Bình đẳng giới trong gia đình cán bộ công chức tại TP. Hồ Chí Minh: Thực trạng và giải pháp
Nghiên cứu thực trạng và giải pháp thúc đẩy bình đẳng giới trong gia đình cán bộ công chức TP.HCM.
Năm xuất bản
Số trang
167
Thời gian đọc
26 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- 1. Thực trạng bình đẳng giới trong gia đình cán bộ công chức
- Số trang:
- 167 trang
- Trường:
- Học viện Khoa học Xã hội
- Chuyên ngành:
- Xã hội học
- Tác giả:
- Thân Thị Ngọc Phúc
- Năm:
- 2016
Tóm tắt nội dung luận án
I. Thực trạng bình đẳng giới trong gia đình cán bộ công chức
Vấn đề bình đẳng giới trong gia đình cán bộ công chức tại Thành phố Hồ Chí Minh phản ánh bức tranh đa chiều về sự chuyển dịch vai trò giới. Đội ngũ cán bộ công chức viên chức sở hữu trình độ học vấn cao và tiếp cận nhanh với các giá trị tiến bộ. Tuy nhiên, sự gắn kết giữa tư tưởng hiện đại và quan niệm truyền thống tạo nên nhiều điểm nghẽn thực tế. Gia đình cán bộ công chức đô thị chịu tác động mạnh mẽ từ tốc độ đô thị hóa nhanh chóng. Các chuẩn mực gia đình truyền thống vẫn đan xen sâu sắc với lối sống văn minh công nghiệp. Nữ cán bộ công chức thường đối mặt với kỳ vọng kép từ xã hội và gia đình. Tình trạng bất bình đẳng giới tiềm ẩn xuất hiện dưới nhiều hình thức tinh vi. Việc nhận diện rõ thực trạng giúp định hình các giải pháp thúc đẩy bình đẳng giới thực chất và bền vững.
1.1. Bối cảnh xã hội và văn hóa gia đình đô thị TP.HCM
Văn hóa gia đình đô thị tại Thành phố Hồ Chí Minh mang tính chất mở, năng động và hội nhập sâu rộng. Môi trường đô thị tạo điều kiện thuận lợi cho cán bộ công chức viên chức tiếp cận kiến thức xã hội mới. Quan niệm về vai trò người phụ nữ có những bước chuyển biến tích cực so với các thế hệ trước. Phần lớn các gia đình cán bộ công chức đều tôn trọng sự độc lập của người vợ trong công việc xã hội. Dẫu vậy, nếp nghĩ Á Đông về vai trò giữ lửa của người phụ nữ vẫn tồn tại dai dẳng. Áp lực chuẩn mực đạo đức truyền thống đặt lên vai nữ giới nhiều trách nhiệm gia đình vô hình. Mâu thuẫn giữa lối sống đô thị hiện đại và định kiến giới cũ tạo nên nhiều thách thức tâm lý. Sự thay đổi nhận thức cần diễn ra đồng bộ ở cả cấp độ cá nhân, gia đình và môi trường công sở.
1.2. Phân công lao động gia đình và chia sẻ việc nhà
Thực trạng phân công lao động gia đình trong giới công chức cho thấy sự chênh lệch rõ rệt về thời gian. Người phụ nữ vẫn đảm nhận phần lớn các công việc nội trợ, nấu nướng và chăm sóc con cái hàng ngày. Việc chia sẻ việc nhà từ phía người chồng đã có tiến bộ nhưng chưa đạt mức đồng đều. Nam cán bộ thường chỉ hỗ trợ các công việc nặng hoặc mang tính kỹ thuật gián đoạn. Tỷ lệ phụ nữ dành trên ba giờ mỗi ngày cho công việc không lương cao hơn nam giới rất nhiều. Sự thiếu hụt chia sẻ việc nhà làm suy giảm quỹ thời gian nghỉ ngơi và học tập của nữ giới. Mức độ tham gia của nam giới vào nội trợ phụ thuộc nhiều vào nhận thức cá nhân và sự ủng hộ của gia đình hai bên. Việc tái cấu trúc phân công lao động gia đình là yếu tố then chốt để giải phóng sức lao động cho phụ nữ.
II. Bình đẳng giới về quyền quyết định tài chính và quyền lực
Quyền lực trong gia đình cán bộ công chức thể hiện rõ qua sự phân định tiếng nói giữa vợ và chồng. Mức độ bình đẳng giới trong việc đưa ra các quyết định quan trọng phản ánh vị thế kinh tế và xã hội của mỗi bên. Thu nhập từ tiền lương công chức tạo nền tảng độc lập tài chính vững chắc cho nữ giới. Phần lớn các cặp vợ chồng đều hướng đến mô hình thảo luận dân chủ trước các vấn đề lớn. Tuy nhiên, sự phân quyền vẫn mang tính định kiến theo khuôn mẫu giới truyền thống. Nam giới thường giữ tiếng nói quyết định ở các lĩnh vực đối ngoại, đầu tư bất động sản hoặc mua sắm tài sản lớn. Nữ giới chiếm ưu thế ở việc quản lý chi tiêu sinh hoạt thường nhật và giáo dục con cái. Sự cân bằng quyền lực thực sự đòi hỏi sự tôn trọng bình đẳng và minh bạch thông tin tài chính giữa hai bên.
2.1. Đóng góp kinh tế và quyền quyết định tài chính
Thu nhập đóng góp vào kinh tế gia đình của nữ cán bộ công chức viên chức ngày càng gia tăng và mang tính ổn định. Tỷ lệ đóng góp tài chính tương đương giữa vợ và chồng tạo điều kiện nâng cao quyền quyết định tài chính của nữ giới. Người vợ thường đảm nhận vai trò thủ quỹ, trực tiếp quản lý các khoản chi tiêu hàng tháng. Tuy nhiên, việc nắm giữ tài chính chi tiêu nhỏ không đồng nghĩa với quyền lực kinh tế toàn diện. Các quyết định chi tiêu lớn như xây nhà, mua xe hoặc đầu tư thường cần sự đồng thuận cao từ người chồng. Trong nhiều trường hợp, nam giới vẫn tự coi bản thân là trụ cột kinh tế chính của gia đình. Sự minh bạch về thu nhập và bình đẳng trong quản lý ngân sách giúp giảm thiểu mâu thuẫn tài chính trong hôn nhân.
2.2. Phân chia quyền lực trong các quyết định lớn
Phân chia quyền lực trong gia đình cán bộ công chức có xu hướng dân chủ hóa theo văn hóa gia đình đô thị. Vợ chồng thường xuyên bàn bạc về định hướng giáo dục con cái và các mối quan hệ họ hàng đôi bên. Mặc dù vậy, tiếng nói cuối cùng trong những sự kiện mang tính chiến lược của gia đình vẫn nghiêng về nam giới. Nữ cán bộ có xu hướng nhường nhịn để giữ gìn sự hòa khí và tránh xung đột gia đình. Mô hình gia đình phụ quyền thu nhỏ vẫn duy trì ảnh hưởng ngầm trong tâm thức nhiều người. Mức độ tham gia quyết định của phụ nữ tăng lên khi họ có học vị cao hoặc giữ chức vụ quản lý xã hội. Bình đẳng trong ra quyết định gia đình tạo tiền đề tâm lý vững vàng cho nữ cán bộ phát triển công tác chuyên môn ngoài xã hội.
III. Cân bằng công việc và gia đình đối với nữ cán bộ công chức
Nỗ lực cân bằng công việc và gia đình là bài toán phức tạp nhất đối với nữ cán bộ công chức viên chức. Đặc thù công việc trong khu vực công đòi hỏi tính kỷ luật cao, thời gian làm việc hành chính nghiêm ngặt và yêu cầu học tập nâng cao liên tục. Sau giờ làm việc tại công sở, nữ cán bộ tiếp tục bước vào ca làm việc thứ hai tại gia đình. Thiếu hụt thời gian tái tạo sức lao động dẫn đến áp lực thể xác và tinh thần kéo dài. Định kiến giới xã hội luôn đòi hỏi phụ nữ phải hoàn thành xuất sắc cả hai vai trò: giỏi việc nước, đảm việc nhà. Sự thiếu đồng cảm từ người bạn đời có thể làm gia tăng xung đột gia đình và nguy cơ bạo lực tinh thần. Xây dựng cơ chế hỗ trợ cân bằng đời sống là yêu cầu cấp thiết để bảo vệ sức khỏe và hạnh phúc cho cán bộ nữ.
3.1. Gánh nặng việc nhà kép và quỹ thời gian cá nhân
Gánh nặng kép từ công việc cơ quan và trách nhiệm chăm sóc gia đình tạo ra sự thâm hụt nghiêm trọng về quỹ thời gian cá nhân của nữ cán bộ. Khảo sát thực tế cho thấy thời gian làm việc không lương của phụ nữ cao gấp nhiều lần nam giới. Nữ cán bộ công chức gần như không có thời gian cho các hoạt động thể thao, giải trí hay chăm sóc bản thân. Quỹ thời gian dành cho việc tự học, nghiên cứu khoa học hoặc tham gia các khóa đào tạo nâng cao trình độ bị thu hẹp đáng kể. Ngược lại, nam cán bộ công chức có nhiều điều kiện thuận lợi hơn để thiết lập các mối quan hệ xã hội ngoài giờ. Sự bất bình đẳng trong phân bổ thời gian sinh hoạt làm chậm tiến trình tích lũy vốn xã hội và năng lực chuyên môn của phụ nữ.
3.2. Căng thẳng tâm lý và nguy cơ bạo lực gia đình
Áp lực duy trì hình mẫu người phụ nữ hoàn hảo gây ra nhiều hệ lụy tiêu cực về sức khỏe tâm thần cho cán bộ nữ. Tình trạng căng thẳng kéo dài dễ dẫn đến mâu thuẫn trong quan hệ vợ chồng. Các dạng bạo lực tinh thần và bạo lực ngôn từ vẫn âm thầm diễn ra trong một số gia đình cán bộ công chức. Sự chỉ trích về việc không chu toàn bổn phận nội trợ khiến nữ cán bộ rơi vào cảm giác tội lỗi và tự ti. Nhiều phụ nữ chọn cách cam chịu để bảo vệ danh dự bản thân và uy tín cơ quan công tác. Sự im lặng trước bạo hành gia đình cản trở nghiêm trọng việc thực thi bình đẳng giới thực chất. Nhận diện và loại bỏ bạo lực gia đình là điều kiện tiên quyết để tạo dựng môi trường sống an toàn cho cán bộ, công chức.
IV. Cơ hội thăng tiến nữ cán bộ và tác động từ định kiến giới
Cơ hội thăng tiến nữ cán bộ tại các cơ quan hành chính nhà nước chịu ảnh hưởng trực tiếp từ hậu phương gia đình. Sự ủng hộ của người chồng và người thân đóng vai trò quyết định đến khả năng cống hiến chuyên môn của phụ nữ. Tuy nhiên, định kiến giới vẫn là rào cản vô hình hạn chế số lượng nữ cán bộ giữ các vị trí lãnh đạo chủ chốt. Quan niệm truyền thống cho rằng phụ nữ nên ưu tiên gia đình hơn phát triển sự nghiệp cá nhân vẫn còn phổ biến. Khi đứng trước các cơ hội quy hoạch cán bộ hoặc đi học xa, nữ công chức thường phải cân nhắc hy sinh nguyện vọng bản thân. Nam giới thường nhận được sự hậu thuẫn tối đa từ gia đình để toàn tâm phấn đấu cho sự nghiệp. Tháo gỡ các rào cản gia đình chính là chìa khóa mở ra lộ trình phát triển nghề nghiệp công bằng cho phụ nữ.
4.1. Khác biệt vị trí công tác và cơ hội thăng tiến
Khoảng cách giới trong cơ cấu lãnh đạo, quản lý tại các sở, ban, ngành Thành phố Hồ Chí Minh vẫn còn hiện hữu rõ nét. Tỷ lệ nữ cán bộ công chức viên chức chiếm số lượng đông đảo nhưng đa phần tập trung ở vị trí chuyên viên hoặc cấp phó. Cơ hội tiếp cận các khóa đào tạo lý luận chính trị cao cấp và bồi dưỡng quản lý nhà nước của nữ giới thấp hơn nam giới. Nguyên nhân chủ yếu xuất phát từ gánh nặng con nhỏ và sự thiếu hụt dịch vụ hỗ trợ chăm sóc xã hội tin cậy. Khi vợ được thăng tiến nhanh hơn chồng, một số gia đình phát sinh tâm lý tự ti từ phía người nam, dẫn đến căng thẳng hôn nhân. Tạo dựng nhận thức bình đẳng về thành công nghề nghiệp giữa vợ và chồng là yếu tố quan trọng thúc đẩy phụ nữ vươn lên.
4.2. Rào cản từ định kiến giới và sự hỗ trợ gia đình
Định kiến giới trong cộng đồng và ngay tại nơi làm việc tạo ra trần kính vô hình đối với nữ cán bộ. Nhiều ý kiến vẫn hoài nghi về khả năng lãnh đạo, quyết đoán và chịu áp lực của phụ nữ trong quản lý công. Sự hỗ trợ từ phía gia đình, đặc biệt là người chồng, có ý nghĩa then chốt giúp nữ cán bộ vượt qua các rào cản này. Khi người chồng chủ động chia sẻ việc nhà và chăm sóc con cái, nữ cán bộ có thêm động lực phấn đấu và hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ. Ngược lại, sự thiếu vắng chia sẻ gia đình buộc phụ nữ phải từ chối nhiều cơ hội bổ nhiệm hoặc luân chuyển công tác. Thay đổi định kiến giới đòi hỏi sự chuyển biến tích cực từ chính tư duy của các thành viên trong gia đình cán bộ công chức.
V. Giải pháp thúc đẩy bình đẳng giới trong gia đình công chức
Thúc đẩy bình đẳng giới trong gia đình cán bộ công chức đòi hỏi chiến lược can thiệp toàn diện từ chính sách đến nhận thức xã hội. Cơ quan công quyền tại Thành phố Hồ Chí Minh cần tiên phong xây dựng môi trường làm việc thân thiện với gia đình. Việc thay đổi hành vi phân công lao động gia đình cần bắt đầu từ việc nêu gương của đội ngũ cán bộ công chức viên chức. Các chương trình truyền thông về bình đẳng giới cần tập trung vào việc khuyến khích nam giới chia sẻ trách nhiệm chăm sóc và nội trợ. Đồng thời, hệ thống dịch vụ hỗ trợ gia đình đô thị cần được mở rộng và nâng cao chất lượng để giảm tải áp lực việc nhà. Sự phối hợp chặt chẽ giữa tổ chức đoàn thể, công đoàn và từng tế bào gia đình sẽ tạo nền tảng vững chắc cho sự tiến bộ của phụ nữ.
5.1. Nâng cao nhận thức bình đẳng giới cho cán bộ công chức
Nâng cao nhận thức về giới thông qua các chương trình tập huấn định kỳ tại cơ quan công sở là giải pháp nền tảng. Nội dung đào tạo cần lồng ghép kiến thức về chia sẻ việc nhà, phòng chống bạo lực gia đình và cân bằng công việc. Cán bộ công chức cần nhận thức rõ rằng chia sẻ trách nhiệm gia đình không làm giảm vị thế của nam giới mà củng cố hạnh phúc hôn nhân. Các cuộc thi tìm hiểu văn hóa gia đình bình đẳng và tôn vinh các tấm gương gia đình tiêu biểu cần được tổ chức thường xuyên. Việc thay đổi tư duy của nam cán bộ lãnh đạo sẽ tạo hiệu ứng lan tỏa tích cực đến toàn thể đội ngũ công chức. Khi nhận thức thay đổi, hành vi chia sẻ việc nhà và tôn trọng quyền quyết định tài chính của phụ nữ sẽ trở thành nếp sống tự giác.
5.2. Hoàn thiện chính sách hỗ trợ phát triển nữ cán bộ
Hoàn thiện chính sách quy hoạch, đào tạo và bổ nhiệm cán bộ nữ có tính đến đặc thù thiên chức làm mẹ là giải pháp mang tính đột phá. Cơ quan nhà nước cần áp dụng các cơ chế làm việc linh hoạt và hỗ trợ trông giữ trẻ cho cán bộ có con nhỏ. Tổ chức Công đoàn cần phát huy vai trò bảo vệ quyền lợi hợp pháp và chăm lo đời sống tinh thần cho nữ cán bộ công chức viên chức. Các quy định về độ tuổi đào tạo, bồi dưỡng cần được điều chỉnh hợp lý để đảm bảo cơ hội thăng tiến bình đẳng cho nữ giới. Bên cạnh đó, việc đầu tư phát triển các dịch vụ tiện ích gia đình đô thị giúp giảm tải thời gian làm việc nhà cho cả vợ và chồng. Những chính sách thiết thực này sẽ tạo đòn bẩy vững chắc giúp nữ cán bộ phát huy tối đa tiềm năng công tác.
Mục lục chi tiết luận án
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (167 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộVIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘIVIỆT NAM HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI THÂN THỊ NGỌC PHÚC BÌNH ĐẲNG GIỚI TRONG GIA ĐÌNH CÁN BỘ CÔNG CHỨC TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH HIỆN NAY THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP Ngành, chuyên ngành: Xã hội học Mã số: 62.01 LUẬN ÁN TIẾN SĨ XÃ HỘI HỌC Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: PGS. Nguyễn Văn Thủ Thành phố Hồ Chí Minh, 10/2016 i LỜI CẢM ƠN Phát triển ý tưởng nghiên cứu về bình đẳng giới trong gia đình cán bộ công chức tại Thành phố Hồ Chí Minh là sự tiếp nối của các nghiên cứu trước về bình đẳng giới trong khu vực công mà tôi đã may mắn có cơ hội được tham gia cùng PGS. Nguyễn Thu Linh. Khi tôi trao đổi nội dung này vớiPGS.
Nguyễn Văn Thủ, người đã nhiều năm làm công tác tham mưu về tổ chức cán bộ cho Chính phủ, thầy đã ủng hộ, động viên tôi thực hiện ý tưởng này. Trong suốt gần 6 năm thực hiện luận án, nhìn lại chặng đường đã đi qua, tôi thực sự xúc động và luôn biết ơn về những gì mà người thầy đáng kính đã không tiếc thời gian, công sức chỉ bảo cho tôi không chỉ là những kiến thức khoa học mà còn động viên tôi luôn phải cố gắng để hoàn thành luận án. Tôi xin bày tỏ lời cảm ơn sâu sắc đến PGS. Lê Ngọc Văn, tôi cũng đã may mắn được gặp thầy.Thầy đã giúp đỡ chỉ bảo tận tình cho tôi về các tri thức và phương pháp nghiên cứu xã hội học về giới trong gia đình, gợi mở cho tôi những phát hiện mới trong thảo luận kết quả nghiên cứu.
Ở công trình nghiên cứu này, tôi còn nhận được sự góp ý, chỉ bảo từ những người thầy, cô khác của Khoa Xã hội học – Viện Hàn lâm Khoa học Xã hội nơi tôi học tập.Tôi xin bày tỏ lời cảm ơn chân thành đến tất cả quý thầy giáo, cô giáo, các cán bộ của khoa Xã hội học, của Học viện Khoa học Xã hội. Xin gửi lời cảm ơn đến Ths. Hà Thúc Dũng, Ths. Trương Thị Thanh Thảo - những người bạn đã đồng hành cùng tôi trong suốt thời gian dài.
Bạn đã dành thời gian giúp đỡ tôi xử lý số liệu và thảo luận kết quả phân tích ban đầu. Để có được công trình nghiên cứu này, tôi không quên ơn các cán bộ công chức tại các sở, ban, ngành, quận, huyện, phường xã trong mẫu khảo sát đã quan tâm, ủng hộ, giúp đỡ, cung cấp thông tin cho tôi trong các cuộc thu thập thông tin bằng bảng hỏi, phỏng vấn sâu và thảo luận nhóm. Sau cùng, tôi xin đặc biệt cảm ơn các thành viên trong gia đình đã luôn động viên, quan tâm, hỗ trợ, chia sẻ cho tôi cả về vật chất lẫn tinh thần.Tin tưởng và cổ vũ cho tôi hoàn thành luận án. ii MỤC LỤC LỜI CẢM ƠN……………………………………………………………….
ii Mục lục bảng………………………………………………………………… iv Danh mục hộp………………………………………………………………. vi MỞ ĐẦU……………………………………………………………. TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU…………. Xây dựng khung đo lường về bình đẳng giới trong gia đình….
Các nghiên cứu về thực trạng bình đẳng giới trong gia đình. Tình trạng bạo lực trong quan hệ vợ chồng. Nguyên nhân và các rào cản thực hiện bình đẳng giới trong gia đình. Ảnh hưởng của tình trạng bất bình đẳng giới trong gia đình đến phát triển nghề nghiệp của nam và nữ…………………………………………….
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. Cơ sở lý luận nghiên cứu đề tài …………………………………………. Phương pháp nghiên cứu………………………………………………. THỰC TRẠNG BÌNH ĐẲNG GIỚI TRONG GIA ĐÌNH CÁN BỘ CÔNG CHỨC TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH…………… 64 3.
Bình đẳng giới trong phân công lao động …………………………….Bình đẳng giới về quyền lực giữa vợ và chồng…………. ẢNH HƢỞNG CỦA THỰC TRẠNG BÌNH ĐẲNG GIỚI TRONG GIA ĐÌNH ĐẾN PHÁT TRIỂN NGHỀ NGHIỆP CỦA NAM VÀ NỮ CÁN BỘ CÔNG CHỨC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH. Khác biệt trong phát triển nghề nghiệp của nam và nữ CBCC Thành phố Hồ Chí Minh…………………………………………………… 102 4. Những yếu tố ảnh hưởng đến phát triển nghề nghiệp của nam và nữ cán bộ, công chức.
107 iii Tiểu kết. 127 PHẦN KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ GIẢI PHÁP. 131 TÀI LIỆU THAM KHẢO. 140 PHẦN PHỤ LỤC.
147 iv DANH MỤC BẢNG Bảng 3. Người phụ trách chính trong các công việc chăm sóc trong gia đình CBCC. Mức độ đồng ý của CBCC về phân công việc nhà trong gia đình.3 Người phụ trách chính trong các công việc nội trợ trong gia đình CBCC. Thời gian làm việc nhà.
Mô hình phân tích hồi qui tuyến tính về chia sẻ công việc nhà của vợ/chồng. Nhận định của nam và nữ CBCC về người đóng góp nhiều nhất vào thu nhập trong gia đình. Thời gian làm thêm của nam và nữ CBCC. Ý kiến về chia sẻ việc nhà trong gia đình CBCC.
Các ý kiến về vai trò của người phụ nữ. Người thực hiện chính các quyết định trong gia đình. Mô hình phân tích hồi qui tuyến tính về quyền quyết định việc quan trọng trong gia đình. Mức độ đồng ý của CBCC về vai trò của nam giới trong gia đình.
Nhận định các ý kiến về sự chia sẻ giữa vợ và chồng. Thái độ vui mừng khi vợ/chồng được thăng tiến. Hình thức hỗ trợ cho vợ/chồng của CBCC trong công việc. Mô hình phân tích hồi qui tuyến tính về việc tạo điều kiện phát triển nghề nghiệp của vợ/chồng.
Nhận định về quyền lực của chồng trong gia đình. Nhận định các ý kiến về áp lực giữa vợ và chồng trong gia đình CBCC. Các dạng hành vi bạo hành do vợ/chồng của CBCC gây ra… 93 v Bảng 3. Nam và nữ CBCC là nạn nhân của các dạng hành vi bạo lực ngôn từ.
CBCC là nạn nhân của các hành vi bạo lực tình dục và thể xác từ vợ/chồng. Thống kê số lượng lãnh đạo chủ chốt trong bộ máy quản lý hành chính nhà nước tại thành phố Hồ Chí Minh năm 2014. Thay đổi công việc trong vòng 5 năm trở lại đây. Tỷ lệ CBCC nắm giữ chức vụ và CBCC hài lòng với công việc.
Lý do hài lòng với công việc. Nam và nữ cán bộ, công chức, ai có điều kiện phát triển tốt hơn. Nhận định các lý do cản trở công việc của nam và nữ CBCC. Ý kiến của nam và nữ CBCC về nhận định: “nữ CBCC hiện nay còn bị hạn chế nhiều trong công việc bởi gánh nặng gia đình”.
Quan niệm về vai trò giới của nam và nữ CBCC…………. Nhận định của cán bộ, công chức về ảnh hưởng của quan hệ giới giữa vợ/chồng trong gia đình đến công việc. Nhận định của cán bộ, công chức về những khó khăn cản trở đến thăngtiến của bản thân. 122 vi DANH MỤC HỘP Hộp 3.
Phụ nữ phù hợp với công việc chăm sóc. Mong muốn của nữ cán bộ công chức về chia sẻ việc nhà. Cách thức phân chia vai trò phổ biến trong gia đình được ghi nhận. Quyền quyết định trong gia đình.
Phụ nữ bị tổn thương sau bạo hành……………………………. Nỗi đau của nạn nhân bị bạo hành………………………….Quan niệm của nam giới về việc ủng hộ vợ thăng tiến. Nam và nữ, ai làm tốt công việc cơ quan.Việc nhà chi phối như thế nào đến khả năng thực hiện nhiệm vụ trong công việc của nữ cán bộ, công chức. Phụ nữ được chồng cảm thông, chia sẻ việc nhà sẽ hoàn thành nhiệm vụ cơ quan tốt hơn.
Những áp lực mà phụ nữ thành đạt hơn chồng thường gặp. Chuẩn mực của người vợ trong con mắt của nam và nữ cán bộ, công chức. Những áp lực mà phụ nữ thành đạt hơn chồng thường gặp. Phụ nữ nên làm gì.
Tính cấp thiết của đề tài Thế giới đã trải qua hơn 100 năm của chặng đường thực hiện bình đẳng giới. Mặc dù còn nhiều tồn tại, song những thành quả của bình đẳng giới đã góp phần quan trọng vào tiến bộ chung của thế giới. Thực hiện bình đẳng giới và nâng cao vị thế phụ nữ được xác định là “mục tiêu thiên niên kỷ”, có ý nghĩa và vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy phát triển xã hội. Chủ đềbình đẳng giới trong gia đình đã thu hút được sự quan tâm đặc biệt của xã hội nói chung và của giới khoa học nói riêng.
Đảm bảo bình đẳng giới trong gia đình được coi là yếu tố tác động trực tiếp và thường xuyên nhất đến việc thực hiện bình đẳng giới ngoài xã hội. Gia đình là mục tiêu quan trọng nhất của cuộc cách mạng về giới. Con đường nhận thức và hành động vì sự bình đẳng giới phải bắt đầu ngay từ trong gia đình. Ở Việt Nam, vấn đề bình đẳng giới được Đảng và Nhà nước ta đặc biệt quan tâm và được đánh giá là động lực và mục tiêu phát triển quốc gia.
Ngày 24/12/2010, Thủ tướng Chính phủ đã ký Quyết định số 2351/QĐ-TTg phê duyệt Chiến lược Quốc gia về bình đẳng giới giai đoạn 2011 - 2020, với mục tiêu tổng quát là: Đến năm 2020, về cơ bản, bảo đảm bình đẳng thực chất giữa nam và nữ về cơ hội, sự tham gia và thụ hưởng trên các lĩnh vực chính trị, kinh tế, văn hóa và xã hội, góp phần vào sự phát triển nhanh và bền vững của đất nước. Các giải pháp nhằm cải thiện vị thế của phụ nữ, thu hẹp khoảng cách bất bình đẳng giới ở hầu hết các lĩnh vực hoạt động của đời sống xã hội đã được cụ thể hóa trong chính sách, pháp luật, trong các chương trình phát triển và hợp tác quốc tế và đã đạt được thành tựu đáng ghi nhận:Việt Nam là nước dẫn đầu khu vực Châu Á - Thái Bình Dương về các chỉ số bình đẳng giới trong nhiều năm qua, thể hiện qua việc cung cấp các dịch vụ y tế và giáo dục cho trẻ em gái và trẻ em trai, phụ nữ và nam giới [UNICEF, 2013]; qua tỉ lệ nữ 2 tham gia vào thị trường lao động cao trên thế giới với 85% nam giới so với83% nữ giới ở độ tuổi từ 15 – 60 [Ngân hàng Thế giới, 2013].Chỉ số bất bình đẳng giới của Việt Nam xếp thứ 48/147 quốc gia xếp hạng [UNDP, 2013]. Bên cạnh những thành tựu đã đạt được trong tiến trình bình đẳng giới hiện nay thì tình trạng bất bình đẳng giới vẫn tồn tại. Các nghiên cứu thực trạng bất bình đẳng giới đều chỉ ra rằng: Việt Nam là một quốc gia chịu ảnh hưởng nặngnề của tư tưởng Nho giáo, định kiến về giới còn tồn tại trong đại bộ phận người dân, kể cả ở một số bộ phận là cán bộ, công chức, điều này làm cho việc thực hiện bình đẳng giới còn gặp nhiều khó khăn.
Phụ nữ Việt Nam vẫn còn chịu nhiều thiệt thòi so với nam giới, nhất là ở những vùng, những khu vực kém phát triển [Võ Thị Mai, 2003]. Vị thế, vai trò của người phụ nữ vẫn chưa được ghi nhận một cách tương xứng.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Thân Thị Ngọc Phúc (2016). Bình đẳng giới trong gia đình cán bộ công chức TP.HCM [Luận án tiến sĩ, Học viện Khoa học Xã hội]. LuanAn.net. https://luanan.net/xa-hoi-hoc/xa-hoi-hoc-gia-dinh/binh-dang-gioi-trong-gia-dinh-can-bo-cong-chuc-tp-ho-chi-minh
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Bình đẳng giới trong gia đình cán bộ công chức TP.HCM" nghiên cứu về vấn đề gì?
Nghiên cứu thực trạng và giải pháp thúc đẩy bình đẳng giới trong gia đình cán bộ công chức TP.HCM.
Luận án "Bình đẳng giới trong gia đình cán bộ công chức TP.HCM" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Học viện Khoa học Xã hội. Năm bảo vệ: 2016.
Luận án "Bình đẳng giới trong gia đình cán bộ công chức TP.HCM" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Bình đẳng giới trong gia đình cán bộ công chức TP.HCM" thuộc chuyên ngành Xã hội học. Danh mục: Xã Hội Học Gia Đình.
Luận án "Bình đẳng giới trong gia đình cán bộ công chức TP.HCM" có bao nhiêu trang?
Luận án "Bình đẳng giới trong gia đình cán bộ công chức TP.HCM" có 167 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Bình đẳng giới trong gia đình cán bộ công chức TP.HCM" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.