Luận án xã hội học: Liên kết xã hội của công nhân trong khu công nghiệp hiện nay
Luận án nghiên cứu liên kết xã hội của công nhân khu công nghiệp Việt Nam, phân tích yếu tố tác động và đề xuất giải pháp nâng cao.
Số trang
183
Thời gian đọc
28 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- Liên kết xã hội công nhân KCN Việt Nam: Tổng quan & cấp thiết
- Số trang:
- 183 trang
- Chuyên ngành:
- Xã hội học
- Tác giả:
- Luan An
Tóm tắt nội dung luận án
I.Liên kết xã hội công nhân KCN Việt Nam Tổng quan cấp thiết
Việt Nam đã trải qua ba thập kỷ đổi mới với công cuộc công nghiệp hóa, hiện đại hóa. Nền kinh tế chuyển dịch mạnh mẽ sang trọng công và thương. Mục tiêu chiến lược là phấn đấu đến năm 2020 trở thành nước công nghiệp theo hướng hiện đại. Việc phát triển mạnh công nghiệp, xây dựng hiệu quả các khu, cụm công nghiệp là trọng tâm. Để đạt mục tiêu này, cần xây dựng giai cấp công nhân lớn mạnh cả về số lượng và chất lượng. Công nhân là nhân tố quan trọng, là lực lượng nòng cốt đóng góp vào sự phát triển đất nước. Hiện nay, công nhân chiếm 13,5% dân số và 26,46% lực lượng lao động xã hội. Họ vận hành các cơ sở vật chất, phương tiện sản xuất hiện đại. Hàng năm, công nhân tạo ra trên 68% tổng sản phẩm trong nước, đóng góp hơn 60% thu ngân sách nhà nước. Vai trò của họ quyết định sự thành công của doanh nghiệp và nền kinh tế.
1.1. Bối cảnh phát triển công nghiệp hóa hiện đại hóa
Công cuộc đổi mới đã mang đến diện mạo mới cho Việt Nam. Kinh tế chuyển từ trọng nông sang trọng thương và công nghiệp. Đây là bước đi tất yếu theo chiến lược phát triển 2011-2020. Mục tiêu là trở thành nước công nghiệp hiện đại vào năm 2020. Phát triển công nghiệp, xây dựng hiệu quả các khu công nghiệp là trọng tâm. Sự thay đổi này tạo ra nhiều cơ hội. Đồng thời cũng đặt ra những thách thức mới cho đời sống công nhân KCN Việt Nam.
1.2. Vai trò quan trọng của giai cấp công nhân KCN
Giai cấp công nhân là nhân tố then chốt trong tiến trình đổi mới. Họ là lực lượng nòng cốt, quyết định sự thành bại của doanh nghiệp. Công nhân chiếm tỷ lệ lớn trong lực lượng lao động xã hội. Họ sử dụng và vận hành các phương tiện sản xuất hiện đại. Công nhân tạo ra khối lượng giá trị lớn cho nền kinh tế. Đóng góp của họ vào tổng sản phẩm và ngân sách nhà nước là rất đáng kể. Phát huy vai trò của công nhân là yếu tố sống còn.
1.3. Nhu cầu nghiên cứu gắn kết xã hội công nhân KCN
Số đông công nhân chưa được hưởng thành quả tương xứng. Vấn đề xung đột, đình công diễn ra phức tạp trong KCN. Mâu thuẫn nội bộ công nhân cũng xuất hiện. Cần quan tâm đến yếu tố con người, đặc biệt là công nhân. Nhiều nghiên cứu về công nhân đã được thực hiện. Tuy nhiên, chưa có đề tài chuyên sâu về liên kết xã hội công nhân KCN. Việc thống nhất lý luận và thực tiễn về liên kết xã hội là rất quan trọng. Nghiên cứu này sẽ làm rõ khái niệm, hình thức và các yếu tố ảnh hưởng.
II.Thực trạng gắn kết xã hội công nhân khu công nghiệp
Hiện nay, trong các khu công nghiệp, vấn đề xung đột lao động vẫn diễn ra thường xuyên. Đình công giữa công nhân và giới chủ ngày càng đa dạng. Bên cạnh đó, xu hướng mất đoàn kết nội bộ cũng xuất hiện giữa các nhóm công nhân. Tình trạng này gây ra nhiều hệ lụy tiêu cực. Nó ảnh hưởng đến ổn định sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp. Đồng thời, nó tác động xấu đến đời sống công nhân KCN Việt Nam. Mặc dù có nhiều nghiên cứu về công nhân, các khía cạnh về liên kết xã hội của họ vẫn chưa được khám phá sâu. Điều này tạo ra một khoảng trống lớn trong việc hiểu biết và đưa ra giải pháp hiệu quả. Cần một cái nhìn toàn diện hơn về quan hệ xã hội công nhân khu công nghiệp. Việc này giúp xây dựng cộng đồng công nhân KCN vững mạnh hơn.
2.1. Vấn đề xung đột lao động tại KCN Việt Nam
Đình công là một thực trạng đáng báo động. Từ năm 1995 đến 2011, cả nước xảy ra 4.142 cuộc đình công. Bình quân có 243,5 vụ mỗi năm. Năm 2011, có 885 vụ đình công. Các doanh nghiệp FDI có số vụ đình công nhiều nhất (675 cuộc). Doanh nghiệp tư nhân cũng ghi nhận 207 cuộc. Tình trạng này phổ biến tại các KCN, trong đó có KCN Thăng Long-Hà Nội. Xung đột lao động làm gián đoạn sản xuất. Ảnh hưởng nghiêm trọng đến môi trường đầu tư. Cần giải pháp để cải thiện quan hệ lao động.
2.2. Mâu thuẫn nội bộ và mất đoàn kết công nhân
Ngoài xung đột với giới chủ, mâu thuẫn giữa các nhóm công nhân cũng là vấn đề. Xu hướng mất đoàn kết nội bộ xuất hiện vì nhiều nguyên nhân khác nhau. Điều này làm suy yếu sức mạnh tập thể của giai cấp công nhân. Tình trạng mất đoàn kết ảnh hưởng đến hiệu suất làm việc. Nó cũng làm giảm chất lượng đời sống tinh thần của công nhân. Việc xây dựng một mạng lưới xã hội công nhân vững chắc là cần thiết.
2.3. Thiếu nghiên cứu chuyên sâu về liên kết xã hội
Trong những năm gần đây, nhiều nghiên cứu tập trung vào công nhân KCN. Tuy nhiên, chưa có đề tài nào tìm hiểu về liên kết xã hội của công nhân một cách chuyên sâu. Sự thiếu hụt này gây khó khăn trong việc đánh giá. Nó cũng cản trở việc đề xuất chính sách phù hợp. Cần thống nhất lý luận và thực tiễn về liên kết xã hội. Nghiên cứu này sẽ góp phần lấp đầy khoảng trống đó. Nó giúp hiểu rõ hơn về cộng đồng công nhân KCN.
III.Yếu tố ảnh hưởng đến liên kết xã hội công nhân KCN Việt Nam
Liên kết xã hội của công nhân trong khu công nghiệp chịu tác động bởi nhiều yếu tố phức tạp. Những yếu tố này không chỉ liên quan đến điều kiện làm việc mà còn cả điều kiện sống và các chính sách xã hội. Môi trường làm việc, thu nhập, phúc lợi xã hội công nhân KCN đều có vai trò quan trọng. Các vấn đề về nhà ở, y tế, giáo dục cho công nhân cũng ảnh hưởng đáng kể. Ngoài ra, các chính sách của Nhà nước, doanh nghiệp và vai trò công đoàn KCN cũng định hình mạng lưới xã hội công nhân. Việc hiểu rõ những yếu tố này là nền tảng để đưa ra các giải pháp tăng cường gắn kết xã hội công nhân KCN. Nghiên cứu cần phân tích sâu các khía cạnh tác động. Điều này giúp cải thiện quan hệ xã hội công nhân khu công nghiệp và xây dựng một cộng đồng bền vững.
3.1. Các khía cạnh tác động đến quan hệ xã hội công nhân
Liên kết xã hội công nhân không tồn tại độc lập. Nó bị ảnh hưởng bởi môi trường làm việc, văn hóa doanh nghiệp. Quan hệ giữa công nhân với giới chủ cũng như giữa công nhân với nhau rất quan trọng. Các điều kiện làm việc, áp lực công việc, mức lương, thưởng đều có thể tạo ra hoặc phá vỡ sự gắn kết. Sự giao tiếp, tương tác hàng ngày giữa công nhân cũng định hình mạng lưới xã hội của họ. Việc tìm hiểu các khía cạnh này là cần thiết.
3.2. Ảnh hưởng của điều kiện sống công nhân KCN
Điều kiện sống của công nhân là một yếu tố then chốt. Nhà ở, sinh hoạt, các dịch vụ xã hội cơ bản ảnh hưởng trực tiếp đến đời sống công nhân KCN Việt Nam. Phúc lợi xã hội công nhân KCN chưa đảm bảo thường xuyên gây ra bất mãn. Môi trường sống thiếu thốn có thể làm giảm sự gắn bó. Nó cũng ảnh hưởng đến tâm lý và khả năng xây dựng quan hệ xã hội của công nhân. Cải thiện điều kiện sống là bước đi quan trọng.
3.3. Tác động của chính sách đối với công nhân KCN
Các chính sách của Nhà nước và doanh nghiệp có ảnh hưởng lớn. Chính sách về tiền lương, bảo hiểm, an toàn lao động là quan trọng. Chính sách đối với công nhân KCN cần minh bạch và công bằng. Vai trò công đoàn KCN trong việc bảo vệ quyền lợi công nhân cũng không thể thiếu. Những chính sách này cần được nghiên cứu để tối ưu hóa. Mục đích là tạo môi trường thuận lợi cho sự phát triển của công nhân và sự gắn kết xã hội.
IV.Mục tiêu nghiên cứu đời sống công nhân KCN Việt Nam
Nghiên cứu này được thực hiện nhằm bổ sung và làm rõ những vấn đề lý luận và thực tiễn về liên kết xã hội công nhân KCN. Mục đích chính là tìm hiểu thực tế liên kết xã hội của công nhân và lý giải các yếu tố ảnh hưởng. Nghiên cứu thực địa tại KCN Thăng Long-Hà Nội cung cấp dữ liệu cụ thể. Trên cơ sở đó, luận án gợi ý một số giải pháp nhằm tăng cường liên kết xã hội có ý nghĩa của công nhân. Nhiệm vụ nghiên cứu bao gồm khảo cứu cơ sở lý luận, phân tích thực trạng liên kết xã hội. Ngoài ra, nó cũng làm rõ các yếu tố ảnh hưởng và đề xuất giải pháp. Đối tượng nghiên cứu là liên kết xã hội của công nhân trong KCN hiện nay. Phạm vi nội dung tập trung vào các khái niệm như liên kết xã hội, quan hệ xã hội, quan hệ lao động.
4.1. Khảo sát thực trạng liên kết xã hội công nhân
Luận án tập trung tìm hiểu thực tế về liên kết xã hội. Nghiên cứu cụ thể tại KCN Thăng Long-Hà Nội. Mục tiêu là làm rõ các hình thức liên kết xã hội của công nhân. Nó cũng khảo cứu, phân tích cơ sở lý luận, lý thuyết xã hội học. Làm rõ các khái niệm chính như liên kết xã hội, quan hệ xã hội và quan hệ lao động. Việc này cung cấp cái nhìn toàn diện về thực trạng gắn kết xã hội công nhân KCN.
4.2. Phân tích các yếu tố định hình cộng đồng công nhân KCN
Nghiên cứu phân tích và đánh giá thực trạng liên kết xã hội. Nó làm rõ những yếu tố ảnh hưởng đến liên kết xã hội của công nhân trong KCN. Các yếu tố này có thể bao gồm điều kiện làm việc, thu nhập, phúc lợi xã hội công nhân KCN. Môi trường văn hóa, xã hội cũng được xem xét. Việc phân tích giúp hiểu rõ hơn về mạng lưới xã hội công nhân. Nó cũng định hình bức tranh tổng thể về cộng đồng công nhân KCN.
4.3. Đề xuất giải pháp tăng cường phúc lợi xã hội công nhân KCN
Dựa trên kết quả nghiên cứu, luận án gợi ý một số giải pháp. Mục tiêu là tăng cường liên kết xã hội tích cực của giai cấp công nhân. Các giải pháp này nhằm cải thiện đời sống công nhân KCN Việt Nam. Chúng cũng hướng tới việc ổn định và phát triển doanh nghiệp, KCN. Góp phần xây dựng đội ngũ công nhân chuyên nghiệp. Đóng góp vào sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.
V.Giải pháp tăng cường gắn kết xã hội công nhân khu công nghiệp
Để doanh nghiệp và KCN phát triển bền vững, cần chú trọng yếu tố con người. Ngoài các yếu tố bề nổi như vốn, thị trường, cần quan tâm đến 'chiều sâu' là công nhân. Những người trực tiếp tạo ra của cải vật chất cần được coi trọng. Việc tăng cường gắn kết xã hội công nhân KCN là yếu tố then chốt. Cần xây dựng môi trường làm việc thân thiện, đoàn kết. Nâng cao vai trò công đoàn KCN trong việc bảo vệ quyền lợi và thúc đẩy đối thoại. Phát triển văn hóa công nhân khu công nghiệp mạnh mẽ sẽ củng cố cộng đồng. Các giải pháp phải được đưa ra dựa trên sự thấu hiểu các yếu tố ảnh hưởng. Mục tiêu cuối cùng là cải thiện quan hệ xã hội công nhân khu công nghiệp, nâng cao đời sống và phúc lợi xã hội công nhân KCN, tạo sự ổn định lâu dài cho sự phát triển kinh tế-xã hội.
5.1. Xây dựng môi trường làm việc thân thiện đoàn kết
Doanh nghiệp cần tập trung vào việc tạo ra môi trường làm việc tích cực. Khuyến khích sự tương tác, hỗ trợ lẫn nhau giữa công nhân. Giảm thiểu các mâu thuẫn nội bộ. Môi trường thân thiện giúp tăng cường sự gắn kết xã hội công nhân KCN. Điều này góp phần nâng cao tinh thần làm việc. Nó cũng cải thiện hiệu suất sản xuất. Đây là nền tảng vững chắc cho sự ổn định lâu dài.
5.2. Nâng cao vai trò công đoàn KCN và đối thoại xã hội
Công đoàn cần phát huy mạnh mẽ vai trò bảo vệ quyền lợi của công nhân. Thúc đẩy đối thoại cởi mở, chân thành giữa công nhân và giới chủ. Vai trò công đoàn KCN là cầu nối quan trọng. Nó giúp giải quyết các tranh chấp lao động một cách hòa bình. Việc này cải thiện quan hệ xã hội công nhân khu công nghiệp. Đồng thời đảm bảo quyền và lợi ích hợp pháp của người lao động.
5.3. Phát triển văn hóa công nhân khu công nghiệp bền vững
Xây dựng một văn hóa doanh nghiệp lành mạnh, chú trọng con người. Khuyến khích các hoạt động văn hóa, thể thao, giải trí cho công nhân. Tạo dựng không gian sinh hoạt chung để công nhân có thể giao lưu. Văn hóa công nhân khu công nghiệp mạnh sẽ thúc đẩy sự đoàn kết. Nó góp phần nâng cao đời sống công nhân KCN Việt Nam. Điều này tạo ra một cộng đồng công nhân KCN vững chắc và hài hòa.
Mục lục chi tiết luận án
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (183 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộTính cấp thiết của đề tài Công cuộc đổi mới của Việt Nam trong ba thập kỷ qua theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa đã mang đến diện mạo mới cho đất nước ta. Nền kinh tế có sự chuyển đổi từ trọng nông sang trọng thương và trọng công, chuyển biến này là tất yếu gắn với chiến lược phát triển kinh tế - xã hội 2011-2020 của Đảng ta: Phấn đấu đến năm 2020 nước ta cơ bản trở thành nước công nghiệp theo hướng hiện đại. Phát triển mạnh công nghiệp và xây dựng theo hướng hiện đại, nâng cao chất lượng và sức cạnh tranh. Phát huy hiệu quả các khu, cụm công nghiệp và đẩy mạnh phát triển công nghiệp theo hình thức cụm, nhóm sản phẩm tạo thành các tổ hợp công nghệ quy mô lớn và hiệu quả cao [19, tr.
Để thực hiện thắng lợi mục tiêu đó, cần tiếp tục xây dựng giai cấp công nhân (GCCN) lớn mạnh về số lượng và chất lượng. Bởi công nhân là nhân tố quan trọng trong tiến trình đối mới của đất nước, là lực lượng nòng cốt đóng góp vào sự thành- bại của doanh nghiệp: Hiện nay, công nhân đang làm việc trong các nhà máy, xí nghiệp, công trường, nông trường chiếm tỷ lệ 13,5% dân số và 26,46% lực lượng lao động xã hội; đang sử dụng, vận hành những cơ sở vật chất và các phương tiện sản xuất hiện đại nhất của xã hội, quyết định phương hướng phát triển chủ yếu của nền kinh tế quốc dân. Hàng năm công nhân làm việc trong các thành phần kinh tế tạo ra khối lượng giá trị chiếm trên 68% tổng sản phẩm trong nước, đảm bảo trên 60% thu ngân sách nhà nước [61, tr. Nhưng thực tế cho thấy, số đông công nhân hiện nay chưa được hưởng tương xứng với thành quả của đổi mới.
Hiện nay, trong khu công nghiệp (KCN) vấn đề xung đột, đình công giữa công nhân và giới chủ vẫn diễn ra ngày càng đa dạng và phức tạp, giữa các nhóm công nhân cũng xuất hiện xu hướng mất đoàn kết nội bộ hoặc mâu thuẫn do những nguyên nhân khác nhau. Theo báo cáo tổng kết tình hình năm 2011 và triển khai 2 nhiệm vụ năm 2012 của Bộ Lao động thương binh và xã hội, cả nước đã xảy ra 4.142 cuộc đình công từ năm 1995 đến hết năm 2011; bình quân 243,5 vụ/năm. Báo cáo cũng đưa ra kết quả điều tra cho thấy đình công năm 2011 là 885 vụ, trong đó loại hình doanh nghiệp xảy ra đình công nhiều nhất là doanh nghiệp FDI 675 cuộc, doanh nghiệp tư nhân là 207 cuộc và doanh nghiệp nhà nước là 3 cuộc. Trong bối cảnh chung đó, các doanh nghiệp ở KCN trên địa bàn Hà Nội, nhất là KCN Thăng Long Hà Nội với 100% doanh nghiệp FDI [6] khó tránh khỏi vòng xoáy đình công, mâu thuẫn cục bộ giữa công nhân/nhóm công nhân với nhau và công nhân với doanh nghiệp.
Do đó, để doanh nghiệp, KCN phát triển nhanh hơn, bền vững hơn thì ngoài "bề nổi" là vốn, thị trường, tư liệu sản xuất, chi phí và giá cả, doanh nghiệp cần quan tâm đến "chiều sâu" là yếu tố con người, trong đó những người trực tiếp vận dụng thành tựu khoa học kỹ thuật vào sản xuất ra của cải vật chất, tức là công nhân, cần phải được coi trọng. Trong những năm gần đây, nhiều cá nhân và tổ chức khoa học đã tập trung một số nghiên cứu về công nhân trong KCN. Tuy nhiên, chưa có đề tài nào tìm hiểu về liên kết xã hội (LKXH) của công nhân, việc thống nhất lí luận và thực tiễn về sự LKXH của công nhân có ý nghĩa quan trọng vì nó cho phép các nhà khoa học và các nhà hoạch định chính sách sử dụng thống nhất một thang đo cụ thể. Vậy LKXH của công nhân là gì? Họ có những hình thức LKXH nào? Mối quan hệ giữa công nhân với sự phát triển của doanh nghiệp được nhìn nhận như thế nào dưới góc nhìn của xã hội học? Những yếu tố nào ảnh hưởng đến sự LKXH của công nhân trong KCN? Làm thế nào để LKXH của công nhân ngày càng chặt chẽ?.
là những câu hỏi cần được trả lời bằng nghiên cứu khoa học xã hội học. Từ thực tiễn nêu trên, để trả lời những câu hỏi đặt ra, tôi chọn đề tài "Liên kết xã hội của công nhân trong khu công nghiệp hiện nay" làm đề tài luận án và triển khai nghiên cứu thực địa tại KCN Thăng Long-Hà Nội. Nghiên cứu này được thực hiệnvới hy vọng bổ sung và làm rõ thêm những vấn đề có ý nghĩa lý luận, thực tiễn về LKXH của công nhân trong KCN; góp phần xây dựng đội ngũ công nhân chuyên nghiệp, góp phần ổn định, phát triển doanh nghiệp, KCN, đóng góp vào sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước trong giai đoạn hiện nay. Mục đích, nhiệm vụ nghiên cứu 2.
Mục đích nghiên cứu Tìm hiểu thực tế LKXH của công nhân và lý giải một số yếu tố ảnh hưởng đến LKXH của công nhân trong KCN Thăng Long-Hà Nội; trên cơ sở đó gợi ý một số giải pháp nhằm tăng cường LKXH có ý nghĩa của công nhân trong KCN hiện nay. Nhiệm vụ nghiên cứu - Khảo cứu, phân tích cơ sở lý luận, lý thuyết xã hội học về LKXH của công nhân trong KCN; làm rõ một số khái niệm chính như sau: LKXH, quan hệ xã hội, quan hệ lao động. - Phân tích và đánh giá thực trạng LKXH của công nhân trong KCN Thăng Long - Hà Nội - Phân tích, làm rõ những yếu tố ảnh hưởng đến LKXH của công nhân trong KCN. - Gợi ý một số giải pháp về LKXH tích cực của GCCN thời gian tới.
Đối tượng, phạm vi, khách thể nghiên cứu 3. Đối tượng nghiên cứu Liên kết xã hội của công nhân trong KCN hiện nay. Phạm vi nghiên cứu - Phạm vi nội dung: Trong xã hội học LKXH là chủ đề lớn. Luận án tiếp cận nghiên cứu LKXH theo 2 cấp độ: + Cấp độ vi mô, nghiên cứu LKXH giữa cá nhân/nhóm công nhân với nhau thông qua mối quan hệ đoàn kết xã hội, đoàn kết công nhân theo quan hệ sơ cấp, cùng chức năng.
+ Cấp độ trung mô, nghiên cứu thiết chế và mối quan hệ giữa cá nhân với thiết chế. Công nhân với các cấp lãnh đạo trong doanh nghiệp, sự gắn bó của công nhân với doanh nghiệp. Trên các cấp độ nghiên cứu đó, luận án tập trung nghiên cứu: LKXH cấp liên cá nhân và LKXH cấp thiết chế. - Phạm vi không gian: Luận án tiến hành nghiên cứu thực địa tại KCN Thăng Long - Hà Nội nhưng chỉ bàn về LKXH trong không gian môi trường làm việc của doanh nghiệp (trong sản xuất).
Luận án không bàn đến LKXH ngoài môi trường làm việc (ngoài sản xuất). 4 - Phạm vi thời gian: Luận án nghiên cứu sự LKXH những doanh nghiệp thành lập cùng thời gian thành lập với KCN (từ năm 1997 đến nay); thời gian khảo sát năm 2014, 2015. Khách thể nghiên cứu Công nhân trong KCN Thăng Long - Hà Nội. Câu hỏi và giả thuyết nghiên cứu 4.
Câu hỏi nghiên cứu - Liên kết xã hội của công nhân trong lao động tại KCN được biểu hiện như thế nào? (Các hình thức, mức độ LKXH). - Những yếu tố nào ảnh hưởng đến sự LKXH trong lao động của công nhân tại KCN Thăng Long, Hà Nội? 4. Giả thuyết nghiên cứu * Giả thuyết một: Hiện nay, LKXH của công nhân theo quan hệ sơ cấp và cùng nhóm chức năng chiếm ưu trội. Trong khi đó, LKXH của họ theo quan hệ thiết chế còn lỏng lẻo và chưa mang tính chuyên nghiệp.
* Giả thuyết hai: Có nhiều yếu tố ảnh hưởng đến LKXH của công nhân như: giới tính, trình độ chuyên môn nghề, tuổi, thâm niên của công nhân, chính sách của doanh nghiệp, tuy nhiên có tác động mạnh nhất là yếu tố sự quan tâm của lãnh đạo doanh nghiệp đến công nhân. Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu 5. Phương pháp luận Chủ nghĩa duy vật biện chứng của Karl Marx (1818-1883) là cơ sở phương pháp luận của toàn bộ quá trình nghiên cứu. Căn cứ vào phương pháp luận biện chứng của Karl Marx (thì LKXH trong quan hệ lao động của công nhân tại KCN bền chặt hay không phụ thuộc cùng một lúc vào sự tương tác giữa hai mặt như sau: Một mặt, về phía những người lao động, họ có mong muốn làm việc, đóng góp và gắn bó lâu dài với doanh nghiệp để đoàn kết, chia sẻ với nhau những thuận lợi, khó khăn và tuân thủ hợp đồng lao động (HĐLĐ).
Mặt khác, sự lãnh đạo, quản lý doanh nghiệp tạo ra mục tiêu, chiến lược, quy định và là động lực rõ ràng thúc đẩy tính chuyên nghiệp, sự tuân thủ nguyên tắc lao động và sự gắn bó của công nhân. Sự tác động qua lại giữa hai nhóm yếu tố này quyết định mức độ 5 LKXH của công nhân. Rõ ràng là, giữa doanh nghiệp và công nhân có sự tác động qua lại biện chứng, vì chỉ khi hai loại hình LKXH này tương tác mạnh mẽ với nhau thì LKXH của công nhân mới thực sự mạnh mẽ. Vì vậy, nghiên cứu này cùng lúc đo và đánh giá liên kết của công nhân trong lao động tại KCN Thăng Long, Hà Nội theo hai loại hình gồm LKXH liên cá nhân (liên kết ngang) và LKXH theo quan hệ chức năng, quan hệ thiết chế và quan hệ cấu trúc (liên kết dọc).
LKXH của công nhân chỉ thực sự được làm rõ khi nghiên cứu sự tương tác biện chứng giữa hai loại hình liên kết này. Phương pháp thu thập thông tin - Phương pháp phân tích tài liệu: Phân tích tài liệu thông qua mã hóa các biến số liên quan: + Quyết định, định hướng phát triển KCN, báo cáo nhân lực, thuận lợi và khó khăn trong quản lý công nhân. + Những nghị định, quyết định liên quan đến sự hình thành và phát triển KCN + Phân tích báo cáo của các doanh nghiệp trong KCN về tình hình: nhảy việc, thôi việc, nghỉ việc, thâm niên công tác, có bao nhiêu vụ đình công, xung đột trong doanh nghiệp. + Nghiên cứu những tài liệu của những công trình đi trước liên quan đến LKXH để xây dựng cơ sở lý luận, thao tác hóa khái niệm.
- Phương pháp phỏng vấn sâu: Phỏng vấn sâu 15 người thuộc 3 đối tượng: + 10 đối tượng công nhân gắn bó với KCN từ năm 1997 (4 nam và 6 nữ). Các công nhân này được lựa chọn trên cơ sở là những người có trải nghiệm và chứng kiến các khoảng thời gian hoạt động của công nhân/nhóm công nhân với nhau và ở mức độ nhất định họ nắm được quan hệ xã hội giữa tổng thể công nhân với người sử dụng lao động.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Luận án liên kết xã hội công nhân khu công nghiệp Việt Nam (n.d.) [Luận án tiến sĩ]. LuanAn.net. https://luanan.net/xa-hoi-hoc/xa-hoi-hoc-gia-dinh/luan-an-lien-ket-xa-hoi-cong-nhan-khu-cong-nghiep-hien-nay
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Luận án liên kết xã hội công nhân khu công nghiệp Việt Nam" nghiên cứu về vấn đề gì?
Luận án nghiên cứu liên kết xã hội của công nhân khu công nghiệp Việt Nam, phân tích yếu tố tác động và đề xuất giải pháp nâng cao.
Luận án "Luận án liên kết xã hội công nhân khu công nghiệp Việt Nam" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Luận án liên kết xã hội công nhân khu công nghiệp Việt Nam" thuộc chuyên ngành Xã hội học. Danh mục: Xã Hội Học Gia Đình.
Luận án "Luận án liên kết xã hội công nhân khu công nghiệp Việt Nam" có bao nhiêu trang?
Luận án "Luận án liên kết xã hội công nhân khu công nghiệp Việt Nam" có 183 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Luận án liên kết xã hội công nhân khu công nghiệp Việt Nam" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.