Luận án tiến sĩ: Cuộc sống bà mẹ đơn thân ở KCN Sóng Thần - Bình Dương - Nguyễn Hoàng Bảo Trân

Nghiên cứu chuyên sâu về cuộc sống bà mẹ đơn thân trong khu công nghiệp Sóng Thần, tỉnh Bình Dương dưới góc nhìn chính sách xã hội.

Chuyên ngành
Xã hội học
Tác giả

Luan An

Thể loại

luận án

Năm xuất bản

Số trang

189

Thời gian đọc

29 phút

Lượt xem

0

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

50 Point

Tổng quan nhanh

Chủ đề:
Chân dung mẹ đơn thân khu công nghiệp Sóng Thần Bình Dương
Số trang:
189 trang
Trường:
Học viện Khoa học Xã hội
Chuyên ngành:
Xã hội học
Năm:

Tóm tắt nội dung luận án

I.Chân dung mẹ đơn thân khu công nghiệp Sóng Thần Bình Dương

Luận án tập trung vào phân tích đặc điểm xã hội và hoàn cảnh sống của những bà mẹ đơn thân làm công nhân tại khu công nghiệp Sóng Thần, Bình Dương. Nghiên cứu phác họa bức tranh toàn cảnh về nhóm đối tượng đặc thù này. Phần lớn nữ công nhân đơn thânlao động nữ nhập cư từ các tỉnh nông thôn. Họ đến khu công nghiệp Sóng Thần Bình Dương tìm kiếm cơ hội việc làm. Tuổi đời còn khá trẻ, trình độ học vấn thường dừng lại ở cấp trung học. Cuộc sống đơn độc, thiếu thốn tình cảm gia đình. Thiếu thốn vật chất là khó khăn chính. Gánh nặng nuôi con một mình ảnh hưởng sâu sắc đến mọi khía cạnh đời sống. Nghiên cứu chỉ ra sự cần thiết của các chính sách hỗ trợ toàn diện hơn. Cộng đồng và doanh nghiệp cần chung tay. Giúp họ vượt qua thách thức, ổn định cuộc sống. Đảm bảo tương lai cho con cái.

1.1. Đặc điểm nhân khẩu học nữ công nhân đơn thân

Phần lớn nữ công nhân đơn thân có độ tuổi từ 25 đến 35. Họ là nhóm tuổi lao động chính, có con nhỏ. Trình độ học vấn của họ chủ yếu là trung học phổ thông. Nhiều người không có bằng cấp chuyên môn. Điều này giới hạn cơ hội thăng tiến. Mức lương cơ bản thường thấp. Họ là lao động nữ nhập cư từ các vùng nông thôn. Di cư đến khu công nghiệp Sóng Thần Bình Dương để làm việc. Hy vọng tìm kiếm thu nhập ổn định hơn.

1.2. Lý do chọn cuộc sống mẹ đơn thân

Nhiều nữ công nhân đơn thân trở thành mẹ đơn thân do đổ vỡ hôn nhân. Một số khác là do mang thai ngoài ý muốn, bị bỏ rơi. Áp lực xã hội đối với họ rất lớn. Tuy nhiên, họ thể hiện sự kiên cường. Họ quyết định một mình nuôi con. Họ chấp nhận mọi khó khăn để con có cuộc sống tốt đẹp hơn. Quyết định này đòi hỏi sự hy sinh lớn lao.

1.3. Nguồn gốc lao động nữ nhập cư

Lao động nữ nhập cư tại khu công nghiệp Sóng Thần Bình Dương đến từ nhiều tỉnh miền Tây, miền Trung. Họ rời bỏ quê hương. Mục đích chính là kiếm việc làm tại các nhà máy. Cuộc sống xa nhà, thiếu thốn tình cảm gia đình. Sự hỗ trợ từ cộng đồng địa phương còn hạn chế. Họ thường chỉ có thể dựa vào bản thân.

II.Áp lực kinh tế chi phí nuôi con công nhân đơn thân

Cuộc sống của nữ công nhân đơn thân tại khu công nghiệp Sóng Thần Bình Dương đối mặt với áp lực kinh tế mẹ đơn thân rất lớn. Thu nhập từ công việc công nhân thường chỉ đủ trang trải các chi phí cơ bản. Chi phí nuôi con công nhân bao gồm ăn uống, học hành, y tế. Các khoản này chiếm phần lớn thu nhập. Họ phải cân nhắc rất kỹ từng khoản chi tiêu. Không có sự hỗ trợ tài chính từ người thân hoặc người cha của đứa trẻ. Điều này khiến gánh nặng tài chính thêm chồng chất. Nhiều người phải làm tăng ca làm thêm giờ thường xuyên. Họ tìm mọi cách để có thêm thu nhập. Tuy nhiên, việc tăng ca làm thêm giờ lại ảnh hưởng đến sức khỏe. Thời gian chăm sóc con cũng bị hạn chế. Vòng luẩn quẩn của nghèo đói rất khó thoát ra. Cần có các giải pháp kinh tế bền vững hơn. Hỗ trợ tài chính cụ thể cho nhóm đối tượng này.

2.1. Gánh nặng tài chính chính nuôi con

Chi phí nuôi con công nhân là gánh nặng lớn nhất. Chi phí sữa, bỉm, thuốc men, học phí, tiền ăn uống hàng ngày. Tất cả đều phải chi trả từ một nguồn thu nhập duy nhất. Áp lực kinh tế mẹ đơn thân buộc họ phải cắt giảm chi tiêu cá nhân. Thậm chí hy sinh nhu cầu cơ bản của bản thân. Mỗi đồng tiền đều được tính toán kỹ lưỡng.

2.2. Quản lý thu nhập và chi tiêu sinh hoạt

Mức lương cơ bản của nữ công nhân đơn thân thường thấp. Họ phải làm tăng ca làm thêm giờ để tăng thu nhập. Việc quản lý tài chính cá nhân trở nên cực kỳ khó khăn. Hầu hết thu nhập được ưu tiên cho con cái. Các khoản chi cho nhà trọ, điện nước, ăn uống cũng rất eo hẹp. Không có khoản tiết kiệm đáng kể. Họ luôn sống trong tình trạng thiếu thốn.

2.3. Khó khăn khi không có hỗ trợ tài chính

Nhiều nữ công nhân đơn thân không nhận được bất kỳ khoản hỗ trợ tài chính nào từ cha đứa trẻ. Họ cũng ít nhận được sự giúp đỡ từ gia đình gốc. Điều này làm tăng áp lực kinh tế mẹ đơn thân. Mọi chi phí đều do một mình họ gánh vác. Họ không có 'lưới an toàn' tài chính. Rất dễ rơi vào cảnh khó khăn cùng cực khi gặp rủi ro.

III.Điều kiện sống nhà trọ công nhân Dĩ An và gửi trẻ

Điều kiện sống của nữ công nhân đơn thân tại khu công nghiệp Sóng Thần Bình Dương còn nhiều hạn chế. Đa số họ thuê nhà trọ công nhân Dĩ An hoặc các khu vực lân cận. Các phòng trọ thường chật hẹp, thiếu tiện nghi cơ bản. Mức giá thuê nhà trọ cũng là một khoản chi lớn. Vấn đề gửi trẻ khu công nghiệp trở thành nỗi lo thường trực. Các cơ sở trông giữ trẻ công lập còn thiếu. Chi phí gửi trẻ khu công nghiệp tư thục quá cao. Không phù hợp với thu nhập của công nhân. Điều này ảnh hưởng trực tiếp đến công việc của họ. Nhiều bà mẹ phải gửi con về quê. Hoặc nhờ người thân, hàng xóm trông hộ. Chất lượng môi trường sống và sinh hoạt chung cũng kém. Gây ảnh hưởng đến sức khỏe của mẹ và bé. Cần có nhiều giải pháp thiết thực hơn. Cải thiện môi trường sống và chăm sóc trẻ em.

3.1. Tình trạng nhà ở nhà trọ công nhân Dĩ An

Phần lớn nữ công nhân đơn thân sống trong các phòng nhà trọ công nhân Dĩ An có diện tích nhỏ. Điều kiện vệ sinh thường không đảm bảo. Nhiều phòng trọ thiếu ánh sáng tự nhiên, không khí lưu thông kém. Chi phí thuê nhà chiếm một phần đáng kể trong thu nhập hàng tháng. Các khu trọ thường không an toàn. Điều kiện sống như vậy ảnh hưởng đến sức khỏe của cả mẹ và con.

3.2. Vấn đề gửi trẻ khu công nghiệp Sóng Thần

Tìm kiếm nơi gửi trẻ khu công nghiệp là một thách thức lớn. Các nhà trẻ công lập quá tải, khó đăng ký. Nhà trẻ tư thục có mức học phí cao, vượt khả năng chi trả. Nhiều bà mẹ phải làm việc theo ca. Họ không có người trông trẻ khi tăng ca làm thêm giờ. Điều này khiến họ phải tìm kiếm các giải pháp không chính thức. Các giải pháp này tiềm ẩn nhiều rủi ro. Có nguy cơ ảnh hưởng đến sự an toàn, phát triển của trẻ.

3.3. Chất lượng môi trường sống và sinh hoạt

Môi trường sống tại các khu trọ công nhân thường ồn ào, đông đúc. Cơ sở hạ tầng kém phát triển. Thiếu không gian xanh, khu vui chơi cho trẻ em. Điều kiện sinh hoạt chung như nước sạch, điện thường không ổn định. Gây ảnh hưởng xấu đến sức khỏe thể chất và tinh thần của nữ công nhân đơn thân và con cái. Môi trường không lành mạnh tác động đến sự phát triển toàn diện của trẻ.

IV.Tiếp cận chính sách an sinh xã hội cho mẹ đơn thân

Việc tiếp cận chính sách an sinh xã hội của nữ công nhân đơn thân tại khu công nghiệp Sóng Thần Bình Dương còn gặp nhiều rào cản. Mặc dù có các quy định về bảo hiểm xã hội thai sản và các quyền lợi khác. Tuy nhiên, nhiều bà mẹ không được hưởng đầy đủ. Nguyên nhân chính do tính chất công việc bấp bênh. Hợp đồng lao động thường là ngắn hạn. Hoặc họ không nắm rõ các quyền lợi của mình. Thông tin về chính sách an sinh xã hội chưa đến được với họ một cách hiệu quả. Khó khăn trong việc làm thủ tục hành chính. Thiếu sự hỗ trợ từ doanh nghiệp cũng là một vấn đề. Cần có sự phối hợp chặt chẽ giữa nhà nước, doanh nghiệp và các tổ chức xã hội. Đảm bảo mọi lao động nữ nhập cư đều được hưởng quyền lợi hợp pháp. Nâng cao nhận thức về chính sách an sinh xã hội cho công nhân. Đảm bảo công bằng xã hội.

4.1. Khó khăn hưởng bảo hiểm xã hội thai sản

Nhiều nữ công nhân đơn thân làm việc dưới hình thức hợp đồng ngắn hạn. Hoặc họ không được đóng bảo hiểm xã hội thai sản đầy đủ. Điều này khiến họ không đủ điều kiện hưởng các chế độ thai sản. Hậu quả là họ phải tự chi trả toàn bộ chi phí y tế khi sinh con. Cũng không có thu nhập trong thời gian nghỉ sinh. Điều này làm tăng áp lực kinh tế mẹ đơn thân đáng kể.

4.2. Hạn chế tiếp cận các dịch vụ xã hội cơ bản

Thông tin về các chính sách an sinh xã hội thường khó tiếp cận với lao động nữ nhập cư. Họ ít được thông báo về các quyền lợi y tế, giáo dục hay hỗ trợ nhà ở. Các thủ tục hành chính phức tạp. Thiếu thời gian làm thủ tục do tăng ca làm thêm giờ. Tất cả đều cản trở họ tiếp cận các dịch vụ cơ bản. Nhu cầu cần được hỗ trợ để hiểu rõ hơn về quyền lợi.

4.3. Vai trò của chính sách hỗ trợ mẹ đơn thân

Các chính sách an sinh xã hội hiện hành cần được rà soát. Cần có sự điều chỉnh để phù hợp hơn với thực tế của nữ công nhân đơn thân. Đặc biệt là tại các khu công nghiệp Sóng Thần Bình Dương. Cần tăng cường công tác tuyên truyền, hướng dẫn. Đảm bảo mọi đối tượng đều biết và được hưởng các quyền lợi. Doanh nghiệp cần tuân thủ nghiêm ngặt quy định pháp luật. Cung cấp môi trường làm việc an toàn, có chính sách hỗ trợ kịp thời.

V.Tăng ca làm thêm giờ Thách thức lao động nữ nhập cư

Việc tăng ca làm thêm giờ là một thực trạng phổ biến đối với nữ công nhân đơn thân tại khu công nghiệp Sóng Thần Bình Dương. Nhu cầu kiếm thêm thu nhập để trang trải chi phí nuôi con công nhân khiến họ không có lựa chọn nào khác. Tuy nhiên, việc tăng ca làm thêm giờ liên tục gây ra nhiều hệ lụy nghiêm trọng. Sức khỏe của lao động nữ nhập cư bị ảnh hưởng nặng nề. Họ thường xuyên mệt mỏi, thiếu ngủ. Thời gian dành cho con cái gần như không có. Điều này ảnh hưởng đến sự phát triển tình cảm, giáo dục của trẻ. Công việc lặp đi lặp lại cường độ cao cũng gây ra căng thẳng tâm lý. Sự mệt mỏi thể chất và tinh thần làm giảm chất lượng cuộc sống. Hạn chế khả năng tham gia các hoạt động xã hội. Cần có chính sách điều tiết hợp lý. Bảo vệ quyền lợi, sức khỏe của người lao động.

5.1. Áp lực công việc tăng ca làm thêm giờ

Các nữ công nhân đơn thân thường phải đối mặt với yêu cầu sản xuất cao. Họ buộc phải tăng ca làm thêm giờ để hoàn thành chỉ tiêu. Hoặc để kiếm thêm thu nhập. Áp lực kinh tế mẹ đơn thân là động lực chính. Công việc thường nặng nhọc, lặp đi lặp lại. Thời gian làm việc kéo dài. Mệt mỏi tích tụ hàng ngày. Thể lực giảm sút đáng kể.

5.2. Ảnh hưởng đến sức khỏe và thời gian chăm sóc con

Việc tăng ca làm thêm giờ làm giảm nghiêm trọng thời gian nghỉ ngơi. Sức khỏe của lao động nữ nhập cư suy giảm nhanh chóng. Họ thường mắc các bệnh liên quan đến căng thẳng, thiếu ngủ. Thời gian dành cho việc chăm sóc, dạy dỗ con cái gần như không có. Trẻ em thiếu sự quan tâm, giám sát từ mẹ. Điều này ảnh hưởng tiêu cực đến sự phát triển toàn diện của trẻ.

5.3. Hậu quả của công việc đối với lao động nữ

Hậu quả của việc tăng ca làm thêm giờ kéo dài rất nghiêm trọng. Nữ công nhân đơn thân phải đối mặt với nguy cơ sức khỏe suy kiệt. Các bệnh mãn tính có thể phát sinh. Tinh thần sa sút. Chất lượng cuộc sống bị ảnh hưởng đáng kể. Họ ít có cơ hội tham gia các hoạt động văn hóa, giải trí. Cuộc sống chỉ xoay quanh công việc và nuôi con. Điều này cản trở sự phát triển cá nhân và xã hội.

Mục lục chi tiết luận án

MỞ ĐẦU
1. TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU
1.1. Nghiên cứu gia đình đơn thân như một loại hình gia đình đặc thù
1.2. Những nghiên cứu phụ nữ đơn thân, bà mẹ đơn thân ở Việt Nam
1.3. Các văn bản, chính sách liên quan
1.4. Những kết quả nghiên cứu đạt được và khoảng trống nghiên cứu đang đặt ra
2. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA NGHIÊN CỨU
2.1. Cơ sở thực tiễn
3. CHÂN DUNG XÃ HỘI VÀ CUỘC SỐNG CỦA BÀ MẸ CÔNG NHÂN ĐƠN THÂN
3.1. Chân dung xã hội của bà mẹ công nhân đơn thân
3.2. Đặc điểm công việc của bà mẹ công nhân đơn thân
3.3. Tiếp cận các dịch vụ xã hội của ba mẹ công nhân đơn thân
3.4. Tham gia hoạt động văn hóa giải trí và các mối quan hệ xã hội
4. CÁC YẾU TỐ CHI PHỐI CUỘC SỐNG CỦA NHỮNG BÀ MẸ CÔNG NHÂN ĐƠN THÂN Ở KHU CÔNG NGHIỆP SÓNG THẦN, TỈNH BÌNH DƯƠNG
4.1. Các yếu tố nhân khẩu xã hội
4.2. Hoàn cảnh gia đình
4.3. Đặc điểm doanh nghiệp và việc thực hiện chế độ chính sách của doanh nghiệp
TÀI LIỆU THAM KHẢO
Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Luận án tiến sĩ cuộc sống của những bà mẹ đơn thân ở các khu công nghiệp nhìn từ góc độ chính sách xã hội nghiên cứu trường hợp khu công nghiệp sóng thần tỉnh bình dương 1

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (189 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

VIỆN HÀN LÂM 1. KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI NGUYỄN HOÀNG BẢO TRÂN “CUỘC SỐNG CỦA NHỮNG BÀ MẸ CÔNG NHÂN ĐƠN THÂN Ở CÁC KHU CÔNG NGHIỆP NHÌN TỪ GÓC ĐỘ CHÍNH SÁCH XÃ HỘI” (Nghiên cứu trường hợp khu công nghiệp Sóng Thần tỉnh Bình Dương) N ội học 931 03 01 LUẬN ÁN TIẾN SĨ Ã HỘI HỌC NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS. TRẦN THỊ KIM XUYẾN HÀ NỘI - 2020 luan an LỜI CA ĐOAN Tôi xin cam đoan luận án này là công trình khoa học do tôi thực hiện. Các số liệu nêu trong luận án là trung thực, được tiến hành thực hiện một cách nghiêm túc, các kết quả nghiên cứu của tác giả đi trước được tiếp thu một cách cẩn trọng, trung thực, có trích nguồn dẫn trong luận án.

Số liệu trong luận án này là do tác giả thiết kế điều tra, những kết quả, số liệu trong Luận án là trung thực và chưa được công bố trong bất kỳ công trình khoa học nào khác. Nghiên cứu sinh NGUYỄN HOÀNG BẢO TRÂN luan an LỜI CẢ ƠN Tôi xin cảm ơn Ban Giám đốc Học viện Khoa học xã hội, Khoa Xã hội học, Phòng Quản lý Đào tạo đã hỗ trợ cho tôi trong quá trình học tập, hoàn thiện hồ sơ bảo vệ theo đúng chương trình đào tạo. Tôi xin chân thành cảm ơn Lãnh đạo Liên đoàn Lao động Bình Dương, đơn vị quản lý tôi trong công việc, đã giúp đỡ, tạo điều kiện, động viên tôi cả về vật chất, tinh thần trong suốt quá trình học tập và thực hiện luận án. Tôi xin chân thành cảm ơn Cô giáo hướng dẫn khoa học PGS.TS Trần Thị Kim Xuyến, đã tận tình hướng dẫn và góp ý cho tôi thực hiện đề tài, luận án nghiên cứu này.

Trong quá trình cô hướng dẫn nghiên cứu, tôi không chỉ học được những kiến thức khoa học, mà còn có cơ hội hiểu biết thêm về đạo đức nghề nghiệp của người làm nghiên cứu. Sau cùng, nhưng đặc biệt quan trọng, tôi xin cảm ơn gia đình và những người thân. Sự động viên, khích lệ và những ủng hộ của họ có ý nghĩa lớn, giúp tôi nuôi dưỡng niềm say mê và tập trung hoàn thành đề tài, luận án này. Nghiên cứu sinh luan an MỤC LỤC MỞ ĐẦU.

TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU. Nghiên cứu gia đình đơn thân như một loại hình gia đình đặc thù. Những nghiên cứu phụ nữ đơn thân, bà mẹ đơn thân ở Việt Nam. Các văn bản, chính sách liên quan.

Những kết quả nghiên cứu đạt được và khoảng trống nghiên cứu đang đặt ra. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA NGHIÊN CỨU. Cơ sở thực tiễn. CHÂN DUNG XÃ HỘI VÀ CUỘC SỐNG CỦA BÀ MẸ CÔNG NHÂN ĐƠN THÂN.

Chân dung xã hội của bà mẹ công nhân đơn thân.2 Đặc điểm công việc của bà mẹ công nhân đơn thân. Tiếp cận các dịch vụ xã hội của ba mẹ công nhân đơn thân .4 Tham gia hoạt động văn hóa giải trí và các mối quan hệ xã hội. CÁC YẾU TỐ CHI PHỐI CUỘC SỐNG CỦA NHỮNG BÀ MẸ CÔNG NHÂN ĐƠN THÂN Ở KHU CÔNG NGHIỆP SÓNG THẦN, TỈNH BÌNH DƯƠNG. Các yếu tố nhân khẩu xã hội.

Hoàn cảnh gia đình. Đặc điểm doanh nghiệp và việc thực hiện chế độ chính sách của doanh nghiệp. 139 TÀI LIỆUTHAM KHẢO. luan an DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT CNLĐ Công nhân lao động BMĐT Bà mẹ đơn thân CSXH Chính sách xã hội ASXH An sinh xã hội BHXH: Bảo hiểm xã hội BHYT: Bảo hiểm y tế CNH, HĐH Công nghiệp hóa, hiện đại hóa NCS Nghiên cứu sinh NQ/TW Nghị quyết/Trung ương CT/TW Chỉ thị/Trung ương BCH TW Ban Chấp hành trung ương TT-BLĐTBXH Thông tư- Bộ lao động thương binh xã hội NĐ-CP Nghị định- Chính phủ CT-TLĐ Chỉ thị - Tổng Liên đoàn KH-TLĐ Kế hoạch – Tổng Liên đoàn ĐA-TLĐ Đề án - Tổng Liên đoàn CNLĐ Công nhân lao động CNVCLĐ: Công nhân, viên chức, lao động CN Công nhân NLĐ Người lao động KCN Khu công nghiệp KCX Khu chế xuất PVS Phỏng vấn sâu Tổng LĐLĐ VN: Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam Cty TNHH Công ty trách nhiệm hữu hạn Cty FDI Công ty có vốn nước ngoài luan an DANH MỤC BIỂU Biểu 1: Đặc điểm về tuổi của bà mẹ đơn thân.

71 Biểu 2 Trình độ học vấn của bà mẹ công nhân đơn thân. Số con của nữ công nhân là mẹ đơn thân. Lý do ban đầu lựa chọn làm mẹ đơn thân. 78 Biểu 5 : Loại hình doanh nghiệp nữ công nhân là mẹ đơn thân đang làm việc 86 Biểu 6: Nhóm tuổi và khó khăn tiếp cận dịch vụ y tế.

89 Biểu 7: Trình độ học vấn và khó khăn tiếp cận dịch vụ y tế. 91 Biểu 8: Hình thức ký hợp đồng lao động và khó khăn tiếp cận dịch vụ y tế. 92 Biểu 9: Bà mẹ đơn thân liên lạc với gia đình. 99 Biểu 10: Các hình thức liên lạc về nhà với người thân.

100 Biểu 11: Tần suất về thăm quê nhà của bà mẹ đơn thân. 101 Biểu 12: Nhóm tuổi và loại nhà ở của bà mẹ đơn thân. 110 Biểu 13: nơi làm việc và tình trạng nhà ở của bà mẹ đơn thân. 111 Biểu 14: tình trạng hợp đồng lao động và tình trạng nhà ở của bà mẹ đơn thân.

112 Biểu 15: thu nhập và tình trạng nhà ở của bà mẹ đơn thân. 113 Biểu 16: nhóm tuổi và diện tích nhà ở của bà mẹ đơn thân. 115 Biểu 17: học vấn và diện tích nhà ở của bà mẹ đơn thân. 116 Biểu 18: trình độ chuyên môn và diện tích nhà ở của bà mẹ đơn thân.

117 Biểu 19: nguồn gốc gia đình và diện tích nhà ở của bà mẹ đơn thân. 118 Biểu 20: nơi làm việc và diện tích nhà ở của bà mẹ đơn thân. 119 Biểu 21: số năm làm việc và diện tích nhà ở của bà mẹ đơn thân. 119 luan an DANH MỤC BẢNG Bảng 1: Trình độ chuyên môn của bà mẹ đơn thân.

74 Bảng 2: Độ tuổi của con cái bà mẹ đơn thân. 75 Bảng 3: Nguồn gốc xuất thân của Bà mẹ công nhân đơn thân. 76 Bảng 4:Hợp đồng lao động của nữ công nhân là bà mẹ đơn thân. 82 Bảng 5:Thu nhập hàng tháng của bà mẹ công nhân đơn thân.

83 Bảng 6: Diện tích nhà ở. 88 Bảng 7: Nhà ở của bà mẹ công nhân đơn thân. 89 Bảng 8: Khó khăn khi tham gia các hoạt động văn hóa của bà mẹ đơn thân. 96 Bảng 9: Số năm bà mẹ công nhân đơn thân làm việc tại Bình Dương.

Trang thiết bị sinh hoạt trong gia đình. 107 Bảng 11: Hoàn cảnh gia đình và loại hình nhà ở. 109 DANH MỤC HỘP Hộp 1: Ý kiến của cán bộ ban ngành tỉnh Bình Dương về tuổi của bà mẹ đơn thân 72 Hộp 2: Ý kiến của bà mẹ đơn thân về việc đến Bình Dương. 77 Hộp 3: Ý kiến của bà mẹ đơn thân về trang thiết bị gia đình.

108 Hộp 4: Ý kiến gặp khó khăn trong tiếp cận nhà ở. 123 Hộp 5: Chính sách về khu vui chơi giải trí cho công nhân. 127 Hộp 6: Doanh nghiệp với việc thực hiện chính sách. 128 Hộp 7: Vấn đề thực thi chính sách.

133 luan an MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Bà mẹ đơn thân là một hiện tượng xã hội đã xuất hiện từ khá sớm ở Việt Nam trong bối cảnh đất nước trải qua các cuộc chiến tranh và rủi ro thiên tai, người chồng, người cha hy sinh ngoài mặt trận hoặc người đàn ông ở vùng biển thường phải mưu sinh xa nhà và gặp nạn mỗi khi có thiên tai. Những thập niên gần đây, nhóm bà mẹ đơn thân trẻ tiếp tục gia tăng trong bối cảnh Việt Nam đổi mới và đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa. Chỉ tính 5 năm trở lại đây số lượng các gia đình đơn thân đã tăng mạnh.

Theo dữ liệu của Bộ Văn hóa -Thể thao và Du lịch, năm 2012 cả nước mới có 7,64% gia đình chỉ có cha (hoặc mẹ) và con được khảo sát thì đến 6 tháng đầu năm 2016 tỉ lệ này đã tăng lên 11,17%. Điều này cho thấy đã xuất hiện một hình thái gia đình mới, gắn bó và tồn tại song song cùng những hình thái gia đình truyền thống và gia đình hiện đại đó là hình thái “gia đình mẹ (cha) đơn thân, nuôi con theo kiểu “single mom” [9]. Có hai lý do mà nghiên cứu sinh thấy cần nghiên cứu về vấn đề này: một là, gia đình đơn thân như một hiện tượng xã hội nhưng chưa được quan tâm thỏa đáng về mặt chính sách, bao hàm cả khía cạnh pháp luật và thực thi pháp luật trong thực tế; hai là dù đã được giới khoa học xã hội bắt đầu quan tâm, nhưng sự thiếu vắng cơ sở lý luận và phương pháp luận nghiên cứu về gia đình trong lĩnh vực chuyên biệt này làm cho những nghiên cứu chưa phản ánh được một cách đầy đủ và sâu sắc hiện tượng xã hội này. Một trong những hạn chế đó, chính là việc nhìn nhận chưa bình đẳng loại hình gia đình mới trong bối cảnh mới này so với các loại gia đình khác trong nền văn hóa xã hội truyền thống.

Trần Thị Kim Xuyến và Lê Thi cho rằng vài thập niên trước, trong các nguồn tư liệu nghiên cứu có trước, nổi lên vấn đề xã hội có liên quan tới hệ quả của chiến tranh như: phụ nữ góa chồng, đơn thân, lớn tuổi không có 1 luan an chồng vì nhiều lý do mà một trong những số đó là tình trạng mất cân bằng giới tính trong các tập thể lao động. Tiếp theo đó, cũng theo tác giả Lê Thi những vấn đề về cuộc sống của những người phụ nữ chịu ảnh hưởng từ sự mất cân bằng giới tính tại các cộng đồng và những nơi làm việc với nhiều loại hình khác nhau, từ tình trạng nhiều người chồng bỏ vợ con đi kiếm sống ở những nơi khác nhưng không liên lạc với gia đình cũng như hậu quả mà ly hôn hay sự chia tách gia đình để lại đối với phụ nữ và con cái của họ cũng đã được phản ánh trong nhiều nghiên cứu [96][119]. Những năm gần đây, trong bối cảnh toàn cầu hóa, do yêu cầu và tính chất công việc, nhiều nhà máy xí nghiệp chỉ tuyển lao động nữ, dẫn tới tình trạng tập trung quá nhiều lao động nữ trong một địa bàn làm việc. Cùng với cường độ và thời gian làm việc căng thẳng, nhiều nữ công nhân khó kiếm được người bạn đời của mình.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Trích dẫn luận án này

Nguyễn Hoàng Bảo Trân (2020). Luận án: Cuộc sống bà mẹ đơn thân ở khu công nghiệp Sóng Thần [Luận án tiến sĩ, Học viện Khoa học xã hội]. LuanAn.net. https://luanan.net/xa-hoi-hoc/xa-hoi-hoc-gia-dinh/luan-an-cuoc-song-ba-me-don-than-o-kcn-song-than-binh-duong

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Luận án: Cuộc sống bà mẹ đơn thân ở khu công nghiệp Sóng Thần" nghiên cứu về vấn đề gì?

Nghiên cứu chuyên sâu về cuộc sống bà mẹ đơn thân trong khu công nghiệp Sóng Thần, tỉnh Bình Dương dưới góc nhìn chính sách xã hội.

Luận án "Luận án: Cuộc sống bà mẹ đơn thân ở khu công nghiệp Sóng Thần" được bảo vệ tại trường nào?

Luận án này được bảo vệ tại Học viện Khoa học xã hội. Năm bảo vệ: 2020.

Luận án "Luận án: Cuộc sống bà mẹ đơn thân ở khu công nghiệp Sóng Thần" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Luận án: Cuộc sống bà mẹ đơn thân ở khu công nghiệp Sóng Thần" thuộc chuyên ngành Xã hội học. Danh mục: Xã Hội Học Gia Đình.

Luận án "Luận án: Cuộc sống bà mẹ đơn thân ở khu công nghiệp Sóng Thần" có bao nhiêu trang?

Luận án "Luận án: Cuộc sống bà mẹ đơn thân ở khu công nghiệp Sóng Thần" có 189 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Luận án: Cuộc sống bà mẹ đơn thân ở khu công nghiệp Sóng Thần" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter