Luận án: Hành vi lựa chọn PTXKCC đô thị Hà Nội - Vi Thị Hương, ĐH GTVT

Nghiên cứu tiến sĩ về hành vi lựa chọn phương tiện vận tải công cộng đô thị tại Hà Nội. Phân tích yếu tố ảnh hưởng, đề xuất chính sách cải thiện.

Chuyên ngành

Tổ chức và quản lý vận tải

Tác giả

Luan An

Thể loại

Luận án Tiến sĩ

Năm xuất bản

Số trang

202

Thời gian đọc

31 phút

Lượt xem

0

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

50 Point

Tóm tắt nội dung

I. Nghiên cứu hành vi lựa chọn phương tiện công cộng Hà Nội

Luận án tập trung phân tích sâu sắc hành vi lựa chọn sử dụng phương tiện vận tải hành khách công cộng (PTXKCC) tại Thành phố Hà Nội. Nghiên cứu này có vai trò quan trọng trong bối cảnh Hà Nội đang đối mặt với các thách thức về giao thông đô thị như ùn tắc, ô nhiễm môi trường. Việc hiểu rõ hơn hành vi đi lại người dân đô thị sẽ cung cấp cơ sở dữ liệu khoa học cho các nhà quản lý, hoạch định chính sách. Mục tiêu chính là xây dựng các giải pháp bền vững nhằm khuyến khích người dân chuyển đổi từ phương tiện cá nhân sang PTXKCC. Các phương tiện được khảo sát bao gồm xe buýt Hà Nội, xe buýt nhanh (BRT Hà Nội), và đường sắt đô thị Cát Linh – Hà Đông. Kết quả nghiên cứu góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động của hệ thống phương tiện giao thông công cộng Hà Nội, hướng tới một đô thị xanh, hiện đại và ít phụ thuộc vào phương tiện cá nhân.

1.1. Mục tiêu và tầm quan trọng nghiên cứu

Nghiên cứu nhằm xác định các yếu tố tác động đến hành vi lựa chọn phương tiện giao thông công cộng của người dân Hà Nội. Tầm quan trọng của đề tài nằm ở việc cung cấp cái nhìn toàn diện về thói quen đi lại, từ đó hỗ trợ xây dựng chính sách giao thông hiệu quả. Một mục tiêu trọng tâm là đánh giá mức độ hấp dẫn của các loại hình PTXKCC hiện có, bao gồm cả các tuyến đường sắt đô thị mới. Việc này giúp cải thiện chất lượng dịch vụ, thu hút thêm hành khách, giảm áp lực lên hạ tầng giao thông đô thị.

1.2. Đối tượng phạm vi và phương pháp thực hiện

Đối tượng nghiên cứu là hành vi lựa chọn sử dụng PTXKCC của người dân sinh sống và làm việc tại khu vực đô thị Hà Nội. Phạm vi nghiên cứu tập trung vào các chuyến đi hàng ngày trong nội thành, đặc biệt là các tuyến có sự hiện diện của xe buýt, BRT và đường sắt đô thị. Phương pháp nghiên cứu kết hợp khảo sát định lượng diện rộng với phân tích thống kê đa biến. Các mô hình lựa chọn phương tiện giao thông tiên tiến, như multinomial logit model, được áp dụng để phân tích định lượng hành vi của người dân. Dữ liệu được thu thập thông qua phỏng vấn trực tiếp và bảng hỏi điện tử, đảm bảo tính đại diện và khách quan.

1.3. Ý nghĩa khoa học thực tiễn của luận án

Về mặt khoa học, luận án đóng góp vào lý thuyết hành vi lựa chọn phương tiện giao thông bằng cách phát triển một mô hình phù hợp với đặc thù đô thị Việt Nam. Nghiên cứu này bổ sung vào kho tàng tri thức về transportation mode choice trong các nền kinh tế đang phát triển. Về mặt thực tiễn, kết quả nghiên cứu cung cấp căn cứ vững chắc cho việc điều chỉnh, ban hành các chính sách giao thông. Đề xuất các giải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ xe buýt Hà Nội, BRT Hà Nội và khai thác hiệu quả tuyến đường sắt đô thị Cát Linh – Hà Đông. Góp phần xây dựng hệ thống PTXKCC hiện đại, bền vững cho thủ đô.

II. Tổng quan nghiên cứu hành vi đi lại người dân đô thị

Các công trình nghiên cứu trước đây về hành vi đi lại người dân đô thị đã được tổng hợp, phân tích kỹ lưỡng. Tổng quan này cung cấp cái nhìn đa chiều về các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn phương tiện giao thông. Các nghiên cứu quốc tế thường tập trung vào những đô thị phát triển, nơi hạ tầng giao thông công cộng đã hoàn thiện. Trong khi đó, các nghiên cứu trong nước phải đối mặt với đặc thù riêng, như sự phổ biến của xe máy và hệ thống PTXKCC đang trong quá trình phát triển. Việc kế thừa và phát huy những kết quả đã có, đồng thời lấp đầy những khoảng trống còn tồn tại, là trọng tâm của luận án này. Phân tích hành vi đi lại trong bối cảnh Hà Nội có ý nghĩa lớn, giúp nhận diện các thách thức và cơ hội riêng.

2.1. Đánh giá nghiên cứu quốc tế về lựa chọn phương tiện

Nhiều nghiên cứu quốc tế đã xem xét các yếu tố như chi phí, thời gian, sự tiện lợi, an toàn và mức độ thoải mái khi lựa chọn phương tiện công cộng. Các mô hình lựa chọn phương tiện giao thông phổ biến bao gồm logit và probit, thường được sử dụng để định lượng tác động của các biến. Các thành phố như Tokyo, Singapore, London cung cấp nhiều bài học quý giá về cách khuyến khích sử dụng PTXKCC. Việc học hỏi kinh nghiệm từ các đô thị này, kết hợp với điều kiện riêng của Hà Nội, là cần thiết. Các nghiên cứu này cũng nhấn mạnh vai trò của chính sách trong việc định hình hành vi đi lại của người dân đô thị.

2.2. Phân tích các công trình trong nước liên quan

Tại Việt Nam, các công trình nghiên cứu đã được tiến hành tại Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh và Cần Thơ. Những nghiên cứu này thường tập trung vào hành vi sử dụng xe buýt Hà Nội và phương tiện cá nhân. Tuy nhiên, ít nghiên cứu toàn diện về tác động của các loại hình PTXKCC mới như BRT Hà Nội và đường sắt đô thị Cát Linh – Hà Đông. Các yếu tố văn hóa, xã hội và kinh tế địa phương thường được xem xét. Tuy nhiên, một số mô hình lựa chọn phương tiện giao thông chưa thực sự phản ánh đầy đủ đặc điểm phức tạp của hành vi đi lại người dân đô thị Việt Nam.

2.3. Khoảng trống và định hướng cho nghiên cứu mới

Khoảng trống lớn nhất trong các nghiên cứu trước đây là thiếu một mô hình toàn diện về hành vi lựa chọn PTXKCC cho Hà Nội, đặc biệt khi có sự xuất hiện của các loại hình vận tải mới. Luận án này định hướng lấp đầy khoảng trống đó bằng cách tích hợp các yếu tố mới vào mô hình phân tích hành vi đi lại. Nghiên cứu sâu hơn về nhận thức, thái độ của người dân đối với các phương tiện giao thông công cộng Hà Nội sẽ được thực hiện. Đồng thời, xem xét tác động tổng hợp của các chính sách và các đặc điểm dịch vụ đến quyết định lựa chọn.

III. Cơ sở lý luận hành vi lựa chọn phương tiện giao thông

Phần này trình bày các khái niệm nền tảng và khung lý thuyết về hành vi lựa chọn phương tiện giao thông trong đô thị. Nhu cầu đi lại của người dân đô thị ngày càng tăng, đòi hỏi một hệ thống vận tải hành khách công cộng hiệu quả. Luận án phân tích hành vi lựa chọn từ nhiều góc độ khác nhau, bao gồm kinh tế học, tâm lý học và xã hội học. Việc hiểu rõ các yếu tố khách quan và chủ quan tác động đến quyết định đi lại là chìa khóa để xây dựng các giải pháp phù hợp. Các quy tắc ra quyết định của hành khách cũng được xem xét kỹ lưỡng. Đây là nền tảng vững chắc để phát triển mô hình lựa chọn phương tiện giao thông chính xác và có tính ứng dụng cao.

3.1. Nhu cầu đi lại hệ thống vận tải công cộng đô thị

Đô thị hóa nhanh chóng tại Hà Nội đã làm tăng đáng kể nhu cầu đi lại. Hệ thống phương tiện giao thông công cộng Hà Nội bao gồm mạng lưới xe buýt truyền thống, tuyến BRT Hà Nội và tuyến đường sắt đô thị Cát Linh – Hà Đông. Mỗi loại hình có đặc điểm riêng về năng lực vận chuyển, tốc độ và phạm vi phục vụ. Phân tích nhu cầu đi lại theo từng khu vực, mục đích chuyến đi, và thời gian trong ngày là cần thiết. Điều này giúp đánh giá khả năng đáp ứng của hệ thống hiện tại và dự báo xu hướng sử dụng trong tương lai.

3.2. Khái niệm và góc nhìn về hành vi lựa chọn phương tiện

Hành vi lựa chọn phương tiện vận tải được định nghĩa là quá trình ra quyết định của một cá nhân về việc sử dụng loại hình giao thông nào cho một chuyến đi cụ thể. Từ góc độ tâm lý học, các yếu tố như nhận thức về an toàn, sự thoải mái, thói quen và hình ảnh thương hiệu ảnh hưởng mạnh mẽ đến quyết định. Theo quan điểm kinh tế, lựa chọn phương tiện dựa trên nguyên tắc tối ưu hóa lợi ích, cân nhắc giữa chi phí (tiền bạc, thời gian) và lợi ích nhận được. Các mô hình lựa chọn phương tiện giao thông thường kết hợp cả hai góc nhìn này.

3.3. Yếu tố ảnh hưởng quyết định lựa chọn sử dụng

Các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn phương tiện giao thông rất đa dạng. Nhóm yếu tố chủ quan bao gồm đặc điểm nhân khẩu học (tuổi, giới tính, thu nhập, nghề nghiệp), thái độ, sở thích cá nhân. Nhóm yếu tố khách quan liên quan đến đặc tính của chuyến đi (cự ly, mục đích, thời gian) và đặc điểm của các phương tiện (giá vé, thời gian chờ, thời gian di chuyển, tần suất, độ tin cậy, mức độ tiện nghi). Sự tương tác phức tạp giữa các yếu tố này hình thành hành vi đi lại người dân đô thị.

IV. Mô hình yếu tố ảnh hưởng lựa chọn phương tiện công cộng

Phần này tập trung vào việc xây dựng và ứng dụng mô hình lựa chọn phương tiện giao thông để phân tích hành vi sử dụng PTXKCC tại Hà Nội. Mô hình này giúp định lượng tác động của các yếu tố khác nhau lên xác suất lựa chọn từng loại phương tiện. Từ đó, đưa ra các dự báo và đề xuất chính sách cụ thể nhằm thúc đẩy sử dụng phương tiện giao thông công cộng Hà Nội. Việc phân tích hành vi đi lại một cách khoa học sẽ hỗ trợ các nhà quản lý trong việc tối ưu hóa mạng lưới, cải thiện dịch vụ và phát triển hạ tầng giao thông bền vững. Luận án cũng rút ra bài học kinh nghiệm từ các đô thị khác để áp dụng vào bối cảnh Hà Nội.

4.1. Xây dựng mô hình lựa chọn phương tiện giao thông

Mô hình lựa chọn phương tiện giao thông được xây dựng dựa trên lý thuyết tiện ích ngẫu nhiên. Cụ thể, multinomial logit model được sử dụng để phân tích xác suất lựa chọn giữa các phương tiện như xe máy, ô tô, xe buýt Hà Nội, BRT Hà Nội, và đường sắt đô thị Cát Linh – Hà Đông. Các biến độc lập trong mô hình bao gồm đặc điểm hành khách, đặc tính chuyến đi và các thuộc tính dịch vụ của từng phương tiện. Mô hình này giúp định lượng mối quan hệ giữa các yếu tố này và quyết định lựa chọn, cung cấp một công cụ mạnh mẽ cho phân tích hành vi đi lại.

4.2. Phân tích các yếu tố chủ quan và khách quan

Phân tích chi tiết các yếu tố chủ quan như thu nhập, độ tuổi, giới tính, trình độ học vấn, và yếu tố khách quan như tổng thời gian chuyến đi, chi phí, khoảng cách tiếp cận điểm dừng/ga. Mức độ hài lòng với chất lượng dịch vụ (an toàn, sạch sẽ, đúng giờ) của phương tiện giao thông công cộng Hà Nội cũng là một biến quan trọng. Kết quả phân tích chỉ ra các yếu tố có ý nghĩa thống kê trong việc tác động đến hành vi lựa chọn. Ví dụ, chi phí thấp, thời gian di chuyển nhanh có thể khuyến khích sử dụng xe buýt nhanh hoặc đường sắt đô thị.

4.3. Bài học kinh nghiệm đề xuất chính sách giao thông

Luận án rút ra các bài học từ kinh nghiệm điều tiết hành vi lựa chọn phương tiện của các đô thị lớn trên thế giới. Dựa trên kết quả phân tích hành vi đi lại, đề xuất các chính sách giao thông cụ thể cho Hà Nội. Các đề xuất bao gồm cải thiện tần suất, độ phủ của xe buýt Hà Nội, nâng cao tiện nghi và an toàn trên BRT Hà Nội và đường sắt đô thị Cát Linh – Hà Đông. Chính sách cần tập trung vào việc giảm chi phí đi lại, tăng tính liên kết giữa các loại hình phương tiện, và nâng cao nhận thức cộng đồng về lợi ích của PTXKCC.

Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Luận án tiến sĩ nghiên cứu hành vi lựa chọn sử dụng phương tiện vận tải hành khách công cộng trong đô thị ở thành phố hà nội

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (202 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

Bà GIÁO DĀC VÀ ĐÀO T¾O TR¯äNG Đ¾I HâC GIAO THÔNG VÊN TÀI ---------------÷ö--------------- Vi THà H¯äNG Tên đề tài : NGHIÊN CĄU HÀNH VI LĀA CHâN SĀ DĀNG PH¯¡NG TIàN VÊN TÀI HÀNH KHÁCH CÔNG CàNG TRONG ĐÔ THà æ THÀNH PHà HÀ NàI LUÊN ÁN TI¾N S) Hà Nái - 2023 Bà GIÁO DĀC VÀ ĐÀO T¾O TR¯äNG Đ¾I HâC GIAO THÔNG VÊN TÀI ---------------÷ö--------------- Vi THà H¯äNG Tên đề tài : NGHIÊN CĄU HÀNH VI LĀA CHâN SĀ DĀNG PH¯¡NG TIàN VÊN TÀI HÀNH KHÁCH CÔNG CàNG TRONG ĐÔ THà æ THÀNH PHà HÀ NàI NGÀNH: Tá chąc và quÁn lý vËn tÁi Mà Sà: 9.03 LUÊN ÁN TI¾N S) NG¯äI H¯âNG DÈN KHOA HâC 1. Nguyßn Thanh Ch°¢ng 2. Vj Trãng Tích Hà Nái - 2023 i LäI CAM ĐOAN Nghiên cąu sinh xin cam đoan bÁn luÁn án này là công trình nghiên cąu đác lÁp căa cá nhân Nghiên cąu sinh, d°ßi să h°ßng d¿n khoa hãc căa PGS.TS Nguyßn Thanh Ch°¢ng, PGS.TS Vũ Trãng Tích - Tr°áng Đ¿i hãc Giao thông VÁn tÁi. Các kÁt quÁ và số liáu trong luÁn án là trung thăc và ch°a đ°ÿc công bố trong b¿t kỳ công trình nào khác.

Hà Nội, ngày …. năm 2023 Nghiên cąu sinh Vi THà H¯äNG ii LäI CÀM ¡N Sau quá trình hãc tÁp và nghiên cąu t¿i Tr°áng Đ¿i hãc Giao thông VÁn tÁi, đ°ÿc să chß d¿n nhiát tình căa các ThÁy h°ßng d¿n, să ăng há căa Nhà tr°áng, să giúp đỡ căa thÁy cô, đồng nghiáp, b¿n bè, ng°ái thân, nghiên cąu sinh đã hoàn thành luÁn án TiÁn sĩ ngành Tổ chąc và quÁn lý vÁn tÁi vßi đề tài <Nghiên cąu hành vi lāa chãn sā dāng ph°¢ng tián vËn tÁi hành khách công cáng trong đô thá ç Thành phá Hà Nái=. Để hoàn thành luÁn án này, nghiên cąu sinh xin đ°ÿc gÿi lái tri ân sâu sÃc nh¿t đÁn hai ThÁy h°ßng d¿n là PGS. Nguyßn Thanh Ch°¢ng và PGS.

Vũ Trãng Tích đã tÁn tình chß bÁo, đánh h°ßng và truyền đáng lăc để nghiên cąu sinh hoàn thành luÁn án. Đồng thái, nghiên cąu sinh xin gÿi lái cÁm ¢n tßi các Nhà khoa hãc, Nhà quÁn lý và các Chuyên gia trong lĩnh văc Tổ chąc và QuÁn lý vÁn tÁi đã cung c¿p nhāng tài liáu quý báu, nhiát tình hß trÿ và t° v¿n cho nghiên cąu sinh trong suốt quá trình nghiên cąu. Nghiên cąu sinh xin gÿi lái cÁm ¢n các ThÁy Cô bá môn VÁn tÁi аáng bá & Thành phố, bá môn Kinh tÁ VÁn tÁi & Du lách - Tr°áng Đ¿i hãc Giao thông VÁn tÁi đã t¿o điều kián thuÁn lÿi cho nghiên cąu sinh trong suốt quá trình hãc tÁp và nghiên cąu. Nghiên cąu sinh cũng xin gÿi lái cÁm ¢n đÁn Ban Giám hiáu, Khoa VÁn tÁi Kinh tÁ tÁ, Phòng Đào t¿o sau đ¿i hãc đã t¿o điều kián thuÁn lÿi và giúp đỡ nghiên cąu sinh trong quá trình nghiên cąu và hoàn thián luÁn án.

Cuối cùng, nghiên cąu sinh xin cÁm ¢n gia đình và nhāng ng°ái thân đã luôn chia sẻ, đồng hành, đáng viên ăng há nghiên cąu sinh cÁ về vÁt ch¿t và tinh thÁn trong suốt chặng đ°áng nghiên cąu căa mình. Trân trọng c¿m ¡n! Nghiên cąu sinh Vi THà H¯äNG iii MĀC LĀC LäI CAM ĐOAN.iii DANH MĀC HÌNH VÀ. Tính cÃp thi¿t căa đÁ tài. Đái t°ÿng và ph¿m vi nghiên cąu.

Ph°¢ng pháp nghiên cąu. Ý ngh*a khoa hãc và thāc tißn căa luËn án. 5 CH¯¡NG I – TàNG QUAN VÂN ĐÀ NGHIÊN CĄU .1 Táng quan các công trình nghiên cąu đã công bá ç n°ãc ngoài .1 Các nghiên cąu về hành vi lăa chãn sÿ dāng xe buýt và ph°¢ng tián công cáng.2 Các nghiên cąu về hành vi sã hāu và sÿ dāng xe máy, ô tô con và ph°¢ng tián cá nhân.3 Các nghiên cąu về hành vi lăa chãn ph°¢ng tián phi c¢ gißi (đi bá và xe đ¿p) .4 Các nghiên cąu tác đáng căa chính sách tßi hành vi lăa chãn ph°¢ng tián vÁn tÁi hành khách trong đô thá.2 Táng quan các công trình nghiên cąu ç trong n°ãc .1 Nghiên cąu hành vi tham gia giao thông và phÁn ąng căa ng°ái dân Hà Nái vßi các dă thÁo về chính sách giao thông .2 Nghiên cąu hành vi lăa chãn ph°¢ng tián giao thông căa ng°ái dân đô thá Viát Nam – Nghiên cąu điển hình Thành phố Hồ Chí Minh và CÁn Th¢ .3 Các công trình nghiên cąu khác trong n°ßc có liên quan .3 KhoÁng tráng trong nghiên cąu và đÁ xuÃt h°ãng nghiên cąu căa đÁ tài.1 Đánh giá chung .2 KhoÁng trống trong nghiên cąu .3 H°ßng nghiên cąu căa đề tài .4 Khung nghiên cąu táng thÃ. 14 - CH¯¡NG II - .16 C¡ Sæ LÝ LUÊN VÀ HÀNH VI LĀA CHâN SĀ DĀNG PH¯¡NG TIàN VÊN TÀI HÀNH KHÁCH TRONG ĐÔ THà VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CĄU.

Nhu cÅu đi l¿i và há tháng ph°¢ng tián vËn tÁi hành khách trong đô thá .1 Đô thá, quá trình đô thá hoá và phân lo¿i đô thá.2 Nhu cÁu đi l¿i trong đô thá .3 Tổng quan về há thống ph°¢ng tián vÁn tÁi hành khách trong đô thá .2 Hành vi lāa chãn sā dāng ph°¢ng tián vËn tÁi .1 Khái niám và phân lo¿i hành vi lăa chãn sÿ dāng ph°¢ng tián vÁn tÁi.2 Hành vi lăa chãn sÿ dāng ph°¢ng tián vÁn tÁi trên quan điểm tâm lý hãc .3 Hành vi lăa chãn sÿ dāng ph°¢ng tián vÁn tÁi trên quan điểm kinh tÁ. Các y¿u tá Ánh h°çng đ¿n quy¿t đánh lāa chãn sā dāng ph°¢ng tián vËn tÁi hành khách trong đô thá 31 2.2 Nhóm các yÁu tố chă quan .2 Nhóm các yÁu tố khách quan.3 Các quy tÃc ra quyÁt đánh lăa chãn ph°¢ng tián vÁn tÁi sÿ dāng.4 Bài hãc kinh nghiám trong nghiên cąu và điÁu ti¿t hành vi lāa chãn sā dāng ph°¢ng tián căa mát sá đô thá trên th¿ giãi.1 Bài hãc kinh nghiám trong điều tiÁt hành vi lăa chãn sÿ dāng ph°¢ng tián.2 Bài hãc kinh nghiám trong nghiên cąu hành vi lăa chãn sÿ dāng ph°¢ng tián vÁn tÁi hành khách trong đô thá.5 Mô hình và các giÁ thuy¿t nghiên cąu vÁ hành vi lāa chãn sā dāng ph°¢ng tián vËn tÁi hành khách công cáng trong đô thá.1 Mô hình nghiên cąu .2 YÁu tố tác đáng và giÁ thuyÁt căa mô hình nghiên cąu .3 ThiÁt lÁp mô hình phân tích. 49 – CH¯¡NG III – .52 ĐÁNH GIÁ CÁC Y¾U Tà ÀNH H¯æNG Đ¾N HÀNH VI LĀA CHâN SĀ DĀNG PH¯¡NG TIàN VÊN TÀI HÀNH KHÁCH CÔNG CàNG TRONG ĐÔ THà æ THÀNH PHà HÀ NàI. Hián tr¿ng phát triÃn há tháng giao thông vËn tÁi ç Thành phá Hà Nái .1 Tổng quan chung và quá trình phát triển giao thông đô thá ã Hà Nái .2 Hián tr¿ng nhu cÁu vÁn tÁi hành khách.3 Hián tr¿ng về đoàn ph°¢ng tián vÁn tÁi hành khách trong đô thá và c¢ sã h¿ tÁng giao thông đô thá .4 Hián tr¿ng vÁn tÁi hành khách công cáng trong đô thá .5 Hián tr¿ng chính sách quÁn lý và phát triển ph°¢ng tián vÁn tÁi hành khách trong đô thá.6 Đánh giá hián tr¿ng phát triển vÁn tÁi hành khách trong đô thá ã Thành phố Hà Nái.

Táng quan các giai đo¿n nghiên cąu đánh giá các y¿u tá Ánh h°çng .3 Giai đo¿n nghiên cąu chính thąc. KiÃm đánh đá tin cËy và phân tích mái liên há giÿa các bi¿n quan sát. Kiểm đánh đá tin cÁy căa các biÁn quan sát .2 Phân tích mối liên há giāa các biÁn quan sát .83 - CH¯¡NG IV –.86 K¾T QUÀ NGHIÊN CĄU HÀNH VI LĀA CHâN SĀ DĀNG PH¯¡NG TIàN VÊN TÀI HÀNH KHÁCH CÔNG CàNG TRONG ĐÔ THà æ THÀNH PHà HÀ NàI .1 Tháng kê mô tÁ mÉu nghiên cąu.1 Tổng thể m¿u nghiên cąu.2 Thống kê lăa chãn ph°¢ng tián sÿ dāng theo các chß tiêu đánh l°ÿng.3 Lăa chãn ph°¢ng tián theo các kách bÁn chính sách quÁn lý ph°¢ng tián .4 Thống kê mô tÁ các chß tiêu đánh tính.2 Phân tích hßi quy đa thąc Multinomial logistic regression và kiÃm đánh giÁ thi¿t .1 Phân tích mô hình hành vi lăa chãn sÿ dāng xe buýt .2 Phân tích mô hình hành vi lăa chãn sÿ dāng đ°áng sÃt đô thá .3 Phân tích mô hình hành vi lăa chãn sÿ dāng ph°¢ng tián c¿nh tranh vßi ph°¢ng tián vÁn tÁi hành khách công cáng khối l°ÿng lßn.3 Mát sá k¿t luËn vÁ hành vi lāa chãn ph°¢ng tián vËn tÁi hành khách trong đô thá .1 Tác đáng căa các yÁu tố đánh l°ÿng.2 Tác đáng căa các yÁu tố đánh tính .3 Các yÁu tố không tìm th¿y să tác đáng.4 Să khác biát trong kÁt quÁ nghiên cąu.5 Xu h°ßng nổi trái trong lăa chãn ph°¢ng tián vÁn tÁi hành khách công cáng trong đô thá.3 VËn dāng k¿t quÁ nghiên cąu trong quÁn lý và phát triÃn vËn tÁi hành khách trong đô thá theo h°ãng bÁn vÿng.1 NhÁn đánh đáng lăc và rào cÁn .2 Đánh h°ßng giÁi pháp quÁn lý và phát triển bền vāng vÁn tÁi hành khách trong đô thá. 142 K¾T LUÊN VÀ KI¾N NGHà .152 CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HâC Đà CÔNG Bà .156 TÀI LIàU THAM KHÀO .157 vi DANH MĀC BÀNG BÁng 2.

Quy mô thành phố và ph°¢ng tián vÁn tÁi hành khách sąc chąa lßn .2 - Tổng hÿp các giÁ thuyÁt nghiên cąu .1 Māc tiêu đáp ąng nhu cÁu đi l¿i căa PTVT HKCC đÁn sau năm 2030 .2 - Ph°¢ng tián giao thông trên đáa bàn 12 quÁn [4].3 - Đánh giá mąc đá phă m¿ng l°ßi tuyÁn trÿ giá .4 - Đánh giá mąc đá phāc vā m¿ng l°ßi tuyÁn .5 - TiÁn đá thăc hián các giai đo¿n trong nghiên cąu.6 - Xây dăng nái dung thang đo vßi các biÁn đánh l°ÿng .7 - Xây dăng nái dung thang đo các yÁu tố đánh tính .8 - KÁt quÁ kiểm đánh Cronbach’s Alpha .9 - KÁt quÁ kiểm đánh Cronbach’s Alpha - NhÁn thąc sąc khoẻ - lÁn 2 .10 - BÁng há số tÁi nhân tố và ma trÁn xoay nhân tố.1 - Đặc điểm m¿u nghiên cąu.2 - Số l°ÿng ph°¢ng tián bình quân theo quy mô và thu nhÁp há gia đình.4 - Phân lo¿i tỷ lá thành công căa từng mô hình PTVT/Classification .5 - KÁt quÁ mô hình hồi quy logit đa thąc giÁi thích các nhân tố Ánh h°ãng .8 - ¯ßc l°ÿng xác su¿t sÿ dāng ô tô cá nhân so vßi xe máy. 118 BÁng 4,9 - ¯ßc l°ÿng xác su¿t sÿ dāng xe đ¿p so vßi xe máy.10 - Tổng hÿp kÁt quÁ phân tích hành vi lăa chãn ph°¢ng tián thay thÁ cho xe máy trong đô thá,.11 – Māc tiêu phát triển thá phÁn VTHKCC tr°ßc và sau năm 2030 .12 - Thá phÁn đÁm nhÁn nhu cÁu đi l¿i căa các PTVT đÁn năm 2030.13 - KÁt quÁ nghiên cąu các yÁu tố Ánh h°ãng và māc tiêu kỳ vãng trong quÁn lý nhu cÁu đi l¿i đÁn năm 2030. 138 vii DANH MĀC HÌNH VÀ Hình 1.1 – Khung logic nghiên cąu .1 - Phân lo¿i nhu cÁu đi l¿i theo PTVT .2 - Các PTVT HK trong đô thá .5 - Các yÁu tố điều chßnh quyÁt đánh lăa chãn .

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Nghiên cứu hành vi lựa chọn PTXKCC đô thị Hà Nội" nghiên cứu về vấn đề gì?

Nghiên cứu tiến sĩ về hành vi lựa chọn phương tiện vận tải công cộng đô thị tại Hà Nội. Phân tích yếu tố ảnh hưởng, đề xuất chính sách cải thiện.

Luận án "Nghiên cứu hành vi lựa chọn PTXKCC đô thị Hà Nội" được bảo vệ tại trường nào?

Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Giao thông Vận tải. Năm bảo vệ: 2023.

Luận án "Nghiên cứu hành vi lựa chọn PTXKCC đô thị Hà Nội" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Nghiên cứu hành vi lựa chọn PTXKCC đô thị Hà Nội" thuộc chuyên ngành Tổ chức và quản lý vận tải. Danh mục: Xã Hội Học Đô Thị.

Luận án "Nghiên cứu hành vi lựa chọn PTXKCC đô thị Hà Nội" có bao nhiêu trang?

Luận án "Nghiên cứu hành vi lựa chọn PTXKCC đô thị Hà Nội" có 202 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Nghiên cứu hành vi lựa chọn PTXKCC đô thị Hà Nội" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter