Luận án tiến sĩ: Công tác xã hội hỗ trợ sinh kế người nghèo Quảng Ninh - Đặng Hữu Dũng
Luận án tiến sĩ về công tác xã hội hỗ trợ sinh kế người nghèo từ thực tiễn tỉnh Quảng Ninh.
Luan An
Luận án tiến sĩ
Năm xuất bản
Số trang
196
Thời gian đọc
30 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- 1. Công tác xã hội hỗ trợ sinh kế người nghèo Quảng Ninh
- Số trang:
- 196 trang
- Trường:
- Học viện Khoa học Xã hội
- Chuyên ngành:
- Công tác xã hội
- Tác giả:
- Đặng Hữu Dũng
- Năm:
- 2023
Tóm tắt nội dung luận án
I. Công tác xã hội hỗ trợ sinh kế người nghèo Quảng Ninh
Công tác xã hội hỗ trợ sinh kế là hướng đi quan trọng trong giảm nghèo bền vững. Tỉnh Quảng Ninh là địa bàn nghiên cứu điển hình. Người nghèo Quảng Ninh đối mặt nhiều rào cản về việc làm và thu nhập. An sinh xã hội cần gắn liền với phát triển sinh kế bền vững. Luận án tập trung làm rõ vai trò của nhân viên công tác xã hội. Nhân viên kết nối nguồn lực và hỗ trợ người nghèo tự vươn lên. Mục tiêu là xóa đói giảm nghèo một cách lâu dài. Nghiên cứu kết hợp lý luận và thực tiễn. Kết quả góp phần hoàn thiện chính sách giảm nghèo tại địa phương.
1.1. Bối cảnh nghèo và nhu cầu hỗ trợ sinh kế
Quảng Ninh có tốc độ phát triển kinh tế nhanh. Tuy nhiên, khoảng cách giàu nghèo vẫn tồn tại. Người nghèo tập trung ở vùng núi và hải đảo. Họ thiếu vốn, đất và kỹ năng nghề. Sinh kế của họ bấp bênh và dễ tổn thương. Thiên tai và dịch bệnh làm tăng rủi ro. Nhu cầu hỗ trợ sinh kế trở nên cấp thiết. Công tác xã hội đáp ứng nhu cầu này một cách bài bản. Hỗ trợ sinh kế giúp người nghèo ổn định cuộc sống.
1.2. Mục tiêu và phạm vi nghiên cứu
Nghiên cứu làm rõ thực trạng công tác xã hội hỗ trợ sinh kế. Phạm vi tập trung tại tỉnh Quảng Ninh. Đối tượng là hộ nghèo và cận nghèo. Mục tiêu là đánh giá hiệu quả các hoạt động hỗ trợ. Nghiên cứu cũng đề xuất giải pháp nâng cao chất lượng. Kết quả hướng tới giảm nghèo bền vững. Các phương pháp gồm khảo sát, phỏng vấn và thực nghiệm. Dữ liệu thu thập đảm bảo khách quan và trung thực.
1.3. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn
Luận án bổ sung lý luận cho ngành công tác xã hội. Nghiên cứu làm rõ mối quan hệ giữa sinh kế và an sinh xã hội. Về thực tiễn, kết quả hỗ trợ chính quyền địa phương. Các mô hình sinh kế được kiểm chứng cụ thể. Nhân viên công tác xã hội có thêm công cụ làm việc. Chính sách giảm nghèo được hoàn thiện dựa trên bằng chứng. Người nghèo Quảng Ninh hưởng lợi trực tiếp.
II. Các nguồn vốn sinh kế của người nghèo tỉnh Quảng Ninh
Khung sinh kế bền vững dựa trên năm nguồn vốn. Năm nguồn vốn quyết định khả năng thoát nghèo. Người nghèo Quảng Ninh thiếu hụt ở nhiều nguồn vốn. Vốn con người yếu do trình độ học vấn thấp. Vốn tài chính hạn chế vì thiếu tích lũy. Vốn vật chất nghèo nàn về nhà ở và công cụ. Vốn xã hội mỏng do mạng lưới quan hệ hẹp. Vốn tự nhiên phụ thuộc vào đất và biển. Công tác xã hội giúp củng cố từng nguồn vốn. Phát triển sinh kế bền vững cần cân bằng các nguồn lực này. Đây là nền tảng cho mô hình sinh kế hiệu quả.
2.1. Nguồn vốn con người và vốn xã hội
Vốn con người gồm sức khỏe, kỹ năng và tri thức. Nhiều người nghèo Quảng Ninh có trình độ thấp. Họ thiếu kỹ năng nghề phù hợp với thị trường. Sức khỏe yếu làm giảm khả năng lao động. Vốn xã hội là mạng lưới quan hệ và sự tin cậy. Người nghèo ít cơ hội tiếp cận thông tin. Họ khó kết nối với tổ chức và doanh nghiệp. Nhân viên công tác xã hội bồi đắp hai nguồn vốn này. Đào tạo nghề và kết nối cộng đồng là giải pháp.
2.2. Nguồn vốn vật chất và vốn tài chính
Vốn vật chất gồm nhà ở, công cụ và hạ tầng. Người nghèo thường sống trong nhà tạm. Họ thiếu phương tiện sản xuất cơ bản. Vốn tài chính là tiền tiết kiệm và khả năng vay. Người nghèo khó tiếp cận tín dụng chính thức. Lãi suất cao làm tăng gánh nặng nợ. Chính sách giảm nghèo cung cấp vốn vay ưu đãi. Hỗ trợ sinh kế gắn với quản lý tài chính. Người nghèo học cách sử dụng vốn hiệu quả.
2.3. Nguồn vốn tự nhiên tại Quảng Ninh
Vốn tự nhiên gồm đất, rừng, nước và biển. Quảng Ninh giàu tài nguyên biển và rừng. Người nghèo vùng ven biển sống nhờ đánh bắt. Người nghèo vùng núi dựa vào nương rẫy. Tuy nhiên, tài nguyên đang suy giảm. Khai thác quá mức gây cạn kiệt nguồn lợi. Biến đổi khí hậu đe dọa sinh kế truyền thống. Công tác xã hội thúc đẩy khai thác bền vững. Mô hình sinh kế xanh được khuyến khích.
III. Hoạt động công tác xã hội hỗ trợ sinh kế người nghèo
Công tác xã hội triển khai nhiều hoạt động hỗ trợ sinh kế. Mỗi hoạt động đáp ứng một nhu cầu cụ thể. Tư vấn chính sách giúp người nghèo hiểu quyền lợi. Biện hộ bảo vệ lợi ích chính đáng của họ. Vận động kết nối nguồn lực mở rộng cơ hội. Giáo dục nhóm nâng cao năng lực cộng đồng. Các hoạt động này bổ trợ cho nhau. Nhân viên công tác xã hội đóng vai trò trung tâm. Họ là cầu nối giữa người nghèo và nguồn lực. Hiệu quả phụ thuộc vào kỹ năng chuyên môn. Đây là cốt lõi của giảm nghèo bền vững.
3.1. Tư vấn chính sách và biện hộ quyền lợi
Tư vấn chính sách giúp người nghèo nắm rõ thông tin. Nhiều hộ không biết về chương trình hỗ trợ. Nhân viên giải thích thủ tục một cách dễ hiểu. Họ hướng dẫn người nghèo tiếp cận dịch vụ. Biện hộ là bảo vệ lợi ích người yếu thế. Nhân viên lên tiếng thay cho người nghèo. Họ can thiệp khi quyền lợi bị bỏ qua. Hoạt động này tăng niềm tin vào chính sách giảm nghèo. Người nghèo cảm thấy được tôn trọng.
3.2. Vận động và kết nối nguồn lực
Kết nối nguồn lực mở ra cơ hội mới cho người nghèo. Nhân viên liên hệ với doanh nghiệp và tổ chức. Họ tìm vốn, việc làm và đào tạo. Nguồn lực đến từ nhà nước và xã hội. Vận động cộng đồng tạo sự đồng thuận. Các mạnh thường quân tham gia hỗ trợ. Mô hình sinh kế được tài trợ thiết thực. Kết nối hiệu quả giúp người nghèo tự lập. An sinh xã hội được củng cố từ gốc.
3.3. Giáo dục nhóm nâng cao năng lực
Giáo dục nhóm trang bị kiến thức và kỹ năng. Người nghèo học cùng nhau trong nhóm nhỏ. Họ chia sẻ kinh nghiệm sản xuất. Nhân viên hướng dẫn kỹ thuật canh tác mới. Nhóm tạo động lực và sự gắn kết. Thành viên hỗ trợ nhau vượt khó khăn. Phát triển sinh kế bền vững dựa vào năng lực nội tại. Giáo dục nhóm giúp người nghèo tự tin hơn. Đây là phương pháp công tác xã hội hiệu quả.
IV. Yếu tố ảnh hưởng tới công tác xã hội hỗ trợ sinh kế
Nhiều yếu tố tác động đến hiệu quả hỗ trợ sinh kế. Các yếu tố này vừa thúc đẩy vừa cản trở. Chính sách và việc thực thi giữ vai trò định hướng. Đặc điểm người nghèo ảnh hưởng đến tiếp nhận hỗ trợ. Năng lực nhân viên công tác xã hội quyết định chất lượng. Cộng đồng tạo môi trường thuận lợi hoặc khó khăn. Chính quyền địa phương phối hợp triển khai. Hiểu rõ các yếu tố giúp tối ưu hoạt động. Giảm nghèo bền vững cần đồng bộ nhiều điều kiện. Phân tích yếu tố là cơ sở cho giải pháp.
4.1. Yếu tố chính sách và thực thi
Chính sách giảm nghèo là khung pháp lý quan trọng. Chính sách tốt tạo điều kiện hỗ trợ sinh kế. Tuy nhiên, thực thi đôi khi còn chậm trễ. Thủ tục rườm rà gây khó cho người nghèo. Nguồn lực phân bổ chưa đồng đều. Một số quy định chưa sát thực tế. Việc thực thi cần linh hoạt và minh bạch. An sinh xã hội phụ thuộc vào chất lượng chính sách. Hoàn thiện chính sách là yêu cầu cấp thiết.
4.2. Yếu tố đặc điểm người nghèo
Đặc điểm người nghèo rất đa dạng. Trình độ học vấn ảnh hưởng đến tiếp nhận hỗ trợ. Tâm lý tự ti cản trở sự thay đổi. Một số hộ trông chờ vào trợ cấp. Thói quen sản xuất cũ khó thay đổi. Tuổi tác và sức khỏe cũng là rào cản. Nhân viên công tác xã hội cần thấu hiểu từng hoàn cảnh. Hỗ trợ sinh kế phải phù hợp đặc điểm riêng. Cá nhân hóa giải pháp tăng hiệu quả.
4.3. Yếu tố năng lực nhân viên và cộng đồng
Năng lực nhân viên công tác xã hội là yếu tố then chốt. Nhân viên cần kỹ năng chuyên môn vững. Họ phải am hiểu chính sách giảm nghèo. Kỹ năng giao tiếp giúp xây dựng niềm tin. Thiếu nhân lực làm giảm chất lượng dịch vụ. Cộng đồng tạo môi trường hỗ trợ quan trọng. Sự đoàn kết cộng đồng giúp người nghèo hòa nhập. Chính quyền địa phương phối hợp chặt chẽ. Đồng bộ các bên tăng hiệu quả hỗ trợ.
V. Mô hình công tác xã hội nhóm hỗ trợ sinh kế hiệu quả
Luận án thực nghiệm mô hình công tác xã hội nhóm. Mô hình áp dụng cho người nghèo tại Quảng Ninh. Phương pháp nhóm phát huy sức mạnh tập thể. Các thành viên cùng xây dựng kế hoạch sinh kế. Tiến trình gồm nhiều giai đoạn rõ ràng. Nhân viên công tác xã hội điều phối hoạt động. Kết quả thực nghiệm cho thấy hiệu quả tích cực. Thu nhập của người nghèo được cải thiện. Năng lực tự chủ tăng lên rõ rệt. Mô hình sinh kế này có thể nhân rộng. Đây là hướng đi cho giảm nghèo bền vững.
5.1. Tiến trình công tác xã hội nhóm
Tiến trình nhóm bắt đầu bằng thành lập nhóm. Nhân viên lựa chọn thành viên có nhu cầu chung. Nhóm xác định mục tiêu sinh kế cụ thể. Các buổi sinh hoạt diễn ra định kỳ. Thành viên chia sẻ và lập kế hoạch hành động. Nhân viên hỗ trợ kỹ thuật và nguồn lực. Nhóm triển khai mô hình sinh kế thực tế. Giai đoạn cuối là đánh giá và lượng giá. Tiến trình đảm bảo tính khoa học và bền vững.
5.2. Kết quả và bài học thực nghiệm
Thực nghiệm mang lại kết quả khả quan. Người nghèo nâng cao kỹ năng sản xuất. Thu nhập hộ gia đình tăng dần. Sự tự tin và gắn kết được củng cố. Bài học cho thấy vai trò của nhân viên rất quan trọng. Kết nối nguồn lực kịp thời tạo động lực. Sự tham gia chủ động của người nghèo là yếu tố quyết định. Mô hình cần được duy trì lâu dài. Xóa đói giảm nghèo đòi hỏi kiên trì.
5.3. Giải pháp nhân rộng mô hình
Mô hình công tác xã hội nhóm cần được nhân rộng. Chính quyền địa phương cần ủng hộ về nguồn lực. Đội ngũ nhân viên công tác xã hội cần được đào tạo. Chính sách giảm nghèo nên lồng ghép phương pháp nhóm. Cộng đồng tham gia giám sát và hỗ trợ. Doanh nghiệp đồng hành tạo đầu ra sản phẩm. Phát triển sinh kế bền vững là mục tiêu xuyên suốt. Nhân rộng mô hình giúp nhiều người nghèo hơn. An sinh xã hội được bảo đảm vững chắc.
VI. Giải pháp giảm nghèo bền vững và phát triển sinh kế
Giảm nghèo bền vững cần hệ thống giải pháp đồng bộ. Luận án đề xuất nhóm biện pháp chung và cụ thể. Biện pháp chung tập trung vào thể chế và chính sách. Biện pháp cụ thể hướng tới từng hoạt động hỗ trợ. Nâng cao năng lực nhân viên công tác xã hội là ưu tiên. Hoàn thiện chính sách giảm nghèo tạo nền tảng pháp lý. Phát triển sinh kế bền vững gắn với đặc thù địa phương. Sự phối hợp đa ngành mang lại hiệu quả cao. Người nghèo Quảng Ninh là trung tâm của mọi giải pháp. Mục tiêu cuối cùng là xóa đói giảm nghèo lâu dài.
6.1. Hoàn thiện chính sách giảm nghèo
Chính sách giảm nghèo cần sát với thực tế. Quy định nên đơn giản và dễ tiếp cận. Nguồn lực phân bổ công bằng và minh bạch. Chính sách cần ưu tiên vùng khó khăn. Quảng Ninh có đặc thù biển đảo và miền núi. Hỗ trợ sinh kế phải phù hợp từng vùng. Cơ chế giám sát đảm bảo hiệu quả thực thi. An sinh xã hội được củng cố từ chính sách tốt. Hoàn thiện thể chế là nền tảng bền vững.
6.2. Nâng cao năng lực đội ngũ nhân viên
Đội ngũ nhân viên công tác xã hội cần chuyên nghiệp. Đào tạo bài bản nâng cao kỹ năng thực hành. Nhân viên cần hiểu sâu về sinh kế và chính sách. Chế độ đãi ngộ thu hút người giỏi. Bổ sung nhân lực giảm tải công việc. Mạng lưới nhân viên phủ rộng đến cơ sở. Kỹ năng làm việc nhóm được chú trọng. Năng lực tốt nâng cao chất lượng hỗ trợ sinh kế. Người nghèo hưởng dịch vụ chuyên nghiệp hơn.
6.3. Phát triển mô hình sinh kế bền vững
Mô hình sinh kế cần phù hợp tiềm năng địa phương. Quảng Ninh mạnh về du lịch và thủy sản. Người nghèo tham gia chuỗi giá trị sản phẩm. Sinh kế xanh bảo vệ tài nguyên thiên nhiên. Liên kết sản xuất tạo đầu ra ổn định. Vốn vay ưu đãi hỗ trợ khởi nghiệp nhỏ. Đào tạo nghề gắn với nhu cầu thị trường. Phát triển sinh kế bền vững giúp thoát nghèo lâu dài. Xóa đói giảm nghèo trở thành hiện thực.
Mục lục chi tiết luận án
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (196 trang)Nội dung chính
Tổng quan về luận án
Nghiên cứu của tác giả Đặng Hữu Dũng (2023) với đề tài "Công tác xã hội hỗ trợ sinh kế đối với người nghèo từ thực tiễn tỉnh Quảng Ninh" (Mã số: 976 01 01; Chuyên ngành: Công tác xã hội; Học viện Khoa học Xã hội, Viện Hàn lâm Khoa học Xã hội Việt Nam; Người hướng dẫn khoa học: TS. Hà Thị Thư và TS. Nguyễn Hải Hữu) là một công trình khoa học tiên phong, định vị lại hoàn toàn cách tiếp cận giảm nghèo từ phương diện phúc lợi thụ động sang nâng cao năng lực nội sinh và chuyển hóa cấu trúc sinh kế đa chiều dưới lăng kính của ngành Công tác xã hội (CTXH) chuyên nghiệp.
Bối cảnh khoa học toàn cầu ghi nhận hơn 1,3 tỷ người đang sống trong tình trạng nghèo đa chiều, đối mặt với các tổn thương kép từ biến đổi khí hậu, dịch bệnh và biến động kinh tế. Tại Việt Nam, triển khai Chỉ thị số 01/CT-TTg và Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2016–2020, 2021–2025 đã đạt nhiều thành tựu lớn nhưng tình trạng tái nghèo vẫn diễn biến phức tạp. Tại tỉnh Quảng Ninh – địa phương có tốc độ tăng trưởng kinh tế hàng đầu cả nước với mức đầu tư an sinh xã hội năm 2019 lên tới gần 600 tỷ đồng, toàn tỉnh vẫn tồn tại 1.896 hộ nghèo (chiếm 0,52% tổng số hộ, trong đó khu vực nông thôn chiếm 1.413 hộ, tỷ lệ 1,19%, thành thị chiếm 483 hộ, tỷ lệ 0,20%). Khoảng trống nghiên cứu then chốt (research gap) nằm ở chỗ: các nghiên cứu trước đây tại Việt Nam phần lớn tiếp cận vấn đề nghèo dưới góc độ kinh tế học thuần túy (tập trung vào tạo việc làm, hỗ trợ vốn vay, cung cấp tư liệu sản xuất ngắn hạn), trong khi can thiệp chuyên nghiệp của ngành CTXH vào việc bảo vệ, phát triển và kết nối đồng bộ 5 nguồn vốn sinh kế còn bị bỏ ngỏ.
Mục tiêu cốt lõi của luận án là giải quyết 4 câu hỏi nghiên cứu cụ thể:
- Thực trạng 5 nguồn vốn sinh kế của người nghèo tại tỉnh Quảng Ninh hiện nay đang phân bổ và biến thiên như thế nào?
- Các hoạt động CTXH hỗ trợ sinh kế chuyên nghiệp (tư vấn chính sách, biện hộ, kết nối nguồn lực, giáo dục nhóm) đang được triển khai ở mức độ nào?
- Những yếu tố cấu trúc và chủ quan nào đang chi phối hiệu quả của hoạt động CTXH hỗ trợ sinh kế cho người nghèo?
- Việc ứng dụng thực nghiệm phương pháp CTXH nhóm tạo ra sự chuyển biến cụ thể ra sao đối với năng lực tự chủ và tính bền vững trong sinh kế của người nghèo?
Tương ứng với hệ thống câu hỏi, luận án kiểm định 4 giả thuyết khoa học:
- Giả thuyết 1 (H1): Sinh kế của người nghèo tại Quảng Ninh đang bị suy giảm nghiêm trọng nhất ở nguồn vốn tài chính và nguồn vốn vật chất, đồng thời nguồn vốn xã hội chưa được khai thác hiệu quả.
- Giả thuyết 2 (H2): Các hoạt động CTXH bước đầu phát huy vai trò trợ giúp nhưng chưa đạt tính chuyên nghiệp hóa do rào cản nhân sự kiêm nhiệm và cơ chế dịch vụ chưa hoàn thiện.
- Giả thuyết 3 (H3): Hoạt động CTXH hỗ trợ sinh kế chịu tác động đa tầng từ năng lực của nhân viên CTXH, khung chính sách thực thi, đặc điểm nhận thức của người nghèo và mạng lưới liên kết cộng đồng.
- Giả thuyết 4 (H4): Phương pháp CTXH nhóm là công cụ can thiệp đột phá, giúp nâng cao nhận thức, khơi dậy nội lực và tối ưu hóa việc quản lý vốn sinh kế để thoát nghèo bền vững.
Khung lý thuyết của luận án tích hợp Khung Sinh kế Bền vững (Sustainable Livelihoods Framework) của DFID (1999) với Thuyết Sinh thái (Ecological Systems Theory) và Thuyết Trao quyền (Empowerment Theory). Phạm vi nghiên cứu được thực hiện trên tổng thể $N = 1.896$ hộ nghèo của tỉnh Quảng Ninh, khảo sát mẫu thực tế $N = 335$ hộ (tính toán theo công thức Taro Yamane $n = 330$) tại 3 địa bàn đại diện: Huyện Vân Đồn (vùng nghèo cao, biển đảo, $n = 150$), Thành phố Hạ Long (vùng nghèo trung bình, đô thị, $n = 100$) và Huyện Ba Chẽ (vùng nghèo thấp về số lượng tuyệt đối nhưng đặc thù miền núi đồng bào dân tộc, $n = 80$), kết hợp 26 phỏng vấn sâu cá nhân và 4 phỏng vấn chuyên gia.
Literature Review và Positioning
Tổng quan tài liệu quốc tế cho thấy phương pháp tiếp cận sinh kế bắt nguồn từ công trình tiên phong của Robert Chambers và Gordon Conway (1992), định nghĩa sinh kế bền vững là tập hợp các năng lực, tài sản (vật chất và xã hội) cùng các hoạt động cần thiết để kiếm sống, có khả năng chống chịu và phục hồi trước các cú sốc mà không làm suy thoái tài nguyên thiên nhiên. Khung phân tích của Bộ Phát triển Quốc tế Anh (DFID, 1999, 2000) đã chuẩn hóa 5 nguồn vốn sinh kế: Vốn con người (Human Capital), Vốn tự nhiên (Natural Capital), Vốn tài chính (Financial Capital), Vốn vật chất (Physical Capital) và Vốn xã hội (Social Capital). Meinzen-Dick et al. (2011) chứng minh rằng việc kiểm soát và sở hữu tài sản sinh kế đóng vai trò quyết định trong việc tạo lập mạng lưới an toàn chống chịu khủng hoảng.
Trong lĩnh vực CTXH quốc tế, mối quan hệ giữa nghèo đói và can thiệp chuyên nghiệp được chứng minh sâu sắc qua các công trình của Sean Holland (2018), Nairobi (2010), Singh (2005) và Monica (2009) với việc phân định 4 chức năng cốt lõi của CTXH: Phòng ngừa – Can thiệp – Phục hồi – Phát triển. Đáng chú ý, cuộc tranh luận học thuật nảy sinh giữa hai trường phái:
- Trường phái hỗ trợ trực tiếp/kinh tế thuần túy (Material/Direct Assistance): Cho rằng nghèo đói là sự thiếu hụt tài chính và cơ sở vật chất, việc can thiệp chỉ cần tập trung bơm nguồn vốn tiền tệ và tư liệu sản xuất.
- Trường phái nâng cao năng lực và biến đổi nhận thức (Empowerment & Cognitive Transformation): Tiêu biểu là Michal Krumer-Nevo, Idit Weiss-Gal và Menachem Monnickendam (2009), Vicky (2001), Carol S. Macgowan et al. (2013). Các tác giả này lập luận rằng các can thiệp vật chất sẽ hoàn toàn thất bại nếu người nghèo rơi vào trạng thái "bất lực tập nhiễm" (learned helplessness) hoặc thiếu nhận thức tự chủ. Hơn nữa, Katrien Boone, Griet Roets và Rudi Roose (2018) chỉ ra rằng sự tham gia của người nghèo chỉ mang lại hiệu quả khi trải qua tiến trình chuyển hóa 3 giai đoạn: Thức tỉnh – Suy nghĩ – Hành động.
Tại Việt Nam, các nghiên cứu của Nguyễn Văn Toàn et al. (2012), Lê Xuân Bá (2001), Trần Tiến Khai và Nguyễn Ngọc Danh (2012), Đào Thế Anh (2012) tập trung chủ yếu vào đo lường nghèo đa chiều, chuỗi giá trị và đánh giá hiệu quả các chương trình mục tiêu quốc gia (như Chương trình 135). Các nghiên cứu về CTXH trong giảm nghèo của Trần Quế Anh (2017), Hà Thị Thu Hường (2018), Nguyễn Thị Hậu (2018), Bùi Văn Dương (2014), Nguyễn Trung Hải (2013) bước đầu đề cập vai trò của cán bộ xã hội nhưng chỉ dừng lại ở phạm vi can thiệp chung chung, thiếu một khung phân tích tích hợp giữa 5 nguồn vốn sinh kế với các kỹ thuật chuyên sâu của CTXH.
Luận án của Đặng Hữu Dũng đã định vị xuất sắc khoảng trống này: Đặt người nghèo vào vị trí chủ thể hành động thông qua 4 hoạt động CTXH trụ cột (tư vấn chính sách, biện hộ, kết nối nguồn lực, giáo dục nhóm). So sánh với nghiên cứu của Kate Morris et al. (2018) tại Vương quốc Anh về mối liên hệ giữa nghèo đói và bảo vệ trẻ em, luận án của Đặng Hữu Dũng mở rộng ứng dụng can thiệp CTXH sang bình diện tái cấu trúc sinh kế hộ gia đình vùng chuyển đổi kinh tế. Đồng thời, so với nghiên cứu của Nairobi (2010) tại Kenya về tổ chức cộng đồng, luận án tiến xa hơn khi đưa ra quy trình can thiệp thực nghiệm phương pháp CTXH nhóm thích ứng với thể chế chính trị - xã hội tại Việt Nam.
Đóng góp lý thuyết và khung phân tích
Đóng góp cho lý thuyết
Luận án tạo ra bước đột phá trong việc làm giàu và mở rộng lý thuyết chuyên ngành CTXH:
- Phát triển và tích hợp Khung Sinh kế Bền vững (DFID) vào CTXH: Luận án chứng minh rằng 5 nguồn vốn sinh kế không phải là các thực thể tĩnh tại mà là những biến số động, có thể được kích hoạt, chuyển hóa và củng cố thông qua các kỹ thuật nghiệp vụ CTXH chuyên nghiệp.
- Vận dụng Thuyết Trao quyền (Empowerment Theory của Barbara Solomon & Julian Rappaport): Tác giả khẳng định quá trình hỗ trợ sinh kế thực chất là tiến trình trao quyền ở 3 cấp độ: cá nhân (nâng cao lòng tự trọng, tri thức), nhóm (tương tác liên đới, chia sẻ rủi ro) và cấu trúc (biện hộ chính sách, tiếp cận công bằng các dịch vụ xã hội cơ bản).
- Cụ thể hóa Thuyết Sinh thái (Ecological Systems Theory của Urie Bronfenbrenner): Phân tích sinh kế người nghèo trong mối tương tác giữa các hệ thống: vi mô (đặc điểm tâm lý, sức khỏe, học vấn của chủ hộ), trung mô (mối quan hệ họ hàng, xóm giềng, mạng lưới nhóm hỗ trợ) và vĩ mô (luật pháp, chính sách giảm nghèo, thị trường lao động).
- Xây dựng 4 mệnh đề lý thuyết mới (Theoretical Propositions):
- Mệnh đề 1: Mức độ bền vững sinh kế của hộ nghèo tỷ lệ thuận với khả năng chuyển hóa vốn xã hội thành vốn tài chính và vật chất thông qua vai trò kết nối của nhân viên CTXH.
- Mệnh đề 2: Can thiệp tư vấn chính sách và biện hộ làm giảm thiểu tình trạng đứt gãy thông tin và tối ưu hóa quyền thụ hưởng an sinh của nhóm yếu thế.
- Mệnh đề 3: Phương pháp CTXH nhóm tạo ra môi trường học tập xã hội (Social Learning), kích hoạt tiến trình chuyển biến nhận thức từ thụ động trông chờ sang tự lực tự cường.
- Mệnh đề 4: Tính chuyên nghiệp của nhân viên CTXH là điều kiện biên (boundary condition) quyết định hiệu suất chuyển đổi nguồn lực trợ giúp thành năng lực sinh kế thực tế.
+-----------------------------------------------------------------------------------+
| KHUNG PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG CTXH HỖ TRỢ SINH KẾ NGƯỜI NGHÈO |
+-----------------------------------------------------------------------------------+
| LÝ THUYẾT NỀN TẢNG: |
| - Thuyết Sinh kế bền vững (DFID) - Thuyết Trao quyền (Empowerment Theory) |
| - Thuyết Hệ thống Sinh thái - Thuyết Nhận thức - Hành vi (CBT) |
+-----------------------------------------------------------------------------------+
│
▼
+-----------------------------------------------------------------------------------+
| CÁC HOẠT ĐỘNG CAN THIỆP CTXH CHUYÊN NGHIỆP |
| ┌─────────────────────┐ ┌─────────────────────┐ ┌──────────────────────────────┐ |
| │ Tư vấn chính sách │ │ Biện hộ quyền lợi │ │ Kết nối & Vận động nguồn lực │ |
| └──────────┬──────────┘ └──────────┬──────────┘ └──────────────┬───────────────┘ |
| └───────────────────────┼───────────────────────────┘ |
| │ |
| ▼ |
| ┌─────────────────────────────────┐ |
| │ Giáo dục & Thực nghiệm nhóm │ |
| └─────────────────────────────────┘ |
+-----------------------------------------------------------------------------------+
│ (Tác động chuyển hóa)
▼
+-----------------------------------------------------------------------------------+
| HỆ THỐNG 5 NGUỒN VỐN SINH KẾ CỦA HỘ NGHÈO |
| ┌──────────────────┐ ┌──────────────────┐ ┌──────────────────┐ ┌───────────────┐ |
| │ Vốn con người │ │ Vốn xã hội │ │ Vốn vật chất │ │ Vốn tài chính │ |
| │ (Sức khỏe, nghề) │ │ (Mạng lưới, hội) │ │ (Nhà ở, tư liệu) │ │ (Thu nhập,vay)│ |
| └──────────────────┘ └──────────────────┘ └──────────────────┘ └───────────────┘ |
| ┌──────────────────┐ |
| │ Vốn tự nhiên │ |
| │ (Đất, nước, rừng)│ |
| └──────────────────┘ |
+-----------------------------------------------------------------------------------+
│
▼
+-----------------------------------------------------------------------------------+
| KẾT QUẢ ĐẦU RA: |
| - Chống chịu & Phục hồi trước các cú sốc (Resilience) |
| - Xóa bỏ tâm lý tự ti, gia tăng sự tham gia xã hội |
| - Thoát nghèo đa chiều bền vững và hội nhập cộng đồng |
+-----------------------------------------------------------------------------------+
Khung phân tích độc đáo
Khung phân tích của luận án kết nối chặt chẽ giữa 4 trụ cột can thiệp CTXH và 5 nguồn vốn sinh kế, đặt dưới sự chi phối của các yếu tố hoàn cảnh: cơ chế chính sách, môi trường văn hóa cộng đồng và năng lực đội ngũ cán bộ. Khung này xác lập nguyên tắc: "Lấy người nghèo làm trung tâm, coi phát triển nội lực con người là nền tảng, huy động vốn xã hội làm đòn bẩy, và lấy sự bền vững của môi trường - an sinh làm đích đến".
Phương pháp nghiên cứu tiên tiến
Thiết kế nghiên cứu
Luận án áp dụng lập trường nhận thức luận duy vật biện chứng kết hợp với chủ nghĩa hiện thực phê phán (Critical Realism). Thiết kế nghiên cứu hỗn hợp đa giai đoạn (Multi-phase Mixed Methods Design) bao gồm:
- Nghiên cứu định lượng diện rộng (Quantitative Survey): Đo lường thực trạng 5 nguồn vốn và mức độ tiếp cận các dịch vụ CTXH.
- Nghiên cứu định tính chuyên sâu (Qualitative In-depth Inquiry): Khai thác căn nguyên rào cản nhận thức, bất cập chính sách và động thái tương tác xã hội.
- Nghiên cứu hành động/Thực nghiệm can thiệp (Action Research / Experimental Group Work): Thiết kế và vận hành mô hình nhóm CTXH hỗ trợ sinh kế trong đời thực.
Quy trình nghiên cứu rigorous
- Kỹ thuật chọn mẫu định lượng: Áp dụng công thức tính cỡ mẫu của Taro Yamane với tổng thể $N = 1.896$ hộ nghèo, sai số tiêu chuẩn $e = \pm 5%$, độ tin cậy 95%:
$$n = \frac{N}{1 + N(e)^2} = \frac{1896}{1 + 1896(0.05)^2} \approx 330$$
Tác giả đã tiến hành điều tra thực tế $N = 335$ hộ nghèo. Phương pháp chọn mẫu phân tầng kết hợp ngẫu nhiên hệ thống với bước nhảy $k = \frac{N}{n} \approx 6$ từ danh sách quản lý của UBND xã/phường tại 3 địa bàn đại diện:
- Huyện Vân Đồn: 150 hộ nghèo (vùng hải đảo, tỷ lệ nghèo cao).
- Thành phố Hạ Long: 100 hộ nghèo (vùng đô thị hóa, tỷ lệ nghèo trung bình).
- Huyện Ba Chẽ: 80 hộ nghèo (vùng miền núi, tỷ lệ nghèo thấp về số lượng tuyệt đối).
+---------------------------------------------------------------------------------+
| PHÂN BỔ CỠ MẪU NGHIÊN CỨU TẠI TỈNH QUẢNG NINH (N = 335) |
+---------------------------------------------------------------------------------+
| Địa bàn khảo sát Cỡ mẫu (n) Tỷ lệ (%) Đặc trưng sinh thái - xã hội |
+---------------------------------------------------------------------------------+
| Huyện Vân Đồn 150 44.78% Ven biển, hải đảo, nghèo cao |
| Thành phố Hạ Long 100 29.85% Đô thị, dịch vụ, nghèo TB |
| Huyện Ba Chẽ 80 23.88% Miền núi, DTTS, nghèo đặc thù |
| Tổng cộng 335 100.00% Đại diện toàn diện tỉnh |
+---------------------------------------------------------------------------------+
- Quy trình thu thập dữ liệu định tính: Thực hiện 26 cuộc phỏng vấn sâu cá nhân (In-depth interviews) đa chủ thể, bao gồm:
- 09 chủ hộ gia đình nghèo (mỗi địa bàn 03 hộ đại diện cho các hoàn cảnh khác nhau).
- 09 nhân viên CTXH và lãnh đạo cơ sở (mỗi địa bàn 02 cán bộ chuyên trách và 01 lãnh đạo).
- 06 cộng tác viên CTXH thôn/bản (mỗi địa bàn 02 người).
- 02 cán bộ và lãnh đạo cấp Tỉnh phụ trách công tác giảm nghèo thuộc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội.
- Phỏng vấn chuyên gia: 04 chuyên gia đầu ngành (03 giảng viên cao cấp chuyên ngành CTXH và 01 chuyên gia hoạch định chính sách an sinh).
- Thực nghiệm CTXH nhóm: Triển khai quy trình can thiệp thực nghiệm kéo dài 03 tháng với một nhóm hộ nghèo có nhu cầu sinh kế bức thiết; lịch sinh hoạt định kỳ tuần 1 lần trong giai đoạn đầu và 2 tuần 1 lần khi nhóm ổn định; kiểm soát tiến trình theo các giai đoạn: Hình thành – Xung đột/Thử thách – Ổn định quy chuẩn – Hoạt động hiệu quả – Kết thúc và chuyển giao.
Data và phân tích
Toàn bộ dữ liệu định lượng được làm sạch, mã hóa và xử lý bằng phần mềm chuyên dụng SPSS (Statistical Package for the Social Sciences). Các kiểm định thống kê bao gồm: thống kê mô tả (tần số, tỷ lệ phần trăm, giá trị trung bình), bảng chéo (cross-tabulation), kiểm định Chi-square ($p < 0.05$) để so sánh sự khác biệt có ý nghĩa thống kê giữa các vùng sinh thái (đô thị, đồng bằng, miền núi, hải đảo). Dữ liệu định tính được phân tích theo phương pháp phân tích chủ đề (Thematic Analysis), đối chiếu tam giác hóa nguồn dữ liệu (Triangulation) nhằm đảm bảo tối đa độ tin cậy và giá trị nội tại.
Phát hiện đột phá và implications
Những phát hiện then chốt
-
Sự mất cân đối nghiêm trọng trong cấu trúc 5 nguồn vốn sinh kế: Người nghèo tại Quảng Ninh bị thâm hụt nặng nề nhất ở Vốn tài chính (thu nhập bình quân dưới chuẩn nghèo, phụ thuộc vào trợ cấp hoặc công việc bấp bênh) và Vốn vật chất (thiếu tư liệu sản xuất chuyên dùng, $N = 335$ hộ đều có giá trị tài sản phục vụ kinh doanh ở mức rất thấp). Ngược lại, Vốn con người (lao động phổ thông chiếm đa số, hạn chế về tay nghề và bệnh tật mãn tính cao) và Vốn xã hội (chủ yếu bó hẹp trong quan hệ gia đình, láng giềng gần gũi, thiếu hoàn toàn liên kết với các tổ chức tín dụng chính thức và doanh nghiệp).
-
Bất cập và đứt gãy trong triển khai các hoạt động CTXH chuyên nghiệp: Dữ liệu thống kê phân tích từ các phân nhóm mẫu chỉ ra sự chênh lệch lớn giữa các hoạt động can thiệp:
- Hoạt động Kết nối nguồn lực: Có độ phủ cao nhất ($N_6 = 277$ người nghèo được kết nối nguồn lực, trong khi $N_5 = 58$ hộ chưa được tiếp cận chủ yếu do thiếu thông tin).
- Hoạt động Tư vấn chính sách: Đạt mức độ tiếp cận khá ($N_2 = 268$ người được tư vấn, $N_1 = 67$ người chưa được tư vấn do rào cản khoảng cách địa lý và thông tin tuyên truyền hạn chế).
- Hoạt động Biện hộ: Bị thu hẹp đáng kể ($N_4 = 128$ người được biện hộ, trong khi có tới $N_3 = 207$ người chưa từng được biện hộ do bản thân người nghèo không nhận thức được quyền lợi hoặc cán bộ né tránh va chạm thủ tục).
- Hoạt động Giáo dục nhóm: Là điểm nghẽn lớn nhất khi chỉ có $N_8 = 82$ người được tham gia, trong khi có tới $N_7 = 253$ người nghèo chưa từng được tiếp cận hoạt động giáo dục nhóm hỗ trợ sinh kế.
+---------------------------------------------------------------------------------+
| THỰC TRẠNG TIẾP CẬN CÁC HOẠT ĐỘNG CTXH CỦA HỘ NGHÈO (N = 335) |
+---------------------------------------------------------------------------------+
| Hoạt động CTXH Số lượng tiếp cận Chưa tiếp cận Đánh giá |
+---------------------------------------------------------------------------------+
| 1. Kết nối nguồn lực 277 (82.69%) 58 (17.31%) Phổ biến nhất |
| 2. Tư vấn chính sách 268 (80.00%) 67 (20.00%) Mức độ khá |
| 3. Biện hộ quyền lợi 128 (38.21%) 207 (61.79%) Còn hạn chế |
| 4. Giáo dục nhóm 82 (24.48%) 253 (75.52%) Điểm nghẽn lớn |
+---------------------------------------------------------------------------------+
-
Hiện tượng "Bẫy tâm lý thụ động" và hiệu quả chuyển hóa của CTXH nhóm: Kết quả nghiên cứu thực nghiệm 3 tháng khẳng định: Việc cung cấp tài chính đơn thuần chỉ giải quyết phần ngọn; khi được tham gia nhóm CTXH, người nghèo trải qua bước ngoặt nhận thức từ tự ti, mặc cảm sang chủ động chia sẻ kinh nghiệm sản xuất, lập kế hoạch chi tiêu gia đình và cùng nhau quản lý vốn vay xoay vòng.
-
Nút thắt về năng lực chuyên môn của đội ngũ nhân sự cơ sở: Đa số cán bộ làm công tác giảm nghèo tại các xã/phường đều là kiêm nhiệm (cán bộ LĐ-TB&XH, cán bộ phụ nữ, đoàn thanh niên), thiếu hụt kiến thức chuyên môn sâu về phương pháp CTXH cá nhân, CTXH nhóm và kỹ năng biện hộ chính sách. Điều này khiến các can thiệp thường mang nặng tính hành chính hóa thay vì tiếp cận chuyên nghiệp.
-
Sự phân hóa sâu sắc theo không gian sinh thái: Người nghèo huyện Ba Chẽ chịu tác động lớn bởi rào cản địa hình và hủ tục; huyện Vân Đồn chịu áp lực từ biến động nguồn lợi thủy sản và quy hoạch đất đai; trong khi người nghèo TP. Hạ Long đối mặt với chi phí sinh hoạt đô thị đắt đỏ và thiếu mặt bằng sản xuất.
Implications đa chiều
- Về mặt lý luận: Xác lập mô hình can thiệp sinh kế tích hợp, bổ sung luận cứ khoa học khẳng định CTXH là cấu phần không thể tách rời của hệ thống an sinh xã hội hiện đại.
- Về mặt phương pháp luận: Chuẩn hóa quy trình thực nghiệm CTXH nhóm trong hỗ trợ sinh kế, cung cấp công cụ lượng giá 5 nguồn vốn có thể nhân rộng cho các nghiên cứu xã hội học và phát triển cộng đồng.
- Về mặt thực tiễn và chính sách: Cung cấp cơ sở thực chứng để UBND tỉnh Quảng Ninh và Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hoàn thiện cơ chế đặt hàng dịch vụ CTXH, chuyển đổi từ "hỗ trợ cho không" sang "hỗ trợ có điều kiện và đồng hành nâng cao năng lực".
Limitations và Future Research
Luận án thẳng thắn thừa nhận các giới hạn khoa học mang tính khách quan:
- Giới hạn về phạm vi địa bàn: Nghiên cứu tập trung tại tỉnh Quảng Ninh – một tỉnh có nguồn thu ngân sách dồi dào và chính sách an sinh đặc thù cao hơn mặt bằng chung cả nước, do đó khả năng khái quát hóa sang các tỉnh miền núi đặc biệt khó khăn (như Tây Bắc, Tây Nguyên) cần có sự điều chỉnh tham số.
- Giới hạn về dữ liệu cắt ngang: Nghiên cứu định lượng sử dụng dữ liệu cắt ngang (cross-sectional data), chưa theo dõi được chuỗi biến động sinh kế theo chiều dọc (longitudinal data) qua nhiều năm sau khi hộ thoát nghèo.
- Quy mô mẫu thực nghiệm nhóm: Can thiệp thực nghiệm CTXH nhóm mới dừng lại ở một nhóm điển hình trong thời gian 3 tháng, cần tiếp tục mở rộng quy mô mẫu thử nghiệm đối chứng ngẫu nhiên (RCT).
Chương trình nghiên cứu tiếp theo (Future Research Agenda):
- Mở rộng khảo sát dọc theo dõi tính bền vững của các mô hình sinh kế sau 3–5 năm thoát nghèo.
- Nghiên cứu ứng dụng công nghệ số và nền tảng số hóa trong việc quản lý trường hợp (Case Management) sinh kế người nghèo.
- Đánh giá tác động của biến đổi khí hậu cực đoan đến sự suy giảm nguồn vốn tự nhiên và vốn tài chính của nhóm hộ nghèo ven biển.
- Xây dựng bộ chỉ số đánh giá tỷ suất hoàn vốn xã hội (Social Return on Investment - SROI) đối với các chương trình can thiệp CTXH hỗ trợ sinh kế.
Tác động và ảnh hưởng
- Ảnh hưởng học thuật: Là tài liệu tham khảo nền tảng cho các chương trình đào tạo Cử nhân, Thạc sĩ, Tiến sĩ ngành Công tác xã hội và Xã hội học; mở ra hướng nghiên cứu liên ngành giữa CTXH lâm sàng, CTXH cộng đồng và Kinh tế phát triển.
- Tác động chính sách: Cung cấp luận cứ thực tiễn trực tiếp cho việc triển khai Quyết định 112/2021/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về phát triển công tác xã hội giai đoạn 2021–2030, hỗ trợ Sở LĐ-TB&XH tỉnh Quảng Ninh xây dựng Đề án nâng cao chất lượng dịch vụ an sinh xã hội.
- Lợi ích xã hội lượng hóa: Khẳng định việc áp dụng phương pháp CTXH nhóm giúp tối ưu hóa nguồn lực trợ cấp xã hội, giảm thiểu tỷ lệ tái nghèo từ 10-15% xuống mức bền vững, nâng cao chất lượng sống và sự hòa nhập cộng đồng của các nhóm yếu thế.
Đối tượng hưởng lợi
+---------------------------------------------------------------------------------+
| HỆ THỐNG CÁC ĐỐI TƯỢNG HƯỞNG LỢI TỪ LUẬN ÁN |
+---------------------------------------------------------------------------------+
| Nhóm đối tượng Giá trị và Lợi ích tiếp nhận |
+---------------------------------------------------------------------------------+
| 1. Nghiên cứu sinh & Khung lý thuyết tích hợp DFID - Trao quyền; |
| Học giả chuyên ngành Dữ liệu thực nghiệm phong phú, quy trình chuẩn mực |
| |
| 2. Nhà hoạch định Cơ sở dữ liệu thực chứng để chuyển đổi chính sách |
| chính sách an sinh giảm nghèo từ trợ cấp thụ động sang trao quyền |
| |
| 3. Cơ sở thực hành CTXH & Cẩm nang quy trình can thiệp CTXH nhóm, kỹ năng |
| Tổ chức phát triển biện hộ và kết nối 5 nguồn vốn sinh kế |
| |
| 4. Hộ nghèo & Cộng đồng Thụ hưởng mô hình trợ giúp tôn trọng phẩm giá, |
| yếu thế xã hội được nâng cao năng lực nội sinh, thoát nghèo bền |
+---------------------------------------------------------------------------------+
Câu hỏi chuyên sâu
1. Đóng góp lý thuyết độc đáo nhất của luận án là gì?
Luận án đã mở rộng Khung Sinh kế Bền vững của DFID (1999) bằng cách tích hợp trực tiếp Thuyết Trao quyền (Empowerment Theory) và Thuyết Nhận thức - Hành vi (CBT), giải quyết điểm yếu lớn nhất của các mô hình kinh tế trước đây là xem nhẹ vai trò chủ thể tâm lý và năng lực tự quyết của người nghèo. Luận án chứng minh rằng nguồn vốn xã hội và vốn con người chỉ thực sự chuyển hóa thành dòng vốn tài chính bền vững khi được kích hoạt thông qua tiến trình thức tỉnh nhận thức và biện hộ chính sách của nhân viên CTXH.
2. Tính đổi mới trong phương pháp luận so với các công trình trước đây?
So với các nghiên cứu thuần túy định lượng kinh tế lượng của Trần Tiến Khai và Nguyễn Ngọc Danh (2012) hoặc nghiên cứu thuần túy định tính mô tả của Bùi Văn Dương (2014), luận án của Đặng Hữu Dũng thiết lập mô hình tam giác hóa 3 nhánh (Methodological Triangulation): Điều tra mẫu xác suất diện rộng ($N = 335$), Phỏng vấn sâu đa tầng 4 nhóm chủ thể ($N = 26$ phỏng vấn sâu + 4 chuyên gia) và Can thiệp thực nghiệm hành động CTXH nhóm kéo dài 3 tháng. Đây là thiết kế mẫu mực cho nghiên cứu can thiệp thực hành CTXH tại Việt Nam.
3. Phát hiện nào bất ngờ nhất từ dữ liệu thực địa?
Phát hiện bất ngờ nhất là sự tương phản sâu sắc giữa nhu cầu tự thân của người nghèo và cơ cấu dịch vụ CTXH được cung cấp: Trong khi 82,69% người nghèo được nhận hỗ trợ kết nối nguồn lực vật chất thụ động ($N_6 = 277$), thì có tới 75,52% ($N_7 = 253$) hoàn toàn bị bỏ rơi khỏi các hoạt động giáo dục nhóm, và 61,79% ($N_3 = 207$) chưa bao giờ được biện hộ quyền lợi. Điều này giải thích căn nguyên vì sao nguồn vốn đầu tư giảm nghèo của Nhà nước rất lớn nhưng tỷ lệ tái nghèo và tâm lý ỷ lại vẫn tồn tại dai dẳng.
4. Luận án có cung cấp quy trình nhân rộng can thiệp không?
Có. Luận án cung cấp bộ quy trình thực nghiệm CTXH nhóm 4 giai đoạn chuẩn hóa: (1) Khảo sát sàng lọc và thẩm định nhu cầu vốn sinh kế; (2) Thiết lập cam kết và xây dựng quy chế sinh hoạt nhóm tương trợ; (3) Triển khai các chuyên đề giáo dục tài chính, kỹ năng sản xuất và tương tác xã hội; (4) Lượng giá độc lập, kết nối mạng lưới thị trường và chuyển giao quyền tự quản cho nhóm nòng cốt.
5. Chương trình nghị sự nghiên cứu 10 năm tới được phác thảo thế nào?
Luận án định hình chương trình nghị sự 10 năm tập trung vào 3 trọng tâm: (1) Số hóa quản lý ca CTXH sinh kế trên nền tảng cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư; (2) Kiểm định ngẫu nhiên đối chứng (RCT) tác động của CTXH nhóm trên các hệ sinh thái đặc thù (vùng đồng bào dân tộc thiểu số vùng cao và ngư dân bãi ngang); (3) Xây dựng cơ chế tài chính và định mức kinh tế - kỹ thuật cho dịch vụ CTXH hỗ trợ sinh kế trong luật an sinh xã hội sửa đổi.
Kết luận
- Hoàn thiện khung lý luận chuyên ngành: Xác lập hệ thống khái niệm, nguyên tắc và mô hình can thiệp CTXH hỗ trợ sinh kế dựa trên sự tích hợp 5 nguồn vốn sinh kế của DFID và Thuyết Trao quyền.
- Cung cấp bức tranh thực chứng toàn diện: Phân tích định lượng chính xác thực trạng phân bổ nguồn vốn và khoảng trống dịch vụ CTXH trên mẫu đại diện $N = 335$ hộ nghèo tại 3 vùng sinh thái điển hình của tỉnh Quảng Ninh.
- Chứng minh thực nghiệm hiệu quả của CTXH nhóm: Khẳng định can thiệp nhóm là phương pháp đột phá giúp bẻ gãy "vòng luẩn quẩn của sự bất lực", khơi dậy tính tự chủ và năng lực quản lý tài chính hộ gia đình.
- Đề xuất hệ thống giải pháp đa tầng: Bao gồm hoàn thiện thể chế chính sách, chuyên nghiệp hóa đội ngũ nhân viên CTXH, đa dạng hóa phương thức kết nối nguồn lực và xây dựng mạng lưới an sinh xã hội dựa vào cộng đồng.
- Mở ra các hướng nghiên cứu liên ngành: Đặt nền móng cho các nghiên cứu tiếp theo về quản trị rủi ro sinh kế, CTXH số hóa và đánh giá kinh tế - xã hội các chương trình an sinh công cộng.
- Giá trị ứng dụng thực tiễn lâu dài: Đóng góp trực tiếp vào mục tiêu chuyển dịch từ mô hình giảm nghèo phân phát sang mô hình giảm nghèo trao quyền bền vững tại Việt Nam.
Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộVIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI ĐẶNG HỮU DŨNG CÔNG TÁC XÃ HỘI HỖ TRỢ SINH KẾ ĐỐI VỚI NGƯỜI NGHÈO TỪ THỰC TIỄN TỈNH QUẢNG NINH LUẬN ÁN TIẾN SĨ CÔNG TÁC XÃ HỘI Hà Nội, 2023 VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI ĐẶNG HỮU DŨNG CÔNG TÁC XÃ HỘI HỖ TRỢ SINH KẾ ĐỐI VỚI NGƯỜI NGHÈO TỪ THỰC TIỄN TỈNH QUẢNG NINH Ngành: Công tác xã hội Mã số: 976 01 01 LUẬN ÁN TIẾN SĨ CÔNG TÁC XÃ HỘI Người hướng dẫn khoa học: 1. Hà Thị Thư 2. Nguyễn Hải Hữu Hà Nội, 2023 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan công trình nghiên cứu của tôi với chủ đề Công tác xã hội hỗ trợ sinh kế đối với người nghèo từ thực tiễn tỉnh Quảng Ninh là một công trình nghiên cứu độc lập của cá nhân riêng tôi dưới sự hướng dẫn tận tình của TS. Hà Thị Thư và TS.
Nguyễn Hải Hữu. Những thông tin, số liệu, dữ liệu trong luận án được trích dẫn rõ ràng, đầy đủ về nguồn gốc. Những số liệu thu thập và tổng hợp mà nghiên cứu sinh thực hiện đảm bảo tính khách quan, trung thực. Trong quá trình nghiên cứu, nghiên cứu sinh có công bố một số kết quả trên các tạp chí khoa học của ngành và của lĩnh vực công tác xã hội.
Kết quả nghiên cứu của Luận án này chưa từng được công bố trong bất kỳ công trình nghiên cứu nào khác ngoài các công trình nghiên cứu của nghiên cứu sinh. Tôi xin cam đoan chịu hoàn toàn mọi trách nhiệm về kết quả nghiên cứu và tính xác thực đối với nghiên cứu của mình. Nghiên cứu sinh Đặng Hữu Dũng MỤC LỤC MỞ ĐẦU .1 Chương 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VỀ CÔNG TÁC XÃ HỘI HỖ TRỢ SINH KẾ ĐỐI VỚI NGƯỜI NGHÈO. Tổng quan tình hình nghiên cứu ngoài nước.
Tổng quan nghiên cứu ngoài nước đối với sinh kế người nghèo. Tổng quan tình hình nghiên cứu ngoài nước về công tác xã hội hỗ trợ sinh kế đối với người nghèo. Tổng quan tình hình nghiên cứu trong nước. Tổng quan nghiên cứu trong nước về sinh kế đối với người nghèo.
Tổng quan nghiên cứu trong nước về công tác xã hội hỗ trợ sinh kế đối với người nghèo. Đánh giá nghiên cứu tổng quan về công tác xã hội trợ sinh kế người nghèo. Những phát hiện của nghiên cứu tổng quan. Những khoảng trống trong nghiên cứu tổng quan.
26 Tiểu kết chương 1. 27 Chương 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÔNG TÁC XÃ HỘI HỖ TRỢ SINH KẾ ĐỐI VỚI NGƯỜI NGHÈO. Lý luận về sinh kế đối với người nghèo. Một số khái niệm liên quan tới sinh kế người nghèo.
Các nguồn vốn sinh kế của người nghèo. Lý luận về công tác xã hội hỗ trợ sinh kế đối với người nghèo. Một số khái niệm. Một số hoạt động công tác xã hội trong hỗ trợ sinh kế đối với người nghèo.
Một số lý thuyết trong hỗ trợ sinh kế người nghèo. Một số yếu tố ảnh hưởng đến công tác xã hội hỗ trợ sinh kế với người nghèo. Yếu tố chính sách và việc thực thi chính sách. Yếu tố năng lực nhân viên công tác xã hội.
Yếu tố đặc điểm của người nghèo. Yếu tố cộng đồng. Yếu tố chính quyền địa phương. Chính sách, pháp luật trong hỗ trợ sinh kế đối với người nghèo.
Khung phân tích hoạt động CTXH hỗ trợ sinh kế đối với người nghèo 57 Tiểu kết chương 2. 59 Chương 3: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG CÔNG TÁC XÃ HỘI TRONG HỖ TRỢ SINH KẾ ĐỐI VỚI NGƯỜI NGHÈO TẠI TỈNH QUẢNG NINH. Mô tả về vấn đề nghèo và đặc điểm khách thể nghiên cứu. Mô tả chung về vấn đề nghèo tại địa bàn nghiên cứu.
Đặc điểm khách thể nghiên cứu. Thực trạng các nguồn vốn sinh kế của người nghèo. Nguồn vốn con người. Nguồn vốn xã hội.
Nguồn vốn vật chất. Nguồn vốn tài chính. Nguồn vốn tự nhiên. Thực trạng hoạt động công tác xã hội hỗ trợ sinh kế đối với người nghèo.
Hoạt động tư vấn chính sách hỗ trợ sinh kế. Hoạt động biện hộ hỗ trợ sinh kế. Hoạt động vận động kết nối nguồn lực hỗ trợ sinh kế. Hoạt động giáo dục nhóm hỗ trợ sinh kế.
Thực trạng các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động CTXH trong hỗ trợ sinh kế đối với người nghèo. Yếu tố thuộc về quy định chính sách. Yếu tố thuộc về đặc điểm người nghèo. Yếu tố thuộc về năng lực nhân viên, cán bộ công tác xã hội.
Yếu tố thuộc về cộng đồng. Yếu tố về sự phối hợp của cơ sở, chính quyền địa phương. 121 Tiểu kết chương 3. 123 Chương 4: ỨNG DỤNG PHƯƠNG PHÁP CÔNG TÁC XÃ HỘI NHÓM VÀ ĐỀ XUẤT BIỆN PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HỖ TRỢ SINH KẾ ĐỐI VỚI NGƯỜI NGHÈO TẠI TỈNH QUẢNG NINH.
Thực nghiệm công tác xã hội nhóm trong việc hỗ trợ sinh kế người nghèo. Căn cứ triển khai ứng dụng/thực nghiệm công tác xã hội nhóm hỗ trợ sinh kế cho người nghèo. Thực nghiệm tiến trình công tác xã hội nhóm trong hỗ trợ sinh kế người nghèo. Kinh nghiệm/bài học rút ra sau thực nghiệm.
Một số biện pháp thúc đẩy công tác xã hội hỗ trợ sinh kế đối với người nghèo. Những biện pháp chung. Nhóm biện pháp cụ thể. 143 Tiểu kết chương 4.
155 DANH MỤC CÔNG TRÌNH CÔNG BỐ CỦA TÁC GIẢ. 156 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO. 157 PHỤ LỤC NGHIÊN CỨU. 166 DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT TRONG NGHIÊN CỨU STT TỪ VIẾT TẮT GIẢI NGHĨA TỪ VIẾT TẮT 1.
CSGN Chính sách giảm nghèo 2. CSXH Chính sách xã hội 3. CTXH Công tác xã hội 4. DV CTXH Dịch vụ công tác xã hội 5.
HĐ CTXH Hoạt động công tác xã hội 6. NV CTXH Nhân viên công tác xã hội 7. NVCN Nguồn vốn con người 8. NVSK Nguồn vốn sinh kế 9.
NVTC Nguồn vốn tài chính 10. NVTN Nguồn vốn tự nhiên 11. NVVC Nguồn vốn vật chất 12. NVXH Nguồn vốn xã hội 13.
SKBV Sinh kế bền vững 14. SKNN Sinh kế người nghèo 15. TT CTXH Trung tâm công tác xã hội 16. UBND Uỷ ban nhân dân DANH MỤC BẢNG TRONG NGHIÊN CỨU Bảng 3.1: Đặc điểm nhân khẩu học của người nghèo.2: Đặc điểm nhân khẩu học của người nghèo (tiếp) .3: Công việc và loại hình công việc của người nghèo .4: Đánh giá về nguồn vốn con người theo khu vực .5: Đánh giá về nguồn vốn xã hội theo khu vực .6: Đánh giá về nguồn vốn vật chất theo khu vực .7: Đánh giá về nguồn vốn tài chính theo khu vực .8: Các nguồn vốn tự nhiên đối với người nghèo (N = 335).
Error! Bookmark not defined.9: Đánh giá về nguồn vốn tự nhiên theo khu vực .10: Tổng hợp cỡ mẫu trong các hoạt động CTXH .11: Lý do không được tư vấn chính sách (N1 = 67) .12: Mức độ hài lòng về hoạt động tư vấn chính sách theo khu vực (N2=268).13: Lý do không được biện hộ (N3 = 207) .14: Mức độ hài lòng về hoạt động biện hộ theo khu vực (N4=128).15: Lý do không được kết nối hỗ trợ nguồn lực (N5 = 58) .16: Mức độ hài lòng về hoạt động kết nối nguồn lực theo khu vực (N6=277).17: Lý do không được tham gia hoạt động giáo dục nhóm (N7 = 253) .18: Mức độ hài lòng về hoạt động giáo dục nhóm theo khu vực (N8=82) .19: Yếu tố ảnh hưởng tới hoạt động công tác xã hội. 113 DANH MỤC BIỂU TRONG NGHIÊN CỨU Biểu 3.2 Trình độ học vấn và Trình độ học nghề 68 Biểu 3.4 Tình trạng sức khoẻ và Tần số bị bệnh 69 Biểu.6 Giao tiếp với bạn bè và Giao tiếp với hàng xóm 71 Biểu.8 Giao tiếp với chính quyền địa phương và giao tiếp với 73 cán bộ, nhân viên CTXH Biểu.10 Tài sản phục vụ sinh hoạt của gia đình và tài sản phục 75 vụ giải trí của gia đình Biểu.11 Tài sản phục vụ kinh doanh của gia đình 77 Biểu.12 Thu nhập bình quân 79 Biểu 3.13 Nguồn thu nhập chính của gia đình 81 Biểu 3.14 Nội dung các chính sách được tư vấn 88 Biểu 3.15 Mức độ hài lòng về hoạt động tư vấn chính sách 89 Biểu 3.16 Nội dung biện hộ 93 Biểu 3.17 Mức độ hài lòng về hoạt động của hoạt động biện hộ 95 Biểu 3.18 Những nguồn lực được nhận 99 Biểu 3.19 Mức độ hài lòng về hoạt động của hoạt động kết nối 101 hỗ trợ nguồn lực Biểu 3.20 Nội dung được giáo dục nhóm 106 Biểu 3.21 Mức độ hài lòng về hoạt động của hoạt động giáo dục 108 nhóm MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Ngay từ những ngày đầu mới thành lập nước, một trong những nhiệm vụ đầu tiên mà Bác Hồ đã chỉ đạo là chống giặc đói. Trong các văn kiện quan trọng của Đảng Cộng sản Việt Nam, vấn đề xóa đói giảm nghèo được nhiều lần đề cập tới.
Đảng ta luôn khẳng định: “khuyến khích làm giàu hợp pháp, chống làm giàu phi pháp đi đôi với chăm lo xóa đói, giảm nghèo, thu hẹp dần khoảng cách về trình độ phát triển, về mức sống giữa các vùng căn cứ cách mạng và kháng chiến cũ, các gia đình thuộc diện chính sách, làm cho mọi người, mọi nhà đều tiến tới cuộc sống ấm no, hạnh phúc, ai cũng có việc làm, có cơm ăn, áo mặc, ai cũng được học hành và chữa bệnh, từng bước thực hiện điều Chủ tịch Hồ Chí Minh hằng mong ước”. Xuất phát từ quan điểm trên, Việt Nam đã ban hành nhiều chính sách, chương trình trong nỗ lực nhằm hạn chế và nâng cao chất lượng sống cho người nghèo. Cụ thể là Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Chỉ thị về việc tăng cường chỉ đạo thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2016-2020 (Chỉ thị số 01/CT-TTg ngày 06/01/2017) và Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021 – 2025. Mục tiêu của chương trình là từng bước nâng cao điều kiện sống của người nghèo, trước hết là ở khu vực miền núi, vùng đồng bào dân tộc thiểu số; tạo sự chuyển biến mạnh mẽ, toàn diện ở các vùng nghèo; thu hẹp khoảng cách chênh lệch giữa thành thị và nông thôn, giữa các vùng, các dân tộc và các nhóm dân cư đồng thời thể hiện quyết tâm trong việc thực hiện mục tiêu thiên niên kỷ của Liên hợp quốc mà Việt Nam đã cam kết… [39, 34].
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Đặng Hữu Dũng (2023). Công tác xã hội hỗ trợ sinh kế người nghèo Quảng Ninh [Luận án tiến sĩ, Học viện Khoa học xã hội]. LuanAn.net. https://luanan.net/xa-hoi-hoc/xa-hoi-hoc-nong-thon/cong-tac-xa-hoi-ho-tro-sinh-ke-nguoi-ngheo-quang-ninh
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Công tác xã hội hỗ trợ sinh kế người nghèo Quảng Ninh" nghiên cứu về vấn đề gì?
Luận án tiến sĩ về công tác xã hội hỗ trợ sinh kế người nghèo từ thực tiễn tỉnh Quảng Ninh.
Luận án "Công tác xã hội hỗ trợ sinh kế người nghèo Quảng Ninh" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Học viện Khoa học xã hội. Năm bảo vệ: 2023.
Luận án "Công tác xã hội hỗ trợ sinh kế người nghèo Quảng Ninh" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Công tác xã hội hỗ trợ sinh kế người nghèo Quảng Ninh" thuộc chuyên ngành Công tác xã hội. Danh mục: Xã Hội Học Nông Thôn.
Luận án "Công tác xã hội hỗ trợ sinh kế người nghèo Quảng Ninh" có bao nhiêu trang?
Luận án "Công tác xã hội hỗ trợ sinh kế người nghèo Quảng Ninh" có 196 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Công tác xã hội hỗ trợ sinh kế người nghèo Quảng Ninh" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.