Luận án tiến sĩ: Tiếp cận thông tin về các dịch vụ xã hội cơ bản của người dân huyện Yên Dũng, tỉnh Bắc Giang - Phạm Võ Quỳnh Hạnh

Luận án tiến sĩ nghiên cứu tiếp cận thông tin dịch vụ xã hội cơ bản của người dân huyện Yên Dũng, Bắc Giang hiện nay.

Chuyên ngành
Xã hội học
Tác giả

Luan An

Thể loại

Luận án tiến sĩ

Năm xuất bản

Số trang

222

Thời gian đọc

34 phút

Lượt xem

1

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

50 Point

Tổng quan nhanh

Chủ đề:
1. Tiếp cận dịch vụ xã hội cơ bản ở Yên Dũng Bắc Giang
Số trang:
222 trang
Trường:
Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh
Chuyên ngành:
Xã hội học
Năm:

Tóm tắt nội dung luận án

I. Tiếp cận dịch vụ xã hội cơ bản ở Yên Dũng Bắc Giang

Tiếp cận thông tin đóng vai trò quyết định trong việc bảo đảm an sinh xã hội. Tại huyện Yên Dũng, tỉnh Bắc Giang, nhu cầu nắm bắt chính sách công ngày càng gia tăng. Người dân cần thông tin chính xác về y tế, giáo dục, nhà ở và việc làm. Quá trình tiếp nhận dữ liệu giúp người dân thực hiện đầy đủ quyền lợi hợp pháp. Nguồn tin minh bạch tạo điều kiện thuận lợi cho việc thụ hưởng các phúc lợi công cộng. Việc thiếu hụt thông tin tạo ra rào cản lớn đối với sự phát triển bền vững. Nghiên cứu thực tế phản ánh bức tranh toàn diện về nhu cầu và hành vi tìm kiếm dữ liệu. Phân tích này góp phần hoàn thiện chiến lược phổ biến chính sách tại địa phương. Nâng cao nhận thức xã hội là nền tảng thúc đẩy công bằng cơ hội phát triển.

1.1. Khái niệm và vai trò của dịch vụ xã hội cơ bản

Dịch vụ xã hội cơ bản bao gồm các điều kiện thiết yếu phục vụ đời sống con người. Các lĩnh vực chủ chốt gồm y tế, giáo dục, nhà ở, nước sạch và thông tin. Những dịch vụ này duy trì mức sống tối thiểu và phẩm giá con người. Việc tiếp cận dịch vụ bảo đảm quyền con người cơ bản theo chuẩn mực quốc tế. Tại vùng nông thôn Yên Dũng, dịch vụ xã hội giúp rút ngắn khoảng cách phát triển. Thông tin đầy đủ giúp người dân chủ động lựa chọn dịch vụ y tế và trường học phù hợp. Tiếp cận thông tin tạo động lực phát triển kinh tế hộ gia đình. Cơ chế phân phối thông tin minh bạch ngăn ngừa tình trạng bất bình đẳng. Sự công bằng xã hội được củng cố khi mọi tầng lớp đều tiếp cận dịch vụ thiết yếu.

1.2. Khung đo lường chuẩn nghèo đa chiều Bắc Giang

Chuẩn nghèo đa chiều Bắc Giang áp dụng phương pháp đánh giá toàn diện ngoài thu nhập. Hệ thống tiêu chí bao gồm các chiều thiếu hụt dịch vụ xã hội cốt lõi. Người dân không chỉ cần bảo đảm mức thu nhập tối thiểu hàng tháng. Các chỉ số về chăm sóc sức khỏe và trình độ giáo dục giữ vị trí then chốt. Tình trạng nhà ở kiên cố và tiếp cận nước sinh hoạt hợp vệ sinh cũng được tính điểm. Chiều tiếp cận thông tin là thước đo quan trọng để xác định hộ nghèo. Hộ gia đình thiếu phương tiện truyền thông sẽ bị xếp vào diện thiếu hụt thông tin. Việc đánh giá chính xác chuẩn nghèo tạo cơ sở phân bổ nguồn lực trợ giúp hợp lý. Yên Dũng đã vận dụng bộ tiêu chí này để rà soát đối tượng thụ hưởng chính sách.

II. Thực trạng tiếp cận thông tin giảm nghèo ở Yên Dũng

Thực trạng tiếp cận thông tin tại huyện Yên Dũng ghi nhận nhiều chuyển biến tích cực. Đa số người dân có ý thức chủ động tìm hiểu các chủ trương phát triển kinh tế. Tần suất tiếp cận thông tin an sinh xã hội duy trì ở mức tương đối đều đặn. Tuy nhiên, mức độ tiếp cận có sự phân hóa rõ rệt giữa các địa bàn. Các xã vùng đồng bằng tiếp cận thông tin nhanh hơn các khu vực ven núi. Nội dung thông tin tập trung vào chính sách vay vốn và hỗ trợ việc làm. Mức độ hiểu biết về quy trình thủ tục hành chính vẫn còn hạn chế nhất định. Cơ quan chức năng địa phương đang nỗ lực đa dạng hóa các hình thức truyền thông. Mục tiêu hướng tới là không để người dân nào bị bỏ lại phía sau thông tin.

2.1. Đánh giá chỉ số thiếu hụt thông tin của người dân

Chỉ số thiếu hụt thông tin phản ánh mức độ hạn chế về phương tiện và nguồn tin. Người nghèo tại Yên Dũng gặp khó khăn trong việc sở hữu thiết bị thông minh. Một bộ phận người cao tuổi chưa quen thuộc với việc khai thác internet. Tỷ lệ thiếu hụt thông tin cao tập trung ở các nhóm đối tượng yếu thế. Hạn chế này cản trở khả năng nắm bắt kịp thời các chính sách trợ cấp xã hội. Nhiều hộ gia đình chưa biết cách tra cứu dữ liệu hỗ trợ phát triển sản xuất. Việc thiếu thông tin pháp lý dẫn đến tâm lý e ngại khi làm thủ tục hành chính. Khắc phục chỉ số thiếu hụt thông tin là nhiệm vụ trọng tâm trong công tác giảm nghèo. Nâng cao hạ tầng viễn thông nông thôn là giải pháp căn cơ và bền vững.

2.2. Các kênh tiếp cận thông tin giảm nghèo phổ biến

Người dân sử dụng nhiều kênh truyền thông khác nhau để cập nhật tin tức. Hệ thống loa truyền thanh cơ sở vẫn giữ vai trò truyền tải thông tin chủ đạo. Các cuộc họp thôn và sinh hoạt đoàn thể mang lại hiệu quả tương tác trực tiếp. Kênh tiếp cận thông tin giảm nghèo qua cán bộ xã được người dân tin cậy cao. Bên cạnh đó, mạng xã hội và điện thoại di động ngày càng phổ biến trong giới trẻ. Tivi và báo in truyền thống có xu hướng giảm tỷ lệ tiếp cận thường xuyên. Sự kết hợp giữa kênh truyền thống và hiện đại giúp mở rộng diện bao phủ thông tin. Việc lựa chọn kênh truyền thông phù hợp với từng lứa tuổi đem lại hiệu quả rõ rệt.

III. Nhu cầu thông tin dịch vụ xã hội cơ bản tại Yên Dũng

Nhu cầu thông tin về các lĩnh vực đời sống tại Yên Dũng rất đa dạng. Người dân quan tâm sâu sắc đến các dịch vụ y tế, giáo dục và môi trường sống. Mỗi nhóm đối tượng có những ưu tiên tìm kiếm thông tin chuyên biệt. Nông dân chú trọng thông tin về nguồn nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn. Phụ huynh đặc biệt quan tâm đến chính sách học phí và học bổng cho con em. Người già và người có bệnh nền theo dõi sát sao quy định khám chữa bệnh. Dữ liệu về hỗ trợ xây dựng nhà ở kiên cố luôn nhận được sự chú ý lớn. Đáp ứng trúng nhu cầu thông tin giúp nâng cao chỉ số hài lòng của cộng đồng.

3.1. Tiếp cận bảo hiểm y tế hộ nghèo Yên Dũng và y tế

Chính sách y tế đóng vai trò bảo vệ sức khỏe và giảm gánh nặng tài chính. Thông tin về bảo hiểm y tế hộ nghèo Yên Dũng được phổ biến sâu rộng đến từng gia đình. Người dân nắm rõ mức hỗ trợ đóng thẻ bảo hiểm và quyền lợi khi khám bệnh. Tần suất tìm hiểu danh mục thuốc và thủ tục chuyển tuyến bảo hiểm khá thường xuyên. Trạm y tế xã là địa chỉ tư vấn thông tin sức khỏe ban đầu thuận tiện nhất. Các chiến dịch truyền thông y tế dự phòng nâng cao ý thức tự phòng chống bệnh tật. Việc công khai chi phí khám chữa bệnh giúp tạo dựng niềm tin nơi người bệnh. Dịch vụ chăm sóc sức khỏe ngày càng trở nên gần gũi và dễ tiếp cận hơn.

3.2. Hỗ trợ giáo dục đào tạo Bắc Giang và cơ sở hạ tầng

Lĩnh vực giáo dục luôn được các hộ gia đình Yên Dũng ưu tiên hàng đầu. Thông tin hỗ trợ giáo dục đào tạo Bắc Giang được cập nhật đầy đủ vào đầu năm học. Chính sách miễn giảm học phí cho học sinh có hoàn cảnh khó khăn được công khai minh bạch. Các khoản hỗ trợ chi phí học tập và học bổng khuyến học đến đúng đối tượng thụ hưởng. Người dân dễ dàng tiếp cận quy chế tuyển sinh các cấp học mầm non đến trung học. Cơ sở vật chất trường học khang trang tạo môi trường học tập an toàn cho học sinh. Đào tạo nghề nông thôn giúp thanh niên nâng cao kỹ năng và cơ hội tìm kiếm việc làm. Giáo dục là con đường vững chắc nhất để thoát nghèo bền vững qua các thế hệ.

3.3. Nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn vùng ven

Tiếp cận nguồn nước hợp vệ sinh là nhu cầu cấp bách tại các khu dân cư nông thôn. Các chính sách về nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn được triển khai quyết liệt. Người dân cần thông tin về chất lượng nguồn nước và kỹ thuật xử lý rác thải. Các chương trình hỗ trợ xây dựng công trình vệ sinh hộ gia đình được cộng đồng ủng hộ. Thông tin hướng dẫn bảo vệ nguồn nước ngầm được tuyên truyền thường xuyên qua loa phát thanh. Nhận thức về bảo vệ cảnh quan môi trường làng xóm có nhiều chuyển biến tích cực. Việc sử dụng nước sạch góp phần phòng ngừa các bệnh lây truyền qua đường tiêu hóa. Môi trường sống trong lành nâng cao sức khỏe và chất lượng cuộc sống lâu dài.

IV. Các yếu tố tác động tiếp cận thông tin tại Yên Dũng

Khả năng tiếp cận thông tin chịu sự chi phối của nhiều nhân tố xã hội phức tạp. Các điều kiện kinh tế, trình độ văn hóa và thói quen sinh hoạt tạo ra sự khác biệt. Người có học vấn cao thường chủ động khai thác các nền tảng thông tin số. Ngược lại, lao động nông nghiệp tự do chủ yếu tiếp nhận thông tin thụ động. Yếu tố địa lý và khoảng cách đến trung tâm hành chính cũng ảnh hưởng đến tốc độ nhận tin. Mạng lưới hạ tầng bưu chính viễn thông đóng vai trò cầu nối kỹ thuật quan trọng. Sự quan tâm và sâu sát của cán bộ địa phương quyết định tính kịp thời của thông tin. Nhận diện rõ các yếu tố này giúp xây dựng kế hoạch truyền thông hiệu quả hơn.

4.1. Ảnh hưởng của các yếu tố nhân khẩu học xã hội

Các biến số nhân khẩu học tạo nên sự chênh lệch rõ ràng trong hành vi tiếp nhận tin. Độ tuổi là yếu tố phân hóa mạnh mẽ việc lựa chọn công cụ truyền thông. Giới trẻ ưa chuộng ứng dụng di động, trong khi người lớn tuổi tin tưởng báo đài địa phương. Giới tính cũng tạo nên sự khác biệt về mối quan tâm đối với từng loại dịch vụ. Phụ nữ quan tâm nhiều hơn đến y tế trẻ em và chính sách giáo dục trường học. Nam giới chú ý nhiều hơn đến các thủ tục đất đai, nhà ở và dạy nghề. Trình độ học vấn cao thúc đẩy khả năng hiểu đúng và vận dụng chính sách vào thực tế. Thu nhập hộ gia đình quyết định mức chi tiêu cho các gói cước internet và thiết bị xem tin.

4.2. Khả năng ứng dụng dịch vụ công trực tuyến Yên Dũng

Công cuộc chuyển đổi số mang lại bước tiến lớn trong cung cấp thông tin công. Hệ thống dịch vụ công trực tuyến Yên Dũng giúp rút ngắn thời gian làm thủ tục cho người dân. Các biểu mẫu hành chính, quy trình nộp hồ sơ được đăng tải công khai trên cổng điện tử. Người dân có thể theo dõi tiến độ xử lý hồ sơ qua tin nhắn điện thoại hoặc mã tra cứu. Tuy nhiên, kỹ năng thao tác máy tính của một bộ phận người dân nông thôn còn hạn chế. Công tác hướng dẫn trực tiếp tại bộ phận một cửa xã vẫn đóng vai trò hỗ trợ cần thiết. Việc đơn giản hóa giao diện cổng dịch vụ công giúp tăng tỷ lệ người dùng tự nộp hồ sơ. Chuyển đổi số bảo đảm tính minh bạch và ngăn chặn tiêu cực trong giải quyết thủ tục.

V. Giải pháp nâng cao hiệu quả tiếp cận dịch vụ xã hội

Nâng cao năng lực tiếp cận thông tin đòi hỏi sự vào cuộc đồng bộ từ nhiều cấp ngành. Cải tiến phương thức truyền thông cần gắn liền với nhu cầu thực tiễn của người dân. Cần tối ưu hóa quy trình truyền tải chính sách từ huyện xuống từng thôn xóm. Ứng dụng công nghệ thông tin là giải pháp đột phá để tiết kiệm thời gian và chi phí. Đội ngũ cán bộ cơ sở cần được bồi dưỡng kỹ năng tuyên truyền và lắng nghe phản hồi. Việc đo lường mức độ hài lòng của người dân cần được thực hiện định kỳ và khách quan. Đảm bảo quyền tiếp cận thông tin là chìa khóa then chốt thúc đẩy công bằng xã hội. Xã hội thông tin mở ra cơ hội phát triển đồng đều cho mọi tầng lớp nhân dân.

5.1. Hoàn thiện chính sách an sinh xã hội Yên Dũng

Hoàn thiện chính sách an sinh xã hội Yên Dũng là nhiệm vụ chiến lược hàng đầu. Cơ chế hỗ trợ cần được thiết kế linh hoạt, bám sát các tiêu chuẩn giảm nghèo đa chiều. Công tác rà soát hộ nghèo, cận nghèo phải bảo đảm tính công khai, dân chủ và công bằng. Tài liệu tuyên truyền an sinh xã hội cần viết ngắn gọn, dễ hiểu và gần gũi với đời sống. Địa phương cần bố trí thêm các điểm tư vấn chính sách miễn phí tại trung tâm văn hóa xã. Sự phối hợp giữa các ban ngành giúp xử lý nhanh chóng các vướng mắc của người dân. Tiếp tục mở rộng diện bao phủ của các quỹ cứu trợ và bảo trợ xã hội. Một hệ thống an sinh vững chắc sẽ tạo điểm tựa an toàn cho mọi người dân.

5.2. Đẩy mạnh nhà ở an toàn cho hộ nghèo và truyền thông

Chương trình nhà ở an toàn cho hộ nghèo cần được đẩy mạnh truyền thông sâu rộng. Người dân cần nắm rõ định mức hỗ trợ kinh phí và tiêu chuẩn kỹ thuật xây dựng nhà kiên cố. Thông tin về các nguồn vốn vay ưu đãi làm nhà phải được gửi trực tiếp đến từng hộ khó khăn. Việc huy động nguồn lực xã hội hóa từ các doanh nghiệp và nhà hảo tâm cần được công khai minh bạch. Đổi mới nội dung thông tin giúp khơi dậy tinh thần tự lực vươn lên thoát nghèo của cộng đồng. Đội ngũ truyền thông cơ sở đóng vai trò cầu nối hướng dẫn thủ tục xin cấp phép và hoàn công. Nơi ở an toàn, vững chãi là tiền đề giúp người nghèo yên tâm lao động sản xuất.

Mục lục chi tiết luận án

LỜI CAM ĐOAN
LỜI CẢM ƠN
MỞ ĐẦU
1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VIỆC TIẾP CẬN THÔNG TIN VỀ CÁC DỊCH VỤ XÃ HỘI CƠ BẢN CỦA NGƯỜI DÂN
1.1. Hướng nghiên cứu tìm hiểu về tiếp cận thông tin
1.2. Hướng nghiên cứu tìm hiểu về tiếp cận các dịch vụ xã hội cơ bản của người dân
1.3. Những khoảng trống cần tập trung nghiên cứu và hướng giải quyết trong quá trình triển khai luận án
2. CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN NGHIÊN CỨU TIẾP CẬN THÔNG TIN VỀ CÁC DỊCH VỤ XÃ HỘI CƠ BẢN CỦA NGƯỜI DÂN
2.1. Cơ sở thực tiễn
3. CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG TIẾP CẬN THÔNG TIN VỀ CÁC DỊCH VỤ XÃ HỘI CƠ BẢN CỦA NGƯỜI DÂN HIỆN NAY
3.1. Nội dung, tần suất tiếp cận thông tin về các dịch vụ xã hội cơ bản
3.2. Kênh tiếp cận thông tin về các dịch vụ xã hội cơ bản
3.3. Mục đích, địa điểm tiếp cận thông tin về các dịch vụ xã hội cơ bản
3.4. Hiệu quả tiếp cận thông tin về các dịch vụ xã hội cơ bản
4. CHƯƠNG 4: CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN TIẾP CẬN THÔNG TIN VỀ CÁC DỊCH VỤ XÃ HỘI CƠ BẢN CỦA NGƯỜI DÂN
4.1. Các yếu tố nhân khẩu học
4.2. Yếu tố về mức độ sử dụng các phương tiện thông tin
KẾT LUẬN, KHUYẾN NGHỊ
1. Khuyến nghị
DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC ĐÃ CÔNG BỐ CÓ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
DANH MỤC CÁC BẢNG
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ
DANH MỤC CÁC HÌNH
Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Luận án tiến sĩ tiếp cận thông tin về các dịch vụ xã hội cơ bản của người dân hiện nay khảo sát tại huyện yên dũng tỉnh bắc giang

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (222 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

HỌC VIỆN CHÍNH TRỊ QUỐC GIA HỒ CHÍ MINH PHẠM VÕ QUỲNH HẠNH TIẾP CẬN THÔNG TIN VỀ CÁC DỊCH VỤ XÃ HỘI CƠ BẢN CỦA NGƯỜI DÂN HIỆN NAY (Khảo sát trường hợp tại huyện Yên Dũng, tỉnh Bắc Giang) LUẬN ÁN TIẾN SĨ CHUYÊN NGÀNH: XÃ HỘI HỌC HÀ NỘI - 2020 luan an HỌC VIỆN CHÍNH TRỊ QUỐC GIA HỒ CHÍ MINH PHẠM VÕ QUỲNH HẠNH TIẾP CẬN THÔNG TIN VỀ CÁC DỊCH VỤ XÃ HỘI CƠ BẢN CỦA NGƯỜI DÂN HIỆN NAY (Khảo sát trường hợp tại huyện Yên Dũng, tỉnh Bắc Giang) LUẬN ÁN TIẾN SĨ CHUYÊN NGÀNH: XÃ HỘI HỌC Mã số: 62 31 30 01 NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: 1. Lê Ngọc Hùng 2. Lưu Hồng Minh HÀ NỘI - 2020 luan an LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu khoa học của riêng tôi. Các số liệu nghiên cứu do tôi thu thập khách quan.

Kết quả nghiên cứu trong luận án là trung thực, được trích dẫn đầy đủ theo quy định. Tác giả luận án Phạm Võ Quỳnh Hạnh luan an LỜI CẢM ƠN Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới: GS. Lê Ngọc Hùng và TS. Lưu Hồng Minh, những người thầy đã tận tình hướng dẫn, phê bình, góp ý cũng như luôn động viên, khích lệ tác giả trong suốt quá trình ấp ủ, dự định và thực hiện nghiên cứu.

Các thầy, cô giáo ở cơ sở đào tạo sau đại học của Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh, những người đã nhiệt tình tạo điều kiện, góp ý và đưa ra những chỉ dẫn quý báu, khuyến khích động viên tác giả trong quá trình học tập và thực hiện luận án này. Tác giả cũng xin gửi những lời chân thành tới cha mẹ, những người thân trong gia đình, những nhà khoa học, bạn bè, các em sinh viên của khoa Xã hội học và Phát triển đã tạo điều kiện, giúp đỡ về tài liệu, góp ý động viên, khích lệ về mọi mặt để tác giả hoàn thành luận án của mình Phạm Võ Quỳnh Hạnh luan an MỤC LỤC Trang MỞ ĐẦU 1 Chương 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VIỆC TIẾP CẬN THÔNG TIN VỀ CÁC DỊCH VỤ XÃ HỘI CƠ BẢN CỦA NGƯỜI DÂN 17 1. Hướng nghiên cứu tìm hiểu về tiếp cận thông tin 17 1. Hướng nghiên cứu tìm hiểu về tiếp cận các dịch vụ xã hội cơ bản của người dân 30 1.

Những khoảng trống cần tập trung nghiên cứu và hướng giải quyết trong quá trình triển khai luận án 43 Chương 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN NGHIÊN CỨU TIẾP CẬN THÔNG TIN VỀ CÁC DỊCH VỤ XÃ HỘI CƠ BẢN CỦA NGƯỜI DÂN 48 2. Cơ sở thực tiễn 70 Chương 3: THỰC TRẠNG TIẾP CẬN THÔNG TIN VỀ CÁC DỊCH VỤ XÃ HỘI CƠ BẢN CỦA NGƯỜI DÂN HIỆN NAY 75 3. Nội dung, tần suất tiếp cận thông tin về các dịch vụ xã hội cơ bản 75 3. Kênh tiếp cận thông tin về các dịch vụ xã hội cơ bản 95 3.

Mục đích, địa điểm tiếp cận thông tin về các dịch vụ xã hội cơ bản 104 3. Hiệu quả tiếp cận thông tin về các dịch vụ xã hội cơ bản 109 Chương 4: CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN TIẾP CẬN THÔNG TIN VỀ CÁC DỊCH VỤ XÃ HỘI CƠ BẢN CỦA NGƯỜI DÂN 135 4. Các yếu tố nhân khẩu học 135 4. Yếu tố về mức độ sử dụng các phương tiện thông tin 160 KẾT LUẬN, KHUYẾN NGHỊ 165 1.

Khuyến nghị 169 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC ĐÃ CÔNG BỐ CÓ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC luan an DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ASXH An sinh xã hội BHYT Bảo hiểm y tế CSSK Chăm sóc sóc khỏe DV Dịch vụ DVXH cơ bản Dịch vụ xã hội cơ bản THCS Trung học cơ sở THPT Trung học phổ thông TTĐC Truyền thông đại chúng luan an DANH MỤC CÁC BẢNG Trang Bảng 1: Một số địa chỉ nguồn tài liệu tại các thư viện mà tác giả sử dụng 11 Bảng 2.1: Cơ cấu mẫu nghiên cứu theo các tiêu thức điều tra (N= 800) 73 Bảng 3.1: Tần suất sử dụng vụ giáo dục của người dân 76 Bảng 3.2: Tần suất sử dụng dịch vụ y tế của người dân 80 Bảng 3.3: Những nội dung người dân tiếp cận thông tin về dịch vụ y tế 81 Bảng 3.4: Tần suất tiếp cận thông tin về dịch vụ nhà ở 87 Bảng 3.5: Tần suất tiếp cận thông tin về dịch vụ nước sạch 94 Bảng 3.6: Mục đích tiếp cận thông tin về các dịch vụ xã hội cơ bản của người dân 104 Bảng 3.7: Địa điểm người dân tiếp cận thông tin về các dịch vụ xã hội cơ bản 106 Bảng 3.8: Hiệu quả tiếp cận thông tin về các DVXH cơ bản 110 Bảng 3.9: Đánh giá của người dân về hiệu quả của thông tin về các DVXH cơ bản 111 Bảng 3.10: Mức độ hài lòng của người dân về tiếp cận DVXH cơ bản 115 Bảng 3.11: Đánh giá mức độ hài lòng của người dân khi tiếp cận thông tin về các DVXH cơ bản 117 Bảng 3.12: Thái độ (mức độ hài lòng) với các thông tin về dịch vụ nước sạch của người dân 118 Bảng 3.13: Thái độ (mức độ hài lòng) với các thông tin về dịch vụ nước sạch của người dân 119 Bảng 3.14: Tần suất phản hồi khi được tiếp cận thông tin về các DVXH cơ bản của người dân 122 Bảng 3.15: Người dân chia sẻ thông tin về các DVXH cơ bản sau khi tiếp nhận thông tin 123 luan an Bảng 3.16: Những thuận lợi khi tiếp cận thông tin về các DVXH cơ bản của người dân 128 Bảng 3.17: Những khó khăn khi tiếp cận thông tin về các DVXH cơ bản của người dân 130 Bảng 4.1: Tương quan giữa giới tính với việc có tiếp cận thông tin về các DVXH cơ bản 135 Bảng 4.2: Tương quan giữa giới tính với nội dung tiếp cận thông tin về các DVXH cơ bản của người dân 136 Bảng 4.3: Tương quan giữa nhóm tuổi với các nội dung được tiếp cận thông tin về dịch vụ giáo dục 140 Bảng 4.4: Tương quan giữa nhóm tuổi với các nội dung được tiếp cận thông tin về dịch vụ y tế 142 Bảng 4.5: Tương quan về nhóm tuổi với các nội dung được tiếp cận thông tin về dịch vụ nhà ở 143 Bảng 4.6: Tương quan về nhóm tuổi với các nội dung được tiếp cận thông tin về dịch vụ nước sạch 145 Bảng 4.7: Tương quan giữa độ tuổi với kênh tiếp cận thông tin về dịch vụ giáo dục 146 Bảng 4.8: Tương quan giữa địa bàn sinh sống với việc tiếp cận thông tin về dịch vụ nước sạch 148 Bảng 4.9: Tương quan giữa khu vực và thuận lợi khi tiếp cận thông tin y tế và giáo dục của người dân 149 Bảng 4.10: Mô hình hồi quy tuyến tính chỉ mối quan hệ gắn kết giữa giới tính, độ tuổi, khu vực sinh sống, học vấn và mức sống hộ gia đình với tiếp cận thông tin về các DVXH cơ bản 159 Bảng 4.11: Tần suất sử dụng các phương tiện thông tin của người dân 161 luan an DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ Trang Biểu đồ 3.1: Nội dung tiếp cận thông tin về dịch vụ giáo dục của người dân 77 Biểu đồ 3.2: Tần suất tiếp cận thông tin về dịch vụ giáo dục của người dân 78 Biểu đồ 3.3: Tần suất tiếp cận thông tin về dịch vụ y tế của người dân 83 Biểu đồ 3.4: Tỷ lệ người dân tiếp cận các thông tin về dịch vụ nhà ở 86 Biểu đồ 3.5: Tỷ lệ người dân tiếp cận các loại nguồn nước 89 Biểu đồ 3.6: Nội dung thông tin về dịch vụ nước sạch được người dân tiếp cận 92 Biểu đồ 3.7: Kênh tiếp cận thông tin về dịch vụ giáo dục của người dân 96 Biểu đồ 3.8: Kênh người dân tiếp cận thông tin về dịch vụ y tế 98 Biểu đồ 3.9: Kênh tiếp cận thông tin về dịch vụ nhà ở của người dân 100 Biểu đồ 3.10: Kênh tiếp cận thông tin về dịch vụ nước sạch của người dân 100 Biểu đồ 3.11: Thời điểm tiếp cận thông tin về các dịch vụ xã hội cơ bản 108 Biểu đồ 3.12: Mức độ hiểu biết của người dân về các chính sách giáo dục 112 Biểu đồ 3.13: Mức độ hiểu biết của người dân về chính sách y tế 113 Biểu đồ 3.14: Tỷ lệ kiểm tra, giám sát thông tin về các DVXH cơ bản của người dân sau khi tiếp cận 126 Biểu đồ 4.1: Cơ cấu nhóm tuổi 139 Biểu đồ 4.2: Tương quan giữa trình độ học vấn với tiếp cận thông tin về dịch vụ giáo dục 151 Biểu đồ 4.3: Cơ cấu về mức sống hộ gia đình 154 Biểu đồ 4.4: Tần suất tiếp cận thông tin dịch vụ giáo dục theo mức sống hộ gia đình 155 Biểu đồ 4.5: Tần suất tiếp cận thông tin dịch vụ y tế theo mức sống hộ gia đình 156 Biểu đồ 4.6: Tỷ lệ người dân sử dụng các phương tiện thông tin 160 luan an DANH MỤC CÁC HÌNH Trang Hình 1: Khung phân tích 5 Hình 2.1: Mô hình truyền thông 58 luan an 1 MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu Ngày nay, khi xã hội càng phát triển, người ta càng nhận thấy vai trò quan trọng của thông tin. Thông tin đã trở thành một nhu cầu thiết yếu trong mọi hoạt động của đời sống xã hội, là công cụ để điều hành, quản lý, lãnh đạo của mỗi quốc gia, là phương tiện hữu hiệu để mở rộng giao lưu hiểu biết giữa các quốc gia dân tộc, là nguồn cung cấp trí thức, cũng là nguồn lực phát triển kinh tế - xã hội. Thông tin được coi là yếu tố quyết định cho cơ hội phát triển, thành đạt và tự chủ của mỗi quốc gia, tổ chức và mỗi con người.

Chính vì vậy, tiếp cận thông tin đã trở thành một trong những quyền cơ bản của con người. Trong xu thế hội nhập đầy biến động, quyền được tiếp cận với mọi thông tin trên tất cả các lĩnh vực của đời sống sẽ giúp công dân nắm được quyền, lợi ích cũng như nghĩa vụ mà mình phải thực hiện. Ở Việt Nam, nghị quyết số 15-NQ/TW, ngày 1/6/2012 cuả Ban chấp hành Trung ương khóa XI về “đảm bảo an sinh xã hội và các dịch vụ xã hội cơ bản. Trong đó đề cập rõ từng dịch vụ xã hội cơ bản.

Đảm bảo mức tối thiểu một số dịch vụ xã hội cơ bản cho người dân, người có hoàn cảnh khó khăn và đồng bào dân tộc thiếu số”. Thực hiện nghị quyết đó, trong những năm qua, Đảng và Nhà nước ta đã không ngừng nỗ lực quan tâm, đầu tư cho hoạt động an sinh xã hội nhằm đảm bảo con người có cuộc sống đầy đủ, ấm no, hạnh phúc, và công bằng xã hội.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Trích dẫn luận án này

Phạm Võ Quỳnh Hạnh (2020). Tiếp cận thông tin dịch vụ xã hội cơ bản tại Yên Dũng, Bắc Giang [Luận án tiến sĩ, Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh]. LuanAn.net. https://luanan.net/xa-hoi-hoc/xa-hoi-hoc-gia-dinh/tiep-can-thong-tin-dich-vu-xa-hoi-co-ban-yen-dung-bac-giang

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Tiếp cận thông tin dịch vụ xã hội cơ bản tại Yên Dũng, Bắc Giang" nghiên cứu về vấn đề gì?

Luận án tiến sĩ nghiên cứu tiếp cận thông tin dịch vụ xã hội cơ bản của người dân huyện Yên Dũng, Bắc Giang hiện nay.

Luận án "Tiếp cận thông tin dịch vụ xã hội cơ bản tại Yên Dũng, Bắc Giang" được bảo vệ tại trường nào?

Luận án này được bảo vệ tại Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh. Năm bảo vệ: 2020.

Luận án "Tiếp cận thông tin dịch vụ xã hội cơ bản tại Yên Dũng, Bắc Giang" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Tiếp cận thông tin dịch vụ xã hội cơ bản tại Yên Dũng, Bắc Giang" thuộc chuyên ngành Xã hội học. Danh mục: Xã Hội Học Gia Đình.

Luận án "Tiếp cận thông tin dịch vụ xã hội cơ bản tại Yên Dũng, Bắc Giang" có bao nhiêu trang?

Luận án "Tiếp cận thông tin dịch vụ xã hội cơ bản tại Yên Dũng, Bắc Giang" có 222 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Tiếp cận thông tin dịch vụ xã hội cơ bản tại Yên Dũng, Bắc Giang" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter