Luận án: Áp dụng tập quán trong quản lý xã hội của Nhà nước Việt Nam giai đoạn hiện nay

Áp dụng tập quán truyền thống vào quản lý xã hội Việt Nam hiện nay: thực trạng, giải pháp và xu hướng phát triển.

Tác giả

Luan An

Số trang

235

Thời gian đọc

36 phút

Lượt xem

2

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

50 Point

Tổng quan nhanh

Chủ đề:
Vai trò tập quán trong quản lý xã hội Việt Nam
Số trang:
235 trang
Tác giả:

Tóm tắt nội dung luận án

I.Vai trò tập quán trong quản lý xã hội Việt Nam

Quản lý xã hội là nhiệm vụ trọng yếu của mọi quốc gia. Hoạt động này đảm bảo an toàn, phát triển bền vững cho xã hội. Nhà nước thực hiện chức năng quản lý xã hội thông qua nhiều công cụ. Tập quán là một công cụ đặc biệt. Tập quán hỗ trợ pháp luật hiệu quả trong điều chỉnh hành vi xã hội. Nhiều hệ thống pháp luật trên thế giới thừa nhận tập quán là nguồn luật. Các nhà nước công nhận sự tồn tại của tập quán. Đồng thời, họ tạo cơ chế để tập quán được thực hiện.

1.1. Tập quán Công cụ quản lý xã hội hiệu quả

Tập quán là loại quy tắc điều chỉnh hành vi. Công cụ này được Nhà nước sử dụng như phương tiện quản lý hữu hiệu. Tập quán lấp đầy khoảng trống pháp luật, giải quyết các vấn đề phát sinh. Nó bổ sung cho hệ thống pháp luật, tạo sự linh hoạt. Việc áp dụng tập quán giúp các quyết định quản lý phù hợp hơn với thực tiễn.

1.2. Tập quán Nét văn hóa pháp lý của dân tộc

Việt Nam có truyền thống lâu đời về áp dụng tập quán. Dưới thời phong kiến Việt Nam, tập quán giữ vị trí quan trọng. Tập quán điều chỉnh nhiều quan hệ xã hội. Đây là nét văn hóa pháp lý riêng của dân tộc Việt Nam. Hiện nay, việc áp dụng tập quán rất cần thiết. Nó tăng cường hiệu quả quản lý xã hội của Nhà nước. Tập quán góp phần bảo tồn bản sắc dân tộc. Đồng thời, tập quán đáp ứng yêu cầu xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa. Nó phù hợp với xu thế hội nhập quốc tế.

II.Yêu cầu áp dụng tập quán quản lý xã hội hiện nay

Việc áp dụng tập quán trong quản lý xã hội của Nhà nước là đòi hỏi khách quan. Nó phù hợp với điều kiện lịch sử, văn hóa, kinh tế - xã hội của đất nước. Tập quán phản ánh giá trị cộng đồng, được chấp nhận rộng rãi. Việc công nhận và sử dụng tập quán giúp pháp luật gần gũi hơn với đời sống.

2.1. Nhu cầu khách quan từ thực tiễn xã hội

Thực tiễn Việt Nam luôn có những quan hệ xã hội phức tạp. Pháp luật thành văn không thể điều chỉnh hết mọi khía cạnh. Tập quán phát sinh từ đời sống cộng đồng. Tập quán giải quyết các vấn đề chưa có luật định hoặc luật còn chung chung. Áp dụng tập quán giúp giải quyết tranh chấp hiệu quả hơn. Điều này đặc biệt đúng ở vùng nông thôn, vùng dân tộc thiểu số.

2.2. Bảo tồn bản sắc dân tộc hội nhập quốc tế

Tập quán chứa đựng phong tục, truyền thống tốt đẹp. Việc áp dụng tập quán góp phần bảo tồn bản sắc văn hóa dân tộc. Nó củng cố giá trị tinh thần cộng đồng. Đồng thời, áp dụng tập quán cũng là một xu thế quốc tế. Nhiều quốc gia trên thế giới công nhận tập quán. Điều này thể hiện sự tôn trọng đa dạng văn hóa, pháp lý. Việt Nam cần tiếp thu có chọn lọc kinh nghiệm quốc tế.

III.Cơ sở pháp lý cho áp dụng tập quán trong QLXH

Việt Nam có những định hướng chính sách rõ ràng về tập quán. Nghị quyết 48-NQ/TW và Hiến pháp 2013 là những văn bản quan trọng. Chúng tạo hành lang pháp lý cho việc áp dụng tập quán. Điều này khẳng định tập quán được thừa nhận là nguồn của pháp luật.

3.1. Định hướng Nghị quyết 48 NQ TW về tập quán

Nghị quyết 48-NQ/TW đã nêu rõ định hướng. Chiến lược xây dựng hệ thống pháp luật Việt Nam đến 2020 nhấn mạnh điều này. Cần xuất phát từ thực tiễn Việt Nam. Đồng thời, tiếp thu chọn lọc kinh nghiệm quốc tế. Nghị quyết yêu cầu kết hợp hài hòa bản sắc văn hóa, truyền thống dân tộc. Nó cũng định hướng nghiên cứu khả năng khai thác, sử dụng tập quán. Cả tập quán trong nước và thông lệ thương mại quốc tế đều được đề cập. Mục tiêu là bổ sung, hoàn thiện pháp luật Việt Nam.

3.2. Hiến pháp 2013 Thừa nhận giá trị tập quán

Hiến pháp năm 2013 là văn bản pháp lý cao nhất. Hiến pháp cũng thừa nhận việc áp dụng tập quán. Điều 5 Hiến pháp quy định: Các dân tộc có quyền dùng tiếng nói, chữ viết, giữ gìn bản sắc dân tộc, phát huy phong tục, tập quán, truyền thống và văn hóa tốt đẹp của mình. Đây là cơ sở pháp lý vững chắc. Nó tạo tiền đề xây dựng các quy định cụ thể. Điều này mở rộng không gian cho việc áp dụng tập quán trong quản lý xã hội.

IV.Thách thức áp dụng tập quán trong QLXH tại VN

Thực tiễn áp dụng tập quán trong quản lý xã hội còn nhiều khó khăn. Các chủ thể có thẩm quyền gặp vướng mắc. Điều này làm giảm hiệu quả tác động của tập quán. Có hai nguyên nhân cơ bản dẫn đến tình trạng này. Cần có giải pháp để khắc phục những hạn chế.

4.1. Hệ thống pháp luật thiếu rõ ràng chưa đầy đủ

Hệ thống pháp luật hiện hành còn thiếu quy định. Các quy định cần thiết để đảm bảo tính khả thi cho áp dụng tập quán chưa hoàn thiện. Nhiều quy định về áp dụng tập quán còn chung chung. Chúng chưa rõ ràng, gây khó khăn trong thực thi. Pháp luật chưa tạo được không gian pháp lý phù hợp. Điều này cản trở việc áp dụng tập quán trong quản lý xã hội.

4.2. Nghiên cứu toàn diện về tập quán còn hạn chế

Thiếu các công trình nghiên cứu sâu sắc về tập quán. Các nghiên cứu chưa làm sáng tỏ toàn diện vấn đề lý luận. Việc áp dụng tập quán trong quản lý xã hội cần được nghiên cứu kỹ lưỡng hơn. Sự thiếu hụt này ảnh hưởng đến việc xây dựng chính sách. Nó cũng hạn chế việc hướng dẫn thực thi hiệu quả.

Mục lục chi tiết luận án

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu
Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
Mục đích nghiên cứu
Nhiệm vụ nghiên cứu
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu
Phạm vi nghiên cứu
Phương pháp nghiên cứu và hướng tiếp cận của luận án
Phương pháp nghiên cứu
Hướng tiếp cận của luận án
Điểm mới của của luận án
Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của luận án
Về mặt lý luận
Về mặt thực tiễn
Kết cấu của luận án
TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU CÁC VẤN ĐỀ CỦA ĐỀ TÀI LUẬN ÁN
Tình hình nghiên cứu các vấn đề lý luận về áp dụng tập quán trong quản lý xã hội của Nhà nước
1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ ÁP DỤNG TẬP QUÁN TRONG QUẢN LÝ XÃ HỘI CỦA NHÀ NƯỚC Ở VIỆT NAM
2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG PHÁP LUẬT VỀ ÁP DỤNG TẬP QUÁN VÀ THỰC TIỄN ÁP DỤNG TẬP QUÁN TRONG QUẢN LÝ XÃ HỘI CỦA NHÀ NƯỚC Ở VIỆT NAM HIỆN NAY
3. CHƯƠNG 3: QUAN ĐIỂM VÀ GIẢI PHÁP ĐẢM BẢO HIỆU QUẢ ÁP DỤNG TẬP QUÁN TRONG QUẢN LÝ XÃ HỘI CỦA NHÀ NƯỚC Ở VIỆT NAM TRONG THỜI GIAN TỚI
KẾT LUẬN
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Luận án áp dụng tập quán trong quản lý xã hội của nhà nước ở việt nam hiện nay

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (235 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

v DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT Từ viết tắt Từ viết đầy đủ BLDS Bộ luật Dân sự CQNN Cơ quan nhà nước BLTTDS Bộ luật Tố tụng dân sự ĐCS Đảng Cộng sản HĐND Hội đồng nhân dân HN&GĐ hôn nhân và gia đình Nxb Nhà xuất bản QLXH Quản lý xã hội/quản lý xã hội STT Số thứ tự TAND Tòa án nhân dân UBND Ủy ban nhân dân XHCN Xã hội chủ nghĩa vi DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU Biểu đồ 3.1: Tỷ lệ cán bộ ở UBND xã cho biết các hòa giải viên ở cơ sở có áp dụng tập quán trong giải quyết tranh chấp .2: Tỷ lệ Thẩm phán được hỏi về việc áp dụng tập quán trong giải quyết tranh chấp khi thụ lý vụ việc không có quy định của pháp luật.3: Nguyên nhân các thẩm phán không áp dụng tập quán trong xét xử .4: Đánh giá về tính thiếu đầy đủ của quy định pháp luật về tập quán của các thẩm phán. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu Quản lý xã hội là vấn đề hết sức quan trọng của tất cả các quốc gia, dân tộc trong mọi thời đại nhằm mục tiêu tạo ra môi trường sống an toàn cho con người, đảm bảo cho xã hội tồn tại và phát triển bền vững. QLXH là hoạt động gắn liền với quá trình vận động và phát triển của xã hội. Hoạt động QLXH diễn ra liên tục và vô cùng phong phú, đa dạng, liên quan đến nhiều thành phần và đối tượng trong xã hội.

“Khi nhà nước xuất hiện thì phần lớn (và là phần quan trọng) các công việc của xã hội do nhà nước quản lý”1. Hoạt động QLXH của Nhà nước là hoạt động mang tính đặc thù, có phạm vi tác động rộng lớn, bao trùm lên toàn bộ đời sống xã hội. Để thực hiện chức năng QLXH của mình, Nhà nước cần có các công cụ quản lý. Tập quán với tư cách là một loại quy tắc điều chỉnh hành vi được Nhà nước sử dụng như một công cụ hữu hiệu hỗ trợ cho pháp luật trong QLXH.

Hiện nay, mặc dù trong các hệ thống pháp luật khác nhau, việc thừa nhận các loại nguồn của pháp luật và thứ tự ưu tiên áp dụng có thể khác nhau, nhưng đa số các nhà nước vẫn thừa nhận tập quán là một loại nguồn của pháp luật, một loại công cụ QLXH. Có nhiều tập quán các nhà nước không pháp điển hóa thành các quy phạm pháp luật thành văn mà nhà nước thừa nhận sự tồn tại của chúng và có các cơ chế cần thiết đảm bảo cho chúng được thực hiện. Ở Việt Nam, dưới các triều đại phong kiến, bên cạnh các quy định pháp luật do Nhà nước ban hành, tập quán luôn giữ vị trí quan trọng trong việc điều chỉnh các quan hệ xã hội, trở thành một nét văn hóa pháp lý riêng của dân tộc. Trong giai đoạn phát triển hiện nay, để tăng cường hiệu quả trong QLXH của Nhà nước thì việc thừa nhận áp dụng tập quán là hết sức cần thiết.

Việc áp dụng tập quán trong QLXH của Nhà nước không chỉ là một đòi hỏi khách quan, phù với các điều kiện lịch sử, văn hóa, kinh tế - xã hội của đất nước mà còn góp phần bảo tồn bản sắc dân tộc, đáp ứng yêu cầu của công cuộc xây dựng Nhà nước pháp quyền XHCN và xu thế hội nhập quốc tế. Nhận thức được tầm quan trọng, sự cần thiết của việc áp dụng tập quán trong QLXH trong giai đoạn hiện nay, nên trong Chiến lược xây dựng và hoàn thiện hệ thống pháp luật Việt Nam đến năm 2010, định hướng đến năm 2020 (gọi tắt là Nghị 1 Trường Đại học Luật Hà Nội (2015), Giáo trình luật hành chính Việt Nam, Nxb. Công an nhân dân, tr. 2 quyết 48-NQ/TW), Bộ Chính trị đã nêu rõ, trong quá trình hoàn thiện hệ thống pháp luật Việt Nam cần phải: “xuất phát từ thực tiễn Việt Nam, đồng thời tiếp thu có chọn lọc kinh nghiệm quốc tế về xây dựng và tổ chức thi hành pháp luật; kết hợp hài hoà bản sắc văn hoá, truyền thống tốt đẹp của dân tộc và tính hiện đại của hệ thống pháp luật”2.

Từ quan điểm chỉ đạo chung này, khi đề cập đến các định hướng và giải pháp cụ thể, Nghị quyết 48-NQ/TW chỉ rõ cần “nghiên cứu về khả năng khai thác, sử dụng án lệ, tập quán (kể cả tập quán, thông lệ thương mại quốc tế) và quy tắc của các hiệp hội nghề nghiệp, góp phần bổ sung và hoàn thiện pháp luật”3. Cùng với Nghị Quyết 48-NQ/TW, Hiến pháp năm 2013, văn bản có giá trị pháp lý cao nhất trong hệ thống pháp luật cũng thừa nhận việc áp dụng tập quán. Theo Điều 5 Hiến pháp: “Các dân tộc có quyền dùng tiếng nói, chữ viết, giữ gìn bản sắc dân tộc, phát huy phong tục, tập quán, truyền thống và văn hóa tốt đẹp của mình”. Đây là cơ sở pháp lý quan trọng, tạo tiền đề xây dựng các quy định cụ thể trong các văn bản quy phạm pháp luật khác, tạo hành lang pháp lý cho việc áp dụng tập quán trong QLXH của Nhà nước.

Có thể khẳng định, ở Việt Nam hiện nay, tập quán được thừa nhận là một loại nguồn của pháp luật. Tuy nhiên, thực tiễn áp dụng tập quán trong QLXH của các chủ thể có thẩm quyền còn gặp nhiều khó khăn, vướng mắc, làm giảm đi hiệu quả tác động của tập quán trong điều chỉnh các quan hệ xã hội, mà các nguyên nhân cơ bản là do: Thứ nhất, hệ thống pháp luật hiện hành còn thiếu các quy định cần thiết đảm bảo tính khả thi cho việc áp dụng tập quán; nhiều quy định hiện hành về áp dụng tập quán còn chung chung, chưa rõ ràng, chưa tạo ra được không gian pháp lý phù hợp cho việc áp dụng tập quán trong QLXH của Nhà nước; Thứ hai, thiếu các công trình nghiên cứu một cách toàn diện, sâu sắc, làm sáng tỏ các vấn đề lý luận về áp dụng tập quán trong QLXH của Nhà nước tạo nền tảng lý luận cho việc hoàn thiện các quy định pháp luật về áp dụng tập quán trong QLXH của Nhà nước; Thứ ba, hoạt động nghiên cứu, đánh giá, rà soát để thiết lập các danh mục tập quán nhằm tạo nguồn áp dụng chưa được thực hiện đầy đủ, do vậy, thiếu các cơ sở tham chiếu cho hoạt động áp dụng tập quán trên thực tiễn; hoạt động tổng kết, đánh 2 Phần I mục 2.3 Nghị Quyết 48-NQ/TW ngày 24/5/2005. 3 Phần III mục 1.7 Nghị Quyết 48-NQ/TW ngày 24/5/2005. 3 giá những tập quán đã được áp dụng trong thực tiễn của các CQNN và chủ thể có thẩm quyền khác không nhiều và nếu có thì mới chỉ trong phạm vi ngành hẹp; Thứ tư, sự nhận thức về vị trí, vai trò, giá trị của tập quán trong QLXH cũng như sự am hiểu về tập quán của các chủ thể có thẩm quyền áp dụng tập quán chưa được đầy đủ và sâu sắc.

Điều này dẫn đến việc e ngại áp dụng tập quán trong quá trình giải quyết các vụ việc phát sinh trong đời sống mặc dù có thể áp dụng tập quán theo thẩm quyền. Những nguyên nhân cơ bản trên, dẫn đến hiệu quả của việc áp dụng tập quán chưa cao, chưa phát huy hết được vai trò, giá trị của tập quán trong QLXH của Nhà nước. Để việc áp dụng tập quán trong QLXH của Nhà nước đạt hiệu quả cao cần phải có một hệ thống giải pháp khoa học, đồng bộ. Tuy nhiên, hiện nay các công trình, đặc biệt là các công trình lớn nghiên cứu về lý luận và thực tiễn liên quan tới áp dụng tập quán trong QLXH của Nhà nước dưới góc độ luật học không nhiều và chưa mang tính toàn diện.

Điều này đặt ra nhu cầu cần tiếp tục nghiên cứu một cách toàn diện và sâu sắc về việc áp dụng tập quán trong QLXH của Nhà nước nhằm tìm ra các giải pháp thiết thực, cụ thể góp phần tăng cường hiệu quả áp dụng tập quán trong QLXH của Nhà nước ở Việt Nam trong thời gian tới. Đó chính là lý do của việc lựa chọn và nghiên cứu đề tài: “Áp dụng tập quán trong quản lý xã hội của Nhà nước ở Việt Nam hiện nay”. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu 2. Mục đích nghiên cứu Mục đích nghiên cứu của luận án là làm sáng tỏ những vấn đề lý luận cơ bản về áp dụng tập quán trong QLXH của Nhà nước làm cơ sở để đánh giá thực trạng quy định pháp luật cũng như thực tiễn áp dụng tập quán trong QLXH của Nhà nước ở Việt Nam hiện nay.

Trên cơ sở đó, nêu ra các quan điểm và đề xuất các giải pháp nhằm đảm bảo hiệu quả áp dụng tập quán trong QLXH của Nhà nước ở Việt Nam trong thời gian tới. Nhiệm vụ nghiên cứu Để đạt được mục đích nghiên cứu nêu trên, luận án hướng đến giải quyết các nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể như sau: Một là, tìm hiểu tình hình nghiên cứu các vấn đề của đề tài luận án, từ đó, đánh giá các kết quả nghiên cứu hiện có, nêu ra các vấn đề cốt lõi mà luận án sẽ tập trung nghiên cứu. 4 Hai là, làm rõ cơ sở lý luận về áp dụng tập quán trong QLXH của Nhà nước. Cụ thể, nghiên cứu làm rõ: khái niệm tập quán; khái niệm áp dụng tập quán trong QLXH của Nhà nước; luận giải sự cần thiết phải áp dụng tập quán và các yếu tố tác động đến việc áp dụng tập quán trong QLXH của Nhà nước; xác định phạm vi, trường hợp, nguyên tắc và quy trình áp dụng tập quán trong QLXH của Nhà nước.

Ba là, phân tích, đánh giá thực trạng áp dụng tập quán của các chủ thể có thẩm quyền trong một số lĩnh vực cụ thể, từ đó, chỉ ra nguyên nhân của những thành tựu và hạn chế của việc áp dụng tập quán trong QLXH của Nhà nước ở Việt Nam hiện nay. Bốn là, đánh giá xu hướng áp dụng tập quán trong QLXH của Nhà nước ở Việt Nam trong thời gian tới, từ đó, đề xuất quan điểm và các giải pháp cụ thể nhằm đảm bảo hiệu quả áp dụng tập quán trong QLXH của Nhà nước ở Việt Nam trong thời gian tới. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Trích dẫn luận án này

Áp dụng tập quán trong quản lý xã hội ở Việt Nam hiện nay (n.d.) [Luận án tiến sĩ]. LuanAn.net. https://luanan.net/xa-hoi-hoc/xa-hoi-hoc-gia-dinh/ap-dung-tap-quan-trong-quan-ly-xa-hoi-viet-nam

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Áp dụng tập quán trong quản lý xã hội ở Việt Nam hiện nay" nghiên cứu về vấn đề gì?

Áp dụng tập quán truyền thống vào quản lý xã hội Việt Nam hiện nay: thực trạng, giải pháp và xu hướng phát triển.

Luận án "Áp dụng tập quán trong quản lý xã hội ở Việt Nam hiện nay" có bao nhiêu trang?

Luận án "Áp dụng tập quán trong quản lý xã hội ở Việt Nam hiện nay" có 235 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Áp dụng tập quán trong quản lý xã hội ở Việt Nam hiện nay" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter