả ức chế mầm bệnh qua phương pháp giếng thạch
Trong tổng số 55 chủng LAB thử nghiệm, khả năng ức chế vi khuẩn Vibrio parahaemolyticus có sự phân hóa rõ rệt. Có 2 chủng thể hiện hoạt tính rất yếu với đường kính vòng vô trùng nhỏ hơn 11 mm. Nhóm này bị loại bỏ do không có tiềm năng ứng dụng phòng bệnh. 40 chủng đạt mức ức chế trung bình với đường kính từ 11 đến 16 mm. Đáng chú ý, có 13 chủng thể hiện hoạt tính kháng khuẩn mạnh với vòng ức chế vượt trên 16 mm. Các dòng vi khuẩn có hoạt lực cao này được giữ lại để tiếp tục thử nghiệm cơ chế và độ bền sinh học.
3.2. Cơ chế ức chế mầm bệnh bằng acid hữu cơ thay vì bacteriocin
Nghiên cứu tiến hành đánh giá khả năng đối kháng của dịch chiết tế bào khi đã trung hòa pH và xử lý enzyme protease. Kết quả thử nghiệm trên 5 chủng kháng mạnh nhất cho thấy hoạt tính ức chế vi khuẩn Vibrio parahaemolyticus bị mất hoàn toàn sau khi trung hòa acid. Điều này chứng minh tác dụng diệt khuẩn chủ yếu bắt nguồn từ acid lactic và các acid hữu cơ do vi khuẩn tiết ra, không phải do hợp chất peptide bacteriocin. Lượng acid hữu cơ tích lũy làm suy giảm độ pH môi trường ngoài ngưỡng chịu đựng của vi khuẩn gây bệnh, dẫn đến tiêu diệt mầm bệnh hiệu quả.
IV. Tuyển chọn dòng Lactobacillus rp5
Quá trình tuyển chọn chủng probiotic hướng đến việc tìm kiếm dòng vi khuẩn có hoạt lực cao nhất và thích nghi tốt với môi trường nước lợ. Dòng vi khuẩn ký hiệu rp5.1 phân lập từ ruột cá rô phi nổi bật với khả năng kháng mầm bệnh vượt trội. Nghiên cứu thực hiện kiểm tra ngưỡng chịu mặn từ 0‰ đến 25‰ và tiến hành định danh phân tử bằng kỹ thuật giải trình tự gen 16S rRNA. Kết quả khẳng định dòng Lactobacillus này có tiềm năng ứng dụng thực tiễn to lớn trong phòng ngừa bệnh hoại tử gan tụy cấp (AHPND) trên tôm biển.
4.1. Đặc tính vượt trội của chủng vi khuẩn lactic rp5.1
Trong số 13 chủng có hoạt lực mạnh, dòng vi khuẩn lactic rp5.1 tạo ra đường kính vòng vô khuẩn lớn nhất, dao động từ 18,0 đến 18,2 mm đối với Vibrio parahaemolyticus. Khả năng sinh acid mạnh mẽ giúp dòng vi khuẩn này khống chế mầm bệnh nhanh chóng. Mẫu phân lập từ ruột cá rô phi chứng minh tính an toàn cao đối với hệ tiêu hóa thủy sản. Chủng rp5.1 không sản sinh độc tố gây hại và có tốc độ nhân đôi sinh khối nhanh. Đây là ứng viên sáng giá nhất để sản xuất men vi sinh bổ sung vào thức ăn tôm nhằm ngăn chặn hội chứng chết sớm.
4.2. Khả năng thích ứng độ mặn và định danh 16S rRNA probiotic
Khảo sát khả năng sinh trưởng trong dải độ mặn từ 0‰ đến 25‰ cho thấy các chủng LAB phát triển tối ưu ở mức 5-15‰, phù hợp với môi trường nuôi tôm thương phẩm. Chủng TV20 đặc biệt duy trì tốc độ phát triển mạnh tại độ mặn 25‰. Định danh phân tử chủng rp5.1 qua giải trình tự gen 16S rRNA xác nhận dòng này thuộc chi Lactobacillus. Sự tương thích cao với điều kiện sinh thái nước lợ khẳng định tính khả thi trong sản xuất chế phẩm sinh học. Nghiên cứu mở ra hướng đi bền vững thay thế kháng sinh trong nuôi tôm biển quy mô công nghiệp.
Mục lục chi tiết luận án
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (63 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộ2/KHCN1-BM21 TRƯỜNG ĐẠI HỌC TRÀ VINH HỘI ĐỒNG KHOA HỌC ISO 9001 : 2008 BÁO CÁO TỔNG KẾT ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CẤP TRƯỜNG NGHIÊN CỨU PHÂN LẬP VÀ ĐỊNH DANH CÁC DÒNG VI KHUẨN LACTIC CÓ KHẢ NĂNG ỨC CHẾ VI KHUẨN Vibrio parahaemolyticus, GÂY BỆNH HOẠI TỬ GAN TỤY CẤP TÍNH (AHPND) TRÊN TÔM BIỂN Chủ nhiệm đề tài: ThS. NGUYỄN THỊ TRÚC LINH Chức danh: Giảng viên Đơn vị: Khoa Nông nghiệp - Thủy sản Trà Vinh, ngày tháng năm 2016 luan an TRƯỜNG ĐẠI HỌC TRÀ VINH HỘI ĐỒNG KHOA HỌC ISO 9001 : 2008 BÁO CÁO TỔNG KẾT ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CẤP TRƯỜNG NGHIÊN CỨU PHÂN LẬP VÀ ĐỊNH DANH CÁC DÒNG VI KHUẨN LACTIC CÓ KHẢ NĂNG ỨC CHẾ VI KHUẨN Vibrio parahaemolyticus, GÂY BỆNH HOẠI TỬ GAN TỤY CẤP TÍNH (AHPND) TRÊN TÔM BIỂN Xác nhận của cơ quan chủ quản Chủ nhiệm đề tài (Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên) Nguyễn Thị Trúc Linh Trà Vinh, ngày tháng năm 2016 2 luan an TÓM TẮT Đề tài được thực hiện từ tháng 12/2014 đến tháng 8/2015 với mục đích tìm ra chủng vi khuẩn lactic kháng với vi khuẩn Vibrio parahaemolyticus mạnh nhất và ứng dụng chúng trong phòng bệnh hoại tử gan tụy cấp cũng như hạn chế việc sử dụng kháng sinh trong nuôi trồng thủy sản vì thế đề tài "nghiên cứu phân lập và định danh các dòng vi khuẩn lactic có khả năng ức chế vi khuẩn Vibrio parahaemolyticus, gây bệnh hoại tử gan tụy cấp tính (AHPND) trên tôm biển" được tiến hành. Vi khuẩn lactic (LAB) được phân lập từ các nguồn khác nhau như: (1) ruột tôm biển; (2) ruột cá rô phi (Oreochromis niloticus); (3) bùn và nước của các ao nuôi tôm ở tỉnh Trà Vinh, và Sóc Trăng. Các dòng vi khuẩn LAB được sàng lọc bằng các chỉ tiêu hình thái, sinh lý, và sinh hóa sau đó xác định tính đối kháng với chủng vi khuẩn Vibrio parahaemolyticus bằng phương pháp khuếch tán giếng thạch.
Thí nghiệm xác định khả năng kháng khuẩn bằng bacteriocin và khả năng chịu đựng nồng độ muối của 5 chủng vi khuẩn kháng với Vibrio parahaemolyticus cũng được tiến hành. Kết quả phân lập từ ruột tôm thẻ, ruột cá rô phi, bùn và nước ao tôm biển ở 2 tỉnh Trà Vinh và Sóc Trăng là như sau: 30 chủng vi khuẩn lactic ở Trà Vinh, và 25 chủng vi khuẩn lactic ở Sóc Trăng đã được phân lập. Kết quả xác định khả năng kháng vi khuẩn Vibrio parahaemolyticus như sau: trong tất cả các chủng LAB phân lập được có 02 chủng có khả năng kháng vi khuẩn Vibrio parahaemolyticus rất yếu với đường kính vô trùng nhỏ hơn 11 mm. Các chủng vi khuẩn này không thể ứng dụng trong phòng bệnh hoại tử gan tụy cấp.
40 chủng vi khuẩn lactic có khả năng ức chế vi khuẩn Vibrio parahaemolyticus nhưng vòng vô trùng chỉ ở mức trung bình (++) từ 11-16mm. 13 chủng vi khuẩn còn lại có vòng vô khuẩn lớn (+++) từ lớn hơn 16 mm. Trong 13 chủng vừa nêu có 2 chủng rp5.1 có vòng vô khuẩn lớn nhất tương ứng là 18,2 và 18 mm. Nghiên cứu này cho thấy dòng rp5.1 có thể được sử dụng trong việc phòng bệnh hoại tử gan tụy cấp tính trên tôm biển.
Kết quả thử nghiệm khả năng đối kháng của bacteriocin với vi khuẩn Vibrio parahaemolyticus của 5 chủng vi khuẩn lactic là do vi khuẩn tiết acid lactic không phải tiết bacteriocin. Các chủng vi khuẩn thí nghiệm đều phát triển ở độ mặn từ 0-25‰ nhưng phát triển tốt nhất ở độ mặn 5-15‰, và phát triển chậm hơn ở độ mặn 25‰. Tuy nhiên ở chủng vi khuẩn lactic TV20 thì phát triển mạnh nhất ở độ mặn 25‰. 3 luan an MỤC LỤC TÓM TẮT.
3 DANH MỤC BẢNG BIỂU. 6 DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ, HÌNH ẢNH. 7 DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT. 9 PHẦN MỞ ĐẦU.
10 1 Tính cấp thiết của đề tài. 10 2 Tổng quan nghiên cứu .1 Tổng quan về tình hình nuôi tôm nước lợ .1 Trên thế giới .2 Tình hình dịch bệnh trên tôm nuôi .1 Bệnh do virus trên động vật thủy sản .2 Bệnh do vi khuẩn trên tôm .3 Sơ lược về vi khuẩn lactic .4 Ứng dụng vi sinh vật hửu ích trong nuôi trồng thuỷ sản. 28 3 Mục tiêu nghiên cứu. 30 4 Đối tượng, phạm vi và phương pháp nghiên cứu.1 Đối tượng, địa điểm và thời gian nghiên cứu.2 Quy mô nghiên cứu .3 Phương pháp nghiên cứu .1 Dụng cụ và hóa chất .2 Phương pháp nghiên cứu .1 Thu mẫu và bảo quản mẫu .2 Tiến hành thí nghiệm .4 Phương pháp xử lý số liệu.
37 PHẦN NỘI DUNG. Kết quả phân lập các dòng vi khuẩn lactic từ các nguồn khác nhau và các chỉ tiêu sinh lý sinh hóa .1 Kết quả phân lập vi khuẩn lactic từ nhiều nguồn khác nhau .2 Sàng lọc các chỉ tiêu hình thái, sinh lý, sinh hóa của vi khuẩn lactic. 39 Chương 2: Tính đối kháng của chủng vi khuẩn phân lập được với vi khuẩn Vibrio parahemolyticus trong điều kiện in vitro .1 Kết quả xác định tính đối kháng của chủng vi khuẩn phân lập được với vi khuẩn Vibrio parahemolyticus trong điều kiện in vitro .2 Kết quả xác định khả năng ức chế vi khuẩn Vibrio parahemolyticus của vi khuẩn lactic bằng bacteriocin .3 Thử nghiệm các nồng độ muối khác nhau ảnh hưởng lên mật số của vi khuẩn lactic. 43 Chương 3 Kết quả định danh dòng vi khuẩn phân lập được có khả năng kháng mạnh với vi khuẩn Vibrio parahaemolyticus .1 Kết quả định danh vi khuẩn lactic RP5.1 bằng phương pháp giải trình tự gen 16s .2 Kết quả định danh vi khuẩn lactic RP5.1 bằng phương pháp giải trình tự gen 16s .3 Kết quả định danh vi khuẩn lactic RP5.1 bằng phương pháp giải trình tự gen 16s .4 Kết quả định danh vi khuẩn lactic RP5.1 bằng phương pháp giải trình tự gen 16s.
48 PHẦN KẾT LUẬN. 50 TÀI LIỆU THAM KHẢO. 64 5 luan an DANH MỤC BẢNG BIỂU Tên bảng Số trang Bảng 2. Các loại virus chính gây bệnh trên tôm biển 14 Bảng 1 Các chỉ tiêu hình thái, sinh lý và sinh hóa của vi khuẩn lactic 40 6 luan an DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ, HÌNH ẢNH Tên biểu đồ Số trang Hình 2.
Dấu hiệu tôm bị bệnh hoại tử gan tuỵ 18 Hình 2. Hình dạng vi khuẩn V. Parahaemolyticus và thể thực 18 khuẩn Hình 2. Hình mô bệnh học của tôm khoẻ 19 Hình 2.
Hình mô bệnh học của tôm bệnh hoại tử gan tụy 19 Hình 2. Hình vi khuẩn Vibrio parahaemolyticus 20 Hình 1: Quy trình phân lập vi khuẩn lactic từ ruột tôm, cá rô phi, 32 bùn đáy và nước ao nuôi tôm biển Hình 2: Quy trình xác định khả năng kháng khuẩn của vi khuẩn 34 lactic với V. parahaemolyticus bằng phương pháp khuếch tán giếng thạch Hình 3 khả năng kháng khuẩn của vi khuẩn lactic với V. 40 parahaemolyticus Hình 4 khả năng kháng khuẩn của vi khuẩn lactic với V.
41 parahaemolyticus ở Trà Vinh Hình 5 khả năng kháng khuẩn của vi khuẩn lactic với V. 41 parahaemolyticus ở Sóc Trăng Hình 6 khả năng kháng khuẩn của vi khuẩn lactic với V. 41 parahaemolyticus tại Sóc Trăng Hình 7 Kết quả xác định khả năng ức chế vi khuẩn V. 42 parahaemolyticus bằng bacteriocin Hình 8 Kết quả thử nghiệm các nồng độ muối khác nhau ảnh hưởng 43 lên mật số của vi khuẩn lactic 7 luan an DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT, KÝ HIỆU, ĐƠN VỊ ĐO LƯỜNG, TỪ NGẮN HOẶC THUẬT NGỮ AHPNS Acute Hepatapancreatic Necrosis Syndrome CFU Colony Forming Unit ĐBSCL : Đồng bằng sông Cửu Long DNA Deoxyribo Nucleic Acid EMS Early Mortality Syndrome FAO Food and Agriculture Organization GAV Gill Associated Virus HPV Hepatopancreatic Parvovirus IHHNV Hypothermal And Hematopoietic Necrosis Virus MBV Monodon Baculovirus MRS Man Rogosa Sharpe NA Nutrient Agar OIE Office International des Epizooties PCR Polymerase Chain Reaction PL Post Larval TCBS Thiosulfate Citrate Bile Salts Sucrose Agar TSA Tryptone Casein Soy Agar TSB Tripticase Soya Broth TSV Taura Syndrome Virus V.
P : Vi khuẩn Vibrio parahaemolyticus WSSV White Spot Syndrome Virus YHV Yellow Head Virus 8 luan an LỜI CẢM ƠN Tôi xin chân thành cảm ơn các anh chị em đồng nghiệp, Ban Lãnh đạo Khoa Nông nghiêp Thủy sản, Phòng Khoa học Công nghệ và Ban Lãnh đạo Trường Đại học Trà Vinh đã tạo điều kiện thuận lợi và cấp kinh phí cho tôi thực hiện đề tài. Tôi xin trân trọng gởi lời cảm ơn sâu sắc nhất đến PGS. TS Trương Quốc Phú đã dành nhiều thời gian hướng dẫn, quan tâm, động viên và tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong suốt thời gian thực hiện đề tài. Chân thành cảm ơn đến PGS.
TS Đặng Thị Hoàng Oanh, Khoa Thủy sản, trường Đại học Cần Thơ, đã tạo điều kiện thuận về cơ sở vật chất và dành rất nhiều thời gian để giúp tôi hoàn thành đề tài này. Xin chân thành cảm ơn các anh chị em tại Bộ môn Bệnh học Khoa Thủy sản Trường Đại học Cần Thơ đã đã chia sẽ, giúp đỡ và động viên tôi trong suốt thời gian nghiên cứu tại trường. Cuối cùng, xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến gia đình, những người thân, bạn bè và các em sinh viên lớp DA11TS đã chia sẽ, giúp đỡ và động viên tôi trong suốt thời gian nghiên cứu tại trường Đại học Trà Vinh. Xin chân thành cảm ơn! 9 luan an PHẦN MỞ ĐẦU 1.
Tính cấp thiết của đề tài Việc nuôi tôm sú, tôm thẻ ở Đồng Bằng sông Cửu Long trong những năm trước đây đã đem lại nguồn lợi nhuận đáng kể và góp phần vào việc phát triển nền kinh tế cho cả nước. Nhưng trong khoảng thời gian gần đây (2010 -2012), nghề nuôi tôm đang đối mặt với rất nhiều thách thức, dịch bệnh, môi trường ô nhiễm và hiện tượng tôm chết hàng loạt đã gây ra thiệt hại kinh tế hơn 800 tỷ đồng. Trong đó đáng quan tâm nhất là hội chứng hoại tử gan tụy cấp tính (Acute Hepatopancreatic Necrosis Syndrome - AHPNS) (Flegel, 2012) hay còn gọi là hội chứng chết sớm (early mortality syndrome – EMS) (Lightner et al. Hội chứng hoại tử gan tụy cấp tính xuất hiện ở Trung Quốc vào năm 2009, ở Việt Nam vào năm 2010 rồi đến Thái Lan và Mã Lai vào năm 2011 (Lightner et al.
Bệnh này xuất hiện và gây chết hàng loạt trên tôm nuôi ở các Tỉnh Sóc Trăng, Bạc Liêu, Trà Vinh, Bến Tre và Kiên Giang. Bệnh xuất hiện ở tôm sú và tôm thẻ khoảng 10 - 45 ngày sau khi thả giống, tỉ lệ chết có thể lên đến 100% ở những ao nhiễm nặng. Tác nhân gây ra hội chứng hoại tử gan tụy cấp tính là do vi khuẩn Vibrio parahaemolyticus (Lightner et al., 2012) mang thể thực khuẩn (Bateriophage) (Loc Tran, et al, 2012).
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Nguyễn Thị Trúc Linh (2016). Nghiên cứu phân lập vi khuẩn lactic kháng Vibrio parahaemolyticus trên tôm [Luận án tiến sĩ, Trường Đại học Trà Vinh]. LuanAn.net. https://luanan.net/y-hoc/luan-an-tien-si-nghien-cuu-phan-lap-va-dinh-danh-cac-dong-vi-khuan-lactic-co-kha-nang-uc-che-vi-khuan-vibrio-parahaemolyticus-gay-benh-hoai-tu-gan-tuy-cap-tinh-ahpnd-tren-tom-bien
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Nghiên cứu phân lập vi khuẩn lactic kháng Vibrio parahaemolyticus trên tôm" nghiên cứu về vấn đề gì?
Luận án tiến sĩ nghiên cứu phân lập định danh vi khuẩn lactic ức chế Vibrio parahaemolyticus gây bệnh AHPND trên tôm biển.
Luận án "Nghiên cứu phân lập vi khuẩn lactic kháng Vibrio parahaemolyticus trên tôm" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Trà Vinh. Năm bảo vệ: 2016.
Luận án "Nghiên cứu phân lập vi khuẩn lactic kháng Vibrio parahaemolyticus trên tôm" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Nghiên cứu phân lập vi khuẩn lactic kháng Vibrio parahaemolyticus trên tôm" thuộc chuyên ngành Nông nghiệp - Thủy sản. Danh mục: Y Học.
Luận án "Nghiên cứu phân lập vi khuẩn lactic kháng Vibrio parahaemolyticus trên tôm" có bao nhiêu trang?
Luận án "Nghiên cứu phân lập vi khuẩn lactic kháng Vibrio parahaemolyticus trên tôm" có 63 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Nghiên cứu phân lập vi khuẩn lactic kháng Vibrio parahaemolyticus trên tôm" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.