Luận án thái độ của phụ nữ trước hành vi bạo lực đối với phụ nữ trong gia đình
Tìm hiểu thái độ của phụ nữ trước bạo lực gia đình: sự im lặng, phản kháng, và tìm kiếm sự giúp đỡ. Nâng cao nhận thức, bảo vệ nạn nhân.
Năm xuất bản
Số trang
124
Thời gian đọc
19 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
40 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- Thực trạng bạo lực gia đình: Nạn nhân và tác động
- Số trang:
- 124 trang
- Trường:
- Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn, Đại học Quốc gia Hà Nội
- Chuyên ngành:
- Tâm lý học
- Tác giả:
- Trịnh Thị Vân Anh
- Năm:
- 2006
Tóm tắt nội dung luận án
I.Thực trạng bạo lực gia đình Nạn nhân và tác động
Bạo lực gia đình là vấn nạn toàn cầu. Nó xảy ra ở mọi nền văn hóa, mọi tầng lớp xã hội. Bạo lực gia đình vi phạm nghiêm trọng quyền con người. Nó gây ra đau khổ tột cùng cho vô số phụ nữ. Đây là trở ngại lớn cho sự phát triển xã hội. Mức độ bạo lực phản ánh bất bình đẳng giới. Nó cho thấy địa vị thấp của phụ nữ trong gia đình. Nhiều nghiên cứu ghi nhận con số đáng báo động. Khoảng 20% đến 50% phụ nữ trên thế giới từng là nạn nhân bạo lực. Họ bị chồng hoặc bạn tình đánh đập. Tại Mỹ, hàng triệu phụ nữ bị bạo hành. Ở Peru, nhiều vụ án bạo lực gia đình được báo cáo. Canada, một quốc gia phát triển, vẫn chứng kiến phụ nữ bị bạo hành. Chỉ một phần nhỏ các vụ bạo lực được tố cáo. Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) ước tính: Cứ năm phụ nữ có một người trải qua bạo lực giới. Bạo lực giới là nguyên nhân hàng đầu gây tử vong cho phụ nữ 15-44 tuổi. Các tổ chức quốc tế đặc biệt quan tâm vấn đề này. Họ kêu gọi hành động quyết liệt. Chấm dứt bạo lực là điều cần thiết.
1.1. Bạo lực gia đình Vấn nạn toàn cầu
Bạo lực gia đình không giới hạn lãnh thổ. Nó là một thực trạng đáng báo động trên toàn cầu. Các số liệu thống kê chứng minh điều này. Khoảng 20% đến 50% phụ nữ trên thế giới là nạn nhân bạo lực gia đình. Họ trải qua sự bạo hành từ người bạn đời. Tại Nhật Bản, 59% phụ nữ từng bị chồng đánh đập. Canada ghi nhận 25% phụ nữ bị bạo lực bởi chồng hoặc người yêu. Tổ chức Y tế Thế giới xác nhận mức độ nghiêm trọng. Cứ năm phụ nữ có một người đối mặt bạo lực giới trong đời. Điều này nhấn mạnh sự phổ biến của bạo lực gia đình. Nó là vấn đề sức khỏe cộng đồng khẩn cấp.
1.2. Tác động sâu sắc đến nạn nhân phụ nữ
Bạo lực gia đình gây ra nhiều hậu quả. Nó ảnh hưởng đến cả thể chất lẫn tinh thần nạn nhân. Phụ nữ phải chịu đựng tổn thương về thể xác. Những vết thương tâm lý còn dai dẳng hơn. Nó làm suy giảm lòng tự trọng. Nạn nhân có thể rơi vào trầm cảm. Họ mất đi khả năng kiểm soát cuộc sống. Bạo lực cản trở sự phát triển cá nhân. Nó là rào cản lớn đối với tiến bộ xã hội. Bạo lực gia đình tước đoạt quyền được sống an toàn. Nó phủ nhận phẩm giá con người của phụ nữ. Xã hội phải nhận thức rõ điều này. Cần có hành động bảo vệ nạn nhân bạo lực.
II.Tâm lý phụ nữ đối phó bạo lực Cam chịu sợ hãi
Thái độ của phụ nữ trước bạo lực gia đình thường phức tạp. Nhiều người chọn cam chịu. Họ im lặng đối mặt với bạo hành. Nỗi sợ hãi đóng vai trò trung tâm. Phụ nữ sợ hãi sự trả thù từ người gây bạo lực. Họ sợ mất đi chỗ dựa kinh tế. Nỗi lo cho con cái cũng rất lớn. Định kiến xã hội làm tăng gánh nặng này. "Gia đình nào cũng có lúc xô bát xô đũa" là suy nghĩ phổ biến. Văn hóa gia trưởng củng cố sự cam chịu. Phụ nữ bị kỳ vọng phải hy sinh, giữ gìn hòa khí. Tâm lý mặc cảm khiến họ không dám tố cáo bạo lực. Họ tin rằng mình là nguyên nhân của vấn đề. Sự cô lập cũng góp phần vào việc im lặng. Nạn nhân bạo lực thường cảm thấy đơn độc. Việc tìm kiếm sự giúp đỡ trở nên khó khăn.
2.1. Nỗi sợ hãi Rào cản tố cáo bạo lực
Nỗi sợ hãi là rào cản lớn nhất. Nó ngăn phụ nữ tố cáo bạo lực. Nạn nhân bạo lực sợ hãi sự trả thù. Họ lo lắng bạo lực sẽ leo thang. Có thể họ bị đe dọa đến tính mạng. Mất mát kinh tế là nỗi sợ khác. Nhiều phụ nữ phụ thuộc tài chính vào người chồng. Họ sợ bị bỏ rơi, không có nơi nương tựa. Nỗi lo về con cái cũng rất lớn. Họ sợ con cái bị tổn hại. Có thể con cái chứng kiến bạo lực. Hoặc họ sợ mất quyền nuôi con. Chính những nỗi sợ này đẩy họ vào sự im lặng. Nạn nhân không dám tìm kiếm sự giúp đỡ.
2.2. Sự cam chịu Định kiến xã hội và mặc cảm
Sự cam chịu phổ biến trong tâm lý phụ nữ. Định kiến xã hội góp phần vào điều này. Văn hóa gia trưởng đặt phụ nữ vào vị trí yếu thế. Họ được dạy phải nhẫn nhịn, hy sinh. "Giữ thể diện cho gia đình" là điều quan trọng. Nạn nhân bạo lực thường cảm thấy mặc cảm. Họ tự đổ lỗi cho bản thân. Có thể họ tin mình không đủ tốt. Sự xấu hổ ngăn họ chia sẻ câu chuyện. Họ lo sợ bị phán xét, đổ lỗi từ cộng đồng. Những yếu tố này khiến họ tiếp tục im lặng. Nó cản trở hành động tố cáo bạo lực.
III.Rào cản tố cáo bạo lực Định kiến xã hội thiếu hỗ trợ
Quyết định tố cáo bạo lực không hề dễ dàng. Nhiều rào cản xã hội tồn tại. Định kiến xã hội là một trong số đó. Xã hội vẫn coi bạo lực gia đình là "chuyện riêng." Họ ít can thiệp. Nạn nhân bạo lực thường bị đổ lỗi. "Chắc cô ấy làm gì đó nên mới bị đánh." Suy nghĩ này phổ biến. Văn hóa gia trưởng củng cố tư tưởng này. Nó cho phép người đàn ông kiểm soát phụ nữ. Việc tìm kiếm sự giúp đỡ cũng gặp khó khăn. Nhiều phụ nữ không biết đến các dịch vụ hỗ trợ. Họ không tin tưởng vào hệ thống pháp luật. Hoặc họ nghĩ việc tố cáo không mang lại kết quả. Nỗi sợ hãi sự tái bạo hành cũng rất lớn. Cộng đồng cần thay đổi nhận thức. Cần tạo môi trường an toàn hơn.
3.1. Im lặng Hệ quả của định kiến xã hội
Sự im lặng của nạn nhân bạo lực là một hệ quả. Nó xuất phát từ định kiến xã hội. Xã hội vẫn duy trì quan điểm lạc hậu. Bạo lực gia đình thường bị xem nhẹ. Nó không được coi là tội phạm nghiêm trọng. Việc phán xét nạn nhân là phổ biến. "Đàn ông xây nhà, đàn bà xây tổ ấm" nhấn mạnh vai trò phụ nữ. Nó tạo áp lực phải giữ gìn gia đình bằng mọi giá. Kể cả phải cam chịu bạo lực. Sự kỳ thị ngăn cản họ chia sẻ. Nỗi sợ hãi bị cộng đồng xa lánh cũng lớn. Điều này củng cố chu kỳ im lặng.
3.2. Thiếu sự giúp đỡ Hạn chế tìm kiếm hỗ trợ
Việc tìm kiếm sự giúp đỡ thường bị hạn chế. Nhiều nạn nhân bạo lực không biết đến quyền của mình. Họ không biết các tổ chức hỗ trợ. Các dịch vụ tư vấn pháp lý, tâm lý còn chưa phổ biến. Hoặc phụ nữ thiếu lòng tin vào hệ thống. Họ e ngại sự can thiệp từ bên ngoài. Có thể họ đã thử nhưng không thành công. Điều này tạo ra sự tuyệt vọng. Nạn nhân cảm thấy bơ vơ. Sự thiếu hụt các nguồn lực hỗ trợ là đáng báo động. Cần tăng cường tiếp cận các dịch vụ thiết yếu.
IV.Thái độ phụ nữ Từ cam chịu đến hành động tố cáo
Thái độ của phụ nữ trước bạo lực đang dần thay đổi. Nhiều nạn nhân bạo lực bắt đầu nhận thức quyền của mình. Họ không còn muốn cam chịu. Sự nhận diện bạo lực là bước đầu. Phụ nữ hiểu rõ hơn về các hành vi bạo hành. Họ nhận ra những tổn thương bản thân phải gánh chịu. Điều này thúc đẩy họ tìm kiếm sự giúp đỡ. Các chiến dịch nâng cao nhận thức có vai trò quan trọng. Chúng cung cấp thông tin, phá vỡ sự im lặng. Nạn nhân tìm kiếm hỗ trợ từ nhiều nguồn. Có thể là gia đình, bạn bè, hoặc các tổ chức xã hội. Việc tố cáo bạo lực cần sự dũng cảm lớn. Nó đòi hỏi họ vượt qua mặc cảm, nỗi sợ hãi. Sự hỗ trợ từ cộng đồng là yếu tố then chốt.
4.1. Nhận diện bạo lực Bước đầu thay đổi thái độ
Nhận diện bạo lực là bước quan trọng. Nó đánh dấu sự thay đổi trong thái độ phụ nữ. Nhiều phụ nữ trước đây không nhận ra mình là nạn nhân bạo lực. Họ coi bạo lực là "chuyện thường tình" trong hôn nhân. Qua các kênh thông tin, giáo dục, nhận thức tăng lên. Phụ nữ hiểu rõ hơn các hình thức bạo lực. Không chỉ bạo lực thể chất. Bạo lực tinh thần, kinh tế cũng là bạo lực. Việc nhận ra mình đang bị bạo hành trao cho họ sức mạnh. Nó giúp họ thoát khỏi sự cam chịu.
4.2. Tìm kiếm hỗ trợ Vượt qua mặc cảm nỗi sợ
Tìm kiếm sự giúp đỡ đòi hỏi lòng dũng cảm. Nạn nhân bạo lực phải vượt qua mặc cảm. Họ phải đối mặt với nỗi sợ hãi. Đây là quá trình khó khăn. Nhiều phụ nữ bắt đầu liên hệ với các đường dây nóng. Họ tìm đến trung tâm tư vấn. Gia đình và bạn bè cũng là nguồn hỗ trợ quý giá. Việc tố cáo bạo lực là một hành động mạnh mẽ. Nó phá vỡ chuỗi im lặng. Xã hội cần khuyến khích hành động này. Cần cung cấp đầy đủ hỗ trợ cho nạn nhân. Điều này giúp họ tái hòa nhập cuộc sống.
Mục lục chi tiết luận án
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (124 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộ------ Ti-rTTrìirãã rn t ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VÃN TRỊNH THỊ VÂN ANH THÁI ĐỘ CỦA PHỤ N ữ TRƯỚC HÀNH VI BẠO Lực ĐỐI VỚI PHỤ NỪ TRONG GIA ĐÌNH Chuyên ngành: TÂM LÝ HỢC MÃ SỐ: 5.02 LUẬN VẢN THẠC s ĩ KHOA HỌC TÂM LÝ Người hướng dẫn khoa học: PÍỈS. Lẻ Đức Piiúc HÀ NỘI - 2006 ằ - ■■. ■ — ị LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com X T /7 V ein ơ t ỉ Em xin chán thành cấm ơn Phó giáo sư, Tiến sĩ Lè Đức Phúc đã tận tình chỉ háo và hướng dân em tronịỉ suốt quá trình lủm Luận văn. Em cùng xin bày tỏ lờtiịi biết ơn sâu sắc tới các thầy rô ỊỊÌáo trong Khoa Tâm lý học - Trường Đ ại học K hoa học x ã hội và nhân văn - Đ ại học Quốc gio Hà Nội đã tạo mọi điều kiện thuận lợi cho cm trong suốt nua trình học tập và làm Luận văn tốt nghiệp.xin chăn thành cảm ơn các ch ị phụ nữ, các đồng ch í cảnh sát khu vực phường N hân chính và phường K ìiutm g M ai thuộc quận Thanh Xuân, Thành phô Hà Nội; Các đồng chí trong tí ộ môn Khoa học Chính trị - X ã hội , Trường T rung học Cảnh sá t nhân dân ỉ đ ã giúp d ỡ tôi hoàn thành ban Luận văn này.
Hà Nội, 2006 Tác giá Trịnh Thị VAn Anh t LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com MỘT SỔ KÍ HIỆU VIẾT TẮT BL: Bạo lực BLPNGĐ: Bạo lực phụ nữ trong gia đình CH Cán bộ CĐ-ĐH Cao đẳng-Đại học CN cỏng nhân HPGĐ: Hạnh phúc gia đình HNGĐ: Hôn nhan gia đình LĐTD Lao động tự do LTQĐTD: Lây truyền qua đường tình dục KHHGĐ: Kế hoạch hoágitt đình PT Phổ thông TB: Trung bình TttHV Trình ctộ học vấn TNXH: Tộ nạn xã hội VH Van hoá LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com MỤC LỤC Trang PHẨN MỞ ĐẨU 1. Lý do chọn đề tài 1 2. Mục dích nghiên cứu 5 3. Đối tượng và khách thể nghiên cứu 5 4.
Nhiệm vụ nghiên cứu 5 5. Ciiả thưvết khoa học 6 6. Phạm vi nghiên cứu 6 7. Phương pháp nghiôn cứu 6 CHƯƠNG 1.
Lịch sử nghiôn cứu vấn đé 8 1. Lịch sử nghiên cứu về thái độ 8 1. Lịch sử nghiôn cứu vẻ bạo lực phụ nữ gia đình 12 1. Các khái niệm cơ bản 16 1.
Chức năng và đặc điểm tâm lý của phụ nữ trong gia đình 29 1. Bạo lực với phụ nữ trong gia đình 34 1. Thang đo thái độ đối với bạo lực phụ nữ trong gia đình 41 CHƯƠNG 2. TỔ CHỨC VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN c ứ u 2.
Xác định mẫu nghiên cứu 46 2. Phụ nữ phường Nhân chính và phường Khương mai 46 2. Trung tâm tư vấn Hạnh phúc gia đình 47 2. N gh icn cứu lý luận 48 2.
Nghiên cứu thực tiễn 48 2. Tiến trình nghiên cứu 48 2. Cách quy ước điổm số cho bảng hỏi 51 CHƯƠNG 3. KẾT QUẢ NGHIÊN c ứ u 3 .Kết qua điều tra thực Irạng thái độ của phụ nữ 53 3.
Tương quan giữa các mặt biểu hiện của thái độ K9 3. Kết quá chung về thái độ của phụ nữ 92 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. Nguyên nhAn của thực trạng 94 3. Nguyôn nhân chủ quan 94 3.
Nguyôn nhân khách quan 95 3. Kết quả tác động tới một số trường hợp thông qua tư vấn 97 KẾT LUẬN 103 KIÊN NGHỊ 105 TÀI LIỆU THAM KHẢO 107 PHỤ LỤC 110 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com PHẦN MỞ ĐẨU 1. Lý do chọn để tài Bạo lực đối với phụ nữ là một hiện tượng xảy ra ứ hầu khắp các nơi trên thế giới, trong mọi nền văn hoá, ở mọi đẳng cấp xã hội. Trong tất cả các dạng bạo lực đối với phụ nữ thì bạo lực gia đình có tính chất nhạy cảm hơn cả.
Đây là một hành vi vi phạm quyền con người. Nó gây đau khổ cho nhiều phụ nữ, ánh hưởng nghiêm trọng đến sự phát triển và là một cản trở lớn đối với sự tiến bộ của xã hội. Mức độ bạo lực là thước đo về sự bất bình đẳng xã hội và là một trong những chí số quan trọng về địa vị của người phụ nữ trong gia đình và xã Theo số liệu của nhiều nước, bạo lực trong gia đình chiếm một tỷ lệ tương đối cao trong tất cả các loại bạo lực chống lại phụ nữ. Các nghiên cứu định tính và định lượng từ 35 nước đã chứng minh rằng có khoảng từ 20% đến trên 50% phụ nữ ở các nước này đã bị chổng đánh đập (Hesei, Pitanguy và Germain, 1994).
Ở Mỹ, trên 6 triệu phụ nữ cho biết họ là nạn nhân của bạo lực trong gia đình (John, 1995). ở Peru có khoảng 70% tội phạm được báo cho cảnh sát là chồng đánh đập vợ (Whittaker, 1995). ở Nhật Ban, 59% trong số phụ nữ được phỏng vấn đã khai là bị chồng đánh đập (M. Là một quốc gia Hồi giáo, Malaixia đã ban hành luật phòng chống bạo lực phụ nữ trong gia đình (1994).
Tuy nhiên, cũng như ở nhiều nước, số lượng bạo lực phụ nữ chưa giảm và đa số nạn nhân không đến báo cáo canh sát. Tại Canada, tuy là một đất nước rất phát triển, song gia đình chưa hẳn đã là nơi thực sự an toàn cho phụ nữ và trỏ em. Có 25% phụ nữ bị bạo lực do chính người chồng hiện tại hay đã ly dị gây ra. Năm 1991, ở Canada có 85 nam giết vợ, nhưng ước tính chỉ có 30% số vụ vi phạm được báo cáo với cảnh sát.
Tổ chức Y tế thế giới(WHO) ước tính cứ 5 phụ nữ thì có ít nhất 1 người phải trải qua một dạng bạo lực giới nào đó trong đời họ và bạo lực giới là nguyên nhân thứ 10 gây ra lử vong của người phụ nữ ở độ tuổi từ 15 - 44. Sự gia tăng và mức độ nghiêm trọng của bạo lực đối với phụ nữ đã khiến nhiều tổ LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com ? chức quốc tế đang đấu tranh cho quyền lợi của phụ nữ quan tâm, lo lắng. Các tổ chức phụ nữ trên thế giới coi bạo lực đối với phụ nữ như một vấn đề ưu tiên, cán xem xét trong thập kỷ quốc tế phụ nữ được bắt đầu từ 1975. ở Việt Nam, bạo lực đối với phụ nữ trong gia đình đang xảy ra khá phổ biến ở khắp các tính, thành trong cá nước.
Nó diễn ra ở mọi vùng, cả ở đô thị lẫn nông thôn và ở trong các gia đình thuộc mọi mức thu nhập khác nhau. Là một chủ đề rất nhạy cảm, liên quan đến những nỗi đau thầm kín trong cuộc sống ricng tư của người phụ nữ, bạo lực giới, đặc biệt là bạo lực trong gia đình dường như bị che giấu và chỉ mới được đề cập đến gần đây một cách công khai trên các phương tiện thông tin đại chúng ở Việt Nam. Cũng như các nước khác trên thế giới, Việt Nam chưa có số liệu đầy đủ về bạo lực giới. Tuy nhiên, từ các nguồn số liệu khác nhau có thể nói ngược đãi phụ nữ có xu hướng tăng lên.
Người phụ nữ thuộc mọi tầng lớp xã hội đều có thể là nạn nhân của những dạng bạo lực khác nhau như: Thể chất, tinh thần, tình dục, kinh tế và xã hội trong những khoảng thời gian tương đối dài của cuộc sống hôn nhân của họ (Hội đồng dân số 2000). Theo thống kê của Toà án nhân dân tối cao thì hiện tượng này ngày càng gia tăng. Trước năm 1986, số vụ giết người là 1000 thì giết người do bạo lực trong gia đình chiếm 5 - 7%. Từ sau năm 1987, tình trạng này trở nên đáng lo ngại hơn.
Chí tính riêng năm 2001, trong số 11000 vụ giết người thì có tới 16% số vụ do bạo lực gia đình. Mặc dù không muốn, phụ nữ đã phải tìm đến ly hôn như một giải pháp trốn chạy. Số liệu toà án tối cao cho thấy tỷ lệ ly hôn do phụ nữ bị ngược đãi chiếm gần 60% trong tổng số vụ ly hôn và có xu hướng ngày càng tăng. Số liệu của một tung tâm tư vấn tại Thành phố Hồ Chí Minh cho thấy chủ đề liên quan đến bạo lực trong gia đình chiếm khoang gần 30% các cuộc gọi đến tư vấn.
Tỷ lệ này ở đường dây tư vấn tâm lý tình cảm của Hà Nội chiếm khoảng 1/4 số các cuộc gọi đến (Hội đồng dân số, 2000). Hình thức bạo lực gia đình phổ biến nhất là bạo lực của chồng đối với vợ bao gồm các hành vi đánh đập, chửi mắng, cấm đoán, cưỡng ép quan hệ tình dục hoặc cưỡng ép đẻ thêm con. Kết quá nghiên cứu của Hội Licn hiệp phụ LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 3 lữ Việt Nam đẩu năm 2001, tại Thái Bình, Lạng Sơn và Tiền Giang cho thấy ;ó tới hơn 40% phụ nữ trong mẫu khảo sát đã từng bị chồng đánh đập hay chửi nắng. Đặc biệ4 theo nghiên cứu của Ngân hàng Thế giới do các chuyên gia ;ủa Viện Xã hội học tiến hành tháng 11/1999 thì tỷ lệ phần trăm những phụ nữ Tong mẫu đ ã t ừ n g chịu s ự ngược đ ã i trong 1 2 t h á n g trước t h ờ i điểm điều t r a chiếm hơn 80%.
Số phụ nữ bị chồng mắng chửi trong năm 1999 là gần 70%, bị chồng cấm đoán là gần 10%, bị chồng đánh là gần 15% và bị chồng cưỡng ép âm tình là gần 20% (Báo cáo của Vũ Mạnh Lợi "Ai có nguy cơ bị chổng ngược lãi ”, Hội thảo truyền thông, giáo dục phòng chống bạo lực đối với phụ nữ, Hà Vộ/ ngày 28/12/2000). Mới đây nhất, theo Tạp chí “Gia đình - Hạnh phúc - Lứa đôi” (số 23, năm 1005), chỉ tính từ tháng 06/2002 đến 05/2005 ở huyện Gia Lâm thành phố Hà Nội đã xảy ra 185 trường hợp bị bạo lực trong gia đình. Trong đó có 185 nạn ihân bị bạo lực về tinh thần, 184 nạn nhân bị bạo lực về thể xác, 35 nạn nhân \Ị bạo lực về tình dục. Kẻ gây ra bạo lực là người chồng chiếm 90,3%.
Người ụ bạo lực nhiều nhất là nữ nông dân (37%). Có trường hợp chị Mai Thị Lý, 47 tiổi, bị chồng ngược đãi suốt 22 năm trời với 4 lần chồng đánh gẫy chân. Lần cuối tháng 07/2004, chồng đã nhốt chị trong nhà đánh đập liên tiếp, không cho ìn uống. Rất may, chị đã được bệnh viện cấp cứu kịp thời.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Trịnh Thị Vân Anh (2006). Thái độ của phụ nữ trước bạo lực gia đình [Luận án tiến sĩ, Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn - Đại học Quốc gia Hà Nội]. LuanAn.net. https://luanan.net/xa-hoi-hoc/xa-hoi-hoc-gia-dinh/thai-doi-cua-phu-nu-tru-bao-luc-gia-dinh
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Thái độ của phụ nữ trước bạo lực gia đình" nghiên cứu về vấn đề gì?
Tìm hiểu thái độ của phụ nữ trước bạo lực gia đình: sự im lặng, phản kháng, và tìm kiếm sự giúp đỡ. Nâng cao nhận thức, bảo vệ nạn nhân.
Luận án "Thái độ của phụ nữ trước bạo lực gia đình" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn - Đại học Quốc gia Hà Nội. Năm bảo vệ: 2006.
Luận án "Thái độ của phụ nữ trước bạo lực gia đình" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Thái độ của phụ nữ trước bạo lực gia đình" thuộc chuyên ngành Tâm lý học. Danh mục: Xã Hội Học Gia Đình.
Luận án "Thái độ của phụ nữ trước bạo lực gia đình" có bao nhiêu trang?
Luận án "Thái độ của phụ nữ trước bạo lực gia đình" có 124 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Thái độ của phụ nữ trước bạo lực gia đình" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.