Luận án tiến sĩ: Công tác xã hội hỗ trợ sinh kế người nghèo Quảng Ninh - Đặng Hữu Dũng

Luận án tiến sĩ về công tác xã hội hỗ trợ sinh kế người nghèo từ thực tiễn tỉnh Quảng Ninh.

Chuyên ngành

Công tác xã hội

Tác giả

Luan An

Thể loại

Luận án tiến sĩ

Năm xuất bản

Số trang

196

Thời gian đọc

30 phút

Lượt xem

0

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

50 Point

Tóm tắt nội dung

I. Công tác xã hội hỗ trợ sinh kế người nghèo Quảng Ninh

Công tác xã hội hỗ trợ sinh kế là hướng đi quan trọng trong giảm nghèo bền vững. Tỉnh Quảng Ninh là địa bàn nghiên cứu điển hình. Người nghèo Quảng Ninh đối mặt nhiều rào cản về việc làm và thu nhập. An sinh xã hội cần gắn liền với phát triển sinh kế bền vững. Luận án tập trung làm rõ vai trò của nhân viên công tác xã hội. Nhân viên kết nối nguồn lực và hỗ trợ người nghèo tự vươn lên. Mục tiêu là xóa đói giảm nghèo một cách lâu dài. Nghiên cứu kết hợp lý luận và thực tiễn. Kết quả góp phần hoàn thiện chính sách giảm nghèo tại địa phương.

1.1. Bối cảnh nghèo và nhu cầu hỗ trợ sinh kế

Quảng Ninh có tốc độ phát triển kinh tế nhanh. Tuy nhiên, khoảng cách giàu nghèo vẫn tồn tại. Người nghèo tập trung ở vùng núi và hải đảo. Họ thiếu vốn, đất và kỹ năng nghề. Sinh kế của họ bấp bênh và dễ tổn thương. Thiên tai và dịch bệnh làm tăng rủi ro. Nhu cầu hỗ trợ sinh kế trở nên cấp thiết. Công tác xã hội đáp ứng nhu cầu này một cách bài bản. Hỗ trợ sinh kế giúp người nghèo ổn định cuộc sống.

1.2. Mục tiêu và phạm vi nghiên cứu

Nghiên cứu làm rõ thực trạng công tác xã hội hỗ trợ sinh kế. Phạm vi tập trung tại tỉnh Quảng Ninh. Đối tượng là hộ nghèo và cận nghèo. Mục tiêu là đánh giá hiệu quả các hoạt động hỗ trợ. Nghiên cứu cũng đề xuất giải pháp nâng cao chất lượng. Kết quả hướng tới giảm nghèo bền vững. Các phương pháp gồm khảo sát, phỏng vấn và thực nghiệm. Dữ liệu thu thập đảm bảo khách quan và trung thực.

1.3. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn

Luận án bổ sung lý luận cho ngành công tác xã hội. Nghiên cứu làm rõ mối quan hệ giữa sinh kế và an sinh xã hội. Về thực tiễn, kết quả hỗ trợ chính quyền địa phương. Các mô hình sinh kế được kiểm chứng cụ thể. Nhân viên công tác xã hội có thêm công cụ làm việc. Chính sách giảm nghèo được hoàn thiện dựa trên bằng chứng. Người nghèo Quảng Ninh hưởng lợi trực tiếp.

II. Các nguồn vốn sinh kế của người nghèo tỉnh Quảng Ninh

Khung sinh kế bền vững dựa trên năm nguồn vốn. Năm nguồn vốn quyết định khả năng thoát nghèo. Người nghèo Quảng Ninh thiếu hụt ở nhiều nguồn vốn. Vốn con người yếu do trình độ học vấn thấp. Vốn tài chính hạn chế vì thiếu tích lũy. Vốn vật chất nghèo nàn về nhà ở và công cụ. Vốn xã hội mỏng do mạng lưới quan hệ hẹp. Vốn tự nhiên phụ thuộc vào đất và biển. Công tác xã hội giúp củng cố từng nguồn vốn. Phát triển sinh kế bền vững cần cân bằng các nguồn lực này. Đây là nền tảng cho mô hình sinh kế hiệu quả.

2.1. Nguồn vốn con người và vốn xã hội

Vốn con người gồm sức khỏe, kỹ năng và tri thức. Nhiều người nghèo Quảng Ninh có trình độ thấp. Họ thiếu kỹ năng nghề phù hợp với thị trường. Sức khỏe yếu làm giảm khả năng lao động. Vốn xã hội là mạng lưới quan hệ và sự tin cậy. Người nghèo ít cơ hội tiếp cận thông tin. Họ khó kết nối với tổ chức và doanh nghiệp. Nhân viên công tác xã hội bồi đắp hai nguồn vốn này. Đào tạo nghề và kết nối cộng đồng là giải pháp.

2.2. Nguồn vốn vật chất và vốn tài chính

Vốn vật chất gồm nhà ở, công cụ và hạ tầng. Người nghèo thường sống trong nhà tạm. Họ thiếu phương tiện sản xuất cơ bản. Vốn tài chính là tiền tiết kiệm và khả năng vay. Người nghèo khó tiếp cận tín dụng chính thức. Lãi suất cao làm tăng gánh nặng nợ. Chính sách giảm nghèo cung cấp vốn vay ưu đãi. Hỗ trợ sinh kế gắn với quản lý tài chính. Người nghèo học cách sử dụng vốn hiệu quả.

2.3. Nguồn vốn tự nhiên tại Quảng Ninh

Vốn tự nhiên gồm đất, rừng, nước và biển. Quảng Ninh giàu tài nguyên biển và rừng. Người nghèo vùng ven biển sống nhờ đánh bắt. Người nghèo vùng núi dựa vào nương rẫy. Tuy nhiên, tài nguyên đang suy giảm. Khai thác quá mức gây cạn kiệt nguồn lợi. Biến đổi khí hậu đe dọa sinh kế truyền thống. Công tác xã hội thúc đẩy khai thác bền vững. Mô hình sinh kế xanh được khuyến khích.

III. Hoạt động công tác xã hội hỗ trợ sinh kế người nghèo

Công tác xã hội triển khai nhiều hoạt động hỗ trợ sinh kế. Mỗi hoạt động đáp ứng một nhu cầu cụ thể. Tư vấn chính sách giúp người nghèo hiểu quyền lợi. Biện hộ bảo vệ lợi ích chính đáng của họ. Vận động kết nối nguồn lực mở rộng cơ hội. Giáo dục nhóm nâng cao năng lực cộng đồng. Các hoạt động này bổ trợ cho nhau. Nhân viên công tác xã hội đóng vai trò trung tâm. Họ là cầu nối giữa người nghèo và nguồn lực. Hiệu quả phụ thuộc vào kỹ năng chuyên môn. Đây là cốt lõi của giảm nghèo bền vững.

3.1. Tư vấn chính sách và biện hộ quyền lợi

Tư vấn chính sách giúp người nghèo nắm rõ thông tin. Nhiều hộ không biết về chương trình hỗ trợ. Nhân viên giải thích thủ tục một cách dễ hiểu. Họ hướng dẫn người nghèo tiếp cận dịch vụ. Biện hộ là bảo vệ lợi ích người yếu thế. Nhân viên lên tiếng thay cho người nghèo. Họ can thiệp khi quyền lợi bị bỏ qua. Hoạt động này tăng niềm tin vào chính sách giảm nghèo. Người nghèo cảm thấy được tôn trọng.

3.2. Vận động và kết nối nguồn lực

Kết nối nguồn lực mở ra cơ hội mới cho người nghèo. Nhân viên liên hệ với doanh nghiệp và tổ chức. Họ tìm vốn, việc làm và đào tạo. Nguồn lực đến từ nhà nước và xã hội. Vận động cộng đồng tạo sự đồng thuận. Các mạnh thường quân tham gia hỗ trợ. Mô hình sinh kế được tài trợ thiết thực. Kết nối hiệu quả giúp người nghèo tự lập. An sinh xã hội được củng cố từ gốc.

3.3. Giáo dục nhóm nâng cao năng lực

Giáo dục nhóm trang bị kiến thức và kỹ năng. Người nghèo học cùng nhau trong nhóm nhỏ. Họ chia sẻ kinh nghiệm sản xuất. Nhân viên hướng dẫn kỹ thuật canh tác mới. Nhóm tạo động lực và sự gắn kết. Thành viên hỗ trợ nhau vượt khó khăn. Phát triển sinh kế bền vững dựa vào năng lực nội tại. Giáo dục nhóm giúp người nghèo tự tin hơn. Đây là phương pháp công tác xã hội hiệu quả.

IV. Yếu tố ảnh hưởng tới công tác xã hội hỗ trợ sinh kế

Nhiều yếu tố tác động đến hiệu quả hỗ trợ sinh kế. Các yếu tố này vừa thúc đẩy vừa cản trở. Chính sách và việc thực thi giữ vai trò định hướng. Đặc điểm người nghèo ảnh hưởng đến tiếp nhận hỗ trợ. Năng lực nhân viên công tác xã hội quyết định chất lượng. Cộng đồng tạo môi trường thuận lợi hoặc khó khăn. Chính quyền địa phương phối hợp triển khai. Hiểu rõ các yếu tố giúp tối ưu hoạt động. Giảm nghèo bền vững cần đồng bộ nhiều điều kiện. Phân tích yếu tố là cơ sở cho giải pháp.

4.1. Yếu tố chính sách và thực thi

Chính sách giảm nghèo là khung pháp lý quan trọng. Chính sách tốt tạo điều kiện hỗ trợ sinh kế. Tuy nhiên, thực thi đôi khi còn chậm trễ. Thủ tục rườm rà gây khó cho người nghèo. Nguồn lực phân bổ chưa đồng đều. Một số quy định chưa sát thực tế. Việc thực thi cần linh hoạt và minh bạch. An sinh xã hội phụ thuộc vào chất lượng chính sách. Hoàn thiện chính sách là yêu cầu cấp thiết.

4.2. Yếu tố đặc điểm người nghèo

Đặc điểm người nghèo rất đa dạng. Trình độ học vấn ảnh hưởng đến tiếp nhận hỗ trợ. Tâm lý tự ti cản trở sự thay đổi. Một số hộ trông chờ vào trợ cấp. Thói quen sản xuất cũ khó thay đổi. Tuổi tác và sức khỏe cũng là rào cản. Nhân viên công tác xã hội cần thấu hiểu từng hoàn cảnh. Hỗ trợ sinh kế phải phù hợp đặc điểm riêng. Cá nhân hóa giải pháp tăng hiệu quả.

4.3. Yếu tố năng lực nhân viên và cộng đồng

Năng lực nhân viên công tác xã hội là yếu tố then chốt. Nhân viên cần kỹ năng chuyên môn vững. Họ phải am hiểu chính sách giảm nghèo. Kỹ năng giao tiếp giúp xây dựng niềm tin. Thiếu nhân lực làm giảm chất lượng dịch vụ. Cộng đồng tạo môi trường hỗ trợ quan trọng. Sự đoàn kết cộng đồng giúp người nghèo hòa nhập. Chính quyền địa phương phối hợp chặt chẽ. Đồng bộ các bên tăng hiệu quả hỗ trợ.

V. Mô hình công tác xã hội nhóm hỗ trợ sinh kế hiệu quả

Luận án thực nghiệm mô hình công tác xã hội nhóm. Mô hình áp dụng cho người nghèo tại Quảng Ninh. Phương pháp nhóm phát huy sức mạnh tập thể. Các thành viên cùng xây dựng kế hoạch sinh kế. Tiến trình gồm nhiều giai đoạn rõ ràng. Nhân viên công tác xã hội điều phối hoạt động. Kết quả thực nghiệm cho thấy hiệu quả tích cực. Thu nhập của người nghèo được cải thiện. Năng lực tự chủ tăng lên rõ rệt. Mô hình sinh kế này có thể nhân rộng. Đây là hướng đi cho giảm nghèo bền vững.

5.1. Tiến trình công tác xã hội nhóm

Tiến trình nhóm bắt đầu bằng thành lập nhóm. Nhân viên lựa chọn thành viên có nhu cầu chung. Nhóm xác định mục tiêu sinh kế cụ thể. Các buổi sinh hoạt diễn ra định kỳ. Thành viên chia sẻ và lập kế hoạch hành động. Nhân viên hỗ trợ kỹ thuật và nguồn lực. Nhóm triển khai mô hình sinh kế thực tế. Giai đoạn cuối là đánh giá và lượng giá. Tiến trình đảm bảo tính khoa học và bền vững.

5.2. Kết quả và bài học thực nghiệm

Thực nghiệm mang lại kết quả khả quan. Người nghèo nâng cao kỹ năng sản xuất. Thu nhập hộ gia đình tăng dần. Sự tự tin và gắn kết được củng cố. Bài học cho thấy vai trò của nhân viên rất quan trọng. Kết nối nguồn lực kịp thời tạo động lực. Sự tham gia chủ động của người nghèo là yếu tố quyết định. Mô hình cần được duy trì lâu dài. Xóa đói giảm nghèo đòi hỏi kiên trì.

5.3. Giải pháp nhân rộng mô hình

Mô hình công tác xã hội nhóm cần được nhân rộng. Chính quyền địa phương cần ủng hộ về nguồn lực. Đội ngũ nhân viên công tác xã hội cần được đào tạo. Chính sách giảm nghèo nên lồng ghép phương pháp nhóm. Cộng đồng tham gia giám sát và hỗ trợ. Doanh nghiệp đồng hành tạo đầu ra sản phẩm. Phát triển sinh kế bền vững là mục tiêu xuyên suốt. Nhân rộng mô hình giúp nhiều người nghèo hơn. An sinh xã hội được bảo đảm vững chắc.

VI. Giải pháp giảm nghèo bền vững và phát triển sinh kế

Giảm nghèo bền vững cần hệ thống giải pháp đồng bộ. Luận án đề xuất nhóm biện pháp chung và cụ thể. Biện pháp chung tập trung vào thể chế và chính sách. Biện pháp cụ thể hướng tới từng hoạt động hỗ trợ. Nâng cao năng lực nhân viên công tác xã hội là ưu tiên. Hoàn thiện chính sách giảm nghèo tạo nền tảng pháp lý. Phát triển sinh kế bền vững gắn với đặc thù địa phương. Sự phối hợp đa ngành mang lại hiệu quả cao. Người nghèo Quảng Ninh là trung tâm của mọi giải pháp. Mục tiêu cuối cùng là xóa đói giảm nghèo lâu dài.

6.1. Hoàn thiện chính sách giảm nghèo

Chính sách giảm nghèo cần sát với thực tế. Quy định nên đơn giản và dễ tiếp cận. Nguồn lực phân bổ công bằng và minh bạch. Chính sách cần ưu tiên vùng khó khăn. Quảng Ninh có đặc thù biển đảo và miền núi. Hỗ trợ sinh kế phải phù hợp từng vùng. Cơ chế giám sát đảm bảo hiệu quả thực thi. An sinh xã hội được củng cố từ chính sách tốt. Hoàn thiện thể chế là nền tảng bền vững.

6.2. Nâng cao năng lực đội ngũ nhân viên

Đội ngũ nhân viên công tác xã hội cần chuyên nghiệp. Đào tạo bài bản nâng cao kỹ năng thực hành. Nhân viên cần hiểu sâu về sinh kế và chính sách. Chế độ đãi ngộ thu hút người giỏi. Bổ sung nhân lực giảm tải công việc. Mạng lưới nhân viên phủ rộng đến cơ sở. Kỹ năng làm việc nhóm được chú trọng. Năng lực tốt nâng cao chất lượng hỗ trợ sinh kế. Người nghèo hưởng dịch vụ chuyên nghiệp hơn.

6.3. Phát triển mô hình sinh kế bền vững

Mô hình sinh kế cần phù hợp tiềm năng địa phương. Quảng Ninh mạnh về du lịch và thủy sản. Người nghèo tham gia chuỗi giá trị sản phẩm. Sinh kế xanh bảo vệ tài nguyên thiên nhiên. Liên kết sản xuất tạo đầu ra ổn định. Vốn vay ưu đãi hỗ trợ khởi nghiệp nhỏ. Đào tạo nghề gắn với nhu cầu thị trường. Phát triển sinh kế bền vững giúp thoát nghèo lâu dài. Xóa đói giảm nghèo trở thành hiện thực.

Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Luận án tiến sĩ công tác xã hội hỗ trợ sinh kế đối với người nghèo từ thực tiễn tỉnh quảng ninh

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (196 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI ĐẶNG HỮU DŨNG CÔNG TÁC XÃ HỘI HỖ TRỢ SINH KẾ ĐỐI VỚI NGƯỜI NGHÈO TỪ THỰC TIỄN TỈNH QUẢNG NINH LUẬN ÁN TIẾN SĨ CÔNG TÁC XÃ HỘI Hà Nội, 2023 VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI ĐẶNG HỮU DŨNG CÔNG TÁC XÃ HỘI HỖ TRỢ SINH KẾ ĐỐI VỚI NGƯỜI NGHÈO TỪ THỰC TIỄN TỈNH QUẢNG NINH Ngành: Công tác xã hội Mã số: 976 01 01 LUẬN ÁN TIẾN SĨ CÔNG TÁC XÃ HỘI Người hướng dẫn khoa học: 1. Hà Thị Thư 2. Nguyễn Hải Hữu Hà Nội, 2023 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan công trình nghiên cứu của tôi với chủ đề Công tác xã hội hỗ trợ sinh kế đối với người nghèo từ thực tiễn tỉnh Quảng Ninh là một công trình nghiên cứu độc lập của cá nhân riêng tôi dưới sự hướng dẫn tận tình của TS. Hà Thị Thư và TS.

Nguyễn Hải Hữu. Những thông tin, số liệu, dữ liệu trong luận án được trích dẫn rõ ràng, đầy đủ về nguồn gốc. Những số liệu thu thập và tổng hợp mà nghiên cứu sinh thực hiện đảm bảo tính khách quan, trung thực. Trong quá trình nghiên cứu, nghiên cứu sinh có công bố một số kết quả trên các tạp chí khoa học của ngành và của lĩnh vực công tác xã hội.

Kết quả nghiên cứu của Luận án này chưa từng được công bố trong bất kỳ công trình nghiên cứu nào khác ngoài các công trình nghiên cứu của nghiên cứu sinh. Tôi xin cam đoan chịu hoàn toàn mọi trách nhiệm về kết quả nghiên cứu và tính xác thực đối với nghiên cứu của mình. Nghiên cứu sinh Đặng Hữu Dũng MỤC LỤC MỞ ĐẦU .1 Chương 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VỀ CÔNG TÁC XÃ HỘI HỖ TRỢ SINH KẾ ĐỐI VỚI NGƯỜI NGHÈO. Tổng quan tình hình nghiên cứu ngoài nước.

Tổng quan nghiên cứu ngoài nước đối với sinh kế người nghèo. Tổng quan tình hình nghiên cứu ngoài nước về công tác xã hội hỗ trợ sinh kế đối với người nghèo. Tổng quan tình hình nghiên cứu trong nước. Tổng quan nghiên cứu trong nước về sinh kế đối với người nghèo.

Tổng quan nghiên cứu trong nước về công tác xã hội hỗ trợ sinh kế đối với người nghèo. Đánh giá nghiên cứu tổng quan về công tác xã hội trợ sinh kế người nghèo. Những phát hiện của nghiên cứu tổng quan. Những khoảng trống trong nghiên cứu tổng quan.

26 Tiểu kết chương 1. 27 Chương 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÔNG TÁC XÃ HỘI HỖ TRỢ SINH KẾ ĐỐI VỚI NGƯỜI NGHÈO. Lý luận về sinh kế đối với người nghèo. Một số khái niệm liên quan tới sinh kế người nghèo.

Các nguồn vốn sinh kế của người nghèo. Lý luận về công tác xã hội hỗ trợ sinh kế đối với người nghèo. Một số khái niệm. Một số hoạt động công tác xã hội trong hỗ trợ sinh kế đối với người nghèo.

Một số lý thuyết trong hỗ trợ sinh kế người nghèo. Một số yếu tố ảnh hưởng đến công tác xã hội hỗ trợ sinh kế với người nghèo. Yếu tố chính sách và việc thực thi chính sách. Yếu tố năng lực nhân viên công tác xã hội.

Yếu tố đặc điểm của người nghèo. Yếu tố cộng đồng. Yếu tố chính quyền địa phương. Chính sách, pháp luật trong hỗ trợ sinh kế đối với người nghèo.

Khung phân tích hoạt động CTXH hỗ trợ sinh kế đối với người nghèo 57 Tiểu kết chương 2. 59 Chương 3: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG CÔNG TÁC XÃ HỘI TRONG HỖ TRỢ SINH KẾ ĐỐI VỚI NGƯỜI NGHÈO TẠI TỈNH QUẢNG NINH. Mô tả về vấn đề nghèo và đặc điểm khách thể nghiên cứu. Mô tả chung về vấn đề nghèo tại địa bàn nghiên cứu.

Đặc điểm khách thể nghiên cứu. Thực trạng các nguồn vốn sinh kế của người nghèo. Nguồn vốn con người. Nguồn vốn xã hội.

Nguồn vốn vật chất. Nguồn vốn tài chính. Nguồn vốn tự nhiên. Thực trạng hoạt động công tác xã hội hỗ trợ sinh kế đối với người nghèo.

Hoạt động tư vấn chính sách hỗ trợ sinh kế. Hoạt động biện hộ hỗ trợ sinh kế. Hoạt động vận động kết nối nguồn lực hỗ trợ sinh kế. Hoạt động giáo dục nhóm hỗ trợ sinh kế.

Thực trạng các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động CTXH trong hỗ trợ sinh kế đối với người nghèo. Yếu tố thuộc về quy định chính sách. Yếu tố thuộc về đặc điểm người nghèo. Yếu tố thuộc về năng lực nhân viên, cán bộ công tác xã hội.

Yếu tố thuộc về cộng đồng. Yếu tố về sự phối hợp của cơ sở, chính quyền địa phương. 121 Tiểu kết chương 3. 123 Chương 4: ỨNG DỤNG PHƯƠNG PHÁP CÔNG TÁC XÃ HỘI NHÓM VÀ ĐỀ XUẤT BIỆN PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HỖ TRỢ SINH KẾ ĐỐI VỚI NGƯỜI NGHÈO TẠI TỈNH QUẢNG NINH.

Thực nghiệm công tác xã hội nhóm trong việc hỗ trợ sinh kế người nghèo. Căn cứ triển khai ứng dụng/thực nghiệm công tác xã hội nhóm hỗ trợ sinh kế cho người nghèo. Thực nghiệm tiến trình công tác xã hội nhóm trong hỗ trợ sinh kế người nghèo. Kinh nghiệm/bài học rút ra sau thực nghiệm.

Một số biện pháp thúc đẩy công tác xã hội hỗ trợ sinh kế đối với người nghèo. Những biện pháp chung. Nhóm biện pháp cụ thể. 143 Tiểu kết chương 4.

155 DANH MỤC CÔNG TRÌNH CÔNG BỐ CỦA TÁC GIẢ. 156 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO. 157 PHỤ LỤC NGHIÊN CỨU. 166 DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT TRONG NGHIÊN CỨU STT TỪ VIẾT TẮT GIẢI NGHĨA TỪ VIẾT TẮT 1.

CSGN Chính sách giảm nghèo 2. CSXH Chính sách xã hội 3. CTXH Công tác xã hội 4. DV CTXH Dịch vụ công tác xã hội 5.

HĐ CTXH Hoạt động công tác xã hội 6. NV CTXH Nhân viên công tác xã hội 7. NVCN Nguồn vốn con người 8. NVSK Nguồn vốn sinh kế 9.

NVTC Nguồn vốn tài chính 10. NVTN Nguồn vốn tự nhiên 11. NVVC Nguồn vốn vật chất 12. NVXH Nguồn vốn xã hội 13.

SKBV Sinh kế bền vững 14. SKNN Sinh kế người nghèo 15. TT CTXH Trung tâm công tác xã hội 16. UBND Uỷ ban nhân dân DANH MỤC BẢNG TRONG NGHIÊN CỨU Bảng 3.1: Đặc điểm nhân khẩu học của người nghèo.2: Đặc điểm nhân khẩu học của người nghèo (tiếp) .3: Công việc và loại hình công việc của người nghèo .4: Đánh giá về nguồn vốn con người theo khu vực .5: Đánh giá về nguồn vốn xã hội theo khu vực .6: Đánh giá về nguồn vốn vật chất theo khu vực .7: Đánh giá về nguồn vốn tài chính theo khu vực .8: Các nguồn vốn tự nhiên đối với người nghèo (N = 335).

Error! Bookmark not defined.9: Đánh giá về nguồn vốn tự nhiên theo khu vực .10: Tổng hợp cỡ mẫu trong các hoạt động CTXH .11: Lý do không được tư vấn chính sách (N1 = 67) .12: Mức độ hài lòng về hoạt động tư vấn chính sách theo khu vực (N2=268).13: Lý do không được biện hộ (N3 = 207) .14: Mức độ hài lòng về hoạt động biện hộ theo khu vực (N4=128).15: Lý do không được kết nối hỗ trợ nguồn lực (N5 = 58) .16: Mức độ hài lòng về hoạt động kết nối nguồn lực theo khu vực (N6=277).17: Lý do không được tham gia hoạt động giáo dục nhóm (N7 = 253) .18: Mức độ hài lòng về hoạt động giáo dục nhóm theo khu vực (N8=82) .19: Yếu tố ảnh hưởng tới hoạt động công tác xã hội. 113 DANH MỤC BIỂU TRONG NGHIÊN CỨU Biểu 3.2 Trình độ học vấn và Trình độ học nghề 68 Biểu 3.4 Tình trạng sức khoẻ và Tần số bị bệnh 69 Biểu.6 Giao tiếp với bạn bè và Giao tiếp với hàng xóm 71 Biểu.8 Giao tiếp với chính quyền địa phương và giao tiếp với 73 cán bộ, nhân viên CTXH Biểu.10 Tài sản phục vụ sinh hoạt của gia đình và tài sản phục 75 vụ giải trí của gia đình Biểu.11 Tài sản phục vụ kinh doanh của gia đình 77 Biểu.12 Thu nhập bình quân 79 Biểu 3.13 Nguồn thu nhập chính của gia đình 81 Biểu 3.14 Nội dung các chính sách được tư vấn 88 Biểu 3.15 Mức độ hài lòng về hoạt động tư vấn chính sách 89 Biểu 3.16 Nội dung biện hộ 93 Biểu 3.17 Mức độ hài lòng về hoạt động của hoạt động biện hộ 95 Biểu 3.18 Những nguồn lực được nhận 99 Biểu 3.19 Mức độ hài lòng về hoạt động của hoạt động kết nối 101 hỗ trợ nguồn lực Biểu 3.20 Nội dung được giáo dục nhóm 106 Biểu 3.21 Mức độ hài lòng về hoạt động của hoạt động giáo dục 108 nhóm MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Ngay từ những ngày đầu mới thành lập nước, một trong những nhiệm vụ đầu tiên mà Bác Hồ đã chỉ đạo là chống giặc đói. Trong các văn kiện quan trọng của Đảng Cộng sản Việt Nam, vấn đề xóa đói giảm nghèo được nhiều lần đề cập tới.

Đảng ta luôn khẳng định: “khuyến khích làm giàu hợp pháp, chống làm giàu phi pháp đi đôi với chăm lo xóa đói, giảm nghèo, thu hẹp dần khoảng cách về trình độ phát triển, về mức sống giữa các vùng căn cứ cách mạng và kháng chiến cũ, các gia đình thuộc diện chính sách, làm cho mọi người, mọi nhà đều tiến tới cuộc sống ấm no, hạnh phúc, ai cũng có việc làm, có cơm ăn, áo mặc, ai cũng được học hành và chữa bệnh, từng bước thực hiện điều Chủ tịch Hồ Chí Minh hằng mong ước”. Xuất phát từ quan điểm trên, Việt Nam đã ban hành nhiều chính sách, chương trình trong nỗ lực nhằm hạn chế và nâng cao chất lượng sống cho người nghèo. Cụ thể là Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Chỉ thị về việc tăng cường chỉ đạo thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2016-2020 (Chỉ thị số 01/CT-TTg ngày 06/01/2017) và Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021 – 2025. Mục tiêu của chương trình là từng bước nâng cao điều kiện sống của người nghèo, trước hết là ở khu vực miền núi, vùng đồng bào dân tộc thiểu số; tạo sự chuyển biến mạnh mẽ, toàn diện ở các vùng nghèo; thu hẹp khoảng cách chênh lệch giữa thành thị và nông thôn, giữa các vùng, các dân tộc và các nhóm dân cư đồng thời thể hiện quyết tâm trong việc thực hiện mục tiêu thiên niên kỷ của Liên hợp quốc mà Việt Nam đã cam kết… [39, 34].

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Công tác xã hội hỗ trợ sinh kế người nghèo Quảng Ninh" nghiên cứu về vấn đề gì?

Luận án tiến sĩ về công tác xã hội hỗ trợ sinh kế người nghèo từ thực tiễn tỉnh Quảng Ninh.

Luận án "Công tác xã hội hỗ trợ sinh kế người nghèo Quảng Ninh" được bảo vệ tại trường nào?

Luận án này được bảo vệ tại Học viện Khoa học xã hội. Năm bảo vệ: 2023.

Luận án "Công tác xã hội hỗ trợ sinh kế người nghèo Quảng Ninh" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Công tác xã hội hỗ trợ sinh kế người nghèo Quảng Ninh" thuộc chuyên ngành Công tác xã hội. Danh mục: Xã Hội Học Nông Thôn.

Luận án "Công tác xã hội hỗ trợ sinh kế người nghèo Quảng Ninh" có bao nhiêu trang?

Luận án "Công tác xã hội hỗ trợ sinh kế người nghèo Quảng Ninh" có 196 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Công tác xã hội hỗ trợ sinh kế người nghèo Quảng Ninh" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter