Luận án nghiên cứu di dân tại TP.HCM và tác động kinh tế xã hội - Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn
Luận án nghiên cứu di dân tại TP. Hồ Chí Minh và tác động tới phát triển kinh tế xã hội. Phân tích xu hướng, đóng góp và thách thức từ dòng người nhập cư.
Luan An
Luận án
Số trang
202
Thời gian đọc
31 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- 1. Thực trạng di dân nông thôn - đô thị TP.HCM hiện nay
- Số trang:
- 202 trang
- Tác giả:
- Luan An
Tóm tắt nội dung luận án
I. Thực trạng di dân nông thôn đô thị TP
Quá trình di dân nông thôn - đô thị TP.HCM diễn ra mạnh mẽ trong nhiều thập kỷ qua. Tốc độ đô thị hóa nhanh tạo lực hút lớn đối với dân cư từ các vùng nông thôn. Thành phố Hồ Chí Minh là trung tâm kinh tế lớn nhất cả nước. Nơi đây mở ra nhiều cơ hội việc làm và thu nhập cho người dân ngoại tỉnh. Dòng người nhập cư đổ về thành phố tăng liên tục qua các giai đoạn phát triển. Luồng di chuyển chủ yếu xuất phát từ vùng Đồng bằng sông Cửu Long, Bắc Trung Bộ và Duyên hải miền Trung. Sự chênh lệch mức sống giữa nông thôn và thành thị là động lực chính thúc đẩy quá trình này. Quy mô di cư lớn đã định hình lại bức tranh nhân khẩu học và kinh tế của thành phố. Dân số cơ học gia tăng nhanh chóng góp phần mở rộng không gian đô thị.
1.1. Nguyên nhân thúc đẩy di cư từ các vùng nông thôn
Kinh tế nông nghiệp tại các vùng nông thôn gặp nhiều khó khăn. Thu nhập từ đồng ruộng bấp bênh và thiếu việc làm phi nông nghiệp. Thiên tai và biến đổi khí hậu ảnh hưởng nặng nề đến đời sống nông dân. Ngược lại, TP.HCM phát triển công nghiệp và dịch vụ với tốc độ rất cao. Các khu công nghiệp và khu chế xuất cần lượng lớn nhân lực phổ thông. Mức lương tại thành phố cao hơn đáng kể so với khu vực nông thôn. Điều kiện y tế, giáo dục và giải trí tại đô thị cũng hấp dẫn người trẻ. Sự hỗ trợ từ mạng lưới người thân đã di cư trước đó giúp giảm thiểu rủi ro cho người đi sau. Quyết định di cư trở thành chiến lược sinh kế quan trọng của nhiều hộ gia đình nông thôn nghèo. Đây là xu hướng tất yếu trong quá trình công nghiệp hóa và hiện đại hóa đất nước.
1.2. Phân bố dòng người nhập cư theo địa bàn quận huyện
Người nhập cư phân bố không đồng đều giữa các khu vực trong toàn địa bàn thành phố. Các quận ven và huyện ngoại thành tiếp nhận tỷ lệ người nhập cư cao nhất. Quận Bình Tân, Bình Chánh, Quận 12 và Thủ Đức tập trung đông đảo người lao động. Những khu vực này có nhiều nhà máy xí nghiệp và giá thuê nhà trọ tương đối thấp. Ngược lại, các quận trung tâm có chi phí sinh hoạt đắt đỏ nên tỷ lệ nhập cư thấp hơn. Dòng di cư nội bộ giữa các quận huyện cũng diễn ra liên tục. Người dân có xu hướng chuyển từ vùng lõi đô thị chật chội ra các khu đô thị mới ven đô. Cán cân phân bố dân cư thay đổi tạo áp lực lớn cho công tác quản lý không gian lãnh thổ và quy hoạch hạ tầng.
II. Biến động dân số cơ học TP Hồ Chí Minh và lao động
Gia tăng dân số cơ học TP Hồ Chí Minh luôn chiếm tỷ trọng áp đảo trong tổng quy mô tăng dân số. Giai đoạn 1976-1999 ghi nhận sự biến động mạnh mẽ của các luồng nhập cư. Tỷ lệ tăng dân số cơ học thường xuyên vượt qua tỷ lệ gia tăng tự nhiên. Nguồn lao động nhập cư bổ sung lực lượng sản xuất dồi dào cho nền kinh tế thành phố. Lực lượng này chủ yếu nằm trong độ tuổi thanh niên và có khả năng lao động cao. Tỷ lệ phụ thuộc giảm giúp thành phố duy trì lợi thế cơ cấu dân số vàng suốt nhiều năm. Sự gia tăng dân số nhanh thúc đẩy sản xuất nhưng cũng đặt ra nhiều yêu cầu cấp bách trong công tác quản lý cư trú đô thị.
2.1. Đặc điểm nhân khẩu học và cơ cấu tuổi giới tính
Người nhập cư vào TP.HCM có cơ cấu tuổi rất trẻ. Nhóm tuổi từ 18 đến 35 chiếm tỷ lệ áp đảo trong tổng số người di cư. Đây là độ tuổi sung sức nhất về thể lực và khả năng thích ứng với môi trường làm việc mới. Về giới tính, tỷ lệ lao động nữ nhập cư có xu hướng tăng nhanh qua các thời kỳ. Các ngành may mặc, da giày và thương mại dịch vụ thu hút lượng lớn lao động nữ từ các tỉnh. Tỷ lệ người độc thân trong nhóm nhập cư tương đối cao. Đa số người di cư có trình độ học vấn phổ thông, tỷ lệ qua đào tạo nghề còn khiêm tốn. Đặc điểm nhân khẩu học này phản ánh rõ nét đặc thù và nhu cầu tuyển dụng của thị trường lao động đô thị.
2.2. Sự chuyển dịch cơ cấu lao động tại đô thị trung tâm
Dòng lao động di cư thúc đẩy mạnh mẽ quá trình chuyển dịch cơ cấu lao động tại đô thị. Tỷ trọng lao động trong ngành nông nghiệp giảm sâu qua từng năm. Lao động chuyển dịch ồ ạt sang khu vực công nghiệp, xây dựng và thương mại dịch vụ. Lao động nhập cư tham gia tích cực vào khu vực kinh tế tư nhân và kinh tế phi chính thức. Nhiều người làm việc trong các ngành thâm dụng lao động như dệt may, giày da và xây dựng. Một bộ phận lớn tham gia buôn bán nhỏ lẻ, chạy xe ôm và dịch vụ gia đình. Sự chuyển dịch này giúp tối ưu hóa nguồn lực lao động xã hội và gia tăng năng suất sản xuất cho toàn bộ nền kinh tế thành phố.
III. Đánh giá tác động kinh tế của di cư và thị trường
Đánh giá tác động kinh tế của di cư cho thấy những chuyển biến sâu sắc trên nhiều lĩnh vực. Người nhập cư cung cấp nguồn nhân lực dồi dào, đáp ứng nhu cầu phát triển công nghiệp hóa. Chi phí sản xuất của các doanh nghiệp được tối ưu nhờ nguồn cung lao động dồi dào và linh hoạt. Người di cư cũng tạo ra nhu cầu tiêu dùng lớn đối với các mặt hàng thiết yếu. Nguồn tiền gửi từ thành phố về nông thôn góp phần xóa đói giảm nghèo tại các địa phương xuất cư. Tuy nhiên, tình trạng cạnh tranh việc làm tại đô thị ngày càng trở nên gay gắt hơn. Năng suất lao động chưa đồng đều giữa các nhóm lao động vẫn là thách thức lớn.
3.1. Đóng góp vào tăng trưởng kinh tế và xuất khẩu
Lao động nhập cư trực tiếp tạo ra giá trị gia tăng lớn cho các ngành công nghiệp mũi nhọn. Kim ngạch xuất khẩu của TP.HCM tăng trưởng vượt bậc nhờ sự đóng góp tích cực của lực lượng này. Các khu chế xuất Tân Thuận, Linh Trung vận hành hiệu quả dựa trên đội ngũ công nhân ngoại tỉnh. Năng suất lao động tổng thể của thành phố được duy trì ở mức cao so với bình quân cả nước. Người nhập cư mang theo vốn liếng, kinh nghiệm và tinh thần khởi nghiệp khi đến vùng đất mới. Sự năng động của dòng vốn vi mô kích thích các ngành bán lẻ và dịch vụ phát triển. Kinh tế TP.HCM giữ vững vị thế đầu tàu nhờ dòng chảy nhân lực liên tục và bền bỉ.
3.2. Thu nhập việc làm và dòng kiều hối gửi về quê hương
Thu nhập thực tế của người di cư tại thành phố cao hơn đáng kể so với quê nhà. Đa số lao động nhập cư tích lũy tiền bạc thông qua lối sống cần kiệm và chi tiêu hợp lý. Dòng tiền gửi về quê giúp gia đình trang trải sinh hoạt, sửa sang nhà cửa và đầu tư giáo dục. Nguồn lực tài chính này thúc đẩy kinh tế các vùng nông thôn phát triển rõ rệt. Dòng tiền di chuyển hai chiều giữa đô thị và nông thôn hỗ trợ cân bằng phân phối thu nhập quốc gia. Tuy vậy, mức lương của lao động phổ thông vẫn còn thấp so với mặt bằng giá cả đô thị. Rủi ro mất việc làm và giảm thu nhập luôn thường trực đối với lao động khu vực phi chính thức.
IV. Thách thức phân tầng xã hội và an sinh xã hội đô thị
Sự gia tăng nhanh của dòng người di cư dẫn đến hiện tượng phân tầng xã hội và an sinh xã hội ngày càng rõ rệt. Khoảng cách giàu nghèo giữa cư dân bản địa và người nhập cư có xu hướng nới rộng. Người di cư thường gặp rào cản trong việc tiếp cận các dịch vụ công cơ bản. Hệ thống an sinh xã hội chưa bao phủ toàn diện đến nhóm lao động phi chính thức. Điều kiện sống của một bộ phận lớn người nhập cư còn nhiều bấp bênh và thiếu ổn định. Bất bình đẳng về cơ hội phát triển đặt ra thách thức cho sự gắn kết cộng đồng. Thành phố cần thực hiện các chính sách an sinh bao trùm nhằm xây dựng một đô thị công bằng và văn minh.
4.1. Thực trạng nhà ở và điều kiện sinh hoạt của người di cư
Phần lớn người nhập cư phải thuê trọ trong các khu nhà tạm bợ, chật chội và thiếu tiện nghi. Diện tích bình quân đầu người tại các phòng trọ thường ở mức rất thấp. Cơ sở hạ tầng vệ sinh, nguồn nước sạch và môi trường sống tại các khu trọ chưa đảm bảo tiêu chuẩn. Giá thuê nhà và chi phí điện nước chiếm tỷ trọng đáng kể trong tổng chi tiêu hàng tháng. Người lao động thu nhập thấp hầu như không có khả năng tích lũy để mua nhà ở thương mại. Nhu cầu về nhà ở an toàn, giá rẻ ngày càng trở nên cấp bách. Tình trạng nhà trọ tự phát gây khó khăn cho công tác quản lý trật tự và phòng cháy chữa cháy của chính quyền địa phương.
4.2. Áp lực hạ tầng kỹ thuật và giao thông tại TP.HCM
Tốc độ tăng dân số đô thị vượt xa năng lực đáp ứng của cơ sở hạ tầng hiện hữu. Áp lực hạ tầng kỹ thuật và giao thông trở thành điểm nghẽn nghiêm trọng tại các trục đường cửa ngõ và khu dân cư đông đúc. Tình trạng ùn tắc giao thông diễn ra thường xuyên vào giờ cao điểm, gây lãng phí thời gian và tiền bạc. Hệ thống thoát nước quá tải dẫn đến ngập úng diện rộng sau các trận mưa lớn. Nhu cầu sử dụng điện sinh hoạt và nước sạch tăng vọt tại các quận vùng ven. Khối lượng rác thải sinh hoạt tăng cao gây áp lực nặng nề lên hệ thống xử lý môi trường. Thành phố cần nguồn vốn đầu tư khổng lồ để nâng cấp toàn diện hạ tầng kỹ thuật đô thị.
4.3. Quá tải hệ thống y tế giáo dục tại các quận vùng ven
Hệ thống y tế và trường học công lập tại các quận tiếp nhận người nhập cư luôn trong tình trạng quá tải. Tình trạng quá tải hệ thống y tế giáo dục khiến sĩ số học sinh trên mỗi lớp học vượt chuẩn quy định. Con em người nhập cư gặp nhiều rào cản về thủ tục hành chính và hộ khẩu khi xin học trường công. Nhiều phụ huynh buộc phải gửi con tại các trường mầm non tư thục hoặc nhóm trẻ gia đình với chi phí cao. Các trạm y tế phường xã thiếu nhân lực và trang thiết bị để chăm sóc sức khỏe ban đầu cho cộng đồng dân cư đông đúc. Các bệnh viện tuyến trên thường xuyên rơi vào tình trạng quá tải giường bệnh trầm trọng.
V. Giải pháp chính sách quản lý cư trú đô thị bền vững
Chính sách quản lý cư trú đô thị cần chuyển từ kiểm soát hành chính sang phục vụ và hỗ trợ phát triển bền vững. TP.HCM cần xây dựng chiến lược đồng bộ để phát huy tối đa lợi thế của dòng người di cư. Thành phố cần đẩy mạnh liên kết vùng để điều tiết phân bố dân cư hợp lý. Phát triển các đô thị vệ tinh và khu công nghiệp ngoại vi giúp giảm tải mật độ dân số khu vực trung tâm. Ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý dữ liệu dân cư là giải pháp then chốt. Chính sách đô thị phải lấy con người làm trung tâm, bảo đảm quyền lợi hợp pháp và cơ hội phát triển cho toàn bộ cư dân sinh sống trên địa bàn.
5.1. Phát triển nhà ở xã hội cho người nhập cư thu nhập thấp
Đẩy mạnh xây dựng nhà ở xã hội cho người nhập cư là giải pháp an sinh xã hội then chốt và cấp bách. Chính quyền thành phố cần bố trí quỹ đất sạch gần các khu chế xuất và khu công nghiệp để phát triển nhà ở công nhân. Ban hành chính sách ưu đãi thuế, tiền sử dụng đất và lãi suất vay vốn nhằm thu hút doanh nghiệp tham gia đầu tư. Khuyến khích các chủ nhà trọ cải tạo, nâng cấp phòng trọ đạt chuẩn an toàn thông qua hỗ trợ giá điện nước và kỹ thuật. Tạo điều kiện cho người lao động thu nhập thấp tiếp cận các gói vay ưu đãi dài hạn. Giải quyết tốt vấn đề chỗ ở giúp người nhập cư ổn định đời sống và an tâm cống hiến cho thành phố.
5.2. Hoàn thiện chính sách an sinh xã hội và đào tạo nghề
Chính quyền đô thị cần đơn giản hóa các thủ tục đăng ký tạm trú và tiếp cận dịch vụ an sinh xã hội. Mở rộng diện bao phủ của bảo hiểm y tế và bảo hiểm xã hội tự nguyện cho lực lượng lao động tự do. Đảm bảo quyền tiếp cận giáo dục bình đẳng cho con em người di cư tại các trường công lập. Triển khai các chương trình đào tạo nghề ngắn hạn, nâng cao kỹ năng nghề nghiệp và tác phong công nghiệp cho lao động nhập cư. Tăng cường tuyên truyền pháp luật và hỗ trợ pháp lý cho người lao động thuê trọ. Sự hỗ trợ toàn diện giúp người nhập cư nhanh chóng hòa nhập cộng đồng và đóng góp tích cực vào sự thịnh vượng chung.
Mục lục chi tiết luận án
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (202 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộMỤC LỤC MỞ ĐẦU. Tính cấp thiết của đề tài. Mục tiêu, nhiệm vụ, phạm vi nghiên cứu của đề tài. Lịch sử nghiên cứu vấn đề.
Hệ quan điểm và phƣơng pháp nghiên cứu. Các đóng góp của đề tài. Cấu trúc luận án. 11 CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ DI DÂN.
Những vấn đề lí luận về di dân. Khái niệm di dân. Phân loại di dân. Di dân tự do nông thôn - đô thị nguyên nhân và ảnh hƣởng.
Sự phát triển mạnh mẽ các ngành kinh tế và đô thị hóa là nguyên nhân thúc đẩy quá trình di dân nông thôn - đô thị. Di dân nông thôn - đô thị và tác động đối với kinh tế- xã hội. Di dân tự do ở các đô thị Việt Nam. Phƣơng pháp tính toán di dân.
Phƣơng pháp đo lƣờng di dân. Các chỉ tiêu về di dân. 37 CHƢƠNG II: HIỆN TRẠNG DI DÂN Ở THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH VÀ TÁC ĐỘNG CỦA NÓ ĐỐI VỚI SỰ PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI. Vị trí địa lí và lãnh thổ.
Các yếu tố ảnh hƣởng đến di dân ở TP. Hồ Chí Minh. Tình hình nhập cƣ ở TP. Hồ Chí Minh.
Di dân giữa các quận huyện ở TP. Hồ Chí Minh. Di dân từ TP. Hồ Chí Minh đi các tỉnh thành khác.
Tác động của di dân đối với sự phát triển kinh tế - xã hội thành phố Hồ Chí Minh. 103 CHƢƠNG 3: ĐỊNH HƢỚNG VÀ GIẢI PHÁP DI DÂN Ở TP. HỒ CHÍ MINH. Định hƣớng phát triển đỏ thị, di dân ở Việt Nam và vùng kinh tế trọng điểm phía Nam.
Định hƣớng phát triển đô thị và di dân ở Việt Nam. Định hƣớng phát triển đô thị vùng kinh tế trọng điểm phía Nam. Định hƣớng di dân và phát triển kinh tế - xã hội TP. Dự báo di dân ở TP.
Các giải pháp về di dân ở TP. 159 CÁC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN. 162 TÀI LIỆU THAM KHẢO. 175 DANH MỤC BẢN ĐỒ 1.
BẢN ĐỒ HÀNH CHÍNH TP. HỒ CHÍ MINH. BẢN ĐỒ DI CƢ NGOÀI TỈNH VÀO TP. BẢN ĐỒ PHÂN BỐ NGƢỜI NHẬP CƢ TỪ CÁC TỈNH ĐẾN TP HCM THỜI KỲ 1994 -1999.
BẢN ĐỒ PHÂN BỐ NHẬP CƢ NGOẠI TỈNH VÀO TP. HCM TỪ 1976 - 1995 THEO QUẬN HUYỆN .- PHÂN BỐ LAO ĐỘNG NHẬP CƢ ĐẾN TP.HCM GIAI ĐOẠN 94 - 99 THEO VÙNG XUẤT CƢ VÀ TRÌNH ĐỘ KĨ THUẬT. BẢN ĐỒ TÌNH HÌNH NHÀ Ở CỦA NGƢỜI NHẬP CƢ NGOẠI TỈNH VÀO TP HCM 1994-99. BẢN ĐỒ CÁN CÂN DI CHUYỂN GIỮA CÁC QUẬN, HUYỆN Ở TP HCM 1994-99 .- BẢN ĐỒ XUẤT CƢ TỪ TP.HCM ĐI CÁC TỈNH GIAI ĐOẠN 94-99 .- TỔNG SỐ NGƢỜI NHẬP CƢ NGOẠI TỈNH VÀ NỘI BỘ PHÂN BỐ THEO QUẬN HUYỆN TP.- BẢN ĐỒ PHÂN BỐ DÂN CƢ TP.- ÁP LỰC NHẬP CƢ NGOẠI TỈNH ĐẾN CÁC PHƢỜNG XÃ TP.- SƠ ĐỒ ĐỊNH HƢỚNG PHÁT TRIỂN KHÔNG GIAN TP.
137 DANH MỤC BIỂU ĐỒ Biểu đồ 2. So sánh nhập cƣ ngoại tỉnh vào TP. HCM giai đoạn 84 – 89 và 94 – 99.1- Sự khác biệt trong kết cấu tuổi - giới tính từ 5 tuổi trở lên của những ngƣời không di chuyển (a)và tổng số ngƣời nhập cƣ (b) 1984-89 .2- Sự khác biệt trong kết cấu tuổi - giới tính từ 5 tuổi trở lên của những ngƣời không di chuyển (a) và tổng số ngƣời nhập cƣ (b) 1994-99. 77 DANH MỤC BẢNG SỐ LIỆU 1.
Xu hƣớng đô thị hóa châu Á và các dự báo. Biến động dân số TP. Hồ Chí Minh, giai đoạn 1976-1999. Mƣời tỉnh có số ngƣời nhập cƣ lớn nhất vào TP.
Quy mô nhập cƣ ngoại tỉnh vào TP.Hồ Chí Minh. Tỉ lệ ngƣời nhập cƣ đƣợc phỏng vấn chia theo vùng nơi sinh và nơi ở trƣớc khi di chuyển đến TP. Di dân các tỉnh đến TP. HOM theo hình thức di chuyển và giới, thời kì 1994- 1999.
So sánh tỉ lệ gia tăng dân số cơ học với tỉ lệ tăng trƣởng kinh tế của TP. Hồ Chí Minh. Phân bố ngƣời nhập cƣ theo nguyên nhân chuyển khỏi nơi cƣ trú chia theo giới và thành thị, nông thôn. Phân bố ngƣời nhập cƣ theo tuổi đến TP.
HCM theo nguyên nhân di chuyển. Phân bố ngƣời nhập cƣ ngoại tỉnh vào TP. Hồ Chí Minh trong giai đoạn 1976 – 1995. Mƣời quận, huyện có ngƣời nhập cƣ đông nhất 1994-99.
Phân bố lao động nhập cƣ theo nơi làm việc so với nơi cƣ trú hiện nay chia theo năm di chuyển. Tỉ lệ giới tính của ngƣời nhập cƣ chia theo vùng xuất cƣ giai đoạn 1994 – 1999. Cơ cấu tuổi, giới tính của ngƣời nhập cƣ vào TP. Hồ Chí Minh.
So sánh trình độ học vấn cao nhất của ngƣời nhập cƣ (1994-1999) và ngƣời thành phố tuổi từ 13 trở lên. Lao động nhập cƣ phân công theo công việc đang làm (%). Phân bố dân số nhập cƣ từ 13 tuổi trở lên theo tình trạng việc làm. Phân chia tỉ lệ lao động nhập cƣ theo khu vực kinh tế (%).
Lao động nhập cƣ 1999 theo tổ chức kinh tế - xã hội và giới tính. Lao động nhập cƣ đến TP. HCM giai đoạn 1994 - 1999 chia theo vùng xuất cƣ và trình độ chuyên môn kỹ thuật. Ngƣời nhập cƣ trong độ tuổi lao động theo tình trạng hoạt động.
Hiện trạng nhà ở của ngƣời nhập cƣ đƣợc phỏng vấn. Di dân nội bộ giữa các quận huyện ở TP. Hồ Chí Minh 1994 – 1999. Số ngƣời xuất cƣ từ TP.
HCM đến các tỉnh chia theo giới tính giai đoạn 1994 – 1999. Lao động nhập cƣ (giai đoạn 94-99) đang làm việc chia theo nhóm ngành. Kim ngạch xuất khẩu công nghiệp trên địa bàn TP. Tỉ lệ ngƣời phỏng vấn có đem theo tiền (hàng hóa, của cải) khi chuyển đến TP.
Hồ Chí Minh. Tỉ lệ dân Số TP Hồ Chí Minh và cả nƣớc theo lứa tuổi và tỉ lệ dân số phụ thuộc qua các cuộc điều tra 1979, 1989, 1999. Tốc độ tăng dân Số TP. HCM qua các cuộc điều tra (%).
Tổng số nhân khẩu trong độ tuổi lao động thực tế cƣ trú. Cơ cấu lao động TP HCM 1996-2000. Số ngƣời di chuyển đến TP HCM (1994-1999) phân theo địa bàn. Dân cƣ năm 1995 và dự kiến phân bố dân cƣ TP.
HCM và các đô thị khu vực phụ cận. Dân số, diện tích các quận nội thành TP. Cơ cấu dân cƣ TP. Các khu công nghiệp tập trung ở TP.
Tình hình các khu công nghiệp tập trung. Cơ cấu vốn đầu tƣ theo chƣơng trình đầu tƣ công cộng TP. Cơ cấu đầu tƣ giữa các khu vực ở TP HCM và đầu tƣ bình quân đầu ngƣời. Tính cấp thiết của đề tài Di dân là một quá trình nhân khẩu, đồng thời là một quá trình KT - XH.
Di dân làm thay đổi bức tranh về phân bố dân cƣ ở các nƣớc, các vùng, các khu vực trên thế giới, nó có ý nghĩa rất lớn đối với sự phát triển KT - XH và làm thay đổi cán cân lao động của một số vùng, góp phần thúc đẩy sự phát triển KT - XH ở các quy mô lãnh thổ tƣơng ứng. Hiện tƣợng di dân đã thu hút sự quan tâm nghiên cứu của các nhà khoa học thuộc nhiều lĩnh vực khác nhau nhƣ: xã hội học, dân tộc học, kinh tế chính trị học, kinh tế nguồn lao động, địa lí KT - XH. Đối với địa lí KT - XH, việc nghiên cứu di dân là một hệ đề tài rất phong phú và hấp dẫn do tính đa dạng và phức tạp của di dân. Nghiên cứu di dân trong địa lí KT - XH là nghiên cứu sự phân bố lại con ngƣời trong không gian và các dạng chuyển cƣ của con ngƣời giữa các lãnh thổ và các điểm dân cƣ riêng biệt, đồng thời đánh giá những ảnh hƣởng của di dân đối với sự phát triển KT - XH và môi trƣờng ở các vùng xuất, nhập cƣ.
Hàng năm trên thế giới có tới hàng trăm triệu ngƣời tham gia vào quá trình di dân, kể cả di dân tạm thời và di dân lâu dài. Tính chất của các cuộc di dân rất khác nhau, những ngƣời tham gia di dân đều di chuyển khỏi nơi ở cũ đến một nơi ở mới, mà họ kỳ vọng có cuộc sống tốt hơn. Ở Việt Nam hiện nay vấn đề di dân đang trở thành một vấn đề nóng bỏng trên phạm vi toàn quốc. Các luồng di dân tự do ồ ạt từ các tỉnh miền Bắc, miền Trung vào các tỉnh Tây Nguyên, đổng bằng sông Cửu Long, Đông Nam Bộ.
Đồng thời có sự di chuyển một số lƣợng lớn nguồn lao động từ các vùng nông thôn đến các thành phố lớn nhƣ: Hà Nội, TP. HCM, Biên Hòa, Vũng Tàu. có những tác động rất lớn đối với KT - XH của các vùng. 2 Thành phố Hồ Chí Minh là thành phố lớn nhất nƣớc ta, là nơi thu hút số lƣợng dân nhập cƣ rất lớn từ khắp mọi miền của đất nƣớc, đồng thời cũng là địa bàn có tỉ lệ di dân quốc tế cao.
Vấn đề di dân đã có những tác động rất lớn đến KT - XH của TP. Chúng tôi đã chọn đề tài: "Di dân ở thành phố Hồ Chí Mình và tác động của nó đối với sự phát triển kinh tế - xã hội". Nghiên cứu quá trình di dân ngoại tỉnh đến TP. HCM cho phép rút ra những kết luận có ý nghĩa lí luận và thực tiễn về hiện tƣợng di dân vào các đô thị lớn, nhằm tổ chức và sử dụng hợp lí nguồn lao động trong sản xuất và nâng cao mức sống cho nhân dân.
Đây cũng là cơ sở khoa học để đề ra các phƣơng hƣớng, biện pháp giảm bớt sự cách biệt giữa các vùng, hạn chế sự di dân tự do nông thôn - đô thị ở mức hợp lí, gắn liền với việc phát triển KT - XH của các vùng trong toàn quốc. Đồng thời việc nghiên cứu sự di dân giữa các quận, huyện ở TP. HCM trong những năm gần đây sẽ cho thấy những đặc điểm quá trình di dân nội bộ ở thành phố lớn gắn liền với sự thay đổi cấu trúc không gian KT - XH của TP. Mục tiêu, nhiệm vụ, phạm vi nghiên cứu của đề tài 2.
Mục tiêu của đề tài Tìm ra những đặc điểm di dân ngoại tỉnh vào TP. HCM, cũng nhƣ di dân giữa các quận huyện TP. HCM trong quá trình đổi mới và ảnh hƣởng của di dân đối với sự phát triển KT - XH TP. HCM; từ đó làm cơ sở khoa học để đề ra những giải pháp thích hợp nhằm điều tiết quá trình di dân ở TP.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Luận án di dân TP.HCM: Tác động kinh tế xã hội và giải pháp phát triển (n.d.) [Luận án tiến sĩ]. LuanAn.net. https://luanan.net/xa-hoi-hoc/xa-hoi-hoc-do-thi/luan-an-di-dan-tai-tp-hcm-tac-dong-kinh-te-xa-hoi-va-giai-phap
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Luận án di dân TP.HCM: Tác động kinh tế xã hội và giải pháp phát triển" nghiên cứu về vấn đề gì?
Luận án nghiên cứu di dân tại TP. Hồ Chí Minh và tác động tới phát triển kinh tế xã hội. Phân tích xu hướng, đóng góp và thách thức từ dòng người nhập cư.
Luận án "Luận án di dân TP.HCM: Tác động kinh tế xã hội và giải pháp phát triển" có bao nhiêu trang?
Luận án "Luận án di dân TP.HCM: Tác động kinh tế xã hội và giải pháp phát triển" có 202 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Luận án di dân TP.HCM: Tác động kinh tế xã hội và giải pháp phát triển" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.