Luận án Tiến sĩ CTXH: Hỗ trợ người cao tuổi vạn đò tái định cư Thừa Thiên Huế
Luận án tiến sĩ tập trung công tác xã hội hỗ trợ người cao tuổi ở cộng đồng vạn đò tái định cư tỉnh Thừa Thiên Huế. Phân tích hiện trạng, giải pháp.
Công tác xã hội
Luan An
Luận án Tiến sĩ
Năm xuất bản
Số trang
276
Thời gian đọc
42 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Mục lục chi tiết
Tóm tắt nội dung
I. Công tác xã hội hỗ trợ người cao tuổi vạn đò Huế
Cộng đồng cư dân vạn đò sông Hương từng sống trên mặt nước. Chính quyền Thừa Thiên Huế đưa họ lên bờ tái định cư. Người cao tuổi vạn đò gặp nhiều khó khăn sau di dời. Họ mất sinh kế cũ gắn với sông nước. Họ thiếu kỹ năng thích nghi đời sống đô thị. Công tác xã hội người cao tuổi trở thành nhu cầu cấp thiết. Hoạt động hỗ trợ giúp người già ổn định cuộc sống. Luận án nghiên cứu thực trạng tại phường Hương Sơ và Phú Hậu. Nghiên cứu chỉ ra vai trò của nhân viên công tác xã hội. Chăm sóc người cao tuổi Thừa Thiên Huế đòi hỏi cách tiếp cận riêng. Cộng đồng tái định cư mang đặc thù văn hóa ngư dân. Hỗ trợ người già neo đơn cần sự phối hợp nhiều bên. Mục tiêu là nâng cao chất lượng sống cho người cao tuổi.
1.1. Bối cảnh nghiên cứu và cộng đồng vạn đò
Cư dân vạn đò sống lênh đênh trên sông Hương nhiều thế hệ. Nghề chính là chài lưới và vận tải đường thủy. Đời sống bấp bênh và thu nhập thấp. Tỉnh Thừa Thiên Huế triển khai dự án tái định cư. Người dân chuyển lên các khu nhà trên bờ. Cuộc sống thay đổi hoàn toàn sau di dời. Ngư dân cao tuổi chịu tác động nặng nề nhất. Họ khó tìm nghề mới phù hợp sức khỏe. Phúc lợi xã hội người cao tuổi trở thành vấn đề trọng tâm.
1.2. Mục đích và ý nghĩa của luận án
Luận án làm rõ thực trạng hoạt động hỗ trợ người cao tuổi. Nghiên cứu phân tích nhu cầu trợ giúp của người già vạn đò. Tác giả khảo sát tại hai phường Hương Sơ và Phú Hậu. Kết quả đề xuất giải pháp công tác xã hội phù hợp. Bảo trợ xã hội người cao tuổi được nhìn nhận đa chiều. Nghiên cứu góp phần hoàn thiện chính sách địa phương. Ý nghĩa thực tiễn hướng tới cải thiện đời sống nhóm yếu thế.
1.3. Phương pháp tiếp cận của nghiên cứu
Nghiên cứu kết hợp nhiều phương pháp khoa học. Phân tích tài liệu cung cấp nền tảng lý luận. Bảng hỏi cấu trúc thu thập dữ liệu định lượng. Phỏng vấn sâu khai thác câu chuyện cá nhân. Ý kiến chuyên gia bổ sung góc nhìn chuyên môn. Cách tiếp cận này bảo đảm tính tin cậy. Dữ liệu phản ánh trung thực đời sống người cao tuổi vạn đò.
II. Đặc điểm cộng đồng cư dân vạn đò tái định cư
Cộng đồng tái định cư mang đặc trưng riêng biệt. Người dân vốn quen sống trên thuyền giữa sông nước. Quá trình lên bờ tạo ra nhiều xáo trộn. Không gian sống chật hẹp và khác lạ. Quan hệ làng xóm cũ bị phá vỡ. Mạng lưới hỗ trợ truyền thống suy yếu. Ngư dân cao tuổi mất môi trường lao động quen thuộc. Họ đối mặt cảm giác cô đơn và lạc lõng. Làng nghề Vạn Đò không còn tồn tại như trước. Sinh kế mới chưa hình thành ổn định. Đặc điểm này ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động hỗ trợ. Hiểu rõ cộng đồng giúp thiết kế chương trình đúng nhu cầu. Chăm sóc người cao tuổi Thừa Thiên Huế cần bám sát thực tế. Mỗi nhóm dân cư có hoàn cảnh khác nhau. Sự thấu hiểu là điều kiện tiên quyết cho thành công.
2.1. Quá trình định cư của cư dân vạn đò
Cư dân vạn đò di dời theo chủ trương của tỉnh. Quá trình diễn ra qua nhiều giai đoạn. Người dân nhận nhà tại khu tái định cư mới. Họ rời bỏ thuyền và cuộc sống sông nước. Việc chuyển đổi gặp không ít trở ngại. Ngư dân cao tuổi khó thích nghi nhanh. Thói quen sinh hoạt cũ ăn sâu nhiều năm. Quá trình định cư đặt ra thách thức lớn cho an sinh.
2.2. Điều kiện sống tại khu tái định cư
Khu tái định cư gồm các dãy nhà trên bờ. Hạ tầng cơ bản được đầu tư bước đầu. Tuy nhiên việc làm cho người dân còn thiếu. Thu nhập của nhiều hộ vẫn bấp bênh. Người già neo đơn sống dựa vào con cháu. Một số cụ không có nguồn thu ổn định. Hỗ trợ người già neo đơn trở nên cấp bách. Điều kiện sống tác động mạnh tới sức khỏe người cao tuổi.
2.3. Đặc trưng văn hóa và lối sống
Cư dân vạn đò giữ nhiều nét văn hóa sông nước. Tín ngưỡng và phong tục gắn với nghề chài. Lối sống cộng đồng chặt chẽ và gắn kết. Lên bờ làm thay đổi nhiều giá trị truyền thống. Người cao tuổi là người lưu giữ ký ức cộng đồng. Họ mong muốn duy trì bản sắc văn hóa. Câu lạc bộ người cao tuổi giúp kết nối tinh thần. Văn hóa là nguồn lực quan trọng trong hỗ trợ.
III. Nhu cầu chăm sóc người cao tuổi Thừa Thiên Huế
Người cao tuổi vạn đò có nhu cầu trợ giúp đa dạng. Sức khỏe là mối quan tâm hàng đầu. Nhiều cụ mắc bệnh mãn tính do lao động nặng. Nhu cầu khám chữa bệnh rất lớn. Nhu cầu thu nhập và việc làm cũng cấp thiết. Người già muốn tự chủ kinh tế. Nhu cầu tinh thần thường bị bỏ quên. Cô đơn và trầm cảm xuất hiện phổ biến. Phúc lợi xã hội người cao tuổi phải đáp ứng toàn diện. Lý thuyết nhu cầu Maslow soi sáng vấn đề này. Nhu cầu an toàn đứng sau nhu cầu sinh tồn. Nhu cầu được tôn trọng cũng quan trọng. Chăm sóc người cao tuổi Thừa Thiên Huế đòi hỏi phân loại nhu cầu. Mỗi nhóm cần gói hỗ trợ riêng. Đáp ứng đúng nhu cầu nâng cao hiệu quả hoạt động.
3.1. Nhu cầu y tế và chăm sóc sức khỏe
Người cao tuổi vạn đò thường có sức khỏe yếu. Lao động sông nước để lại nhiều di chứng. Bệnh xương khớp và hô hấp phổ biến. Khả năng tiếp cận y tế còn hạn chế. Chi phí khám chữa bệnh là gánh nặng. Nhu cầu bảo hiểm y tế rất cao. Chăm sóc người cao tuổi Thừa Thiên Huế cần ưu tiên y tế. Dịch vụ khám tại nhà mang lại lợi ích lớn.
3.2. Nhu cầu kinh tế và sinh kế
Người già mong muốn có thu nhập ổn định. Mất nghề chài khiến sinh kế đứt gãy. Nhiều cụ không còn khả năng lao động nặng. Họ cần việc làm nhẹ phù hợp sức khỏe. Nguồn trợ cấp xã hội còn khiêm tốn. Bảo trợ xã hội người cao tuổi giúp giảm nghèo. Hỗ trợ vốn nhỏ tạo cơ hội mưu sinh. Sinh kế bền vững là mục tiêu lâu dài.
3.3. Nhu cầu tinh thần và xã hội
Người cao tuổi cần được kết nối cộng đồng. Cô đơn làm giảm chất lượng sống. Mất bạn bè cũ gây tổn thương tinh thần. Nhu cầu giao lưu và chia sẻ rất lớn. Câu lạc bộ người cao tuổi đáp ứng nhu cầu này. Hoạt động văn nghệ mang lại niềm vui. Sự tôn trọng từ gia đình củng cố tinh thần. Đời sống tinh thần lành mạnh giúp sống thọ.
IV. Mô hình hỗ trợ người cao tuổi dựa vào cộng đồng
Hỗ trợ dựa vào cộng đồng là hướng đi hiệu quả. Mô hình huy động nguồn lực tại chỗ. Chính quyền địa phương giữ vai trò điều phối. Hội người cao tuổi tham gia tích cực. Nhân viên công tác xã hội kết nối các bên. Lý thuyết hệ thống sinh thái lý giải mô hình này. Cá nhân chịu tác động từ nhiều hệ thống. Gia đình là hệ thống gần gũi nhất. Cộng đồng là hệ thống hỗ trợ quan trọng. Công tác xã hội người cao tuổi vận dụng linh hoạt mô hình. Hoạt động từ thiện người già bổ sung nguồn lực. Các tổ chức xã hội cùng chung tay. Mô hình tăng tính chủ động cho người cao tuổi. Người già không chỉ nhận hỗ trợ mà còn đóng góp. Tiếp cận này bền vững và nhân văn.
4.1. Vai trò của nhân viên công tác xã hội
Nhân viên công tác xã hội giữ vai trò trung tâm. Họ đánh giá nhu cầu của từng người cao tuổi. Họ kết nối nguồn lực và dịch vụ. Họ tư vấn tâm lý cho người già. Họ biện hộ quyền lợi cho nhóm yếu thế. Công tác xã hội người cao tuổi đòi hỏi kỹ năng chuyên môn. Nhân viên cần am hiểu văn hóa vạn đò. Sự tận tâm tạo niềm tin với cộng đồng.
4.2. Sự tham gia của tổ chức xã hội
Nhiều tổ chức cùng tham gia hỗ trợ. Hội người cao tuổi đóng vai trò nòng cốt. Các đoàn thể vận động nguồn lực. Hoạt động từ thiện người già diễn ra thường xuyên. Doanh nghiệp địa phương ủng hộ vật chất. Tình nguyện viên chăm sóc tại nhà. Sự phối hợp tạo sức mạnh tổng hợp. Mạng lưới hỗ trợ ngày càng mở rộng.
4.3. Câu lạc bộ người cao tuổi tại cộng đồng
Câu lạc bộ người cao tuổi là điểm tựa tinh thần. Các cụ gặp gỡ và sinh hoạt định kỳ. Hoạt động thể dục nâng cao sức khỏe. Sinh hoạt văn nghệ tạo niềm vui sống. Câu lạc bộ chia sẻ kinh nghiệm sống. Người già giúp đỡ lẫn nhau. Mô hình này phát huy nội lực cộng đồng. Sự gắn kết giảm cảm giác cô đơn.
V. Chính sách phúc lợi xã hội cho người cao tuổi
Chính sách người cao tuổi Việt Nam ngày càng hoàn thiện. Luật Người cao tuổi tạo hành lang pháp lý. Nhà nước quy định nhiều chế độ trợ cấp. Người già trên tám mươi tuổi hưởng trợ cấp hằng tháng. Bảo hiểm y tế hỗ trợ khám chữa bệnh. Tuy nhiên thực thi chính sách còn bất cập. Nhiều người cao tuổi vạn đò chưa tiếp cận đầy đủ. Thủ tục hành chính đôi khi phức tạp. Phúc lợi xã hội người cao tuổi cần linh hoạt hơn. Chính quyền địa phương đóng vai trò quyết định. Bảo trợ xã hội người cao tuổi phải đến đúng đối tượng. Giám sát chính sách bảo đảm công bằng. Nghiên cứu chỉ ra khoảng trống cần lấp đầy. Hoàn thiện chính sách nâng cao đời sống người già. Mục tiêu là an sinh toàn diện và bền vững.
5.1. Khung pháp lý về người cao tuổi
Luật Người cao tuổi là nền tảng pháp lý. Nhiều nghị định hướng dẫn thi hành cụ thể. Chính sách người cao tuổi Việt Nam bao phủ nhiều lĩnh vực. Trợ cấp xã hội được quy định rõ ràng. Quyền chăm sóc sức khỏe được bảo đảm. Khung pháp lý thể hiện tính nhân văn. Việc cập nhật chính sách diễn ra thường xuyên. Pháp luật bảo vệ quyền lợi người già.
5.2. Thực thi chính sách tại địa phương
Thực thi chính sách phụ thuộc chính quyền cơ sở. Cán bộ phường trực tiếp triển khai. Một số người cao tuổi vạn đò chưa nắm rõ quyền lợi. Thủ tục đôi khi gây khó khăn. Bảo trợ xã hội người cao tuổi cần đơn giản hóa. Tuyên truyền chính sách còn hạn chế. Phối hợp giữa các cơ quan chưa chặt chẽ. Cải thiện thực thi nâng cao hiệu quả.
5.3. Khoảng trống và kiến nghị chính sách
Nghiên cứu phát hiện nhiều khoảng trống chính sách. Nhóm cận nghèo dễ bị bỏ sót. Mức trợ cấp chưa theo kịp giá cả. Phúc lợi xã hội người cao tuổi cần tăng mức hỗ trợ. Kiến nghị mở rộng đối tượng thụ hưởng. Đề xuất rút gọn thủ tục hành chính. Cần cơ chế giám sát minh bạch. Chính sách phải sát với thực tế vạn đò.
VI. Giải pháp công tác xã hội với người già neo đơn
Luận án đề xuất nhiều giải pháp thiết thực. Giải pháp hướng tới người già neo đơn. Trước hết cần tăng cường nhân lực công tác xã hội. Nhân viên cần đào tạo chuyên sâu. Tiếp theo cần phát triển dịch vụ chăm sóc tại nhà. Người cao tuổi được hỗ trợ ngay tại cộng đồng. Giải pháp sinh kế tạo thu nhập ổn định. Mô hình tổ nhóm tương trợ phát huy hiệu quả. Công tác xã hội người cao tuổi cần nguồn lực bền vững. Hoạt động từ thiện người già được tổ chức bài bản. Câu lạc bộ người cao tuổi mở rộng quy mô. Chính sách hỗ trợ phải đồng bộ. Sự phối hợp đa ngành tạo nền tảng vững chắc. Giải pháp đặt con người làm trung tâm. Mục tiêu cuối cùng là cuộc sống hạnh phúc cho người già.
6.1. Nâng cao năng lực công tác xã hội
Đội ngũ công tác xã hội cần được củng cố. Đào tạo chuyên môn là yêu cầu cấp thiết. Nhân viên cần kỹ năng làm việc với người già. Hiểu biết văn hóa vạn đò giúp tiếp cận hiệu quả. Công tác xã hội người cao tuổi đòi hỏi sự kiên nhẫn. Cơ chế đãi ngộ giữ chân nhân lực. Mạng lưới cộng tác viên cần mở rộng. Năng lực mạnh nâng chất lượng hỗ trợ.
6.2. Phát triển dịch vụ chăm sóc tại nhà
Dịch vụ tại nhà phù hợp người già yếu. Hỗ trợ người già neo đơn ngay tại nơi ở. Nhân viên thăm khám và chăm sóc định kỳ. Người cao tuổi không phải đi lại xa. Dịch vụ giảm gánh nặng cho gia đình. Chăm sóc người cao tuổi Thừa Thiên Huế trở nên gần gũi. Mô hình tiết kiệm chi phí xã hội. Dịch vụ tại nhà mang tính nhân văn cao.
6.3. Tăng cường nguồn lực và kết nối cộng đồng
Nguồn lực bền vững quyết định thành công. Huy động đóng góp từ nhiều nguồn khác nhau. Hoạt động từ thiện người già cần tổ chức quy củ. Doanh nghiệp và nhà hảo tâm cùng tham gia. Câu lạc bộ người cao tuổi kết nối các thành viên. Cộng đồng phát huy tinh thần tương thân. Bảo trợ xã hội người cao tuổi được củng cố. Kết nối tạo mạng lưới an sinh vững chắc.
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (276 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộán tiến sĩ Hóa học ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN TRƯƠNG THỊ YẾN HOẠT ĐỘNG HỖ TRỢ NGƯỜI CAO TUỔI TẠI CỘNG ĐỒNG CƯ DÂN VẠN ĐÒ TÁI ĐỊNH CƯ CỦA TỈNH THỪA THIÊN HUẾ LUẬN ÁN TIẾN SĨ CÔNG TÁC XÃ HỘI HÀ NỘI - 2024 án tiến sĩ Hóa học ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN TRƯƠNG THỊ YẾN HOẠT ĐỘNG HỖ TRỢ NGƯỜI CAO TUỔI TẠI CỘNG ĐỒNG CƯ DÂN VẠN ĐÒ TÁI ĐỊNH CƯ CỦA TỈNH THỪA THIÊN HUẾ Chuyên ngành: Công tác xã hội Mã số: 9760101.01 LUẬN ÁN TIẾN SĨ CÔNG TÁC XÃ HỘI NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC 1. Huỳnh Thị Ánh Phương HÀ NỘI - 2024 án tiến sĩ Hóa học LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan công trình nghiên cứu này do chính tôi thực hiện dưới sự hướng dẫn của PGS. Trịnh Văn Tùng và TS. Huỳnh Thị Ánh Phương.
Những kết quả nghiên cứu được thể hiện trong luận án dựa trên quan điểm, kiến thức, tri thức của cá nhân tôi, dữ liệu khảo sát trung thực và/hoặc tích lũy, chọn lọc từ nhiều nguồn tài liệu đúng quy định. Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm và hình thức kỷ luật theo quy định nếu phát hiện bất kỳ sai phạm hoặc gian lận nào. án tiến sĩ Hóa học LỜI CẢM ƠN Trong suốt quá trình thực hiện và nghiên cứu luận án, tôi đã nhận được rất nhiều sự giúp đỡ của mọi người. Tôi xin được gửi lời cảm ơn trân trọng và sâu sắc nhất đến PGS.
Trịnh Văn Tùng và TS. Huỳnh Thị Ánh Phương đã luôn động viên, hướng dẫn và chỉ bảo trong suốt thời gian tôi làm nghiên cứu này. Tôi sẽ không thể hoàn thành công việc nghiên cứu sinh của mình nếu thiếu đi sự hỗ trợ, thúc đẩy và hướng dẫn tận tình của thầy cô. Tôi cũng xin được bày tỏ sự biết ơn chân thành của mình đến các thầy cô giáo trong khoa Xã hội học, Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn, Đại học Quốc gia Hà Nội, những người đã luôn lắng nghe và chia sẻ các ý kiến một cách thẳng thắn, thấu đáo về chuyên môn và tạo điều kiện hết sức hỗ trợ tôi trong quá trình thực hiện luận án và làm các thủ tục hành chính liên quan.
Tôi rất ghi nhận sự giúp đỡ của Ban giám hiệu và các đồng nghiệp tại Trường Đại học Khoa học, Đại học Huế. Đặc biệt là TS. Nguyễn Xuân Hồng, người Thầy đã luôn dõi theo tôi và sẵn sàng chia sẻ những kiến thức quý báu của mình cho tôi. Một lần nữa, xin được gửi lời cảm ơn sâu sắc đến Thầy.
Tôi cũng muốn nói lời cảm ơn tới các cán bộ, người dân tại hai phường Hương Sơ và Phú Hậu, thành phố Huế, các nghiên cứu sinh trong khóa học và bạn bè đã luôn nhiệt tình hỗ trợ tôi trong quá trình thực hiện nghiên cứu. Tôi vô cùng cảm kích và xin bày tỏ lòng chân thành về sự giúp đỡ này. Lời cảm ơn đặc biệt nhất, tôi muốn gửi đến chồng, bố mẹ hai bên và các con. Tôi đã luôn được chia sẻ, cổ vũ, khuyến khích, hỗ trợ cả vật chất, tinh thần và thời gian từ những người thân yêu và quan trọng nhất của mình.
Đây chính là động lực lớn lao nhất để tôi theo đuổi và hoàn thành nghiên cứu này. Tác giả Trương Thị Yến án tiến sĩ Hóa học MỤC LỤC MỞ ĐẦU. Lý do chọn đề tài. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu.
Đối tượng, khách thể và phạm vi nghiên cứu. Câu hỏi nghiên cứu. Giả thuyết nghiên cứu. Ý nghĩa và đóng góp mới của luận án.
Bố cục luận án. TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI. Các nghiên cứu về quan điểm và phương pháp hỗ trợ người cao tuổi tại cộng đồng trong công tác xã hội. Các nghiên cứu về chính sách và huy động nguồn lực hỗ trợ người cao tuổi tại cộng đồng.
Các nghiên cứu về thiết kế mô hình và chương trình hoạt động hỗ trợ người cao tuổi dựa vào cộng đồng. Các nghiên cứu về yếu tố tác động đến năng lực tiếp cận, sử dụng các dịch vụ và hoạt động hỗ trợ của người cao tuổi tại cộng đồng. Các nghiên cứu về cộng đồng cư dân sống trên mặt nước và những giải pháp hỗ trợ. Các nghiên cứu về hoạt động công tác xã hội trong hỗ trợ cho người cao tuổi tại gia đình và cộng đồng.
48 Những phát hiện chính. 55 Tiểu kết chương 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. Cơ sở lý luận về người cao tuổi.
Khái niệm người cao tuổi và người cao tuổi vạn đò sông Hương tái định cư59 2. Đặc điểm và nhu cầu trợ giúp của người cao tuổi. Cơ sở lý luận về hoạt động hỗ trợ người cao tuổi tại cộng đồng. Khái niệm hoạt động hỗ trợ.
Khái niệm cộng đồng và cộng đồng tái định cư. Khái niệm hoạt động hỗ trợ người cao tuổi tại cộng đồng. Yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động hỗ trợ người cao tuổi tại cộng đồng. Một số khái niệm liên quan khác.
Tiếp cận dịch vụ xã hội cơ bản. Một số lý thuyết vận dụng. Lý thuyết nhu cầu của Maslow. Lý thuyết hệ thống sinh thái.
Lý thuyết hoạt động của người cao tuổi. Khung phân tích. Các phương pháp nghiên cứu. Phương pháp phân tích tài liệu.
Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi cấu trúc. Phương pháp phỏng vấn sâu. Phương pháp hỏi ý kiến chuyên gia. 86 Tiểu kết chương 2.
ĐẶC ĐIỂM KHU TÁI ĐỊNH CƯ VÀ ĐẶC TRƯNG CỦA NGƯỜI CAO TUỔI VẠN ĐÒ SÔNG HƯƠNG TÁI ĐỊNH CƯ TẠI PHƯỜNG HƯƠNG SƠ VÀ PHƯỜNG PHÚ HẬU, THÀNH PHỐ HUẾ. Đặc điểm khu tái định cư cư dân vạn đò sông Hương tại phường Hương Sơ và phường Phú Hậu. Quá trình định cư của cư dân vạn đò sông Hương. Đặc điểm cộng đồng cư dân vạn đò sông Hương tại địa bàn nghiên cứu.
Đặc trưng của người cao tuổi vạn đò sông Hương tại hai khu tái định cư Hương Sơ và Phú Hậu. Trình độ học vấn. Việc làm và thu nhập. Tình trạng cư trú và quan hệ xã hội.
Tình trạng tiếp cận một số dịch vụ xã hội cơ bản của người cao tuổi vạn đò sông Hương tại địa bàn nghiên cứu. Nước sạch và vệ sinh môi trường. 124 Bàn luận và Tiểu kết chương 3. THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG HỖ TRỢ NGƯỜI CAO TUỔI TẠI CỘNG ĐỒNG CƯ DÂN VẠN ĐÒ TÁI ĐỊNH CƯ Ở PHƯỜNG HƯƠNG SƠ VÀ PHƯỜNG PHÚ HẬU, THÀNH PHỐ HUẾ.
Nhu cầu hỗ trợ của người cao tuổi vạn đò sông Hương tại hai khu tái định cư Hương Sơ và Phú Hậu. Nhu cầu hỗ trợ y tế và chăm sóc sức khỏe. Nhu cầu hỗ trợ việc làm và sinh kế. Nhu cầu hỗ trợ tham gia các hoạt động xã hội.
Nhu cầu được tư vấn và hỗ trợ về luật pháp, chính sách. Một số hoạt động hỗ trợ người cao tuổi vạn đò sông Hương tại hai khu tái định cư Hương Sơ và Phú Hậu. Hoạt động trợ giúp y tế và chăm sóc sức khỏe người cao tuổi. Hoạt động hỗ trợ tạo việc làm và sinh kế.
Hỗ trợ tham gia các hoạt động xã hội. Hoạt động trợ giúp pháp lý. Hoạt động hỗ trợ giảm nhẹ thiên tai, dịch bệnh. Hệ thống cung cấp hoạt động hỗ trợ người cao tuổi tại cộng đồng.
Các hệ thống hỗ trợ chính thức và phi chính thức. Đặc điểm chủ thể các hệ thống hỗ trợ chính thức và phi chính thức. Đánh giá hiệu quả thực hiện và yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động hỗ trợ người cao tuổi vạn đò sông Hương tái định cư tại phường Hương Sơ và Phú Hậu. Những kết quả đạt được và hạn chế trong thực hiện các hoạt động hỗ trợ người cao tuổi vạn đò sông Hương tái định cư.
Đánh giá một số yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả hỗ trợ người cao tuổi vạn đò sông Hương tái định cư. 172 Tiểu kết chương 4. THỰC NGHIỆM MÔ HÌNH HỖ TRỢ NGƯỜI CAO TUỔI TẠI CỘNG ĐỒNG CƯ DÂN VẠN ĐÒ TÁI ĐỊNH CƯ CỦA TỈNH THỪ A THIÊN HUẾ. Cơ sở đề xuất tổ chức thực nghiệm hoạt động công tác xã hội nhóm với người cao tuổi theo mô hình tâm lý - xã hội.
Cơ sở thực tiễn. Quy trình thực nghiệm. Chuẩn bị và thành lập nhóm người cao tuổi. Xây dựng kế hoạch hỗ trợ.
Một số hoạt động can thiệp nhóm. Kết thúc và lượng giá hoạt động công tác xã hội nhóm. Đánh giá sự thay đổi của thành viên nhóm trước và sau thực nghiệm mô hình. Đề xuất giải pháp duy trì và nhân rộng “mô hình tâm lý xã hội sẻ chia”.
Một số lưu ý trong quá trình tổ chức thực nghiệm mô hình. Đề xuất vai trò chuyên nghiệp của nhân viên công tác xã hội trong mô hình. Đề xuất biện pháp phát triển mô hình. 222 Tiểu kết chương 5.
223 KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ. 228 DANH MỤC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC CỦA TÁC GIẢ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN. 236 TÀI LIỆU THAM KHẢO. 237 PHỤ LỤC 4 án tiến sĩ Hóa học DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ TỪ VIẾT TẮT TỪ VIẾT TẮT TỪ VIẾT ĐẦY ĐỦ Integrated Care for Older People ICOPE (Chăm sóc tích hợp cho người cao tuổi) International Federation of Social Workers IFSW (Liên đoàn Nhân viên Công tác xã hội Quốc tế) NCT Người cao tuổi NVCTXH Nhân viên Công tác xã hội Participatory Action Research PAR (Nghiên cứu hành động có sự tham gia) PIE Person in Environment (Con người trong môi trường) PVS Phỏng vấn sâu UBND Ủy ban nhân dân WHO World Health Organization (Tổ chức Y tế thế giới) 5 án tiến sĩ Hóa học DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 2.
Một số đặc điểm của mẫu nghiên cứu tại hai khu tái định cư vạn đò phường Hương Sơ và phường Phú Hậu. Số lượng hộ gia đình tại hai khu tái định cư cư dân vạn đò Hương Sơ và Phú Hậu qua các năm. Số lượng hộ nghèo và cận nghèo của hai khu tái định cư Hương Sơ và Phú Hậu năm 2022. Mức độ đáp ứng nhu cầu từ thu nhập của người cao tuổi vạn đò sông Hương tái định cư.
Mức độ hài lòng của người cao tuổi vạn đò sông Hương tái định cư về ngôi nhà đang ở. Đánh giá về điều kiện vệ sinh môi trường của người cao tuổi vạn đò sông Hương tái định cư (%). Tổng hợp các hoạt động hỗ trợ người cao tuổi vạn đò sông Hương tái định cư .
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Công tác xã hội hỗ trợ người cao tuổi vạn đò Thừa Thiên Huế" nghiên cứu về vấn đề gì?
Luận án tiến sĩ tập trung công tác xã hội hỗ trợ người cao tuổi ở cộng đồng vạn đò tái định cư tỉnh Thừa Thiên Huế. Phân tích hiện trạng, giải pháp.
Luận án "Công tác xã hội hỗ trợ người cao tuổi vạn đò Thừa Thiên Huế" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn, Đại học Quốc gia Hà Nội. Năm bảo vệ: 2024.
Luận án "Công tác xã hội hỗ trợ người cao tuổi vạn đò Thừa Thiên Huế" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Công tác xã hội hỗ trợ người cao tuổi vạn đò Thừa Thiên Huế" thuộc chuyên ngành Công tác xã hội. Danh mục: Xã Hội Học Đô Thị.
Luận án "Công tác xã hội hỗ trợ người cao tuổi vạn đò Thừa Thiên Huế" có bao nhiêu trang?
Luận án "Công tác xã hội hỗ trợ người cao tuổi vạn đò Thừa Thiên Huế" có 276 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Công tác xã hội hỗ trợ người cao tuổi vạn đò Thừa Thiên Huế" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.