Luận án tiến sĩ nghiên cứu hiệu quả giảm đau sau mổ phổi của gây tê cạnh cột sốn

Luận án tiến sĩ nghiên cứu hiệu quả giảm đau sau mổ phổi, tối ưu hóa phác đồ, cải thiện chất lượng sống bệnh nhân.

Chuyên ngành
Gây mê Hồi sức
Tác giả

Luan An

Thể loại

Luận án tiến sĩ y học

Năm xuất bản

Số trang

172

Thời gian đọc

26 phút

Lượt xem

0

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

50 Point

Tổng quan nhanh

Chủ đề:
Tối ưu kiểm soát đau sau mổ phổi: Tổng quan hiệu quả
Số trang:
172 trang
Trường:
Viện Nghiên cứu Y Dược Lâm sàng 108
Chuyên ngành:
Gây mê Hồi sức
Tác giả:
Năm:

Tóm tắt nội dung luận án

I.Tối ưu kiểm soát đau sau mổ phổi Tổng quan hiệu quả

Đau sau mổ phổi là một trong những thách thức lớn nhất trong y học hiện đại. Đặc biệt là sau các ca phẫu thuật lồng ngực phức tạp. Mức độ đau thường rất dữ dội. Nó ảnh hưởng nghiêm trọng đến quá trình phục hồi của bệnh nhân. Việc kiểm soát đau hậu phẫu hiệu quả không chỉ giúp giảm bớt sự khó chịu. Nó còn đóng vai trò then chốt trong việc ngăn ngừa các biến chứng. Luận án này tập trung vào một phương pháp giảm đau tiên tiến. Mục tiêu là tối ưu hóa kết quả lâm sàng. Phương pháp này góp phần cải thiện chất lượng cuộc sống bệnh nhân. Luận án cung cấp cái nhìn sâu sắc về hiệu quả của các chiến lược giảm đau. Các chiến lược này nhằm đảm bảo quá trình hồi phục diễn ra suôn sẻ. Từ đó, nó hỗ trợ mục tiêu phục hồi nhanh sau mổ (ERAS).

1.1. Thực trạng đau sau mổ phổi

Đau sau mổ phổi được công nhận là một trong những loại đau cấp tính nghiêm trọng nhất. Nguyên nhân chủ yếu xuất phát từ tổn thương mô mềm, xương sườn, và các dây thần kinh liên sườn. Tổn thương này xảy ra trong quá trình phẫu thuật lồng ngực. Cơn đau khởi phát mạnh mẽ ngay sau ca mổ. Nó có thể kéo dài liên tục trong nhiều ngày. Cường độ đau cao cản trở nghiêm trọng các hoạt động cơ bản của bệnh nhân. Các hoạt động như hít thở sâu, ho, và vận động đều trở nên khó khăn. Điều này làm tăng nguy cơ phát sinh nhiều biến chứng nguy hiểm. Bao gồm suy hô hấp, viêm phổi, và kéo dài thời gian nằm viện. Việc hiểu rõ thực trạng này là cơ sở để phát triển các giải pháp kiểm soát đau hậu phẫu hiệu quả hơn.

1.2. Hậu quả của đau sau phẫu thuật lồng ngực

Đau sau phẫu thuật lồng ngực gây ra nhiều hệ lụy tiêu cực. Chức năng hô hấp của bệnh nhân bị suy giảm đáng kể. Phổi không thể giãn nở tối đa. Điều này làm tăng nguy cơ xẹp phổi và viêm phổi. Thời gian nằm viện trung bình thường kéo dài hơn dự kiến. Chất lượng cuộc sống bệnh nhân bị ảnh hưởng rõ rệt. Đau cấp tính không được kiểm soát tốt có nguy cơ chuyển thành đau mạn tính. Tình trạng này cản trở quá trình phục hồi nhanh sau mổ (ERAS). Đau còn gây ra căng thẳng tâm lý, lo âu, và trầm cảm. Những yếu tố này làm chậm trễ quá trình hồi phục toàn diện. Do đó, việc xây dựng một chiến lược kiểm soát đau hậu phẫu toàn diện và hiệu quả là vô cùng cấp thiết. Mục tiêu là cải thiện kết quả lâm sàng và nâng cao chất lượng cuộc sống cho bệnh nhân.

II.Gây tê cạnh cột sống ngực Kỹ thuật giảm đau hiệu quả

Gây tê cạnh cột sống ngực (TPVB) đã nổi lên như một kỹ thuật gây tê vùng ưu việt. Nó đặc biệt hiệu quả trong việc giảm đau sau mổ phổi. Phương pháp này ngày càng được ứng dụng rộng rãi trong phẫu thuật lồng ngực. TPVB mang lại nhiều lợi ích đáng kể so với các kỹ thuật giảm đau khác. Nó cung cấp analgesia mạnh mẽ, kéo dài. Tác dụng phụ toàn thân được giảm thiểu. Bệnh nhân có thể vận động sớm hơn. Kỹ thuật này giúp rút ngắn thời gian hồi phục. Sự phát triển của siêu âm hướng dẫn đã làm tăng độ an toàn và chính xác của TPVB. Nó trở thành một công cụ không thể thiếu trong kiểm soát đau hậu phẫu hiện đại.

2.1. Lợi ích của gây tê vùng trong phẫu thuật phổi

Gây tê vùng mang lại hiệu quả giảm đau cục bộ vượt trội. Nó giúp kiểm soát cảm giác đau tại vùng phẫu thuật một cách tối ưu. TPVB đặc biệt tạo ra phong bế thần kinh một bên. Điều này giúp bảo toàn chức năng hô hấp của phổi đối diện. So với gây tê ngoài màng cứng, TPVB có nguy cơ tụt huyết áp thấp hơn. Nó cũng giảm thiểu các biến chứng thần kinh khác. Kỹ thuật này giảm đáng kể nhu cầu sử dụng thuốc giảm đau opioid toàn thân. Điều này hạn chế các tác dụng phụ như buồn nôn, nôn, và ức chế hô hấp. TPVB góp phần thúc đẩy phục hồi nhanh sau mổ (ERAS). Nó cải thiện đáng kể chất lượng cuộc sống bệnh nhân sau ca mổ.

2.2. Kỹ thuật gây tê cạnh cột sống ngực dưới siêu âm

Việc sử dụng siêu âm để hướng dẫn TPVB đã cách mạng hóa kỹ thuật này. Siêu âm cho phép bác sĩ hình dung rõ ràng các cấu trúc giải phẫu. Bao gồm xương sườn, màng phổi, và khoang cạnh cột sống. Điều này nâng cao đáng kể độ chính xác khi đặt kim. Nguy cơ chọc nhầm vào mạch máu hoặc màng phổi được giảm thiểu tối đa. Kỹ thuật gây tê cạnh cột sống ngực liên tục qua catheter giúp duy trì giảm đau sau mổ phổi kéo dài. Thuốc tê được truyền liên tục, đảm bảo hiệu quả kiểm soát đau hậu phẫu. Phương pháp này mang lại sự an toàn cao hơn cho bệnh nhân phẫu thuật lồng ngực. Nó cũng đảm bảo hiệu quả giảm đau đồng đều và ổn định.

III.Thuốc và phương pháp Nâng cao hiệu quả giảm đau

Lựa chọn thuốc giảm đau phù hợp là yếu tố quyết định thành công. Hỗn hợp Bupivacain - Fentanyl đại diện cho một bước tiến quan trọng. Nó tối ưu hóa hiệu quả giảm đau sau mổ phổi. Sự kết hợp này tận dụng ưu điểm của cả thuốc tê cục bộ và opioid. Nghiên cứu này tập trung vào việc đánh giá lâm sàng hỗn hợp này. Nó được áp dụng trong kỹ thuật gây tê cạnh cột sống ngực. Phương pháp giảm đau đa phương thức ngày càng được ưu tiên. Nó kết hợp nhiều cơ chế giảm đau khác nhau. Điều này giúp tối đa hóa hiệu quả đồng thời giảm thiểu tác dụng phụ. Luận án cung cấp dữ liệu giá trị về việc sử dụng các hoạt chất này. Nó góp phần nâng cao các quy trình kiểm soát đau hậu phẫu.

3.1. Vai trò của Bupivacain và Fentanyl trong gây tê

Bupivacain là một thuốc tê cục bộ có thời gian tác dụng kéo dài. Nó phong bế hiệu quả các sợi thần kinh dẫn truyền cảm giác đau. Fentanyl là một thuốc giảm đau opioid tổng hợp mạnh. Khi kết hợp với Bupivacain, Fentanyl tạo ra hiệu ứng hiệp đồng. Nó tăng cường đáng kể tác dụng giảm đau của Bupivacain. Hỗn hợp này giúp kiểm soát đau hậu phẫu tốt hơn. Nó giảm nhu cầu sử dụng thuốc giảm đau opioid toàn thân. Điều này hạn chế các tác dụng phụ như buồn nôn, nôn, táo bón, và ức chế hô hấp. Sự kết hợp thông minh này mang lại analgesia vượt trội. Nó đồng thời cải thiện hồ sơ an toàn cho bệnh nhân phẫu thuật lồng ngực.

3.2. So sánh các phương pháp giảm đau hậu phẫu hiện nay

Các phương pháp giảm đau đa phương thức hiện nay rất đa dạng. TPVB với Bupivacain - Fentanyl là một lựa chọn nổi bật. So với gây tê ngoài màng cứng, TPVB có ưu thế về an toàn. Đặc biệt là giảm nguy cơ tụt huyết áp và bí tiểu. So với thuốc giảm đau opioid đường toàn thân, TPVB ít gây ức chế hô hấp hơn. Nó cũng giảm tỷ lệ buồn nôn và nôn. Việc kết hợp thuốc giảm đau non-opioid (như NSAID hoặc Acetaminophen) cũng là một phần quan trọng. Chiến lược này nhằm tối đa hóa hiệu quả giảm đau sau mổ phổi. Nó giúp bệnh nhân phục hồi nhanh chóng và thoải mái hơn. Lựa chọn phương pháp phù hợp đòi hỏi sự cân nhắc kỹ lưỡng về lợi ích và rủi ro.

IV.Kết quả nghiên cứu Phục hồi chức năng chất lượng sống

Kết quả của nghiên cứu này cung cấp bằng chứng khoa học mạnh mẽ. Nó khẳng định hiệu quả vượt trội của gây tê cạnh cột sống ngực liên tục. Đặc biệt khi sử dụng hỗn hợp Bupivacain - Fentanyl. Luận án chứng minh sự cải thiện rõ rệt không chỉ về kiểm soát đau hậu phẫu. Nó còn cải thiện quá trình phục hồi tổng thể của bệnh nhân. Nghiên cứu này có ý nghĩa quan trọng trong việc nâng cao thực hành lâm sàng. Nó góp phần định hình các phác đồ giảm đau sau mổ phổi hiệu quả. Mục tiêu cuối cùng là hướng tới phục hồi nhanh sau mổ (ERAS). Từ đó, nó nâng cao chất lượng cuộc sống bệnh nhân sau phẫu thuật lồng ngực.

4.1. Đánh giá mức độ đau và chức năng hô hấp cải thiện

Mức độ đau sau mổ phổi được đánh giá khách quan. Thang điểm VAS (Visual Analogue Scale) được sử dụng để đo lường. Nghiên cứu cho thấy điểm số đau giảm đáng kể ở nhóm TPVB. Chức năng hô hấp cũng được theo dõi sát sao. Các thông số quan trọng như dung tích sống (VC) và thể tích thở ra gắng sức trong 1 giây (FEV1) đều cải thiện. Bệnh nhân có khả năng vận động sớm hơn. Nhu cầu sử dụng thuốc giảm đau opioid bổ sung giảm đi. Điều này khẳng định hiệu quả cao của phương pháp gây tê vùng này. Nó giúp bệnh nhân hồi phục nhanh chóng và ít biến chứng hơn.

4.2. Ý nghĩa lâm sàng cho phục hồi nhanh sau mổ ERAS

Việc kiểm soát đau hậu phẫu tốt là một trong những trụ cột chính. Nó đóng vai trò then chốt trong các chương trình phục hồi nhanh sau mổ (ERAS). Phương pháp giảm đau được nghiên cứu giúp giảm đáng kể biến chứng sau mổ. Thời gian nằm viện của bệnh nhân được rút ngắn. Chất lượng cuộc sống bệnh nhân cải thiện rõ rệt. Đặc biệt, nó giảm tỷ lệ phát triển đau sau mổ phổi mạn tính. Luận án này cung cấp dữ liệu vững chắc. Nó thúc đẩy việc áp dụng rộng rãi kỹ thuật TPVB dưới hướng dẫn siêu âm trong thực hành lâm sàng. Đây là một bước tiến quan trọng trong việc chăm sóc bệnh nhân phẫu thuật lồng ngực.

Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Luận án tiến sĩ nghiên cứu hiệu quả giảm đau sau mổ phổi của gây tê cạnh cột sống ngực liên tục dưới hướng dẫn siêu âm bằng hỗn hợp bupivacain fentanyl

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (172 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ QUỐC PHÒNG VIỆN NGHIÊN CỨU KHOA HỌC Y DƯỢC LÂM SÀNG 108 TRAN THÀNH TRUNG NGHIÊN CỨU HIEU QUA GIAM DAU SAU MO PHOI CUA GAY TE CANH COT SONG NGỰC LIÊN TỤC DƯỚI HƯỚNG DÃN SIEU AM BANG HON HOP BUPIVACAIN - FENTANYL LUẬN ÁN TIÉN SĨ Y HỌC HÀ NỘI-NĂM 2019 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ QUỐC PHÒNG VIỆN NGHIÊN CỨU KHOA HỌC Y DƯỢC LÂM SÀNG 108 TRAN THANH TRUNG NGHIÊN CỨU HIEU QUA GIAM DAU SAU MO PHOI CUA GAY TE CẠNH CỘT SÓNG NGỰC LIÊN TỤC DƯỚI HƯỚNG DÃN SIEU AM BANG HON HOP BUPIVACAIN - FENTANYL Chuyên ngành: Gây mê hồi sức Mã số: 62.22 LUẬN ÁN TIỀN SĨ Y HỌC NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: 1. HÀ NỘI-NĂM 2019 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu, kết quả nêu trong luận án là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác. Tác giả Trần Thành Trung LOICAMON Sau thời gian học tập và nghiên cứu để hoàn thành luận án này, tôi xin bày tỏ sự biết ơn sâu sắc tới: - PGS.

Trịnh Văn Đồng, Phó Trưởng khoa GMHS Bệnh viện Hữu Nghị Việt Đức, Phó Chủ nhiệm Bộ môn GMHS trường Đại học Y Hà Nội, người Thầy hướng dẫn khoa học đã tận tình chỉ dẫn, động viên, giúp đỡ và tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tôi trong việc thực hiện dé tai và hoàn thành luận án của mình. Đặng Văn Khoa, Giám đốc Bệnh viện 74 Trung ương là người Thầy hướng dẫn khoa học đã dành rất nhiều công sức chỉ dẫn tận tình, giúp đỡ và động viên tôi trong suốt quá trình học tập, thực hiện đề tài và hoàn thành luận án. Lê Thị Việt Hoa, Chủ nhiệm khoa Hồi sức tích cực Bệnh viện Trung ương Quân đội 108, Chủ nhiệm Bộ môn GMHS, viện nghiên cứu Y Dược lâm sàng 108, một người Thầy mẫu mực đã quan tâm, hướng dẫn, động viên giúp đỡ đề tôi hoàn thành bản luận án này. Nguyễn Minh Lý, Chủ nhiệm khoa GMHS Bệnh viện Trung ương Quân đội 108, Phó Chủ nhiệm Bộ môn GMHS viện nghiên cứu Y Dược lâm sàng 108, người Thầy đã tận tình chỉ bảo, giúp đỡ tôi trong quá trình thực hiện và hoàn thành luận án.

- Xin trân trọng cảm ơn các Thầy, các Cô trong Bộ môn GMHS viện nghiên cứu Y Dược lâm sàng 108 đã tận tình chỉ dẫn và cho tôi những ý kiến quý báu giúp tôi hoàn thành luận án này. - Xin trân trọng cảm ơn các Thầy, các Cô trong Hội đồng chấm luận án đã đóng góp ý kiến quý báu đề tôi hoàn thiện luận án này. Xin tran trong cảm ơn tới: - Ban Giám đốc, Phòng Đào tạo sau đại học Viện nghiên cứu Y Dược lâm sảng I0§ đã giúp đỡ tôi trong quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận án này. - Tập thể cán bộ nhân viên khoa Gây mê Hồi sức, khoa Ngoại và các khoa, phòng liên quan của Bệnh viện 74 Trung ương đã tạo mọi điều kiện thuận lợi giúp đỡ tôi trong quá trình nghiên cứu và thực hiện luận án.

- Cuối cùng, xin trân trọng biết ơn gia đình, vợ, con và bạn bẻ đã luôn động viên khích lệ, tạo mọi điều kiện thuận lợi giúp tôi trong cuộc sống cũng như trong học tập và nghiên cứu khoa học. HàNội,ngày tháng năm 2019 Trần Thành Trung MỤC LỤC Trang LOICAM DOAN LOICAM ON MUC LUC DANH MUC CHU VIET TAT TRONG LUAN AN DANH MUC CAC BANG DANH MUC CAC BIEU DO DANH MỤC CÁC HÌNH, ẢNH 20A1. Đại cương về phẫu thuật phôi.- +-©52¿ St vi SE tt tre 3 1. Sơ lược về giải phẫu ứng dụng.

22 St S* SE EExctserkecxee 3 1. Các đường mở ngực trong phẫu thuật phổi. Các phương pháp phẫu thuật phổi. Sự chỉ phối cảm giác của các khoanh tủy.

Đau sau phẫu thuật phổi. Định nghĩa đau. Mức độ và thời gian đau sau phẫu thuật phôi. Cơ chế bệnh sinh của đau sau phẫu thuật phôi.

Ảnh hưởng của đau sau phẫu thuật phổi. Đánh giá mức độ đau sau mô. Các phương pháp giảm đau sau phẫu thuật phổi. Giảm đau toàn thân.

Giảm đau VÙng. ---- cá: cà St se nhe 1. Giảm đau do bệnh nhân tự điều khiển (PCA) 1. Các kỹ thuật không dùng thuốc.

Phương pháp gây tê cạnh cột sống ngực 1. Sơ lược lỊCH SỬ.- -- cĂ- Ăn Ỳ SỲ nh vS 1 HY TS HE HH TH ng ngư trên 17 1. Giải phẫu khoang cạnh cột sống ngực. Thuốc sử đụng trong nghiên cứu.

----- -«c- 2 set xe sex seere 20 1. Các phương pháp tìm vào khoang cạnh cột sống ngực. Chi định, chống chỉ định của gây tê cạnh cột sống ngực. Tác dụng không mong muốn của gây tê cạnh cột sống ngực.

Thăm đò chức năng hô hấp trong phẫu thuật phối. Tình hình thăm dò chức năng thông khí phổi. Thay đôi chức năng thông khí sau mồ phổi. Ảnh hưởng của đau lên chức năng thông khí phổi.

Các nghiên cứu về gây tê cạnh cột sống ngực liên tục để giảm đau sau phẫu thuật phối. ¿s55 5SE SE seerrereereerrresrrererre 3 Ï 1. Trên thế giới. Phân tích, đánh giá các nghiên cứu và những vấn đề tồn tại.

ĐÓI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. Đối tượng nghiên cứu. Tiêu chuẩn lựa chọn bệnh nhân. Tiêu chuẩn loại trừ.

Tiêu chuẩn đưa ra khỏi nghiên cứu. 2: sex tt xxcrrkerrkesee 38 2. Thời gian và địa điểm nghiên cứu.--- 2: ©sec+ cex sẻ tvtetetrxckerre 38 2. Phương pháp nghiên CỨU.

St SE se re, 39 2. Thiết kế nghiên cứu. Cỡ mẫu và chia nhóm nghiên cứu. Các dụng cụ, phương tiện và thuốc sử dụng trong nghiên cứu.

Phương pháp tiễn hành. e2 +52 E2 SEEE SE SE xxx ckrkeree 43 se 49 52 2. Các chỉ số cần đánh giá trong nghiên cứu. Một số định nghĩa và tiêu chuẩn sử đụng trong nghiên cứu.

Một số tai biến và hướng xử trí.- ¿+ +t set SE 1E crrrke 56 2. Phan tich va xtrly $6 WU oes cece cesses veesssesse ses ssstessesestessssassssessveessees 57 2. Vấn đề đạo đức trong nghiên CUtU eo. ees escsssessseeses sess cesses tesseesneen 58 CHƯƠNG 3.

KÉT QUẢ NGHIÊN CỨU. Đặc điểm chung. Đặc điểm của đối tượng nghiên cứu. Các đặc điểm về phẫu thuật.

c5 Sc22Se c3 nhe Hường say 64 3. Các đặc điểm về phương pháp gây tê cạnh cột sống ngực. Hiệu quả giảm đau của gây tê cạnh cột sống ngực liên tục dưới hướng dẫn siêu âm so với ngoài màng cứng. Thời gian chờ tác dung gid đau.-- cà 5c 2555 set vs sex 68 3.

Thuốc sử dụng và phạm vi lan tỏa thuốc tê. Mức độ đau sau mô ở hai nhóm.-:-:--- sec set rhrterkrkrrrerre 71 3. Đánh giá mức độ giảm đau ở hai nhóm. Tỉ lệ bệnh nhân và lượng morphin sử đụng thêm sau mỗ.

Đặc điểm về nồng độ glucose và cortisol máu. Độ an than, thời gian ngồi dậy sau mồ và thời gian trung tiện. Mức độ hài lòng của bệnh nhân về phương pháp giảm đau. Thay đôi về tuần hoàn, hô hấp và một số tác dụng không mong muốn.

Thay đổi về tuần hoàn tại các thời điểm sau mô. Thay đổi về hô hấp tại các thời điểm sau mô. Tác dụng không mong muốn. Đặc điểm chung.

cồcoS se Series. Các đặc điểm của đối tượng nghiên cứu 4. Các đặc điểm về phẫu thuật. Đặc điểm về phương pháp gây tê cạnh cột sống ngực 4.

Hiệu quả giảm đau của gây tê cạnh cột sống ngực liên tục dưới hướng dẫn siêu âm so với ngoài mảng cứng. Thời gian chờ tác dụng giảm đau. s5 St set sxy 101 4. Thuốc sử dụng giảm đau sau mồ và phạm vi lan tỏa thuốc tê.

Mức độ đau sau mô ở hai nhóm.-------- s22 +2 s25+zz2sS+z+css+2 104 4. Đặc điểm về nồng độ glucose và cortisol máu. T¡ lệ bệnh nhân và lượng morphin sử dụng thêm sau mô. Độ an than, thời gian ngồi dậy và thời gian trung tiện sau mỗ.

Mức độ hài lòng của bệnh nhân về phương pháp giảm đau. Thay đổi về tuần hoàn, hô hấp và một số tác dụng không mong muốn. Thay đôi về tuần hoàn.2 sec-e2ccccccccses=reeerrseerrexecsxe. Tác dụng không mong muốn.

124 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CUUDA CONG BO CO LIEN QUAN ĐỀN LUẬN ÁN TÀI LIỆU THAM KHẢO PHU LUC I. PHIEU THONG TIN CHO DOI TUGNG NGHIEN CUU VA CHAP THUAN THAM GIA NGHIEN CUU PHU LUC II. PHIẾU NGHIÊN CỨU PHU LUC II DANH SÁCH BỆNH NHÂN NGHIÊN CỨU DANH MUC CHU VIET TAT TRONG LUAN AN ACTH Adrenocorticotropic hormon (Hormon kich vo thượng than) ADH Antidiuretic hormon (Hormon chống bài niệu) ASA American Society of Anesthesoligist (Phan loại tình trạng lâm sàng theo hội Gây mê hồi sức Mỹ) BN: Bệnh nhân CCSN: Cạnh cột sống ngực CNHH Chức năng hô hấp CO>: Cacbon Dioxit (Khi cacbonic) FEV, Forced Expiratory Volume in one second (Thé tich thé 1a gắng sức trong giây đầu tiên) FVC Forced Vital Capacity (Dung tích sống thở mạnh) GH Growth hormon (Homon sinh trưởng) GMHS Gây mê hồi sức IASP: International Association for the Study of Pain (Hiệp hội Quốc tế nghiên cứu về đau) MAC Minimum alveolar concentration (Néng d6 phế nang tối thiểu) n Số bệnh nhân NMC: Ngoài màng cứng PCA: Patient Control Analgesia (Giảm đau do bệnh nhân tự điều khiển) PEF Peak Expiratory Flow (Luu luong dinh) PT: Phẫu thuật RLTK: Rối loạn thông khí SA: Siêu âm SpO;: SV VAS: VATS: Saturation of Peripheral Oxygen (D6 bao hoa oxy trong mau mao mach) So với Thoracic (Nguc) Train of four (Độ tồn dư dãn cơ) Visual Analog Scale (Thang điểm đồng dạng đánh giá mức độ đau) Video- Assisted Thoracoscopic Surgery (Phẫu thuật lồng ngực hỗ trợ bằng viđeo) DANH MỤC CÁC BÁNG Trang Bảng I. Các đường mở ngực trong phẫu thuật phối.

Liều dùng và nồng độ bupivacain trong gây tê CCSN. Tóm tắt các biến đồi của các hội chứng rối loạn thông khí. Giá trị bình thường của glucose và cortisol máu. Tuổi trung bình .- 25c sec 2xx x2 3E HE HE 111111 rre.

Chiều cao, cân nặng và chỉ số khối cơ thể. Nồng độ glucose và cortisol máu trước mô. Kết quả chức năng hô hấp trước mô. Kết quả khí máu trước mô.

22 s22 s555secse+sscccsscccc + Ø3 Bảng 3. Chiều dài vết mỔ. Liều lượng thuốc sử dụng trong gây mê. Thời gian gây mê, thời gian phẫu thuật,.

Khoảng cách da — mom ngang 0. eee eee teeee cee ceetseee ceeeee ceeeeees O06 Bảng 3. Khoảng cách đa — khoang cạnh cột sống ngực. Số lần chọc kim và số lần luồn catheter.

Thời gian chờ tác dụng giảm đau. Tổng liều bupivacain sử dụng .----c----<ec-----~ ÔÑ Bảng 3. Tổng liều fentanyl sử dụng cùng với bupivacin. Phạm vi lan tỏa thuốc tê.

Điểm VAS khi nằm yên (VASan) ở hai nhóm. Diém VAS khi vận động (VASa¿„) ở hai nhóm. Mức độ giảm đau tại thời điểm 24 giờ sau mô.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Trích dẫn luận án này

Trần Thành Trung (2019). Luận án tiến sĩ nghiên cứu hiệu quả giảm đau sau mổ phổi của [Luận án tiến sĩ, Viện Nghiên cứu Y Dược Lâm sàng 108]. LuanAn.net. https://luanan.net/y-hoc/fentanyl

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Luận án tiến sĩ nghiên cứu hiệu quả giảm đau sau mổ phổi của" nghiên cứu về vấn đề gì?

Luận án tiến sĩ nghiên cứu hiệu quả giảm đau sau mổ phổi, tối ưu hóa phác đồ, cải thiện chất lượng sống bệnh nhân.

Luận án "Luận án tiến sĩ nghiên cứu hiệu quả giảm đau sau mổ phổi của" được bảo vệ tại trường nào?

Luận án này được bảo vệ tại Viện Nghiên cứu Y Dược Lâm sàng 108. Năm bảo vệ: 2019.

Luận án "Luận án tiến sĩ nghiên cứu hiệu quả giảm đau sau mổ phổi của" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Luận án tiến sĩ nghiên cứu hiệu quả giảm đau sau mổ phổi của" thuộc chuyên ngành Gây mê hồi sức. Danh mục: Y Học.

Luận án "Luận án tiến sĩ nghiên cứu hiệu quả giảm đau sau mổ phổi của" có bao nhiêu trang?

Luận án "Luận án tiến sĩ nghiên cứu hiệu quả giảm đau sau mổ phổi của" có 172 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Luận án tiến sĩ nghiên cứu hiệu quả giảm đau sau mổ phổi của" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter