Luận án: Đảng bộ Hải Phòng lãnh đạo kinh tế đối ngoại 1991-2010
Luận án tiến sĩ lịch sử về lãnh đạo Đảng bộ Hải Phòng phát triển kinh tế đối ngoại 1991-2010. Phân tích chủ trương, chỉ đạo xuất nhập khẩu và thu hút đầu tư.
Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam
Luan An
Luận án tiến sĩ lịch sử
Năm xuất bản
Số trang
221
Thời gian đọc
34 phút
Lượt xem
1
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Mục lục chi tiết
Tóm tắt nội dung
I. Đảng Bộ Hải Phòng Lãnh Đạo Kinh Tế Đối Ngoại 1991 2010
Giai đoạn 1991-2010 đánh dấu bước ngoặt quan trọng trong lịch sử phát triển kinh tế Hải Phòng. Đảng bộ thành phố đã chủ động triển khai chủ trương đổi mới, mở cửa nền kinh tế. Chính sách kinh tế đối ngoại trở thành trụ cột phát triển. Thành phố tận dụng lợi thế cảng biển lớn nhất miền Bắc. Vị trí địa lý chiến lược tạo điều kiện thu hút đầu tư nước ngoài. Đảng bộ Hải Phòng xác định rõ định hướng phát triển kinh tế mở. Các nghị quyết đại hội đảng bộ thể hiện quyết tâm đổi mới. Thời kỳ 1991-2010 chia làm hai giai đoạn rõ rệt. Giai đoạn 1991-2001 tập trung đổi mới cơ chế chính sách. Giai đoạn 2001-2010 mở rộng và nâng cao hiệu quả. Xuất khẩu nhập khẩu tăng trưởng mạnh mẽ. FDI Hải Phòng đạt kết quả ấn tượng. Khu kinh tế ven biển hình thành và phát triển. Cảng biển Hải Phòng hiện đại hóa từng bước. Khu công nghiệp mọc lên đáp ứng nhu cầu sản xuất.
1.1. Bối Cảnh Lịch Sử Thời Kỳ Đổi Mới 1991 2010
Đầu thập niên 1990 đánh dấu thời kỳ chuyển đổi toàn cầu. Liên Xô tan rã, trật tự thế giới hai cực kết thúc. Việt Nam đối mặt nhiều thách thức kinh tế nghiêm trọng. Đảng Cộng sản Việt Nam quyết định đẩy mạnh đổi mới toàn diện. Chính sách mở cửa, hội nhập quốc tế được ưu tiên. Hải Phòng với vị trí cửa ngõ ra biển đón nhận cơ hội lớn. Thành phố cần chuyển đổi từ nền kinh tế kế hoạch hóa tập trung. Cơ chế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa được áp dụng.
1.2. Vai Trò Đảng Bộ Trong Lãnh Đạo Kinh Tế
Đảng bộ Hải Phòng đóng vai trò lãnh đạo toàn diện. Hoạch định chủ trương phát triển kinh tế đối ngoại chiến lược. Ban chấp hành đảng bộ thành phố ban hành nhiều nghị quyết quan trọng. Chỉ đạo cụ thể các ngành, các cấp triển khai thực hiện. Giám sát, kiểm tra việc thực thi chính sách thường xuyên. Đội ngũ cán bộ được đào tạo nâng cao năng lực quản lý.
1.3. Mục Tiêu Phát Triển Kinh Tế Đối Ngoại
Đảng bộ xác định kinh tế đối ngoại là động lực tăng trưởng. Mục tiêu thu hút vốn đầu tư nước ngoài quy mô lớn. Phát triển xuất khẩu hàng hóa ra thị trường quốc tế. Nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp địa phương. Xây dựng kết cấu hạ tầng kinh tế hiện đại. Tạo việc làm, nâng cao đời sống nhân dân thành phố.
II. Chủ Trương Phát Triển Kinh Tế Đối Ngoại 1991 2001
Thập niên 1990 là giai đoạn đặt nền móng cho kinh tế đối ngoại Hải Phòng. Đảng bộ thành phố ban hành nhiều chủ trương đổi mới căn bản. Trọng tâm là cải cách cơ chế quản lý kinh tế. Chính sách thu hút FDI Hải Phòng được ưu tiên hàng đầu. Hoạt động xuất nhập khẩu qua cảng biển Hải Phòng tăng mạnh. Khu công nghiệp đầu tiên được quy hoạch xây dựng. Đảng bộ chỉ đạo cải thiện môi trường đầu tư kinh doanh. Thủ tục hành chính được đơn giản hóa từng bước. Các doanh nghiệp nước ngoài bắt đầu quan tâm đến Hải Phòng. Thời kỳ này tập trung vào việc học hỏi kinh nghiệm quốc tế. Cán bộ quản lý được đào tạo về kinh tế thị trường. Quan hệ hợp tác với các địa phương nước ngoài mở rộng. Hải Phòng từng bước khẳng định vị thế trong khu vực.
2.1. Đổi Mới Hoạt Động Xuất Nhập Khẩu
Đảng bộ chỉ đạo cải cách mạnh mẽ hoạt động thương mại. Doanh nghiệp được quyền tự chủ trong xuất nhập khẩu. Cảng biển Hải Phòng đầu tư nâng cấp cơ sở vật chất. Thủ tục hải quan được cải tiến, rút ngắn thời gian. Kim ngạch xuất khẩu tăng trưởng ổn định qua các năm. Hàng hóa xuất khẩu đa dạng hóa chủng loại, thị trường. Nhập khẩu máy móc thiết bị phục vụ sản xuất tăng cao.
2.2. Thu Hút Vốn Đầu Tư Nước Ngoài
Chính sách ưu đãi đầu tư được ban hành linh hoạt. Quy hoạch khu công nghiệp, khu chế xuất cụ thể. Các dự án FDI Hải Phòng đầu tiên triển khai thành công. Nhà đầu tư nước ngoài đến từ nhiều quốc gia, vùng lãnh thổ. Lĩnh vực sản xuất công nghiệp được ưu tiên thu hút. Vốn đầu tư nước ngoài đóng góp vào tăng trưởng kinh tế.
2.3. Hợp Tác Khoa Học Công Nghệ Quốc Tế
Đảng bộ chú trọng chuyển giao công nghệ từ nước ngoài. Các chương trình hợp tác đào tạo nguồn nhân lực triển khai. Doanh nghiệp liên doanh góp phần nâng cao trình độ công nghệ. Dịch vụ quốc tế như logistics, vận tải biển phát triển. Hải Phòng dần trở thành trung tâm dịch vụ vùng Bắc Bộ.
III. Mở Rộng Kinh Tế Đối Ngoại Hải Phòng 2001 2010
Giai đoạn 2001-2010 đánh dấu bước phát triển vượt bậc. Việt Nam gia nhập WTO năm 2007 tạo động lực mạnh mẽ. Đảng bộ Hải Phòng điều chỉnh chiến lược phát triển phù hợp. Trọng tâm chuyển sang nâng cao chất lượng, hiệu quả. Khu kinh tế ven biển Hải Phòng được thành lập năm 2003. Đây là bước đột phá trong chính sách thu hút đầu tư. Cảng biển Hải Phòng hiện đại hóa đáp ứng tiêu chuẩn quốc tế. Công suất thông qua hàng hóa tăng gấp nhiều lần. Kim ngạch xuất khẩu nhập khẩu đạt con số kỷ lục. FDI Hải Phòng tăng cả về số lượng và chất lượng dự án. Các tập đoàn đa quốc gia lớn đầu tư vào thành phố. Khu công nghiệp mở rộng diện tích, nâng cấp hạ tầng. Môi trường đầu tư cải thiện rõ rệt, thu hút nhiều doanh nghiệp. Hải Phòng trở thành điểm đến hấp dẫn cho nhà đầu tư nước ngoài.
3.1. Phát Triển Khu Kinh Tế Ven Biển
Khu kinh tế ven biển Hải Phòng ra đời năm 2003. Quy hoạch tổng thể diện tích hàng chục nghìn hecta. Chính sách ưu đãi đặc biệt thu hút các dự án lớn. Kết cấu hạ tầng được đầu tư đồng bộ, hiện đại. Các khu công nghiệp trong khu kinh tế phát triển nhanh. Dự án FDI tập trung vào công nghệ cao, giá trị gia tăng lớn.
3.2. Nâng Cao Hiệu Quả Xuất Nhập Khẩu
Kim ngạch xuất khẩu tăng trưởng hai con số hàng năm. Cơ cấu hàng xuất khẩu chuyển dịch tích cực. Hàng công nghiệp chế biến chiếm tỷ trọng ngày càng cao. Thị trường xuất khẩu mở rộng ra nhiều châu lục. Cảng biển Hải Phòng xử lý hàng triệu TEU container mỗi năm. Dịch vụ logistics phát triển đồng bộ với hoạt động cảng.
3.3. Đẩy Mạnh Hội Nhập Kinh Tế Quốc Tế
Hải Phòng tích cực tham gia các diễn đàn kinh tế khu vực. Hợp tác với các thành phố cảng ASEAN, châu Á. Thực hiện cam kết WTO về mở cửa thị trường. Cải cách thủ tục hành chính theo chuẩn quốc tế. Chỉ số năng lực cạnh tranh PCI của Hải Phòng cải thiện. Môi trường kinh doanh minh bạch, thuận lợi cho doanh nghiệp.
IV. Kết Quả Kinh Tế Đối Ngoại Hải Phòng 1991 2010
Sau hai thập kỷ đổi mới, kinh tế đối ngoại Hải Phòng đạt thành tựu to lớn. Tổng vốn FDI Hải Phòng thu hút đạt hàng tỷ USD. Số lượng dự án đầu tư nước ngoài tăng gấp nhiều lần. Kim ngạch xuất nhập khẩu qua cảng biển Hải Phòng tăng vọt. Thành phố trở thành trung tâm logistics quan trọng miền Bắc. Khu công nghiệp phát triển với tỷ lệ lấp đầy cao. Hàng nghìn doanh nghiệp FDI hoạt động hiệu quả. Công nghiệp chế biến, chế tạo phát triển mạnh mẽ. Xuất khẩu hàng hóa đa dạng từ nông sản đến công nghiệp. Thị trường xuất khẩu mở rộng khắp năm châu. Cảng biển Hải Phòng nằm trong top cảng lớn Đông Nam Á. Hạ tầng giao thông kết nối cảng biển được nâng cấp. Đời sống nhân dân thành phố cải thiện rõ rệt. Thu nhập bình quân đầu người tăng gấp nhiều lần. Kinh tế đối ngoại đóng góp lớn vào ngân sách địa phương.
4.1. Thành Tựu Thu Hút FDI Hải Phòng
Tổng vốn đầu tư nước ngoài đăng ký tăng mạnh qua các năm. Các dự án FDI lớn từ Nhật Bản, Hàn Quốc, Singapore. Lĩnh vực điện tử, cơ khí, hóa chất thu hút nhiều đầu tư. Tỷ lệ giải ngân vốn FDI đạt mức cao so với cả nước. Doanh nghiệp FDI tạo việc làm cho hàng chục vạn lao động.
4.2. Tăng Trưởng Xuất Khẩu Nhập Khẩu
Kim ngạch xuất nhập khẩu đạt hàng chục tỷ USD năm 2010. Tốc độ tăng trưởng bình quân 20-25%/năm. Cảng biển Hải Phòng xử lý lượng hàng hóa khổng lồ. Hàng xuất khẩu chủ lực là dệt may, giày da, thủy sản. Nhập khẩu nguyên liệu, máy móc phục vụ sản xuất công nghiệp.
4.3. Đóng Góp Vào Phát Triển Kinh Tế Xã Hội
Kinh tế đối ngoại chiếm tỷ trọng lớn trong GRDP thành phố. Đóng góp quan trọng vào tăng trưởng kinh tế cao. Ngân sách nhà nước thu từ hoạt động xuất nhập khẩu tăng. Chuyển giao công nghệ nâng cao trình độ sản xuất. Tạo việc làm, nâng cao thu nhập cho người lao động. Hải Phòng khẳng định vị thế trung tâm kinh tế vùng Bắc Bộ.
V. Kinh Nghiệm Lãnh Đạo Kinh Tế Đối Ngoại Hải Phòng
Đảng bộ Hải Phòng rút ra nhiều bài học quý giá qua thực tiễn lãnh đạo. Hoạch định chủ trương phải dựa trên cơ sở khoa học, thực tiễn. Nắm vững quan điểm, đường lối của Đảng Cộng sản Việt Nam. Nghiên cứu kỹ đặc điểm, lợi thế của địa phương. Theo dõi sát xu thế phát triển kinh tế khu vực, thế giới. Phát triển kinh tế đối ngoại phải gắn với phát triển chung. Không tách rời kinh tế đối ngoại khỏi kinh tế nội địa. Đảm bảo an ninh quốc gia, bảo vệ môi trường sinh thái. Không hy sinh môi trường để thu hút đầu tư bằng mọi giá. Nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước thường xuyên. Cải cách thủ tục hành chính, chống tham nhũng, quan liêu. Xây dựng đội ngũ cán bộ có năng lực, phẩm chất tốt. Đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao đáp ứng yêu cầu. Cải thiện môi trường đầu tư, kinh doanh liên tục.
5.1. Hoạch Định Chủ Trương Trên Cơ Sở Khoa Học
Nghiên cứu kỹ lưỡng tình hình trong nước và quốc tế. Phân tích điểm mạnh, điểm yếu của Hải Phòng. Xác định rõ lợi thế cạnh tranh của thành phố. Vị trí địa lý, cảng biển, nguồn nhân lực dồi dào. Dự báo xu hướng phát triển kinh tế toàn cầu. Đề ra chủ trương phù hợp với từng giai đoạn phát triển.
5.2. Gắn Kinh Tế Đối Ngoại Với Phát Triển Chung
Kinh tế đối ngoại phục vụ mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội. Không coi kinh tế đối ngoại là mục tiêu độc lập. Kết hợp phát triển công nghiệp với nông nghiệp, dịch vụ. Đảm bảo cân đối giữa tăng trưởng kinh tế và phát triển xã hội. Chú trọng giải quyết việc làm, xóa đói giảm nghèo.
5.3. Xây Dựng Đội Ngũ Cán Bộ Chất Lượng Cao
Đào tạo cán bộ quản lý kinh tế có trình độ chuyên môn. Cử cán bộ đi học tập kinh nghiệm nước ngoài. Tuyển dụng nhân tài có năng lực, tâm huyết với công việc. Nâng cao năng lực ngoại ngữ, kỹ năng đàm phán quốc tế. Xây dựng đội ngũ lao động kỹ thuật lành nghề. Đáp ứng nhu cầu của các doanh nghiệp FDI Hải Phòng.
VI. Hạn Chế Và Bài Học Kinh Tế Đối Ngoại Hải Phòng
Bên cạnh thành tựu to lớn, kinh tế đối ngoại Hải Phòng còn tồn tại hạn chế. Chất lượng một số dự án FDI Hải Phòng chưa cao. Nhiều dự án công nghệ thấp, tiêu tốn tài nguyên, gây ô nhiễm. Hiệu quả sử dụng vốn đầu tư nước ngoài chưa tối ưu. Liên kết giữa doanh nghiệp FDI với doanh nghiệp nội địa còn yếu. Hàng hóa xuất khẩu chủ yếu là sản phẩm gia công, giá trị thấp. Cơ cấu hàng xuất khẩu chuyển dịch chậm sang công nghệ cao. Hạ tầng khu công nghiệp một số nơi chưa đồng bộ. Thủ tục hành chính còn rườm rà, gây phiền hà doanh nghiệp. Đội ngũ cán bộ quản lý chưa đáp ứng yêu cầu hội nhập sâu. Năng lực ngoại ngữ, kỹ năng đàm phán còn hạn chế. Công tác bảo vệ môi trường chưa được chú trọng đúng mức. Một số khu công nghiệp xảy ra ô nhiễm môi trường nghiêm trọng. Cần rút kinh nghiệm sâu sắc để khắc phục những hạn chế này.
6.1. Hạn Chế Về Chất Lượng Dự Án Đầu Tư
Nhiều dự án FDI sử dụng công nghệ lạc hậu, gây ô nhiễm. Giá trị gia tăng thấp, chủ yếu là gia công đơn giản. Chuyển giao công nghệ từ doanh nghiệp FDI còn hạn chế. Liên kết với doanh nghiệp nội địa chưa chặt chẽ. Một số dự án kém hiệu quả, thua lỗ kéo dài.
6.2. Hạn Chế Về Quản Lý Nhà Nước
Thủ tục hành chính còn phức tạp, mất nhiều thời gian. Cơ chế một cửa chưa thực sự hiệu quả tại một số nơi. Công tác thanh tra, kiểm tra dự án đầu tư chưa chặt chẽ. Xử lý vi phạm về môi trường còn lỏng lẻo. Phối hợp giữa các sở, ngành còn thiếu đồng bộ.
6.3. Bài Học Về Bảo Vệ Môi Trường
Không được hy sinh môi trường để thu hút đầu tư. Cần kiểm soát chặt chẽ công nghệ, quy trình sản xuất. Áp dụng tiêu chuẩn môi trường nghiêm ngặt với dự án FDI. Tăng cường giám sát, xử lý nghiêm vi phạm môi trường. Phát triển bền vững là mục tiêu dài hạn của thành phố. Kinh tế phát triển phải đi đôi với bảo vệ môi trường sinh thái.
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (221 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN ------------------------------ NGUYỄN PHƯƠNG HẢI ĐẢNG BỘ THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG LÃNH ĐẠO KINH TẾ ĐỐI NGOẠI TỪ NĂM 1991 ĐẾN NĂM 2010 LUẬN ÁN TIẾN SĨ LỊCH SỬ Hà Nội - 2017 ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN ------------------------------- NGUYỄN PHƯƠNG HẢI ĐẢNG BỘ THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG LÃNH ĐẠO KINH TẾ ĐỐI NGOẠI TỪ NĂM 1991 ĐẾN NĂM 2010 Chuyên ngành: Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam Mã số: 62 22 03 15 LUẬN ÁN TIẾN SĨ LỊCH SỬ NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC PGS. Ngô Đăng Tri Hà Nội - 2017 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi dưới sự hướng dẫn của PGS. Ngô Đăng Tri. Tên đề tài không trùng với bất cứ nghiên cứu nào đã được công bố.
Các số liệu, trích dẫn trong luận án là trung thực, đảm bảo tính khách quan. Các tài liệu tham khảo có nguồn gốc, xuất xứ rõ ràng. Tác giả luận án Nguyễn Phương Hải MỤC LỤC MỞ ĐẦU. 4 Chương 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN ÁN.
Tình hình nghiên cứu. Các công trình nghiên cứu về kinh tế đối ngoại nói chung. Các công trình nghiên cứu sự lãnh đạo của Đảng và Đảng bộ thành phố Hải Phòng về phát triển kinh tế đối ngoại. Những kết quả có thể kế thừa và những vấn đề luận án tập trung giải quyết.
Những kết quả có thể kế thừa. Những vấn đề luận án tập trung giải quyết.25 Chương 2: CHỦ TRƯƠNG VÀ SỰ CHỈ ĐẠO PHÁT TRIỂN KINH TẾ ĐỐI NGOẠI CỦA ĐẢNG BỘ THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG TỪ NĂM 1991 ĐẾN NĂM 2001. Chủ trương của Đảng bộ thành phố Hải Phòng. Những yếu tố ảnh hưởng đến sự lãnh đạo phát triển kinh tế đối ngoại của Đảng bộ thành phố Hải Phòng và chủ trương của Đảng Cộng sản Việt Nam.
Chủ trương phát triển kinh tế đối ngoại của Đảng bộ thành phố Hải Phòng. Đảng bộ thành phố Hải Phòng chỉ đạo phát triển kinh tế đối ngoại. Chỉ đạo đổi mới hoạt động xuất, nhập khẩu. Chỉ đạo đổi mới cơ chế, chính sách thu hút vốn đầu tư nước ngoài.
Chỉ đạo đổi mới hoạt động hợp tác, chuyển giao khoa học – công nghệ và các hoạt động dịch vụ quốc tế.57 Tiểu kết chương 2.64 Chương 3: ĐẢNG BỘ THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG LÃNH ĐẠO MỞ RỘNG VÀ NÂNG CAO HIỆU QUẢ KINH TẾ ĐỐI NGOẠI TỪ NĂM 2001 ĐẾN NĂM 2010. Chủ trương mở rộng và nâng cao hiệu quả kinh tế đối ngoại của Đảng bộ thành phố Hải Phòng. Tình hình thế giới, khu vực, yêu cầu mới đối với sự phát triển kinh tế đối ngoại của Hải Phòng và chủ trương của Đảng về kinh tế đối ngoại. Chủ trương của Đảng bộ thành phố Hải Phòng về mở rộng và nâng cao hiệu quả kinh tế đối ngoại.
Sự chỉ đạo mở rộng và nâng cao hiệu quả kinh tế đối ngoại của Đảng bộ thành phố Hải Phòng. Chỉ đạo mở rộng và nâng cao hiệu quả hoạt động xuất, nhập khẩu. Chỉ đạo đẩy mạnh thu hút vốn đầu tư nước ngoài và đầu tư ra nước ngoài. Chỉ đạo mở rộng và nâng cao hiệu quả hợp tác, chuyển giao khoa học – công nghệ và các hoạt động dịch vụ quốc tế.97 Tiểu kết chương 3.104 Chương 4: NHẬN XÉT VÀ KINH NGHIỆM.
Nhận xét chung. Về hạn chế. Một số kinh nghiệm. Hoạch định chủ trương phát triển kinh tế đối ngoại trên cơ sở nắm vững quan điểm của Đảng, thực tế của địa phương và xu thế phát triển kinh tế đối ngoại khu vực, thế giới.
Lãnh đạo phát triển kinh tế đối ngoại gắn kết chặt chẽ và phục vụ sự phát triển chung của kinh tế thành phố. Chủ trương phát triển kinh tế đối ngoại phải gắn với yêu cầu đảm bảo an ninh quốc gia và bảo vệ tài nguyên, môi trường sinh thái. Thường xuyên chỉ đạo nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước đối với hoạt động kinh tế đối ngoại. Chú trọng xây dựng đội ngũ cán bộ, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực và cải thiện môi trường đầu tư, kinh doanh.
Kết hợp nâng cao hiệu quả hoạt động đối ngoại với phát triển kinh tế đối ngoại trong chủ trương và sự chỉ đạo thực hiện .143 Tiểu kết chương 4. 148 DANH MỤC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC CỦA TÁC GIẢ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN. 151 TÀI LIỆU THAM KHẢO. 171 2 DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT AFTA : Khu vực Mậu dịch tự do ASEAN APEC : Diễn đàn hợp tác Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương ASEAN : Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á CNH, HĐH : công nghiệp hoá, hiện đại hoá CNTB : chủ nghĩa tư bản CNXH : chủ nghĩa xã hội EU : Liên minh Châu Âu FDI : Đầu tư trực tiếp nước ngoài IMS : Tiêu chuẩn hàng hải quốc tế HĐBT : Hội đồng Bộ trưởng KTĐN : kinh tế đối ngoại NGO : Viện trợ phi Chính phủ ODA : Viện trợ phát triển chính thức PCI : Chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh PCPNN : Phi chính phủ nước ngoài UBND : Uỷ ban nhân dân WTO : Tổ chức thương mại Thế giới 3 MỞ ĐẦU 1.
Lý do chọn đề tài Trong thời đại ngày nay, khi toàn cầu hóa, khu vực hóa là xu thế chủ đạo, cách mạng khoa học - công nghệ đã và đang làm thay đổi toàn bộ nền sản xuất, trở thành động lực trực tiếp của sự phát triển, buộc mỗi quốc gia, dân tộc phải mở cửa, tham gia hội nhập kinh tế để phát huy có hiệu quả các nguồn lực và lợi thế, tranh thủ vị trí có lợi nhất trong phân công lao động và hợp tác quốc tế, nâng cao sức mạnh nền kinh tế thì vai trò của KTĐN ngày càng trở nên vô cùng quan trọng, có những đóng góp to lớn đối với sự nghiệp xây dựng và phát triển đất nước. Bắt nguồn từ những khác biệt giữa các nước về điều kiện tự nhiên, về trình độ khoa học – công nghệ, phát triển KTĐN là tất yếu trong quá trình tái sản xuất xã hội và mở rộng, nâng cao hiệu quả hoạt động KTĐN là đòi hỏi khách quan của mỗi quốc gia. Đối với Việt Nam, trên cơ sở của nền kinh tế chủ yếu là sản xuất nhỏ, lạc hậu, năng suất lao động thấp, khả năng tích luỹ vốn từ nội bộ nền kinh tế còn chưa cao, sản xuất chưa đáp ứng yêu cầu tiêu dùng của xã hội, thì việc tranh thủ các nguồn lực từ bên ngoài thông qua phát triển KTĐN có tầm quan trọng đặc biệt “Nhiệm vụ ổn định và phát triển kinh tế trong chặng đường đầu tiên cũng như sự nghiệp phát triển khoa học - kỹ thuật và công nghiệp hoá xã hội chủ nghĩa của nước ta tiến hành nhanh hay chậm, điều đó phụ thuộc một phần quan trọng vào việc mở rộng và nâng cao hiệu quả kinh tế đối ngoại” [19, tr. Nhận thức được điều đó, lãnh đạo phát triển KTĐN luôn là trọng tâm trong hệ thống đường lối của Đảng Cộng sản Việt Nam, được thể hiện trong nhiều Nghị quyết về KTĐN mà Đảng đã ban hành như: Nghị quyết số 13- NQ/TW của Bộ Chính trị năm 1988, Nghị quyết số 06 - NQ/TW của Ban Chấp hành Trung ương Đảng (khóa VI) năm 1989, Nghị quyết 03 - NQ/TW của Ban Chấp hành Trung ương Đảng Đảng (khóa VII) năm 1992, Nghị quyết số 01-NQ/TW của Bộ Chính trị năm 1996, Nghị quyết số 07 - NQ/TW của Bộ Chính trị năm 2001.
Nhờ đó, KTĐN của Việt Nam đã có bước phát triển, góp phần tích cực vào thắng lợi của sự nghiệp đổi mới, đẩy nhanh nhịp độ CNH, HĐH, thúc đẩy tăng trưởng và phát triển kinh tế - xã hội, nâng cao thế và lực của Việt Nam trên trýờng quốc tế. 4 Hải Phòng là thành phố cảng có vị trí chiến lược, trung tâm dịch vụ, thuỷ sản của vùng duyên hải Bắc Bộ, một trong những trung tâm công nghiệp, thương mại lớn của cả nước, thực hiện vai trò là đầu mối giao thông quan trọng, cửa chính ra biển của các tỉnh phía Bắc. Trong xu thế toàn cầu hoá và hội nhập sâu rộng, quán triệt quan điểm chỉ đạo của Đảng, Hải Phòng cũng như nhiều địa phương khác trên cả nước đã và đang tích cực tận dụng, phát huy mọi lợi thế để phát triển KTĐN. Phát triển KTĐN trở thành một định hướng hàng đầu trong quá trình lãnh đạo phát triển kinh tế - xã hội của Đảng bộ thành phố.
Từ năm 1991 đến năm 2010, Đảng bộ thành phố Hải Phòng đã đề ra chủ trương lãnh đạo phát triển KTĐN toàn diện, có ý nghĩa chiến lược nhằm tập trung sức mạnh của nhiều nguồn lực cho đổi mới, mở rộng và nâng cao hiệu quả KTĐN. Dưới sự lãnh đạo của Đảng bộ thành phố, kinh tế Hải Phòng đã từng bước hội nhập quốc tế, hoạt động KTĐN của Hải Phòng đã có bước phát triển mới, đạt được nhiều thành tựu quan trọng góp phần đưa thành phố từ một nền kinh tế nghèo nàn, lạc hậu, kiệt quệ sau chiến tranh trở thành một thành phố Cảng hiện đại, trung tâm công nghiệp, thương mại, du lịch - dịch vụ lớn ở Việt Nam, khẳng định vị thế và vai trò nhất định trên trường quốc tế. Tuy nhiên, sự phát triển của KTĐN Hải Phòng chưa tương xứng với tiềm năng của thành phố, chưa khai thác tốt nhất các lợi thế phục vụ cho phát triển KTĐN; việc hoạch định chủ trương và chỉ đạo thực hiện hoạt động KTĐN của Đảng bộ thành phố Hải Phòng trên thực tế còn có những hạn chế, nhiều khía cạnh cần phải tiếp tục hoàn thiện để phát huy tối đa những lợi ích mà KTĐN có thể đem lại đặc biệt là trong dòng chảy hội nhập quốc tế hiện nay đang đặt ra nhiều thách thức đối với quá trình lãnh đạo phát triển KTĐN của Đảng bộ thành phố Hải Phòng. Như vậy, để thực hiện mục tiêu xây dựng Hải Phòng trở thành một thành phố “mở”, một trung tâm KTĐN lớn của cả nước, việc tái hiện, tổng kết, đánh giá một cách hệ thống, toàn diện quá trình lãnh đạo của Đảng bộ thành phố Hải Phòng đối với KTĐN thời gian qua, chỉ rõ những ưu điểm, hạn chế, nghiêm túc tìm ra nguyên nhân, từ đó rút kinh nghiệm làm căn cứ khoa học cho sự điều chỉnh, bổ sung hoàn thiện chủ trương phát triển KTĐN trong giai đoạn hiện nay là một vấn đề hết sức cần thiết, có ý 5 nghĩa lý luận và thực tiễn.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Từ khóa và chủ đề nghiên cứu
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Đảng bộ Hải Phòng lãnh đạo kinh tế đối ngoại 1991-2010" nghiên cứu về vấn đề gì?
Luận án tiến sĩ lịch sử về lãnh đạo Đảng bộ Hải Phòng phát triển kinh tế đối ngoại 1991-2010. Phân tích chủ trương, chỉ đạo xuất nhập khẩu và thu hút đầu tư.
Luận án "Đảng bộ Hải Phòng lãnh đạo kinh tế đối ngoại 1991-2010" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn, Đại học Quốc gia Hà Nội. Năm bảo vệ: 2017.
Luận án "Đảng bộ Hải Phòng lãnh đạo kinh tế đối ngoại 1991-2010" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Đảng bộ Hải Phòng lãnh đạo kinh tế đối ngoại 1991-2010" thuộc chuyên ngành Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam. Danh mục: Lịch Sử Việt Nam.
Luận án "Đảng bộ Hải Phòng lãnh đạo kinh tế đối ngoại 1991-2010" có bao nhiêu trang?
Luận án "Đảng bộ Hải Phòng lãnh đạo kinh tế đối ngoại 1991-2010" có 221 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Đảng bộ Hải Phòng lãnh đạo kinh tế đối ngoại 1991-2010" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.