Nghiên cứu luận án: Các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định thuê chỗ ở sinh viên tại Khu đô thị Đại học Quốc gia TPHCM
Luận án tiến sĩ phân tích yếu tố tác động quyết định thuê chỗ ở sinh viên tại ĐHQG TPHCM. Nghiên cứu thực trạng và đề xuất giải pháp cải thiện.
Xã hội - Giáo dục
Luan An
Báo cáo tổng kết đề tài nghiên cứu khoa học sinh viên
Năm xuất bản
Số trang
100
Thời gian đọc
15 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
40 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- 1. Yếu tố ảnh hưởng quyết định thuê phòng trọ ĐHQG TPHCM
- Số trang:
- 100 trang
- Trường:
- Trường Đại học Kinh tế - Luật, Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh
- Chuyên ngành:
- Xã hội - Giáo dục
- Tác giả:
- Trần Đức Trung
- Năm:
- 2020
Tóm tắt nội dung luận án
I. Yếu tố ảnh hưởng quyết định thuê phòng trọ ĐHQG TPHCM
Nghiên cứu khoa học của nhóm sinh viên Trường Đại học Kinh tế - Luật (UEL) năm 2020 khảo sát 515 đối tượng tại ĐHQG TP.HCM. Đề tài áp dụng phương pháp nghiên cứu định tính kết hợp phân tích mô hình cấu trúc tuyến tính SEM. Kết quả xác định năm nhân tố tác động đến quyết định chọn nơi ở. Thứ tự mức độ ảnh hưởng giảm dần gồm: Quan hệ xã hội, Giá cả, An ninh, Dịch vụ và Vị trí. Kiểm định ANOVA cho thấy không có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê giữa các nhóm giới tính, trường học, năm học và mức chi tiêu. Dữ liệu cung cấp góc nhìn thực tiễn cho sinh viên, chủ nhà trọ và ban quản lý cơ sở lưu trú.
1.1. Tổng quan nghiên cứu hành vi thuê chỗ ở sinh viên ĐHQG
Quá trình nghiên cứu thực hiện qua hai giai đoạn cụ thể. Giai đoạn định tính xây dựng thang đo và bảng hỏi sơ bộ. Giai đoạn định lượng thu thập dữ liệu từ 515 bảng trả lời hợp lệ. Các công cụ phân tích bao gồm hệ số tin cậy Cronbach's Alpha, phân tích nhân tố khám phá EFA, nhân tố khẳng định CFA và mô hình SEM. Kết quả phân tích khẳng định mô hình lý thuyết đạt độ tương thích cao với dữ liệu thực tế. Hành vi thuê chỗ ở của sinh viên phản ánh rõ nét nhu cầu cơ bản về không gian sinh hoạt, an toàn cá nhân và tối ưu hóa tài chính trong môi trường đại học.
1.2. So sánh lựa chọn ký túc xá ĐHQG TPHCM Khu A Khu B và nhà trọ
Sinh viên tại Khu đô thị ĐHQG TP.HCM đứng trước hai lựa chọn cư trú chủ đạo. Lựa chọn đầu tiên là hệ thống ký túc xá ĐHQG TPHCM Khu A Khu B với quy mô lớn, chi phí thấp và an ninh nghiêm ngặt. Ban quản lý duy trì nội quy chặt chẽ về giờ giấc và sinh hoạt tập thể. Lựa chọn thứ hai là thuê phòng trọ tư nhân tại các khu vực lân cận. Nhà trọ tư nhân đáp ứng nhu cầu tự do cá nhân, không giới hạn giờ đóng cửa và tiện cho việc nấu ăn. Quyết định cuối cùng tùy thuộc vào thói quen sinh hoạt và khả năng tài chính của từng cá nhân.
II. Vai trò quan hệ xã hội khi thuê phòng trọ sinh viên
Kết quả phân tích mô hình cấu trúc tuyến tính SEM chỉ ra rằng quan hệ xã hội là yếu tố có mức độ ảnh hưởng lớn nhất. Quyết định của người học chịu tác động sâu sắc từ các nhóm tham khảo xung quanh. Lời khuyên từ người thân, bạn bè đồng môn và sinh viên khóa trên định hình rõ nét xu hướng chọn chỗ ở. Kênh thông tin truyền miệng giúp sinh viên kiểm chứng độ tin cậy của khu trọ trước khi dọn đến sinh sống. Việc tiếp nhận các đánh giá thực tế giúp người thuê hạn chế tối đa rủi ro về chi phí phát sinh hoặc môi trường sống phức tạp.
2.1. Tác động của kênh giới thiệu và kinh nghiệm từ bạn bè
Tân sinh viên thường đối mặt với nhiều bỡ ngỡ khi lần đầu chuyển đến môi trường đô thị mới. Kinh nghiệm thực tế từ các thế hệ sinh viên đi trước trở thành nguồn tham khảo giá trị. Các bài viết đánh giá trên hội nhóm trực tuyến phản ánh chân thực chất lượng hạ tầng và thái độ quản lý của chủ trọ. Người thuê có xu hướng ưu tiên chọn những dãy phòng đã có bạn bè hoặc người quen đang cư trú. Môi trường sống thân thuộc giúp rút ngắn thời gian hòa nhập, tạo điều kiện hỗ trợ lẫn nhau trong sinh hoạt và học tập hàng ngày.
2.2. Xu hướng tìm bạn ở ghép sinh viên ĐHQG để chia sẻ chi phí
Nhu cầu tìm bạn ở ghép sinh viên ĐHQG xuất hiện phổ biến trong cộng đồng học tập. Mô hình này giúp phân bổ đều các khoản chi phí thuê phòng, hóa đơn điện nước và tiền dịch vụ mỗi tháng. Việc chọn bạn cùng phòng phù hợp tính cách và lịch trình học tập mang lại không gian sống hòa thuận. Sinh viên thường lập nhóm từ hai đến bốn người để cùng thuê một căn phòng rộng rãi, có gác lửng và bếp riêng. Sự đồng hành giúp người học nâng cao tinh thần tự lập và tăng cường gắn kết xã hội trong suốt quãng đời sinh viên.
III. Tác động của giá thuê phòng trọ sinh viên Thủ Đức
Phân tích cấu trúc SEM khẳng định giá cả là nhân tố tác động mạnh thứ hai đến quyết định chọn nơi ở. Phần lớn sinh viên chưa tự chủ tài chính hoàn toàn và vẫn phụ thuộc vào nguồn trợ cấp từ gia đình. Mức chi phí thuê phòng ảnh hưởng trực tiếp đến ngân sách dành cho học tập, tài liệu và dinh dưỡng hàng ngày. Mức giá phù hợp giúp người học duy trì sự ổn định trong suốt năm học. Các khu nhà trọ giữ mức giá cố định, ít tăng giá bất thường luôn thu hút lượng lớn người đăng ký thuê dài hạn.
3.1. Phân khúc giá thuê phòng trọ sinh viên Thủ Đức hiện nay
Thị trường ghi nhận sự đa dạng về mức giá thuê phòng trọ sinh viên Thủ Đức theo từng khu vực. Mức giá bình dân dành cho các phòng trọ truyền thống, diện tích nhỏ và dùng chung một số tiện ích. Phân khúc tầm trung cung cấp phòng khép kín, có gác xép, kệ bếp và đồng hồ điện nước riêng biệt. Phân khúc căn hộ mini cao cấp trang bị đầy đủ máy giặt, điều hòa và thang máy. Sinh viên căn cứ vào khả năng tài chính để lựa chọn phân khúc phù hợp, bảo đảm cân bằng giữa mức chi trả và sự thoải mái cá nhân.
3.2. Cân đối chi phí sinh hoạt sinh viên ĐHQG mỗi tháng
Tiền thuê nhà luôn chiếm tỷ trọng cao nhất trong tổng chi phí sinh hoạt sinh viên ĐHQG. Ngoài khoản tiền phòng cố định, người thuê phải chi trả phí điện, nước sinh hoạt, internet và tiền rác. Việc kiểm soát chặt chẽ các khoản phụ phí giúp tránh tình trạng bội chi ngân sách. Sinh viên cần lập kế hoạch chi tiêu rõ ràng cho từng tháng để chủ động trước các chi phí đột xuất. Lựa chọn phòng trọ có đơn giá điện nước công khai theo quy định nhà nước là giải pháp tiết kiệm hiệu quả.
3.3. Ràng buộc hợp đồng thuê trọ và tiền đặt cọc cần lưu ý
Tính pháp lý trong hợp đồng thuê trọ và tiền đặt cọc đóng vai trò then chốt bảo vệ quyền lợi đôi bên. Khoản tiền đặt cọc thông thường dao động từ một đến hai tháng tiền phòng nhằm cam kết thời gian cư trú. Văn bản hợp đồng cần ghi rõ mức giá, kỳ hạn thanh toán, trách nhiệm bảo trì thiết bị và điều kiện hoàn trả cọc khi chấm dứt thuê. Người thuê cần đọc kỹ từng điều khoản trước khi đặt bút ký. Việc lưu giữ bản hợp đồng có chữ ký xác nhận giúp hạn chế tối đa rủi ro tranh chấp.
IV. Tiêu chí an ninh trật tự và dịch vụ tiện ích khu trọ
An ninh và dịch vụ lần lượt giữ vị trí thứ ba và thứ tư trong mô hình tác động đến quyết định thuê nơi ở. Không gian sống an toàn tạo nền tảng tâm lý vững vàng, giúp sinh viên yên tâm học tập và nghiên cứu khoa học. Song song với đó, hệ thống dịch vụ đi kèm nâng cao tiện ích sinh hoạt thường nhật. Các dãy trọ đáp ứng tốt cả hai tiêu chuẩn này luôn duy trì tỷ lệ lấp đầy phòng ở mức cao. Ban quản lý và chủ nhà trọ cần xem đây là giải pháp trọng tâm nhằm giữ chân người thuê lâu dài.
4.1. Đảm bảo an ninh trật tự khu trọ sinh viên tại Làng Đại học
Yếu tố an ninh trật tự khu trọ sinh viên luôn là mối quan tâm hàng đầu của phụ huynh và người học. Khu vực tập trung đông dân cư dễ phát sinh các vấn đề phức tạp về trật tự xã hội. Các khu trọ hiện đại trang bị camera an ninh 24/7, khóa cửa vân tay và hệ thống chiếu sáng hành lang đầy đủ. Sự hiện diện của bảo vệ trực ban hoặc chủ nhà cùng khu vực giúp ngăn chặn kẻ gian xâm nhập. Quy định kiểm soát người lạ ra vào khu trọ góp phần xây dựng môi trường sống văn minh, an toàn.
4.2. Đánh giá cơ sở vật chất tiện nghi phòng trọ hiện đại
Chất lượng cơ sở vật chất tiện nghi phòng trọ quyết định trực tiếp đến sự tiện lợi trong sinh hoạt. Các tiêu chuẩn cơ bản gồm nhà vệ sinh riêng sạch sẽ, khu vực bếp nấu thông thoáng và hệ thống cấp thoát nước ổn định. Nhiều nhà trọ trang bị sẵn điều hòa không khí, bình nóng lạnh, mạng internet cáp quang tốc độ cao. Thiết kế phòng có cửa sổ đón ánh sáng tự nhiên giúp không gian sống thoáng đãng. Cơ sở hạ tầng hoàn thiện là điểm cộng lớn thúc đẩy người thuê đưa ra quyết định nhanh chóng.
V. Vị trí phòng trọ Làng Đại học Thủ Đức và khoảng cách
Vị trí địa lý xếp thứ năm trong mô hình các yếu tố tác động đến quyết định chọn nơi ở của sinh viên. Yếu tố này chi phối trực tiếp quỹ thời gian di chuyển, chi phí nhiên liệu và mức độ thuận tiện hàng ngày. Việc lựa chọn nơi cư trú gần khuôn viên trường giúp giảm thiểu áp lực giao thông vào các khung giờ cao điểm. Người thuê thường cân nhắc kỹ mối tương quan giữa vị trí địa lý và đơn giá phòng để đạt được sự cân bằng tối ưu giữa ngân sách và sự thuận tiện đi lại.
5.1. Tối ưu khoảng cách từ phòng trọ đến trường học
Yếu tố khoảng cách từ phòng trọ đến trường học quyết định việc lựa chọn phương tiện di chuyển hàng ngày. Cự ly gần cho phép sinh viên đi bộ hoặc sử dụng xe đạp, vừa tiết kiệm tài chính vừa rèn luyện sức khỏe. Đối với các vị trí xa hơn, người thuê thường ưu tiên các tuyến đường có xe buýt nội khu đi qua. Việc rút ngắn thời gian di chuyển trên đường giúp sinh viên có thêm thời gian tự học, tham gia hoạt động ngoại khóa và nghỉ ngơi phục hồi thể lực sau giờ lên lớp.
5.2. Khai thác tiện ích xung quanh Làng Đại học phục vụ đời sống
Khi tìm phòng trọ Làng Đại học Thủ Đức, sinh viên đặc biệt chú ý đến tiện ích xung quanh Làng Đại học. Khu vực này quy tụ hệ thống dịch vụ phong phú gồm chợ dân sinh, siêu thị tiện lợi, quán ăn bình dân, nhà thuốc và phòng khám y tế. Sự hiện diện của các điểm xe buýt, thư viện trung tâm và khu thể dục thể thao tạo điều kiện thuận lợi cho cuộc sống sinh viên. Không gian sống tích hợp đầy đủ tiện ích ngoại khu mang lại sự thuận tiện vượt trội cho sinh hoạt hàng ngày.
Mục lục chi tiết luận án
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (100 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộ1 ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP.HCM TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - LUẬT BÁO CÁO TỔNG KẾT ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC SINH VIÊN THAM GIA XÉT GIẢI THƯỞNG “NHÀ KHOA HỌC TRẺ UEL” NĂM 2020 Tên đề tài: CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUYẾT ĐỊNH THUÊ CHỖ Ở CỦA SINH VIÊN CÁC TRƯỜNG TRONG KHU ĐÔ THỊ ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP.HCM Lĩnh vực: Xã hội - Giáo dục TP.HCM, Tháng 4 Năm 2020 luan an 2 ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP.HCM TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - LUẬT BÁO CÁO TỔNG KẾT ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC SINH VIÊN THAM GIA XÉT GIẢI THƯỞNG “NHÀ KHOA HỌC TRẺ UEL” NĂM 2020 Tên đề tài: CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUYẾT ĐỊNH THUÊ CHỖ Ở CỦA SINH VIÊN CÁC TRƯỜNG TRONG KHU ĐÔ THỊ ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP.HCM Nhóm sinh viên thực hiện TT Họ tên MSSV Đơn vị Nhiệm vụ Điện thoại Email 1. Trần Đức Trung K174030299 Khoa Nhóm 0392478844 trungtd17403c Kinh tế trưởng @st. Trần Thị Bích Chi K174030273 Khoa Tham gia 0387105311 chittb17403c@s Kinh tế t. Đỗ Thị Kim Chung K174030275 Khoa Tham gia 0347585807 chungdtk17403c Kinh tế @st.
Hoàng Gia Tú K174030304 Khoa Tham gia 0343666086 tuhg17403c@st. Kinh tế uel.vn Giảng viên hướng dẫn: ThS Đinh Hoàng Tường Vi TP.HCM, Tháng 4 Năm 2020 luan an i TÓM TẮT ĐỀ TÀI Đề tài nghiên cứu nhằm xác định các yếu tố, từ đó phân tích, đánh giá mức độ tác động của các yếu tố này đến quyết định thuê chỗ ở của sinh viên các trường trong Khu đô thị ĐHQG TP. Nghiên cứu được thực hiện thông qua 2 giai đoạn: nghiên cứu định tính và nghiên cứu định lượng với bảng trả lời của 515 sinh viên. Dựa vào tổng quan các nghiên cứu đi trước kết hợp cơ sở lý thuyết hành vi người tiêu dùng để hình thành mô hình đề xuất nghiên cứu.
Kết quả kiểm định ANOVA cho thấy không có sự khác biệt giữa các nhóm ảnh hưởng đến quyết định thuê chỗ ở: Giới tính, Trường học, Năm học, Vùng miền, Tham khảo ý kiến, Tổng chi tiêu hàng tháng. Kết quả phân tích cấu trúc SEM đã chỉ ra rằng, có 5 nhân tố tác động đến quyết định thuê chỗ ở theo thứ tự giảm dần bao gồm: (1) Quan hệ xã hội, (2) Giá cả, (3) An ninh, (4) Dịch vụ, (5) Vị trí. Về mặt thực tiễn, kết quả này giúp sinh viên nhìn nhận cũng như có hướng đi đúng đắn hơn trong việc ra quyết định thuê chỗ ở. Thông qua đề tài, nhóm đưa ra các kiến nghị nâng cao chất lượng chỗ ở đối với chủ nhà trọ, ban quản lí KTX, cơ quan ban ngành.
Bên cạnh đó, kết quả là cơ sở đề xuất xây dựng ứng dụng thông minh tìm chỗ ở phục vụ nhu cầu ngày càng đa dạng của sinh viên. luan an ii ABSTRACT The research topic aims to identify factors, from which to analyze and assess the impact of these factors on the decision to rent accommodation of students in the National University of Ho Chi Minh City. The study was conducted through 2 phases: qualitative research and quantitative research with the answer sheet of 515 students. Based on the overview of previous studies, combining the theoretical basis of consumer behavior to form a research proposal model.
The results of Analysis of variance (ANOVA) showed no difference between groups, it affecting accommodation rent decisions: Gender, School, School year, Domain area, Consultation, Personal consumption expenditure. The results of SEM structural analysis have indicated that there are 5 factors affecting the decision of accommodation rents in descending order including: (1) Social relations, (2) Prices, (3) Security, (4) Services, (5) Location. In practical terms, this results help students not only recognize but also make the right direction for making decisions about accommodation rents. To approve the study, my group offers recommendations to improve the quality of accommodation for the landlords, the dormitory management board, the agency committee.
In addition, the result is a the basis for proposing the construction of smart applications to find accommodation to serve the increasingly diverse needs of students. luan an iii MỤC LỤC DANH SÁCH BẢNG. vi DANH SÁCH HÌNH .vii DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT. viii MỞ ĐẦU.
Lý do chọn đề tài. Tổng quan các nghiên cứu đi trước. Nghiên cứu nước ngoài. Nghiên cứu trong nước.
Mục tiêu nghiên cứu. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu. Đối tượng nghiên cứu. Phạm vi nghiên cứu.
Phương pháp nghiên cứu và nguồn số liệu. Ý nghĩa của nghiên cứu. Kết cấu đề tài. 11 CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT.
Các khái niệm cơ bản. Khái niệm về chỗ ở. Khái niệm KTX. Khái niệm nhà trọ.
Thuyết phân cấp nhu cầu. Lý thuyết về sự lựa chọn của người tiêu dùng. 15 luan an iv 1. Lý thuyết Vị thế - Chất lượng.
Lý thuyết hành vi người tiêu dùng. Khái niệm hành vi người tiêu dùng. Các nhân tố tác động đến hành vi tiêu dùng. Quá trình ra quyết định của người tiêu dùng.
20 CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. Các giả thuyết và mô hình nghiên cứu đề xuất. Các giả thuyết nghiên cứu. Mô hình nghiên cứu đề xuất.
Quy trình nghiên cứu. Nghiên cứu sơ bộ. Nghiên cứu chính thức. Phương pháp chọn mẫu.
Bảng câu hỏi. Xử lý và phân tích số liệu. Phân tích thống kê mô tả. Phân tích Cronbach’s Alpha.
Phân tích nhân tố khám phá EFA. Phân tích nhân tố khẳng định CFA. Phân tích mô hình cấu trúc tuyến tính SEM. Phân tích phương sai ANOVA.
36 CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU. Mô tả mẫu. Thống kê mô tả định tính. Thống kê mô tả biến định lượng.
Phân tích độ tin cậy Cronbach’s Alpha. Phân tích nhân tố khám phá EFA. Phân tích khám phá nhân tố với biến độc lập. Phân tích khám phá nhân tố với các biến phụ thuộc.
Hiệu chỉnh mô hình sau EFA. Phân tích ANOVA. Phân tích nhân tố khẳng định CFA. Mô hình cấu trúc tuyến tính SEM.
60 CHƯƠNG 4: THẢO LUẬN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ KIẾN NGHỊ. Thảo luận kết quả nghiên cứu. Kiến nghị giải pháp để việc tìm chỗ ở của sinh viên được hiệu quả. Đối với sinh viên.
Đối với chủ nhà trọ. Đối với ban quản lí KTX. Đối với cơ quan ban ngành. Đối với người thiết kế xây dựng ứng dụng.
70 TÀI LIỆU THAM KHẢO. 87 luan an vi DANH SÁCH BẢNG Bảng 1. Tổng hợp các nghiên cứu đi trước. Thang đo cơ sở vật chất.
Thang đo dịch vụ. Thang đo an ninh chỗ ở. Thang đo vị trí chỗ ở. Thang đo môi trường.
Thang đo mối quan hệ xã hội. Thang đo giá cả. Thang đo quyết định thuê chỗ ở. Thang đo nhu cầu sử dụng ứng dụng tìm chỗ ở.
Kết quả thống kê mô tả biến định lượng. Kết quả phân tích độ tin cậy Cronbach’s Alpha. Kết quả phân tích nhân tố khám phá EFA. Thang đo quyết định thuê chỗ ở của sinh viên.
Thang đo nhu cầu sử dụng ứng dụng tìm chỗ ở của sinh viên. Kết quả kiểm định Cronbach’s Alpha sau EFA. Tổng hợp kết quả One-way ANOVA quyết định thuê chỗ ở của sinh viên. Hệ số tin cậy tổng hợp (CR) và phương sai trích trung bình (AVE).
Kết quả kiểm định quan hệ giữa các thang đo. Kết quả Bootstrapping mô hình cấu trúc. 62 luan an vii DANH SÁCH HÌNH Hình 1. Tháp nhu cầu của A.
Điều kiện cần và đủ để tối đa hóa lợi ích. Hình chiếu mặt ngưỡng trong không gian hai chiều. Mô hình chi tiết các nhân tố ảnh hưởng đến hành vi. Mô hình các giai đoạn của quá trình thông qua quyết định mua sắm.
Mô hình nghiên cứu đề xuất. Quy trình nghiên cứu. Tỉ lệ nam nữ tham gia khảo sát. Sinh viên các trường tham gia khảo sát.
Tỉ lệ sinh viên các năm tham gia khảo sát. Sinh viên các miền tham gia khảo sát. Sinh viên ở KTX và nhà trọ tham gia khảo sát. Sinh viên ở KTX và nhà trọ tham gia khảo sát.
Sinh viên ở KTX và nhà trọ tham gia khảo sát. Chi phí trong một tháng của sinh viên tham gia khảo sát. Kết quả mô hình CFA với các hệ số ước lượng chuẩn hóa. Kết quả mô hình SEM với các hệ số ước lượng chuẩn hóa.
Mối quan hệ giữa các nhân tố. 65 luan an viii DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT AN An ninh ANOVA Phân tích phương sai CFA Phân tích nhân tố khẳng định CFI_ Comparative Fit Index Chỉ số thích hợp so sánh CMIN/df Chi-square điều chỉnh theo bậc tự do CSVC Cơ sở vật chất DV Dịch vụ ĐH CNTT Đại học Công nghệ thông tin ĐH KT-L Đại học Kinh tế- Luật ĐH KHTN Đại học Khoa học tự nhiên ĐH KHXH & NV Đại học Khoa học xã hội & Nhân văn ĐHQG TP.HCM Đại học Quốc Gia thành phố Hồ Chí Minh EFA Phân tích nhân tố khám phá GC Giá cả GFI_Goodness of fit Index Chỉ số đo mức độ phù hợp KMO Chỉ số xem xét sự thích hợp của phân tích nhân tố KTX Ký túc xá MT Môi trường QD Quyết định QHXH Quan hệ xã hội QTKD Quản trị kinh doanh RMSEA Trung bình sai số xấp sỉ SEM Mô hình cấu trúc tuyến tính TLI Chỉ số Tucker & Lewis TS Tiến sĩ UD Ứng dụng VT Vị trí luan an 1 MỞ ĐẦU 1. Lý do chọn đề tài Cuộc sống con người tồn tại và phát triển dựa trên các thang bậc nhu cầu của học thuyết Maslow: ăn, mặc, nơi trú ngụ, tình dục, an ninh, mối quan hệ, được tôn trọng và tự thể hiện. Trong đó, nhà ở là một trong những nền tảng quan trọng để các nhu cầu khác phát triển, từ đó giúp con người có cuộc sống an toàn, có thể tập trung làm việc hơn.
Để trở thành một công dân tốt, có đạo đức và có ích cho xã hội, con người cần phải được chăm sóc, giáo dục trong một môi trường lành mạnh. Đối với sinh viên, là bộ phận ưu tú của xã hội, là lực lượng nòng cốt trong công tác xây dựng và phát triển đất nước, họ đang trưởng thành và học tập để hoàn thiện bản thân nên cần được chăm sóc và giáo dục trong môi trường lành mạnh. Vì vậy, chỗ ở dành cho sinh viên là một trong những vấn đề quan tâm của các bậc phụ huynh và các bạn sinh viên. Chỗ ở là không gian cư trú, đảm bảo môi trường sống để sinh viên học tập hoặc nghỉ ngơi sau những giờ học trên lớp.
Nếu sinh viên phải sống ở một nơi tạm bợ, mất trật tự an ninh, sẽ ảnh hưởng đến việc học tập cũng như nhân cách của sinh viên đó.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Trần Đức Trung, Trần Thị Bích Chi, Đỗ Thị Kim Chung, Hoàng Gia Tú (2020). Các yếu tố ảnh hưởng quyết định thuê chỗ ở sinh viên ĐHQG TPHCM [Luận án tiến sĩ, Trường Đại học Kinh tế - Luật, Đại học Quốc gia TP.HCM]. LuanAn.net. https://luanan.net/xa-hoi-hoc/xa-hoi-hoc-do-thi/cac-yeu-to-anh-huong-quyet-dinh-thue-cho-o-sinh-vien-dai-hoc-quoc-gia-tphcm
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Các yếu tố ảnh hưởng quyết định thuê chỗ ở sinh viên ĐHQG TPHCM" nghiên cứu về vấn đề gì?
Luận án tiến sĩ phân tích yếu tố tác động quyết định thuê chỗ ở sinh viên tại ĐHQG TPHCM. Nghiên cứu thực trạng và đề xuất giải pháp cải thiện.
Luận án "Các yếu tố ảnh hưởng quyết định thuê chỗ ở sinh viên ĐHQG TPHCM" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Kinh tế - Luật, Đại học Quốc gia TP.HCM. Năm bảo vệ: 2020.
Luận án "Các yếu tố ảnh hưởng quyết định thuê chỗ ở sinh viên ĐHQG TPHCM" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Các yếu tố ảnh hưởng quyết định thuê chỗ ở sinh viên ĐHQG TPHCM" thuộc chuyên ngành Xã hội - Giáo dục. Danh mục: Xã Hội Học Đô Thị.
Luận án "Các yếu tố ảnh hưởng quyết định thuê chỗ ở sinh viên ĐHQG TPHCM" có bao nhiêu trang?
Luận án "Các yếu tố ảnh hưởng quyết định thuê chỗ ở sinh viên ĐHQG TPHCM" có 100 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Các yếu tố ảnh hưởng quyết định thuê chỗ ở sinh viên ĐHQG TPHCM" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.