Luận án Tiến sĩ: Mẹ đơn thân nông thôn Bắc Trung Bộ: Chân dung xã hội, sinh kế
Luận án tiến sĩ khắc họa chân dung xã hội và thực tiến sinh kế phụ nữ mẹ đơn thân ở nông thôn Bắc Trung Bộ, cụ thể tại Yên Thành, Nghệ An.
Xã hội học
Luan An
Luận án tiến sĩ
Năm xuất bản
Số trang
238
Thời gian đọc
36 phút
Lượt xem
1
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Mục lục chi tiết
Tóm tắt nội dung
I. Chân dung mẹ đơn thân nông thôn Bắc Trung Bộ tổng quan
Tài liệu này cung cấp cái nhìn toàn diện về phụ nữ làm mẹ đơn thân nông thôn Bắc Trung Bộ. Nghiên cứu tập trung vào chân dung xã hội và thực tiễn sinh kế. Mục tiêu là thấu hiểu hoàn cảnh của nhóm phụ nữ này. Bối cảnh nông thôn mang đến những thách thức riêng. Nghiên cứu này góp phần lấp đầy khoảng trống thông tin. Nó nhấn mạnh tầm quan trọng của việc hỗ trợ các gia đình đơn thân. Vùng Bắc Trung Bộ là khu vực khảo sát chính. Việc tìm hiểu sâu sắc giúp đề xuất giải pháp thiết thực hơn. Chân dung xã hội được khắc họa rõ nét.
1.1. Nghiên cứu sâu về mẹ đơn thân nông thôn
Công trình này tiến hành nghiên cứu trường hợp tại huyện Yên Thành, tỉnh Nghệ An. Đây là khu vực nông thôn điển hình của Bắc Trung Bộ. Mục tiêu là khám phá các đặc điểm cụ thể của phụ nữ làm mẹ đơn thân nông thôn. Nghiên cứu sử dụng phương pháp định tính và định lượng. Dữ liệu được thu thập trực tiếp từ cộng đồng. Kết quả giúp hiểu rõ hơn về cuộc sống của phụ nữ nuôi con một mình tại đây.
1.2. Mục tiêu nghiên cứu chân dung xã hội
Nghiên cứu nhằm xác định chân dung xã hội của phụ nữ làm mẹ đơn thân. Điều này bao gồm tuổi tác, trình độ học vấn, tình trạng sức khỏe. Cũng tập trung vào hoàn cảnh gia đình không trọn vẹn. Nghiên cứu phân tích các yếu tố dẫn đến tình trạng mẹ đơn thân. Đồng thời, tìm hiểu những định kiến xã hội mà họ phải đối mặt. Cái nhìn đa chiều giúp xây dựng chính sách phù hợp. Mục tiêu là cải thiện chất lượng sống cho bà mẹ đơn thân nghèo.
1.3. Phạm vi khảo sát tại Bắc Trung Bộ
Phạm vi nghiên cứu gói gọn trong khu vực nông thôn của Bắc Trung Bộ. Cụ thể là các xã thuộc huyện Yên Thành, Nghệ An. Đây là khu vực còn nhiều khó khăn. Các đặc thù văn hóa, kinh tế ảnh hưởng lớn đến phụ nữ nuôi con một mình. Việc khảo sát kỹ lưỡng tại địa bàn giúp thu thập thông tin chân thực. Nó phản ánh đúng thực tế đời sống của các gia đình đơn thân. Dữ liệu từ vùng này mang tính đại diện cao.
II. Đặc điểm xã hội phụ nữ làm mẹ đơn thân nông thôn
Chân dung xã hội phụ nữ làm mẹ đơn thân nông thôn được mô tả chi tiết. Nhóm này thường có những đặc điểm riêng biệt về nhân khẩu học. Hoàn cảnh gia đình không trọn vẹn là điểm chung. Định kiến xã hội ảnh hưởng sâu sắc đến đời sống tâm lý. Các yếu tố này tạo nên bức tranh phức tạp về cuộc sống của họ. Việc hiểu rõ các đặc điểm giúp xây dựng sự hỗ trợ hiệu quả. Phụ nữ nuôi con một mình thường đối mặt nhiều khó khăn. Họ cần sự thấu hiểu từ cộng đồng.
2.1. Đặc điểm nhân khẩu học chung
Độ tuổi của phụ nữ làm mẹ đơn thân nông thôn đa dạng. Trình độ học vấn thường thấp hơn mức trung bình. Điều này ảnh hưởng đến cơ hội việc làm. Tình trạng sức khỏe cũng là một mối quan tâm. Nhiều phụ nữ gặp vấn đề sức khỏe do lao động nặng nhọc. Việc thiếu tiếp cận dịch vụ y tế càng làm tình hình trầm trọng. Dữ liệu nhân khẩu học cho thấy sự dễ tổn thương của nhóm này.
2.2. Hoàn cảnh gia đình không trọn vẹn
Các nguyên nhân dẫn đến hoàn cảnh mẹ đơn thân rất khác nhau. Phụ nữ ly hôn nông thôn chiếm một tỷ lệ đáng kể. Nhiều người trở thành góa phụ. Một số phụ nữ chọn làm mẹ đơn thân ngay từ đầu. Mỗi hoàn cảnh đều có những thách thức riêng. Tất cả đều phải đối mặt với áp lực nuôi con một mình. Hộ gia đình đơn thân thường phải gánh chịu nhiều gánh nặng. Sự hỗ trợ từ gia đình, cộng đồng là rất cần thiết.
2.3. Định kiến xã hội và đời sống tâm lý
Phụ nữ làm mẹ đơn thân thường đối mặt với nhiều định kiến xã hội. Những định kiến này gây áp lực tâm lý nặng nề. Cảm giác bị cô lập, thiếu tự tin là phổ biến. Đời sống tinh thần của họ chịu nhiều ảnh hưởng tiêu cực. Xã hội cần thay đổi cách nhìn nhận về gia đình đơn thân. Sự thấu hiểu và sẻ chia giúp phụ nữ vượt qua khó khăn. Vai trò làm mẹ trong điều kiện khó khăn cần được tôn trọng.
III. Thực tiễn sinh kế phụ nữ nuôi con một mình nông thôn
Thực tiễn sinh kế của phụ nữ nuôi con một mình nông thôn rất đa dạng nhưng cũng đầy thách thức. Họ phải tìm mọi cách để duy trì cuộc sống cho bản thân và con cái. Nguồn vốn sinh kế thường hạn chế. Việc quản lý tài chính trong điều kiện khó khăn là một bài toán lớn. Các bà mẹ đơn thân nghèo phải vật lộn hàng ngày. Hiểu rõ các phương thức sinh kế giúp xây dựng chương trình hỗ trợ phù hợp. Mục tiêu là giúp gia đình đơn thân cải thiện thu nhập bền vững.
3.1. Các phương thức mưu sinh chính
Phụ nữ làm mẹ đơn thân nông thôn chủ yếu dựa vào nông nghiệp. Họ tham gia vào các hoạt động trồng trọt, chăn nuôi. Bên cạnh đó, nhiều người làm thêm các công việc thời vụ. Bao gồm buôn bán nhỏ lẻ, làm thuê ở các xưởng. Thu nhập từ các công việc này thường không ổn định. Điều này gây khó khăn cho việc đảm bảo cuộc sống. Các phương thức mưu sinh truyền thống chưa đủ để thoát nghèo.
3.2. Nguồn vốn sinh kế và quản lý
Nguồn vốn sinh kế của các gia đình đơn thân thường rất hạn chế. Vốn tài chính (tiền tiết kiệm, vay mượn) ít ỏi. Vốn xã hội (mối quan hệ, hỗ trợ cộng đồng) cũng không mạnh. Vốn tự nhiên (đất đai) có nhưng năng suất thấp. Khả năng tiếp cận vốn tín dụng chính thức rất khó khăn. Việc quản lý các nguồn vốn này đòi hỏi sự khéo léo. Tuy nhiên, áp lực cuộc sống thường khiến việc này trở nên khó khăn.
3.3. Thách thức kinh tế gia đình đơn thân
Thách thức kinh tế là gánh nặng lớn nhất đối với phụ nữ nuôi con một mình. Họ phải một mình gánh vác mọi chi phí. Chi phí sinh hoạt, học hành cho con cái rất lớn. Thiếu hụt thu nhập ổn định đẩy nhiều gia đình vào tình trạng bà mẹ đơn thân nghèo. Các khoản nợ cũng là một vấn đề phổ biến. Việc đối phó với chi phí y tế hoặc các sự cố bất ngờ càng làm tình hình tồi tệ hơn.
IV. Thách thức đời sống của mẹ đơn thân nông thôn Bắc Trung Bộ
Đời sống của mẹ đơn thân nông thôn Bắc Trung Bộ chứa đựng nhiều thách thức. Gánh nặng kinh tế và áp lực nuôi con là những vấn đề hàng đầu. Hạn chế trong tiếp cận các nguồn lực xã hội cũng làm tình hình thêm phức tạp. Sự thiếu vắng hỗ trợ tinh thần ảnh hưởng tiêu cực đến sức khỏe tâm lý. Chân dung xã hội phụ nữ này cho thấy sự kiên cường nhưng cũng nhiều khó khăn. Việc đối mặt với những thách thức này đòi hỏi nỗ lực lớn từ cá nhân và cộng đồng.
4.1. Gánh nặng kinh tế và áp lực nuôi con
Gia đình đơn thân phải đối mặt với gánh nặng tài chính khổng lồ. Phụ nữ phải làm việc cật lực để kiếm tiền. Đồng thời, họ phải đảm đương vai trò làm mẹ toàn diện. Áp lực về thời gian, sức khỏe luôn hiện hữu. Việc cân bằng giữa công việc và chăm sóc con cái rất khó. Sự thiếu thốn kinh tế ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng cuộc sống của con. Nhiều bà mẹ đơn thân nghèo không có điều kiện cho con học hành đầy đủ.
4.2. Hạn chế tiếp cận nguồn lực xã hội
Phụ nữ làm mẹ đơn thân nông thôn thường ít được tiếp cận các nguồn lực xã hội. Điều này bao gồm thông tin, kiến thức, và các dịch vụ cơ bản. Việc thiếu kết nối với các tổ chức hỗ trợ cũng là một rào cản. Họ ít có cơ hội tham gia các khóa đào tạo, nâng cao kỹ năng. Hạn chế này làm giảm khả năng cải thiện sinh kế. Gia đình đơn thân cần được ưu tiên trong các chương trình phát triển.
4.3. Thiếu vắng hỗ trợ về mặt tinh thần
Sự cô đơn là một vấn đề lớn đối với phụ nữ nuôi con một mình. Thiếu vắng người bạn đời gây ra khoảng trống tinh thần. Áp lực từ định kiến xã hội làm tăng thêm gánh nặng. Họ ít có cơ hội chia sẻ, tâm sự. Điều này ảnh hưởng đến sức khỏe tinh thần. Cộng đồng cần tạo ra môi trường cởi mở hơn. Sự động viên, thấu hiểu giúp phụ nữ vượt qua khó khăn. Hỗ trợ tâm lý là một yếu tố quan trọng.
V. Đề xuất hỗ trợ cho gia đình đơn thân nông thôn
Để cải thiện đời sống của phụ nữ làm mẹ đơn thân nông thôn, cần có các giải pháp toàn diện. Nâng cao năng lực kinh tế là ưu tiên hàng đầu. Cải thiện chính sách an sinh xã hội cũng rất quan trọng. Xây dựng mạng lưới hỗ trợ cộng đồng giúp giảm bớt gánh nặng. Các đề xuất này nhằm mục đích tạo môi trường thuận lợi hơn. Mục tiêu là giúp phụ nữ nuôi con một mình phát triển bền vững. Chân dung xã hội phụ nữ này sẽ tích cực hơn nhờ những thay đổi.
5.1. Nâng cao năng lực kinh tế
Cần có các chương trình đào tạo nghề phù hợp cho phụ nữ làm mẹ đơn thân. Cung cấp kiến thức về quản lý tài chính và kinh doanh nhỏ. Hỗ trợ vốn vay ưu đãi giúp họ phát triển sinh kế. Khuyến khích tham gia vào các mô hình kinh tế hợp tác. Điều này giúp tăng thu nhập ổn định. Nâng cao năng lực kinh tế là chìa khóa để thoát khỏi cảnh bà mẹ đơn thân nghèo.
5.2. Cải thiện chính sách an sinh xã hội
Chính phủ cần có chính sách an sinh xã hội đặc thù cho gia đình đơn thân. Bao gồm hỗ trợ y tế, giáo dục cho con cái. Cần xem xét hỗ trợ trực tiếp cho các bà mẹ đơn thân nghèo. Đảm bảo quyền lợi của phụ nữ ly hôn nông thôn. Các chính sách này cần được thực hiện hiệu quả, minh bạch. Nó giúp giảm bớt gánh nặng cho phụ nữ nuôi con một mình.
5.3. Xây dựng mạng lưới hỗ trợ cộng đồng
Cộng đồng cần đóng vai trò tích cực trong việc hỗ trợ phụ nữ làm mẹ đơn thân. Thành lập các nhóm tự lực, câu lạc bộ. Tổ chức các buổi chia sẻ kinh nghiệm, tư vấn tâm lý. Khuyến khích hàng xóm, người thân giúp đỡ. Xóa bỏ định kiến xã hội. Mạng lưới này tạo ra môi trường ấm áp, an toàn. Phụ nữ nuôi con một mình sẽ cảm thấy được quan tâm, không bị cô lập. Vai trò làm mẹ sẽ được tôn trọng hơn.
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (238 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN --------------------------------- Võ Thị Cẩm Ly PHỤ NỮ LÀM MẸ ĐƠN THÂN Ở NÔNG THÔN BẮC TRUNG BỘ: CHÂN DUNG XÃ HỘI VÀ THỰC TIỄN SINH KẾ (Nghiên cứu trường hợp huyện Yên Thành, tỉnh Nghệ An) LUẬN ÁN TIẾN SĨ XÃ HỘI HỌC Hà Nội - 2017 ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN --------------------------------- Võ Thị Cẩm Ly PHỤ NỮ LÀM MẸ ĐƠN THÂN Ở NÔNG THÔN BẮC TRUNG BỘ: CHÂN DUNG XÃ HỘI VÀ THỰC TIỄN SINH KẾ (Nghiên cứu trường hợp huyện Yên Thành, tỉnh Nghệ An) Chuyên ngành: Xã hội học Mã số: 62 31 03 01 NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: 1. NGUYỄN TUẤN ANH 2. VŨ MẠNH LỢI LUẬN ÁN TIẾN SĨ XÃ HỘI HỌC Hà Nội - 2017 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu do chính tôi thực hiện dưới sự hướng dẫn của PGS. Nguyễn Tuấn Anh và PGS.
Luận án này được tôi trực tiếp thu thập và giám sát quá trình thu thập thông tin trên thực địa, trực tiếp xử lý các dữ liệu thông tin định tính và định lượng để đo lường và phân tích các nội dung nghiên cứu mà đề tài đặt ra. Đề tài luận án “Phụ nữ làm mẹ đơn thân ở nông thôn Bắc Trung Bộ: Chân dung xã hội và thực tiễn sinh kế (Nghiên cứu trường hợp huyện Yên Thành, tỉnh Nghệ An)”. Kết quả nghiên cứu của luận án này hoàn toàn mới và không trùng lặp với các nghiên cứu đã có. Tôi xin cam đoan kết quả nghiên cứu này hoàn toàn trung thực và đáng tin cậy.
Tác giả Võ Thị Cẩm Ly LỜI CẢM ƠN Trước hết, tôi xin chân thành cảm ơn PGS.TS Nguyễn Tuấn Anh và PGS.TS Vũ Mạnh Lợi đã tận tình hướng dẫn, chỉ bảo tôi trong suốt quá trình thực hiện luận án này. Tôi xin gửi lời cảm ơn tới Ban chủ nhiệm Khoa Xã hội học, bộ phận phụ trách đào tạo sau đại học của Khoa Xã hội học và Ban giám hiệu, phòng đào tạo sau đại học trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong công việc để tôi có thể tập trung hoàn thành luận án. Tôi xin cảm ơn Hội phụ nữ huyện Yên Thành, Ủy ban nhân dân và hội phụ nữ, phụ nữ làm mẹ đơn thân và gia đình ở 16 xã thuộc huyện Yên Thành đã hỗ trợ tôi trong quá trình thu thập dữ liệu nghiên cứu của luận án. Tôi trân trọng cảm ơn Ban giám hiệu Trường Đại học Vinh, Khoa Lịch Sử đã luôn luôn tạo điều kiện hỗ trợ trong quá trình học tập và nghiên cứu.
Sau cùng tôi xin gửi lời cảm ơn tới gia đình, bạn bè và các anh chị em đồng nghiệp đã luôn khuyến khích, động viên và giúp đỡ tôi trong quá trình học tập và thực hiện luận án. Hà Nội, ngày 14 tháng 8 năm 2016 Nghiên cứu sinh Võ Thị Cẩm Ly MỤC LỤC Lời cam đoan Mục lục Danh mục các bảng Danh mục các hình vẽ, biểu đồ Trang MỞ ĐẦU……………………………………………. Lý do chọn đề tài…………………………………………………………… 1 2.Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài…………………………………… 3 3. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu………………………………………… 3 4.
Đối tƣợng, khách thể và phạm vi nghiên cứu……………………………… 4 4. Đối tƣợng nghiên cứu……………………………………………………. Khách thể nghiên cứu……………………………………………………. Phạm vi nghiên cứu……………………………………………………… 5 5.
Câu hỏi nghiên cứu………………………………………………………… 5 6. Giả thuyết nghiên cứu……………………………………………………… 5 7. Khung lý thuyết và khung phân tích………………………………. Khung phân tích………………………………………………………….
Cấu trúc của luận án………………………………………………………. TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU…………………. Nghiên cứu về phụ nữ đơn thân……………………………………. Xu hƣớng lựa chọn sống đơn thân của phụ nữ………………….
Các đặc điểm nhân khẩu xã hội của phụ nữ làm mẹ đơn thân…………. Đời sống tâm lý và định kiến xã hội đối với phụ nữ đơn thân và phụ nữ làm mẹ đơn thân……………………………………………………………… 15 1. Đời sống kinh tế và chính sách xã hội của nhóm phụ nữ đơn thân, phụ nữ làm mẹ đơn thân …………………………………………………………. Các công trình nghiên cứu về sinh kế…………………………………….
Các nghiên cứu về phƣơng pháp tiếp cận sinh kế……………………. Ứng dụng của khung sinh kế bền vững trong thực tiễn……………….Nghiên cứu về loại hình và phƣơng thức chuyển đổi sinh kế…………… 27 1. Sinh kế của phụ nữ và phụ nữ làm mẹ đơn thân………………………. Những vấn đề luận án tập trung nghiên cứu…………………………….
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU …… 37 2. Các khái niệm công cụ……………………………………………………. Phụ nữ làm mẹ đơn thân………………………………………………. Chân dung xã hội của phụ nữ làm mẹ đơn thân ……………………….
Quan niệm đa chiều về sinh kế và quan niệm về sinh kế đƣợc vận dụng trong luận án…………………………………………………………………. Chiến lƣợc sinh kế…………………………………………………. Hộ gia đình……………………………………………………………. Các lý thuyết vận dụng trong luận án…………………………………….
Lý thuyết nữ quyền tự do……………………………………………….Lý thuyết về vốn xã hội và khung sinh kế bền vững …………………… 47 2. Phƣơng pháp nghiên cứu…………………………………………………. Phƣơng pháp phân tích tài liệu…. Phƣơng pháp quan sát………………………………………………….
Phƣơng pháp phỏng vấn sâu và nghiên cứu trƣờng hợp………………. Phƣơng pháp khảo sát xã hội học/ điều tra bằng bảng hỏi……………. Đặc điểm địa bàn nghiên cứu……………………………………………. Tỉnh Nghệ An………………………………………………………….
Huyện Yên Thành………………………………………………………. Các xã đƣợc khảo sát…………………………………………………… 67 Chƣơng 3. CHÂN DUNG XÃ HỘI CỦA NHÓM PHỤ NỮ LÀM MẸ ĐƠN THÂN Ở NÔNG THÔN BẮC TRUNG BỘ. Độ tuổi, học vấn, tình trạng sức khỏe của phụ nữ làm mẹ đơn thân…….
Trình độ học vấn………………………………………………………. Tình trạng sức khỏe……………………………………………………. Đời sống kinh tế và điều kiện, phƣơng tiện sinh hoạt hàng ngày của phụ nữ làm mẹ đơn thân. Nghề nghiệp và việc làm.
Thu nhập và chi tiêu, tiết kiêm và vay mƣợn. Nhà ở và các phƣơng tiện sinh hoạt. Cơ cấu gia đình của phụ nữ làm mẹ đơn thân. Lý do làm mẹ đơn thân và thời gian làm mẹ đơn thân.
Lý do làm mẹ đơn thân ………………………………………………… 97 3. Thời gian làm mẹ đơn thân……………………………………………. Vị thế xã hội của phụ nữ làm mẹ đơn thân…………………………. Tiểu kết…………………………………………………………………… 112 Chƣơng 4.
SINH KẾ CỦA PHỤ NỮ LÀM MẸ ĐƠN THÂN Ở NÔNG THÔN BẮC TRUNG BỘ………………………………………. Tài sản sinh kế của phụ nữ làm mẹ đơn thân……………………………. Vốn tự nhiên…………………………………………………………… 116 4. Vốn vật chất và vốn tài chính………………………………………….
Vốn con ngƣời…………………………………………………………. Chiến lƣợc sinh kế của phụ nữ làm mẹ đơn thân………………………… 132 4. Chiến lƣợc sinh kế trong lĩnh vực trồng trọt……………. Chiến lƣợc sinh kế trong lĩnh vực chăn nuôi…………………………… 141 4.
Chiến lƣợc sinh kế trong lĩnh vực buôn bán……………………………. Chiến lƣợc sinh kế trong lĩnh vực làm thuê, dịch vụ…………………… 150 4. Kết quả sinh kế của phụ nữ làm mẹ đơn thân……………………………. Kết quả sinh kế trên phƣơng diện thu nhập…………………………….
Kết quả sinh kế qua giảm tính dễ bị tổn thƣơng………………………. Kết quả sinh kế qua khai thác nguồn sản vật tự nhiên bền vững……… 166 4. Tiểu kết…………………………………………………………………… 168 KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ…………………………………….………………… 175 DANH MỤC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC CỦA TÁC GIẢ CÓ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN……………………………………………………. 178 TÀI LIỆU THAM KHẢO…………………………………………………… 179 PHỤ LỤC……………………………………………………….
189 DANH MỤC CÁC BẢNG Trang Bảng 2.1: Số liệu phụ nữ làm mẹ đơn thân của huyện Yên Thành năm 2015 59 Bảng 2.2: Số liệu phụ nữ làm mẹ đơn thân của các xã đƣợc khảo sát thuộc 61 huyện Yên Thành năm 2015 Bảng 2.3: Phân bố cơ cấu mẫu sau khi khảo sát 61 Bảng 2.4: Diện tích, dân số và mật độ dân số của các xã đƣợc khảo sát năm 68 2014 Bảng 2.5: Tốc độ tăng trƣởng kinh tế, Thu nhập bình quân đầu ngƣời và Tỷ 69 lệ hộ nghèo ở các xã đƣợc khảo sát của huyện Yên Thành năm 2015 Bảng 3.1: Tuổi của nhóm phụ nữ làm mẹ đơn thân là chủ hộ và nhóm phụ 73 nữ làm mẹ đơn thân là thành viên hộ gia đình Bảng 3.2: Tỷ lệ trình độ học vấn và nghề nghiệp của phụ nữ làm mẹ đơn 76 thân (%) Bảng 3.3 : Tình trạng sức khỏe và thu nhập của phụ nữ làm mẹ đơn thân 80 (nghìn đồng/ tháng) Bảng 3.4: Mức chi tiêu của hộ gia đình phụ nữ làm mẹ đơn thân 88 Bảng 3.5: Nguồn vay của hộ gia đình phụ nữ làm mẹ đơn thân 92 Bảng 3.6: Cơ cấu hộ gia đình của hộ gia đình phụ nữ làm mẹ đơn thân 95 Bảng 3.7: Lý do làm mẹ đơn thân của phụ nữ làm mẹ đơn thân 102 Bảng 3.8: Số năm làm mẹ đơn thân của phụ nữ làm mẹ đơn thân là chủ hộ 104 và phụ nữ làm mẹ đơn thân là thành viên hộ gia đình Bảng 3.9: Thái độ của ngƣời thân, họ hàng và láng giêng đối với phụ nữ 109 làm mẹ đơn thân Bảng 4.1: Các khoản vay nợ của phụ nữ làm mẹ đơn thân 124 Bảng 4.2: Phụ nữ làm mẹ đơn thân nhận sự giúp đỡ về kinh nghiệm, kỹ 129 năng trong sản xuất nông nghiệp Bảng 4.3: Sự giúp đỡ đối với phụ nữ làm mẹ đơn thân trong lĩnh vực trồng 131 trọt Bảng 4.4: Tác động của các đặc điểm phụ nữ làm mẹ đơn thân tới việc 138 đƣợc bố mẹ giúp tiền bạc trong lĩnh vực trồng trọt Bảng 4.5: Tác động của các đặc điểm phụ nữ làm mẹ đơn thân tới việc 139 đƣợc bố mẹ giúp công lao động trong lĩnh vực trồng trọt Bảng 4.6: Khó khăn trong chăn nuôi của hộ gia đình của phụ nữ làm mẹ 143 đơn Bảng 4.7: Nguồn vay nợ của phụ nữ làm mẹ đơn thân 144 Bảng 4.8: Nơi bán các sản phẩm của phụ nữ làm mẹ đơn thân 147 Bảng 4.9: Sự hợp tác với ngƣời khác trong buôn bán của phụ nữ làm mẹ 148 đơn thân Bảng 4.10: Nơi làm thuê của phụ nữ làm mẹ đơn thân 155 Bảng 4.11: Cách thức tìm việc và các loại công việc làm thuê của phụ nữ 157 làm mẹ đơn thân Bảng 4.12: Thu nhập của phụ nữ làm mẹ đơn thân theo các nhóm nghề 158 chính của họ Bảng 4.13: Học vấn và thu nhập của phụ nữ làm mẹ đơn thân 160 Bảng 4.14: Tác động của các đặc điểm xã hội của nhóm phụ nữ làm mẹ 161 đơn thân đến thu nhập của họ Bảng 4.15 : Mức độ ổn định hoạt động làm thuê của phụ nữ làm mẹ đơn 165 thân DANH MỤC CÁC HÌNH, BIỂU ĐỒ Hình 2.1: Khung sinh kế bền vững DFID 53 Biểu đồ 3.1: Phân bố độ tuổi của phụ nữ làm mẹ đơn thân 72 Biểu đồ 3.2: Trình độ học vấn của phụ nữ làm mẹ đơn thân 75 Biểu đồ 3.3: Tình trạng sức khỏe của phụ nữ làm mẹ đơn thân 78 Biểu đồ 3.4: Các nguyên nhân dẫn đến sức khoe yếu của phụ nữ làm mẹ đơn 80 thân Biểu đồ 3.5: Nghề nghiệp chính của phụ nữ làm mẹ đơn thân 83 Biểu đồ 3.6: Phụ nữ làm mẹ đơn thân tham gia buôn bán, làm thuê, dịch vụ 84 Biểu đồ 3.7: Thu nhập trung bình của phụ nữ làm mẹ đơn thân 87 Biểu đồ 3.8: Tình trạng tiết kiệm của phụ nữ làm mẹ đơn thân 90 Biểu đồ 3.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Phụ nữ làm mẹ đơn thân nông thôn Bắc Trung Bộ: Chân dung xã hội" nghiên cứu về vấn đề gì?
Luận án tiến sĩ khắc họa chân dung xã hội và thực tiến sinh kế phụ nữ mẹ đơn thân ở nông thôn Bắc Trung Bộ, cụ thể tại Yên Thành, Nghệ An.
Luận án "Phụ nữ làm mẹ đơn thân nông thôn Bắc Trung Bộ: Chân dung xã hội" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn, Đại học Quốc gia Hà Nội. Năm bảo vệ: 2017.
Luận án "Phụ nữ làm mẹ đơn thân nông thôn Bắc Trung Bộ: Chân dung xã hội" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Phụ nữ làm mẹ đơn thân nông thôn Bắc Trung Bộ: Chân dung xã hội" thuộc chuyên ngành Xã hội học. Danh mục: Xã Hội Học Nông Thôn.
Luận án "Phụ nữ làm mẹ đơn thân nông thôn Bắc Trung Bộ: Chân dung xã hội" có bao nhiêu trang?
Luận án "Phụ nữ làm mẹ đơn thân nông thôn Bắc Trung Bộ: Chân dung xã hội" có 238 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Phụ nữ làm mẹ đơn thân nông thôn Bắc Trung Bộ: Chân dung xã hội" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.