Luận án tiến sĩ: Quan niệm về giá trị con cái trong gia đình tại Hà Nội - Nghiên cứu của tác giả Nguyễn Thị Lan

Luận án tiến sĩ phân tích quan niệm giá trị con cái trong gia đình Việt Nam, đánh giá tác động xã hội và đề xuất giải pháp nâng cao nhận thức giáo dục.

Tác giả

Luan An

Thể loại

Luận án tiến sĩ

Số trang

191

Thời gian đọc

29 phút

Lượt xem

0

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

50 Point

Tổng quan nhanh

Chủ đề:
1. Tổng quan quan niệm giá trị con cái trong gia đình
Số trang:
191 trang
Tác giả:

Tóm tắt nội dung luận án

I. Tổng quan quan niệm giá trị con cái trong gia đình

Luận án tiến sĩ này khảo sát quan niệm về giá trị con cái. Nghiên cứu tập trung vào bối cảnh gia đình Việt Nam. Đề tài làm rõ các góc nhìn của cha mẹ về con cái. Đây là công trình khoa học nghiêm túc. Luận án tổng hợp các nghiên cứu trước đây. Nó chỉ ra khoảng trống cần điền vào. Sự thay đổi trong động cơ sinh con được quan tâm. Vai trò con cái trong gia đình hiện đại cũng được phân tích. Các yếu tố văn hóa gia đình ảnh hưởng đến quan niệm này. Tác phẩm này đóng góp vào xã hội học gia đình. Nó cung cấp kiến thức về tâm lý học gia đình. Giá trị con cái được nhìn nhận đa chiều. Mối quan hệ cha mẹ con cái có nhiều biến đổi. Các khuyến nghị chính sách được đưa ra.

1.1. Các nghiên cứu trước về giá trị con cái

Các nghiên cứu trước đó đã phân loại giá trị con cái. Chúng bao gồm giá trị cảm xúc, xã hội và kinh tế. Giá trị cảm xúc liên quan đến niềm vui, tình yêu thương. Giá trị xã hội gắn với danh dự, địa vị gia đình. Giá trị kinh tế thể hiện ở sự hỗ trợ tài chính, chăm sóc tuổi già. Nhiều tác phẩm đã khám phá động cơ sinh con. Chúng cũng phân tích các yếu tố ảnh hưởng. Các yếu tố đó bao gồm văn hóa, kinh tế, xã hội. Những nghiên cứu này là nền tảng. Chúng giúp định hình lý thuyết về giá trị con cái. Tuy nhiên, vẫn còn những khía cạnh chưa được làm rõ.

1.2. Khoảng trống nghiên cứu và mục tiêu luận án

Có những khoảng trống trong nghiên cứu hiện có. Các tác phẩm trước chưa phân tích sâu ở đô thị Việt Nam. Quan niệm về giá trị con cái thay đổi theo thời gian. Sự thay đổi này chưa được cập nhật đầy đủ. Luận án tập trung vào quan niệm ở thành phố Hà Nội. Mục tiêu là làm rõ thực trạng này. Đề tài xác định các yếu tố ảnh hưởng. Nó khám phá mối quan hệ cha mẹ con cái. Mục đích là cung cấp cái nhìn toàn diện. Luận án đóng góp vào gia đình học. Kết quả giúp xây dựng chính sách dân số phù hợp.

1.3. Tính cấp thiết và đóng góp của công trình

Luận án có tính cấp thiết cao. Việt Nam đang trải qua nhiều biến đổi xã hội. Tỷ lệ sinh giảm, cơ cấu gia đình thay đổi. Việc hiểu quan niệm về con cái là cần thiết. Nghiên cứu này cung cấp bằng chứng thực nghiệm. Nó góp phần vào lý luận về giá trị con cái. Luận án còn có ý nghĩa thực tiễn. Nó đưa ra khuyến nghị cho việc nuôi dạy con cái. Các chính sách xã hội có thể tham khảo. Mục tiêu là thúc đẩy mối quan hệ cha mẹ con cái bền vững. Đề tài góp phần vào phát triển văn hóa gia đình.

II. Cơ sở lý luận về giá trị con cái và phương pháp nghiên cứu

Phần này trình bày khung lý thuyết cho nghiên cứu. Các khái niệm cốt lõi được định nghĩa rõ ràng. Nghiên cứu áp dụng nhiều lý thuyết khác nhau. Nó làm nền tảng cho việc phân tích dữ liệu. Phương pháp nghiên cứu được mô tả chi tiết. Điều này đảm bảo tính khoa học của công trình. Luận án cũng khảo sát bối cảnh văn hóa xã hội. Tình hình kinh tế - xã hội Việt Nam được đánh giá. Đặc biệt, tình hình tại Hà Nội được nhấn mạnh. Sự thay đổi trong văn hóa gia đình ảnh hưởng đến quan niệm về con cái. Các yếu tố này được xem xét kỹ lưỡng. Đây là bước quan trọng để hiểu sâu hơn về giá trị con cái.

2.1. Khái niệm và lý thuyết giá trị con cái

Luận án định nghĩa giá trị con cái. Nó bao gồm giá trị cảm xúc, giá trị xã hội và giá trị kinh tế. Giá trị cảm xúc là niềm vui, sự thỏa mãn. Giá trị xã hội là danh dự, địa vị gia đình. Giá trị kinh tế là sự hỗ trợ, chăm sóc. Các lý thuyết về động cơ sinh con được sử dụng. Lý thuyết trao đổi xã hội cũng được áp dụng. Nó giúp giải thích mối quan hệ cha mẹ con cái. Các khung lý thuyết này cung cấp công cụ phân tích. Chúng giúp luận án lý giải sâu sắc các hiện tượng. Quan niệm về con cái được đặt trong bối cảnh rộng lớn.

2.2. Phương pháp khảo sát và phân tích dữ liệu

Luận án sử dụng phương pháp định lượng. Khảo sát được thực hiện trên các bậc cha mẹ. Đối tượng nghiên cứu tại thành phố Hà Nội. Mẫu nghiên cứu được chọn ngẫu nhiên. Số liệu thu thập qua bảng hỏi chi tiết. Dữ liệu được phân tích bằng phần mềm thống kê. Các kỹ thuật thống kê mô tả được áp dụng. Phân tích hồi quy giúp xác định mối quan hệ. Điều này tìm ra các yếu tố ảnh hưởng. Phương pháp đảm bảo tính khách quan, khoa học. Kết quả có thể khái quát hóa cho nhóm đối tượng.

2.3. Bối cảnh kinh tế văn hóa xã hội hiện nay

Việt Nam và Hà Nội đang phát triển nhanh chóng. Quá trình đô thị hóa mạnh mẽ. Các giá trị văn hóa gia đình thay đổi. Kinh tế thị trường tác động sâu sắc. Xã hội hiện đại mang lại nhiều cơ hội và thách thức. Điều này ảnh hưởng đến quan niệm về con cái. Mối quan hệ cha mẹ con cái cũng biến đổi. Động cơ sinh con không chỉ là duy trì nòi giống. Yếu tố cá nhân ngày càng quan trọng. Bối cảnh này là yếu tố quan trọng. Nó giúp hiểu rõ hơn thực trạng nghiên cứu.

III. Thực trạng quan niệm giá trị con cái của cha mẹ Hà Nội

Phần này trình bày kết quả khảo sát thực tế. Nó tập trung vào quan niệm của các bậc cha mẹ ở Hà Nội. Giá trị con cái được đánh giá trên nhiều khía cạnh. Bao gồm giá trị cảm xúc, xã hội và kinh tế. Thang bậc giá trị con cái được xếp hạng rõ ràng. Quan niệm này ảnh hưởng đến mong muốn sinh con. Kết quả cho thấy sự khác biệt giữa các nhóm cha mẹ. Quan niệm về con trai và con gái cũng được so sánh. Nghiên cứu cung cấp dữ liệu định lượng cụ thể. Đây là cơ sở để phân tích sâu hơn. Nó làm rõ thực trạng vai trò con cái trong gia đình. Các yếu tố văn hóa gia đình cũng được thể hiện.

3.1. Giá trị cảm xúc xã hội kinh tế của con cái

Cha mẹ ở Hà Nội đánh giá cao giá trị cảm xúc. Con cái mang lại niềm vui, hạnh phúc lớn. Chúng là nguồn động lực tinh thần. Giá trị xã hội cũng quan trọng. Con cái duy trì danh tiếng gia đình. Chúng thể hiện sự thành đạt của cha mẹ. Tuy nhiên, giá trị kinh tế đã giảm. Con cái hiện ít được coi là nguồn lao động chính. Chi phí nuôi dạy con cái ngày càng tăng. Điều này làm thay đổi động cơ sinh con. Mối quan hệ cha mẹ con cái đang chuyển dịch. Nó từ nặng về vật chất sang tinh thần.

3.2. Thang bậc giá trị con cái và động cơ sinh con

Giá trị cảm xúc xếp ở vị trí cao nhất. Tiếp theo là giá trị xã hội. Giá trị kinh tế đứng cuối cùng trong thang bậc. Quan niệm này ảnh hưởng trực tiếp đến số con mong muốn sinh. Cha mẹ có xu hướng muốn ít con hơn. Họ tập trung vào chất lượng nuôi dạy con cái. Mong muốn về giới tính con cũng thay đổi. Áp lực sinh con trai đang giảm dần. Điều này phản ánh sự biến đổi trong văn hóa gia đình. Các bậc cha mẹ mong muốn con cái được hạnh phúc. Đây là yếu tố quan trọng trong tâm lý học gia đình.

3.3. So sánh quan niệm giá trị con trai và con gái

Vẫn tồn tại sự khác biệt nhỏ về quan niệm. Con trai đôi khi vẫn được kỳ vọng cao hơn. Đặc biệt trong các giá trị xã hội truyền thống. Tuy nhiên, khoảng cách này đang thu hẹp. Con gái cũng được đánh giá cao về giá trị cảm xúc. Sự đóng góp của con gái được công nhận hơn. Quan niệm về con cái đang dần bình đẳng. Điều này phù hợp với xu hướng xã hội hiện đại. Nó cho thấy sự tiến bộ trong văn hóa gia đình Việt. Nuôi dạy con cái không còn phân biệt nặng nề giới tính. Vai trò con cái trong gia đình được nhìn nhận công bằng hơn.

IV. Ảnh hưởng yếu tố cá nhân đến giá trị con cái gia đình

Phần này phân tích các yếu tố ảnh hưởng. Đặc điểm cá nhân của cha mẹ được xem xét. Bao gồm tuổi tác, trình độ học vấn, nghề nghiệp. Tình trạng hôn nhân, thu nhập cũng là yếu tố. Các yếu tố này tác động đến quan niệm về con cái. Chúng ảnh hưởng đến nhận thức về giá trị cảm xúc. Cũng như giá trị xã hội và kinh tế của con cái. Nghiên cứu chỉ ra mối tương quan cụ thể. Nó làm sâu sắc thêm hiểu biết về tâm lý học gia đình. Kết quả có ý nghĩa trong việc hình thành chính sách. Nó giúp hỗ trợ các gia đình trong nuôi dạy con cái. Việc hiểu rõ các yếu tố này rất quan trọng. Điều này góp phần vào sự phát triển của gia đình học.

4.1. Đặc điểm cá nhân tác động giá trị cảm xúc

Tuổi tác của cha mẹ ảnh hưởng đến quan niệm cảm xúc. Cha mẹ trẻ có thể ít nhấn mạnh giá trị truyền thống. Trình độ học vấn cao thường gắn với sự trân trọng. Họ coi trọng sự phát triển tình cảm của con cái. Nghề nghiệp ổn định tạo điều kiện tốt hơn. Điều này giúp họ tập trung vào niềm vui từ con. Thu nhập gia đình cũng có vai trò. Gia đình khá giả ít lo lắng về chi phí. Họ có thể tận hưởng giá trị cảm xúc nhiều hơn. Các yếu tố này định hình sâu sắc. Chúng tạo nên quan niệm riêng về giá trị con cái.

4.2. Đặc điểm cá nhân tác động giá trị xã hội

Trình độ học vấn ảnh hưởng đến quan niệm xã hội. Người có học thức cao có thể ít bị ảnh hưởng. Họ ít chịu áp lực về danh dự dòng tộc. Nghề nghiệp cũng có vai trò quan trọng. Các nghề nghiệp có địa vị cao có thể duy trì truyền thống. Họ vẫn kỳ vọng con cái mang lại vinh quang. Tuổi tác cũng tạo ra sự khác biệt. Người lớn tuổi có xu hướng coi trọng hơn. Họ muốn con cái duy trì nề nếp gia đình. Văn hóa gia đình đóng vai trò chủ đạo. Nó định hình quan niệm về vai trò con cái trong xã hội.

4.3. Đặc điểm cá nhân tác động giá trị kinh tế

Thu nhập và nghề nghiệp có tác động rõ rệt. Gia đình có thu nhập thấp có thể kỳ vọng nhiều hơn. Họ mong con cái hỗ trợ kinh tế khi trưởng thành. Trình độ học vấn cao thường giảm kỳ vọng này. Họ tập trung vào việc đầu tư cho con. Điều này để con cái tự lập hơn. Tuổi tác cũng là một yếu tố. Cha mẹ lớn tuổi có thể cần sự chăm sóc. Họ quan niệm con cái là chỗ dựa tuổi già. Tuy nhiên, xu hướng chung là giảm dần. Quan niệm về giá trị kinh tế đang thay đổi mạnh mẽ. Chi phí nuôi dạy con cái trở thành gánh nặng.

Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Luận án tiến sĩ quan niệm về giá trị con cái trong gia đình hiện nay nghiên cứu trường hợp thành phố hà nội

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (191 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

luan an LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu, tư liệu trong luận án là trung thực, có nguồn gốc rõ ràng và được trích dẫn đầy đủ theo quy định. Tác giả Nguyễn Thị Lan luan an MỤC LỤC Trang MỞ ĐẦU 1 Chƣơng 1: TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 10 1. Các nghiên cứu về giá trị cảm xúc của con cái 10 1.

Các nghiên cứu về giá trị xã hội của con cái 14 1. Các nghiên cứu về giá trị kinh tế của con cái 19 1. Nghiên cứu về các yếu tố ảnh hưởng đến quan niệm về giá trị con cái 27 1. Khoảng trống trong các nghiên cứu 30 1.

Những vấn đề luận án cần tập trung nghiên cứu 34 Chƣơng 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 37 2. Các khái niệm và lý thuyết nghiên cứu về giá trị con cái 37 2. Phương pháp nghiên cứu 57 2. Khái quát bối cảnh kinh tế - văn hóa - xã hội Việt Nam và thành phố Hà Nội hiện nay 65 Chƣơng 3: THỰC TRẠNG QUAN NIỆM VỀ GIÁ TRỊ CON CÁI CỦA CÁC BẬC CHA MẸ Ở THÀNH PHỐ HÀ NỘI HIỆN NAY 73 3.

Quan niệm của các bậc cha mẹ về giá trị cảm xúc của con cái 73 3. Quan niệm của các bậc cha mẹ về giá trị xã hội của con cái 85 3. Quan niệm của các bậc cha mẹ về giá trị kinh tế của con cái 98 3. Thang bậc giá trị con cái trong quan niệm của các bậc cha mẹ 109 3.

Quan niệm về giá trị con cái và mong muốn sinh con của các bậc cha mẹ 112 Chƣơng 4: ẢNH HƢỞNG CỦA YẾU TỐ ĐẶC ĐIỂM CÁ NHÂN CÁC BẬC CHA MẸ ĐẾN QUAN NIỆM CỦA HỌ VỀ GIÁ TRỊ CON CÁI 122 4. Ảnh hưởng của yếu tố đặc điểm cá nhân các bậc cha mẹ đến quan niệm của họ về giá trị cảm xúc của con cái 123 4. Ảnh hưởng của yếu tố đặc điểm cá nhân các bậc cha mẹ đến quan niệm của họ về giá trị xã hội của con cái 133 4. Ảnh hưởng của yếu tố đặc điểm cá nhân các bậc cha mẹ đến quan niệm của họ về giá trị kinh tế của con cái 146 KẾT LUẬN 158 KHUYẾN NGHỊ 162 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC CỦA TÁC GIẢ ĐÃ ĐƢỢC CÔNG BỐ 166 DANH MỤC CÁC TÀI LIỆU THAM KHẢO 167 PHỤ LỤC 178 luan an DANH MỤC CÁC BẢNG Trang Bảng 2.1: Thông tin mẫu nghiên cứu 61 Bảng 3.1: Số con trung bình mong muốn sinh của các bậc cha mẹ phân theo đặc trưng của người trả lời 114 Bảng 3.2: Ảnh hưởng của quan niệm về giá trị con cái đến số con mong muốn sinh của các bậc cha mẹ 115 Bảng 4.1: Quan niệm về lợi ích cảm xúc của con cái và đặc trưng của các bậc cha mẹ 123 Bảng 4.2: Tác động của các yếu tố đặc điểm cá nhân các bậc cha mẹ đến các quan niệm về lợi ích cảm xúc của con cái 126 Bảng 4.3: Quan niệm về phí tổn tinh thần cho con cái và đặc trưng của các bậc cha mẹ 128 Bảng 4.4: Tác động của các yếu tố cá nhân các bậc cha mẹ đến quan niệm về phí tổn tinh thần của cha mẹ khi có con cái 131 Bảng 4.5: Quan niệm về lợi ích xã hội của con cái và đặc trưng của các bậc cha mẹ 134 Bảng 4.6: Tác động của các yếu tố đặc điểm cá nhân các bậc cha mẹ đến quan niệm về lợi ích xã hội của con cái 138 Bảng 4.7: Quan niệm về con cái hạn chế cơ hội của cha mẹ và các đặc trưng của người trả lời 141 Bảng 4.8: Tác động của yếu tố đặc điểm cá nhân các bậc cha mẹ đến quan niệm về phí tổn cơ hội xã hội của cha mẹ khi có con cái 145 Bảng 4.9: Quan niệm về lợi ích kinh tế của con cái và đặc trưng của các bậc cha mẹ 147 Bảng 4.10: Tác động của yếu tố đặc điểm cá nhân các bậc cha mẹ đến quan niệm về phí tổn kinh tế của con cái 151 Bảng 4.11: Quan niệm về chi phí kinh tế cho con cái và đặc trưng của các bậc cha mẹ 152 Bảng 4.12: Tác động của các yếu tố đặc điểm cá nhân các bậc cha mẹ đến quan niệm về phí tổn kinh tế cho con cái 156 luan an DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ Trang Biểu đồ 3.1: Quan niệm của các bậc cha mẹ về các lợi ích cảm xúc của con cái 74 Biểu đồ 3.2: Quan niệm của các bậc cha mẹ về về lợi ích cảm xúc của con trai và con gái 76 Biểu đồ 3.3: Quan niệm của các bậc cha mẹ về các phí tổn tinh thần khi có con cái 79 Biểu đồ 3.4: Quan niệm của các bậc cha mẹ về những khó khăn của họ trong việc giáo dục con cái 82 Biểu đồ 3.5: Quan niệm của các bậc cha mẹ về phí tổn tinh thần của họ khi có con trai và con gái 84 Biểu đồ 3.6: Quan niệm của các bậc cha mẹ về các lợi ích xã hội của con cái 86 Biểu đồ 3.7: Quan niệm của các bậc cha mẹ về lợi ích xã hội của con trai và con gái 90 Biểu đồ 3.8: Quan niệm của các bậc cha mẹ về các phí tổn cơ hội xã hội của cá nhân khi có con cái 95 Biểu đồ 3.9: Quan niệm của các bậc cha mẹ về phí tổn cơ hội xã hội của cá nhân họ khi có con trai và con gái 98 Biểu đồ 3.10: Quan niệm của các bậc cha mẹ về lợi ích kinh tế của con cái 101 Biểu đồ 3.11: Quan niệm của các bậc cha mẹ về lợi ích kinh tế của con trai và con gái 102 Biểu đồ 3.12: Quan niệm của các bậc cha mẹ về phí tổn kinh tế cho con cái 106 Biểu đồ 3.13: Quan niệm của các bậc cha mẹ về những khó khăn trong nuôi dưỡng con cái 107 Biểu đồ 3.14: Quan niệm của các bậc cha mẹ về phí tổn kinh tế cho con trai và con gái 108 Biểu đồ 3.15: Vị trí thang bậc giá trị con cái trong quan niệm của các bậc cha mẹ 111 Biểu đồ 3.16: Số con mong muốn sinh của các bậc cha mẹ 113 Biểu đồ 3.17: Mong muốn giới tính đứa con muốn sinh của các bậc cha mẹ 117 luan an 1 MỞ ĐẦU 1.

Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu Trong 30 năm qua, mức sinh của Việt Nam đã giảm gần một nửa. Theo đó, tổng tỷ suất sinh (TFR) giảm từ 3,8 con/phụ nữ năm 1989 xuống còn 2,09 con/phụ nữ vào năm 2019, trong đó TFR ở khu vực thành thị giảm mạnh, hiện chỉ đạt 1,83 con/phụ nữ. Một số vùng đô thị, kinh tế - xã hội phát triển, mức sinh đã xuống thấp, có nơi thấp xa so với mức sinh thay thế, điển hình là Thành phố Hồ Chí Minh, địa phương đầu tàu về kinh tế cũng như mức độ đô thị hóa song mức sinh chỉ đạt 1,36 con/phụ nữ. Theo Chi cục Dân số kế hoạch hóa gia đình Thành phố Hồ Chí Minh, tình trạng nhiều cặp vợ chồng không có nhu cầu sinh con thứ hai, ngại sinh con thứ hai diễn ra phổ biến trong những năm gần đây ở thành phố.

Hà Nội là khu vực đô thị có nhiều tương đồng về phát triển kinh tế - xã hội với thành phố Hồ Chí Minh hiện cũng đang có xu hướng tương tự khi tình trạng nhiều cặp vợ chồng trẻ chỉ sinh một con hoặc ngại sinh con thứ hai đang ngày càng phổ biến [90]. Mặc dù hiện nay mức sinh của Hà Nội vẫn đạt mức sinh thay thế song nguy cơ giảm sinh của Hà Nội vẫn luôn tiềm ẩn, đặc biệt là khu vực đô thị của Thành phố nếu như không có các biện pháp khuyến khích người dân sinh con kịp thời. Khi mức sinh xuống thấp kéo dài không đủ sản sinh ra những đoàn hệ dân số (con cái) thay thế cha mẹ trong một thời gian dài sẽ tác động trực tiếp đến tỷ lệ gia tăng dân số tự nhiên, đồng thời làm biến đổi cơ cấu dân số, tăng nhanh tỷ trọng nhóm người già. Mức sinh thấp góp phần đẩy nhanh tốc độ già hóa dân số; gia tăng các dòng di cư (do mức sinh thấp, lực lượng lao động thiếu hụt tác động đến các chính sách di cư làm tăng các dòng di cư, thu hút lao động nhập cư) và gây những áp lực lớn đối với tăng trưởng kinh tế cũng như hệ thống an sinh xã hội của quốc gia.

Trong bối cảnh mức sinh suy giảm mạnh ở nước ta hiện nay, Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Quyết định số 588/QĐ-TTg với mục tiêu phấn đấu đến năm 2030, tăng 10% tổng tỷ suất sinh ở các tỉnh, thành phố có mức sinh thấp và bảo đảm mục tiêu duy trì vững chắc mức sinh thay thế (mỗi phụ nữ sinh 2,1 con) trên luan an 2 toàn quốc. Chiến lược Dân số Việt Nam đến năm 2030 cũng xác định đây là 1 trong 8 mục tiêu quan trọng (đến năm 2030) Việt Nam cần đạt được. Đối với Hà Nội, Kế hoạch số 74-KH/TU về việc thực hiện Nghị quyết số 21-NQ/TW, ngày 25/10/2017 của Thành phố Hà Nội về công tác dân số trong tình hình mới cũng xác định việc cần bảo đảm duy trì vững chắc mức sinh thay thế là một trong những mục tiêu quan trọng mà công tác dân số của Thành phố cần quan tâm chú trọng thực hiện. Tổng tỷ suất sinh (TFR) là một trong những thước đo chính phản ánh mức sinh và được hiểu là số con sinh ra sống bình quân của một người phụ nữ trong suốt cuộc đời họ [102].

Trong mối liên quan với với nhu cầu của cha mẹ về con cái, Hoffman cho rằng, mức sinh là kết quả của quá trình ra quyết định có mục đích bằng cách đề cập đến nhu cầu của cha mẹ được đáp ứng bởi trẻ em [37]. Nhận thức giá trị của con cái hình thành nên động cơ sinh đẻ và sinh sản của cha mẹ. Giá trị của con cái bắt nguồn từ những lợi ích mà chúng mang lại cho gia đình cũng như thể hiện trong các phí tổn mà gia đình, các bậc cha mẹ phải bỏ ra cho chúng. Các phương pháp tiếp cận kinh tế, xã hội và tâm lý khác nhau nhằm tìm hiểu các phí tổn và lợi ích cụ thể của việc có con đã cho thấy tầm quan trọng của chúng đối với các ý định và hành vi sinh sản của các cộng đồng dân số [36, tr.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Trích dẫn luận án này

Nguyễn Thị Lan (n.d.). Luận án tiến sĩ quan niệm về giá trị con cái trong gia đình [Luận án tiến sĩ]. LuanAn.net. https://luanan.net/xa-hoi-hoc/xa-hoi-hoc-gia-dinh/luan-an-tien-si-quan-niem-gia-tri-con-cai-gia-dinh-ha-noi

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Luận án tiến sĩ quan niệm về giá trị con cái trong gia đình" nghiên cứu về vấn đề gì?

Luận án tiến sĩ phân tích quan niệm giá trị con cái trong gia đình Việt Nam, đánh giá tác động xã hội và đề xuất giải pháp nâng cao nhận thức giáo dục.

Luận án "Luận án tiến sĩ quan niệm về giá trị con cái trong gia đình" có bao nhiêu trang?

Luận án "Luận án tiến sĩ quan niệm về giá trị con cái trong gia đình" có 191 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Luận án tiến sĩ quan niệm về giá trị con cái trong gia đình" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter