Phản biện xã hội của MTTQ Việt Nam tỉnh Quảng Trị: Định hướng ứng dụng quản lý công
Phản biện xã hội MTTQVN tại Quảng Trị: Thực trạng, hạn chế và đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả
Năm xuất bản
Số trang
84
Thời gian đọc
13 phút
Lượt xem
2
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
40 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- Cơ sở lý luận về Phản biện xã hội của MTTQVN
- Số trang:
- 84 trang
- Trường:
- Học viện Hành chính Quốc gia
- Chuyên ngành:
- Quản lý công
- Tác giả:
- Nguyễn Thị Thủy Thanh
- Năm:
- 2024
Tóm tắt nội dung luận án
I.Cơ sở lý luận về Phản biện xã hội của MTTQVN
Nghiên cứu này đặt nền tảng lý luận vững chắc về phản biện xã hội của MTTQVN. Nó phân tích sâu sắc khái niệm, đặc điểm và nguyên tắc hoạt động phản biện. Văn bản làm rõ vai trò Mặt trận Tổ quốc trong việc đại diện, tập hợp khối đại đoàn kết toàn dân tộc. Đặc biệt, chức năng giám sát xã hội và góp ý xây dựng chính sách được nhấn mạnh. Hoạt động này không chỉ thể hiện quyền làm chủ của nhân dân mà còn góp phần nâng cao chất lượng phản biện xã hội. Các cơ sở chính trị, pháp lý quan trọng được đề cập, tạo khung khổ cho việc thực hiện hiệu quả. Nhận diện các yếu tố ảnh hưởng giúp định hướng giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động phản biện. Phát huy dân chủ thông qua cơ chế phản biện vững chắc là mục tiêu then chốt. Văn bản này cung cấp cái nhìn toàn diện về tầm quan trọng của phản biện xã hội trong bối cảnh quản lý công. Nó là cơ sở để đánh giá thực trạng phản biện tại địa phương và đề xuất các giải pháp khả thi. Các đặc điểm, tính chất của phản biện xã hội do Mặt trận thực hiện cũng được phân tích cụ thể.
1.1. Khái quát về Mặt trận Tổ quốc Việt Nam
Mặt trận Tổ quốc Việt Nam là một tổ chức liên minh chính trị rộng lớn. Nó là tập hợp tự nguyện của các tổ chức chính trị - xã hội, các tầng lớp nhân dân và các cá nhân tiêu biểu. Vai trò Mặt trận Tổ quốc được xác định rõ ràng trong Hiến pháp và pháp luật Việt Nam. Tổ chức này đóng vai trò quan trọng trong việc xây dựng và củng cố khối đại đoàn kết toàn dân tộc. Mặt trận đại diện cho quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng của mọi tầng lớp nhân dân. Các nguyên tắc tổ chức, hoạt động của Mặt trận bao gồm tự nguyện, hiệp thương dân chủ và hành động thống nhất. Điều này đảm bảo tính khách quan và minh bạch trong các hoạt động giám sát xã hội và phản biện xã hội. Mặt trận còn là cầu nối quan trọng giữa Đảng, Nhà nước và nhân dân, giúp phát huy dân chủ rộng rãi.
1.2. Phản biện xã hội và vai trò của MTTQVN
Phản biện xã hội là một trong những chức năng cốt lõi của MTTQVN. Đây là hoạt động phân tích, đánh giá, đưa ra ý kiến, kiến nghị về các dự thảo chính sách, pháp luật. Mục tiêu chính là đảm bảo tính hợp lý, khả thi và hiệu quả của các quyết sách. Vai trò Mặt trận Tổ quốc trong phản biện xã hội được thể hiện qua việc tổ chức các hội nghị, hội thảo. Mặt trận thu thập góp ý xây dựng từ các chuyên gia, nhà khoa học và các tầng lớp nhân dân. Hoạt động này giúp phát huy dân chủ trực tiếp, đảm bảo quyền lợi của người dân được lắng nghe. Giám sát xã hội thông qua phản biện xã hội giúp phát hiện sớm những vấn đề, hạn chế. Đồng thời, nó đề xuất các giải pháp khắc phục kịp thời. Điều này góp phần nâng cao chất lượng phản biện xã hội nói chung.
1.3. Yếu tố ảnh hưởng đến phản biện xã hội
Chất lượng phản biện xã hội của MTTQVN bị ảnh hưởng bởi nhiều yếu tố. Nhận thức của các cấp ủy Đảng, chính quyền và bản thân cán bộ Mặt trận về hoạt động này là một yếu tố quan trọng. Cơ chế phản biện hiện hành, bao gồm quy trình, phương pháp và điều kiện thực hiện, cũng có tác động lớn. Năng lực chuyên môn, kỹ năng của đội ngũ cán bộ làm công tác phản biện cần được nâng cao. Mức độ phát huy dân chủ trong xã hội và sự tham gia tích cực của người dân cũng ảnh hưởng trực tiếp. Các yếu tố về điều kiện vật chất, kinh phí hỗ trợ hoạt động giám sát xã hội cũng không thể bỏ qua. Mức độ độc lập, khách quan của các ý kiến góp ý xây dựng cũng quyết định chất lượng phản biện xã hội. Việc hiểu rõ các yếu tố này là cơ sở để xây dựng giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động phản biện.
II.Thực trạng Phản biện xã hội của MTTQVN Quảng Trị
Chương này tập trung vào đánh giá thực trạng phản biện xã hội của MTTQVN Quảng Trị. Văn bản phân tích bối cảnh kinh tế - xã hội cụ thể của tỉnh. Tình hình này tác động đến hoạt động giám sát xã hội của Mặt trận. Các khía cạnh như công tác lập kế hoạch, triển khai thực hiện phản biện được mổ xẻ chi tiết. MTTQVN Quảng Trị đã thực hiện nhiều hoạt động góp ý xây dựng đối với các dự thảo chính sách. Tuy nhiên, chất lượng phản biện xã hội vẫn còn những hạn chế nhất định. Đánh giá ưu điểm và nguyên nhân của những thành công là cần thiết. Đồng thời, việc chỉ ra những tồn tại, yếu kém cùng với các nguyên nhân khách quan và chủ quan cũng rất quan trọng. Mục tiêu là cung cấp cái nhìn chân thực, khách quan về hoạt động phản biện xã hội tại địa phương. Từ đó, tạo cơ sở thực tiễn để đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả.
2.1. Đặc điểm kinh tế xã hội tác động
Tỉnh Quảng Trị có những đặc điểm kinh tế - xã hội riêng biệt. Vị trí địa lý, điều kiện tự nhiên và cơ cấu kinh tế tác động đến thực trạng phản biện xã hội. Mức độ phát triển kinh tế, thu nhập bình quân đầu người ảnh hưởng đến khả năng phát huy dân chủ. Các vấn đề xã hội nổi cộm như môi trường, an sinh xã hội thường là đối tượng của giám sát xã hội. Trình độ dân trí, nhận thức pháp luật của người dân cũng chi phối sự tham gia vào hoạt động góp ý xây dựng. Những đặc điểm này định hình phương thức và phạm vi hoạt động của MTTQVN Quảng Trị. Việc nắm bắt rõ bối cảnh giúp đánh giá chính xác vai trò Mặt trận Tổ quốc trong việc phản biện.
2.2. Phân tích thực trạng hoạt động
Phân tích thực trạng phản biện bao gồm việc khảo sát công tác lập kế hoạch. Quy trình xây dựng kế hoạch, lựa chọn nội dung phản biện xã hội được xem xét. Các hình thức triển khai như hội nghị, lấy ý kiến qua văn bản được đánh giá. Mức độ phối hợp giữa MTTQVN Quảng Trị với các tổ chức thành viên cũng là một yếu tố quan trọng. Các hoạt động giám sát xã hội và góp ý xây dựng đã tạo ra những tác động nhất định. Tuy nhiên, sự tham gia của một số thành phần còn hạn chế. Cơ chế phản biện hiện hành có lúc còn chưa linh hoạt. Đánh giá này cung cấp bức tranh chi tiết về các hoạt động phản biện xã hội đã diễn ra, chỉ ra những điểm mạnh và điểm yếu cụ thể.
2.3. Đánh giá ưu điểm hạn chế của phản biện xã hội
Hoạt động phản biện xã hội của MTTQVN Quảng Trị đã đạt được nhiều ưu điểm. Vai trò Mặt trận Tổ quốc trong việc tập hợp ý kiến nhân dân được phát huy. Nhiều ý kiến góp ý xây dựng có giá trị đã được tiếp thu, góp phần hoàn thiện chính sách. Các hoạt động giám sát xã hội giúp tăng cường tính minh bạch của các dự án. Tuy nhiên, vẫn còn tồn tại những hạn chế. Chất lượng phản biện xã hội đôi khi chưa sâu sắc, chưa có tính chuyên môn cao. Việc tổ chức phản biện xã hội còn mang tính hình thức ở một số nơi. Cơ chế phản biện đôi khi chưa rõ ràng, chưa tạo được động lực cho người dân. Nguyên nhân của những hạn chế này đến từ cả yếu tố khách quan và chủ quan. Đây là cơ sở để xây dựng giải pháp nâng cao hiệu quả một cách thực chất.
III.Giải pháp nâng cao chất lượng Phản biện xã hội Quảng Trị
Phần này trình bày các giải pháp nâng cao hiệu quả phản biện xã hội tại MTTQVN Quảng Trị. Các giải pháp được đề xuất dựa trên thực trạng phản biện đã được phân tích. Mục tiêu là cải thiện chất lượng phản biện xã hội một cách toàn diện. Các quan điểm, phương hướng về nâng cao vai trò của Mặt trận được làm rõ. Việc hoàn thiện cơ chế phản biện được xem là trọng tâm. Các biện pháp cụ thể về nhận thức, năng lực và điều kiện đảm bảo cũng được đưa ra. Lộ trình thực hiện các giải pháp trong giai đoạn 2025-2026 được xác định. Điều này nhằm đảm bảo tính khả thi và hiệu quả. Việc tập trung vào phát huy dân chủ thông qua góp ý xây dựng là định hướng xuyên suốt. Các giải pháp này sẽ củng cố vai trò Mặt trận Tổ quốc và nâng cao hiệu quả giám sát xã hội tại địa phương.
3.1. Quan điểm và phương hướng chung
Phản biện xã hội của MTTQVN phải gắn liền với việc đại diện, bảo vệ quyền lợi chính đáng của người dân. Hoạt động này cần phản ánh lợi ích của nhân dân một cách trung thực. Phản biện xã hội phải góp phần nâng cao hiệu quả lãnh đạo của Đảng và hiệu lực quản lý của Nhà nước. Chủ trương là gắn liền phản biện xã hội với việc xây dựng, phát huy dân chủ trong vai trò của Mặt trận và các tổ chức thành viên. Giải pháp cần giải quyết đồng bộ các yếu tố tác động, chi phối đến chất lượng phản biện xã hội. Đồng thời, cần chú trọng nâng cao chất lượng các mặt hoạt động và vai trò liên kết với các tổ chức xã hội, cá nhân tiêu biểu. Đây là định hướng chiến lược cho MTTQVN Quảng Trị.
3.2. Giải pháp cụ thể để nâng cao chất lượng
Nhiều giải pháp nâng cao hiệu quả được đề xuất. Cần nâng cao nhận thức về phản biện xã hội cho cán bộ, đảng viên và nhân dân. Đào tạo, bồi dưỡng chuyên sâu về kỹ năng giám sát xã hội và góp ý xây dựng cho đội ngũ cán bộ Mặt trận là cần thiết. Cần đa dạng hóa các hình thức phản biện xã hội để thu hút sự tham gia rộng rãi. Ứng dụng công nghệ thông tin trong việc thu thập và xử lý ý kiến phản biện. Khuyến khích sự tham gia của các chuyên gia, nhà khoa học vào các hoạt động phản biện. Việc xây dựng mạng lưới cộng tác viên cũng góp phần nâng cao chất lượng phản biện xã hội. Các giải pháp này nhằm tạo ra một môi trường phản biện cởi mở và hiệu quả hơn.
3.3. Xây dựng cơ chế chính sách hỗ trợ phản biện
Hoàn thiện cơ chế phản biện là yếu tố then chốt để đạt được chất lượng phản biện xã hội cao. Cần tiếp tục nghiên cứu, đề xuất, kiến nghị xây dựng các quy định pháp lý rõ ràng hơn. Các chính sách về kinh phí, nhân lực và điều kiện làm việc cần được đảm bảo đầy đủ. Cần có cơ chế phản biện linh hoạt, cho phép các hình thức phản biện đa dạng. Cơ chế này cần tạo điều kiện thuận lợi cho việc tiếp nhận, xử lý và phản hồi các ý kiến góp ý xây dựng. Điều này giúp MTTQVN Quảng Trị thực hiện giám sát xã hội một cách hiệu quả hơn. Việc xây dựng một cơ chế phản biện mạnh mẽ sẽ là nền tảng cho việc phát huy dân chủ và nâng cao vai trò Mặt trận Tổ quốc.
IV.Phát huy dân chủ qua Phản biện xã hội của MTTQVN
Phản biện xã hội đóng vai trò then chốt trong việc phát huy dân chủ tại Việt Nam. Nó là một cơ chế quan trọng giúp người dân góp ý xây dựng chính sách, pháp luật. MTTQVN với vai trò Mặt trận Tổ quốc đặc biệt, là kênh chính yếu để thực hiện quyền này. Thông qua giám sát xã hội và phản biện, quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng của các tầng lớp nhân dân được bảo vệ. Chất lượng phản biện xã hội càng cao, lòng tin của nhân dân vào hệ thống càng được củng cố. Việc liên tục cải thiện cơ chế phản biện là cần thiết để đảm bảo tính khách quan, hiệu quả. Hoạt động này không chỉ giúp hoàn thiện các quyết sách mà còn tạo môi trường cởi mở. Từ đó, khuyến khích sự tham gia tích cực của cộng đồng vào công việc chung của đất nước, đặc biệt là tại địa phương như Quảng Trị.
4.1. Tăng cường quyền lợi nhân dân
Phản biện xã hội là một công cụ mạnh mẽ để MTTQVN tăng cường bảo vệ quyền lợi nhân dân. Thông qua hoạt động này, mọi ý kiến, nguyện vọng chính đáng của người dân được thu thập. Các ý kiến góp ý xây dựng từ cộng đồng được phản ánh kịp thời đến các cơ quan có thẩm quyền. Điều này đảm bảo các chính sách, dự án được ban hành phù hợp với thực tiễn cuộc sống. Nó cũng giải quyết các bức xúc của nhân dân. Vai trò Mặt trận Tổ quốc trong việc đại diện, lắng nghe tiếng nói của dân được thể hiện rõ nét. Điều này góp phần củng cố lòng tin của nhân dân vào các quyết sách của Đảng và Nhà nước.
4.2. Gắn phản biện với hiệu quả lãnh đạo quản lý
Hoạt động phản biện xã hội của MTTQVN có ý nghĩa chiến lược. Nó góp phần nâng cao hiệu quả lãnh đạo của cấp ủy Đảng. Đồng thời, nó tăng cường hiệu lực, hiệu quả quản lý của chính quyền các cấp. Các ý kiến giám sát xã hội thông qua phản biện cung cấp thông tin đa chiều. Thông tin này giúp các cơ quan chức năng có cái nhìn khách quan hơn. Từ đó, họ điều chỉnh, hoàn thiện chính sách, tránh những sai sót không đáng có. Việc gắn phản biện xã hội với trách nhiệm giải trình sẽ nâng cao tính minh bạch. Mối liên hệ chặt chẽ này thúc đẩy phát huy dân chủ trong quá trình ra quyết định.
4.3. Nâng cao vai trò năng lực các thành viên
Để phát huy dân chủ hiệu quả, cần nâng cao vai trò Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức thành viên. Các tổ chức này là lực lượng nòng cốt trong phản biện xã hội. Việc bồi dưỡng năng lực, kiến thức cho cán bộ và thành viên là cần thiết. Họ cần có kỹ năng phân tích, tổng hợp thông tin, đưa ra góp ý xây dựng có chất lượng. Tăng cường sự phối hợp giữa MTTQVN với các tổ chức chính trị - xã hội khác cũng rất quan trọng. Điều này tạo sức mạnh tổng hợp cho hoạt động giám sát xã hội. Một đội ngũ thành viên có năng lực sẽ đảm bảo chất lượng phản biện xã hội được nâng cao.
Mục lục chi tiết luận án
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (84 trang)Nội dung chính
Tổng quan nghiên cứu
Quảng Trị là tỉnh thuộc vùng Bắc Trung Bộ với quy mô dân số trên 63 vạn người, trải rộng trên 10 đơn vị hành chính cấp huyện, bao gồm 1 thành phố, 1 thị xã, 7 huyện đất liền và 1 huyện đảo Cồn Cỏ. Năm 2023, tỉnh ghi nhận tốc độ tăng trưởng tổng sản phẩm trên địa bàn (GRDP) đạt 6,68%, thu nhập bình quân đầu người đạt 71 triệu đồng/năm, cùng tỷ lệ bao phủ bảo hiểm y tế đạt 95,5%. Trong bối cảnh đẩy mạnh phát triển kinh tế và sắp xếp bộ máy hành chính công, hoạt động phản biện xã hội của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam đóng vai trò then chốt trong việc bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của nhân dân, đồng thời nâng cao hiệu lực quản lý nhà nước.
Mục tiêu trọng tâm của nghiên cứu là hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận quản lý công về phản biện xã hội, phân tích sâu sắc thực trạng triển khai tại 125 xã, phường, thị trấn và 10 huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh Quảng Trị giai đoạn 2019–2024, từ đó xây dựng hệ thống giải pháp và lộ trình thực thi đến năm 2026, tầm nhìn 2029.
Nghiên cứu mang ý nghĩa thực tiễn to lớn khi trực tiếp đánh giá kết quả tham gia đóng góp vào 2.740 dự thảo chương trình, nghị quyết, 151 dự án đầu tư công và 983 cuộc đối thoại chính sách. Công trình cung cấp luận cứ khoa học sắc bén giúp tăng tỷ lệ phản hồi, giải trình của các cơ quan chính quyền địa phương lên trên 90%, hạn chế tối đa nguy cơ lãng phí nguồn lực công và củng cố niềm tin của các tầng lớp nhân dân vào hệ thống chính trị.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết áp dụng
Nghiên cứu được xây dựng trên nền tảng kết hợp giữa Lý thuyết Dân chủ có sự tham gia (Participatory Democracy Theory) và Lý thuyết Quản lý công mới (New Public Management). Các khung lý thuyết này khẳng định vai trò tối thượng của người dân trong việc ủy quyền và kiểm soát quyền lực nhà nước, đồng thời nhấn mạnh yêu cầu minh bạch, trách nhiệm giải trình và tối ưu hóa nguồn lực công trong quá trình hoạch định chính sách.
Bên cạnh đó, tác giả chuẩn hóa 4 khái niệm then chốt trong quản lý công: phản biện xã hội, kiểm soát quyền lực công, tính độc lập chính kiến và sự đồng thuận xã hội. Cơ sở chính trị và pháp lý của đề tài bám sát Điều 9 Hiến pháp năm 2013, Điều 32 và Điều 33 Luật Mặt trận Tổ quốc Việt Nam năm 2015, Quyết định số 217-QĐ/TW của Bộ Chính trị, Chỉ thị số 18-CT/TW của Ban Bí thư cùng Quyết định số 907-QĐ/TU của Tỉnh ủy Quảng Trị về trách nhiệm tiếp thu, giải quyết kiến nghị sau phản biện.
+-----------------------------------------------------------------------------------+
| KHUNG THỂ CHẾ VÀ PHÁP LÝ |
| (Hiến pháp 2013, Luật MTTQ 2015, Quyết định 217-QĐ/TW, Quyết định 907-QĐ/TU) |
+-----------------------------------------+-----------------------------------------+
|
v
+-----------------------------------------+-----------------------------------------+
| ỦY BAN MẶT TRẬN TỔ QUỐC VIỆT NAM CÁC CẤP |
| (Chủ trì, phối hợp với 34 tổ chức thành viên & 3 Hội đồng tư vấn) |
+-----------------------------------------+-----------------------------------------+
|
+--------------------+--------------------+
| |
v v
+---------------------------------+ +---------------------------------+
| HÌNH THỨC PHẢN BIỆN | | NỘI DUNG PHẢN BIỆN |
| - Tổ chức hội nghị chuyên đề | | - Tính cấp thiết, khoa học |
| - Lấy ý kiến qua văn bản | | - Sự phù hợp đường lối, pháp luật|
| - Đối thoại trực tiếp lãnh đạo | | - Dự báo tác động & hiệu quả |
+---------------------------------+ +---------------------------------+
| |
+--------------------+--------------------+
|
v
+-----------------------------------------+-----------------------------------------+
| CƠ QUAN NHÀ NƯỚC SOẠN THẢO VÀ PHÊ DUYỆT VĂN BẢN |
| (Tiếp thu, điều chỉnh, hoàn thiện chính sách và giải trình công khai) |
+-----------------------------------------------------------------------------------+
Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu sử dụng phương pháp tiếp cận đa chiều, phối hợp chặt chẽ giữa phân tích dữ liệu thứ cấp và điều tra dữ liệu sơ cấp thực chứng:
- Nguồn dữ liệu thứ cấp: Thu thập và tổng hợp từ 56 dự thảo Bộ luật, 674 văn bản quy phạm pháp luật, 151 báo cáo thẩm định dự án đầu tư công cùng các tài liệu lưu trữ của Tỉnh ủy, HĐND và UBND tỉnh Quảng Trị giai đoạn 2014–2024.
- Nguồn dữ liệu sơ cấp & Cỡ mẫu: Thực hiện điều tra xã hội học với cỡ mẫu N = 112 cán bộ, công chức, viên chức và người lao động đang công tác tại các cơ quan của Đảng, chính quyền, Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể chính trị - xã hội trên địa bàn tỉnh. Phương pháp chọn mẫu thuận tiện có phân tầng chức năng được áp dụng nhằm đảm bảo tính khách quan và tính đại diện chuyên môn sâu.
- Phương pháp phân tích: Dữ liệu điều tra được mã hóa và xử lý bằng phần mềm SPSS phiên bản 20. Tác giả sử dụng thang đo khoảng 5 mức độ (từ 1,00 đến 5,00 điểm) để tính toán điểm trung bình (ĐTB) về mức độ cần thiết và mức độ thực hiện, đồng thời phân tích tương quan nhằm nhận diện chính xác các rào cản tác động đến hiệu quả phản biện.
Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Những phát hiện chính
Quá trình phân tích thực tiễn hoạt động phản biện xã hội của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh Quảng Trị giai đoạn 2014 đến giữa năm 2023 đã ghi nhận 4 kết quả nổi bật:
- Quy mô tổ chức hội nghị phản biện rộng khắp: Ủy ban MTTQ cấp tỉnh đã chủ trì 11 hội nghị phản biện chuyên sâu đóng góp vào Văn kiện Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XII, XIII, Đại hội Đảng bộ tỉnh lần thứ XVI, XVII, dự thảo Luật Đất đai (sửa đổi) và Quy hoạch tỉnh giai đoạn 2021–2030. Tại cơ sở, hệ thống Mặt trận phối hợp tổ chức 761 hội nghị, trong đó cấp xã thực hiện 666 cuộc (chiếm 87,5% tổng số hội nghị toàn tỉnh), cho thấy sự chuyển biến rõ nét tại cấp cơ sở.
- Kênh đối thoại trực tiếp phát huy tối đa hiệu quả: Toàn tỉnh đã tổ chức 983 cuộc đối thoại trực tiếp giữa người đứng đầu cấp ủy, chính quyền với nhân dân (135 cuộc cấp tỉnh, 186 cuộc cấp huyện và 662 cuộc cấp xã). Đáng chú ý, tỷ lệ các ý kiến, kiến nghị được người đứng đầu chính quyền tiếp thu và trả lời trực tiếp đạt trên 90%.
- Đóng góp sâu vào các dự án kinh tế - xã hội trọng điểm: Mặt trận các cấp đã tham gia ý kiến vào 56 dự thảo Bộ luật, 674 văn bản quy phạm pháp luật, thẩm định hơn 151 dự án đầu tư công, đồng thời tham gia ý kiến vào 2.740 dự thảo chương trình, đề án cấp huyện và xã. Các đoàn thể thành viên đã đóng góp ý kiến độc lập vào 1.695 dự thảo văn bản liên quan trực tiếp đến đoàn viên, hội viên.
- Mạng lưới tham vấn cộng đồng được thiết lập vững chắc: Ban Thường trực Ủy ban MTTQ tỉnh đã phát huy vai trò chuyên môn của 3 Hội đồng tư vấn (Dân chủ - Pháp luật, Dân tộc - Tôn giáo, Kinh tế - Xã hội), kết hợp cùng 801 Ban công tác Mặt trận khu dân cư để tổ chức tham vấn cộng đồng tại các dự án trọng điểm như Cao tốc Bắc - Nam đoạn Vạn Ninh - Cam Lộ và tuyến đường tránh phía Đông thành phố Đông Hà.
| Cấp hành chính | Số hội nghị PBXH đã tổ chức | Số cuộc đối thoại trực tiếp | Số dự thảo văn bản tham gia góp ý |
|---|---|---|---|
| Cấp Tỉnh | 11 | 135 | 730 |
| Cấp Huyện | 95 | 186 | 1.120 |
| Cấp Xã | 666 | 662 | 1.620 |
| Tổng cộng | 772 | 983 | 3.470 |
Thảo luận kết quả
Dữ liệu khảo sát N = 112 cán bộ công chức khi được mô tả qua bảng tương quan điểm trung bình cho thấy một khoảng cách đáng kể: mức độ cần thiết của phản biện xã hội luôn được đánh giá ở nhóm "Rất cần thiết" (ĐTB từ 4,21 đến 5,00 điểm), trong khi mức độ thực hiện trên thực tế phần lớn dừng lại ở ngưỡng "Khá" và "Trung bình" (ĐTB dao động từ 2,61 đến 3,40 điểm).
Điểm đánh giá (Thang 1.0 - 5.0)
5.0 |================================== (4.65) Mức độ nhận thức về sự cần thiết
4.0 |
3.0 |------------------- (2.95) Mức độ đáp ứng về nguồn lực & chuyên gia
2.0 |--------------- (2.80) Mức độ thực thi giải trình sau phản biện
1.0 +----------------------------------------------------------------------->
Nguyên nhân của thực trạng trên xuất phát từ tâm lý nể nang, ngại va chạm, lối sống "dĩ hòa vi quý" vốn còn tồn tại trong một bộ phận cán bộ Mặt trận cơ sở. Hơn nữa, thời gian các cơ quan soạn thảo gửi dự thảo văn bản lấy ý kiến thường quá gấp (nhiều trường hợp dưới 5 ngày làm việc), gây khó khăn cho việc nghiên cứu chuyên sâu.
So sánh với các nghiên cứu tương đồng tại khu vực Đông Nam Bộ hay Đồng bằng sông Hồng, Quảng Trị mang đặc thù của một địa bàn có đường biên giới và huyện đảo cách xa đất liền 30 km, cơ sở hạ tầng còn nhiều khó khăn. Do đó, việc Tỉnh ủy ban hành Quyết định số 907-QĐ/TU là một bước đột phá thể chế, nhưng việc thực thi tại 125 xã, phường vẫn cần cơ chế giám sát độc lập và chế tài xử lý nghiêm minh hơn đối với những cơ quan chậm trễ tiếp thu giải trình.
Đề xuất và khuyến nghị
Dựa trên kết quả nghiên cứu thực chứng và định hướng quản lý công, tác giả đề xuất 4 nhóm giải pháp trọng tâm nhằm nâng cao chất lượng phản biện xã hội trên địa bàn tỉnh Quảng Trị trong giai đoạn 2025–2026:
- Chuẩn hóa quy trình tiếp thu và giải trình bắt buộc: Ban Thường vụ Tỉnh ủy và UBND tỉnh cần ban hành văn bản quy định thời hạn tối thiểu gửi hồ sơ dự thảo sang Mặt trận là 15 đến 20 ngày làm việc trước khi trình thẩm định. Thiết lập chế tài bắt buộc các cơ quan chủ quản phải có văn bản giải trình công khai 100% các kiến nghị phản biện trước khi phê duyệt dự án, hoàn thành trong Quý I/2025.
- Nâng cao năng lực chuyên môn cho mạng lưới cán bộ: Tổ chức định kỳ 12 lớp đào tạo, tập huấn kỹ năng phản biện chính sách chuyên sâu mỗi năm cho hơn 300 cán bộ Mặt trận chuyên trách cấp tỉnh, huyện và 801 Trưởng ban công tác Mặt trận ở khu dân cư, ưu tiên kỹ năng phân tích chính sách kinh tế và đánh giá tác động môi trường.
- Phát huy tối đa tiềm lực của 3 Hội đồng tư vấn: Tăng cường thu hút các chuyên gia đầu ngành, trí thức, nhà khoa học và người có uy tín tham gia các Hội đồng tư vấn Dân chủ - Pháp luật, Dân tộc - Tôn giáo, Kinh tế - Xã hội; bảo đảm chỉ tiêu từ năm 2025 có ít nhất 40% ý kiến phản biện các công trình trọng điểm xuất phát từ nhóm chuyên gia độc lập.
- Bảo đảm nguồn lực tài chính và phương tiện kỹ thuật: HĐND và UBND các cấp cần phân bổ ngân sách riêng cho công tác phản biện xã hội với mức tối thiểu từ 20 đến 30 triệu đồng/năm cho mỗi Ủy ban MTTQ cấp xã, trang bị hạ tầng số hóa để tiếp nhận và xử lý phản ánh của cử tri qua môi trường mạng từ năm 2025.
Đối tượng nên tham khảo luận văn
Công trình nghiên cứu này mang lại giá trị ứng dụng thực tiễn cao cho 4 nhóm đối tượng chính:
- Đội ngũ cán bộ Mặt trận và các đoàn thể chính trị - xã hội: Cán bộ công tác tại 10 huyện, thị xã, thành phố của tỉnh Quảng Trị cũng như 63 tỉnh, thành phố trên cả nước có thể sử dụng đề tài làm tài liệu cẩm nang để chuẩn hóa quy trình 4 bước tổ chức hội nghị phản biện, xây dựng báo cáo kiến nghị và kỹ năng đối thoại trực tiếp.
- Lãnh đạo cơ quan hành chính nhà nước và đại biểu HĐND các cấp: Giúp người đứng đầu các sở, ban, ngành và UBND các cấp nắm vững quy định pháp lý, từ đó nâng cao tinh thần cầu thị, chuẩn hóa quy trình tiếp thu, phản hồi và giải trình chính sách theo đúng tinh thần Quyết định 907-QĐ/TU.
- Giảng viên, học viên cao học ngành Quản lý công và Xây dựng Đảng: Là nguồn tài liệu học thuật giá trị cung cấp khung lý luận, bộ số liệu thực chứng N = 112 mẫu khảo sát đã được kiểm định qua SPSS 20, cùng hệ thống phương pháp nghiên cứu định lượng kết hợp định tính chuẩn mực.
- Các tổ chức kinh tế, hiệp hội doanh nghiệp và cộng đồng dân cư: Giúp người dân và các tổ chức xã hội hiểu rõ quyền dân chủ hiến định, chủ động tham gia đóng góp tiếng nói vào 151 dự án đầu tư công và các quy hoạch kinh tế - xã hội tại địa phương.
Câu hỏi thường gặp
Cơ sở pháp lý cao nhất điều chỉnh hoạt động phản biện xã hội của Mặt trận Tổ quốc là gì?
Cơ sở pháp lý cao nhất là Điều 9 Hiến pháp năm 2013 và Chương VI (Điều 32 đến Điều 36) Luật Mặt trận Tổ quốc Việt Nam năm 2015. Các quy định này xác lập quyền hiến định của Mặt trận trong việc đại diện, bảo vệ quyền lợi nhân dân và bắt buộc cơ quan soạn thảo phải tiếp thu văn bản phản biện.
Phản biện xã hội khác với phản bác hoặc phản kháng xã hội như thế nào?
Phản biện xã hội là hoạt động mang tính xây dựng, khách quan và khoa học dựa trên nền tảng pháp luật nhằm tối ưu hóa chính sách. Ngược lại, phản bác chỉ tập trung phủ định luận điểm, còn phản kháng mang động cơ đối lập, chống lại sự quản lý xã hội của nhà nước.
Mặt trận Tổ quốc tỉnh Quảng Trị đã đạt được kết quả nổi bật nào qua các con số?
Trong giai đoạn nghiên cứu, Mặt trận các cấp đã tổ chức 11 hội nghị phản biện cấp tỉnh, 761 hội nghị cấp huyện và xã, đóng góp ý kiến vào 2.740 dự thảo văn bản địa phương, chủ trì 983 cuộc đối thoại trực tiếp với tỷ lệ phản hồi của người đứng đầu đạt trên 90%.
Khảo sát 112 cán bộ chỉ ra khó khăn lớn nhất trong công tác phản biện là gì?
Trở ngại lớn nhất là sự bất cập về thời gian nghiên cứu dự thảo do cơ quan soạn thảo gửi gấp, thiếu nguồn kinh phí và chuyên gia phản biện chuyên sâu tại 125 đơn vị cấp xã, cùng tâm lý nể nang, ngại va chạm ở một số cán bộ cơ sở.
Lộ trình thực hiện các giải pháp nâng cao chất lượng phản biện được định hướng ra sao?
Lộ trình thực hiện được chia làm 2 giai đoạn: Giai đoạn 2025 tập trung hoàn thiện quy chế bắt buộc giải trình và cấp kinh phí hoạt động cho 100% đơn vị xã phường; giai đoạn 2026 mở rộng đào tạo chuyên môn cho 801 Trưởng ban công tác Mặt trận và số hóa quy trình thu thập ý kiến nhân dân.
Kết luận
- Hệ thống hóa lý luận: Công trình đã làm sáng tỏ bản chất của phản biện xã hội từ góc độ quản lý công, khẳng định đây là công cụ cốt lõi để kiểm soát quyền lực nhà nước và phát huy quyền làm chủ của nhân dân.
- Khái quát bức tranh thực tiễn: Phản ánh toàn diện thành tựu qua 761 hội nghị phản biện, 983 cuộc đối thoại và sự tham gia tích cực vào 151 dự án đầu tư công trên địa bàn tỉnh Quảng Trị.
- Nhận diện điểm nghẽn: Sử dụng dữ liệu khảo sát thực chứng 112 mẫu để chỉ ra khoảng cách giữa nhận thức lý luận và năng lực thực thi tại cơ sở, đặc biệt là tình trạng thiếu chuyên gia và tài chính.
- Đề xuất giải pháp khả thi: Thiết lập hệ thống 4 nhóm giải pháp đột phá gắn liền với lộ trình cụ thể trong giai đoạn 2025–2026 nhằm nâng cao trách nhiệm giải trình của chính quyền.
- Giá trị phát triển: Đề án là tài liệu tham khảo thiết thực phục vụ công tác quản lý nhà nước, xây dựng chính sách và nghiên cứu học thuật về đổi mới phương thức hoạt động của hệ thống chính trị Việt Nam hiện đại.
Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộ2 BỘ NỘI VỤ HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA NGUYỄN THỊ THỦY THANH PHẢN BIỆN XÃ HỘI CỦA MẶT TRẬN TỔ QUỐC VIỆT NAM TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG TRỊ ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG NGÀNH QUẢN LÝ CÔNG Thừa Thiên Huế, tháng 8 năm 2024 BỘ NỘI VỤ HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA NGUYỄN THỊ THỦY THANH PHẢN BIỆN XÃ HỘI CỦA MẶT TRẬN TỔ QUỐC VIỆT NAM TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG TRỊ ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG NGÀNH QUẢN LÝ CÔNG MÃ SỐ 8 34 04 03 NGƯỜI HƯỚNG DẪN: TS. LÊ THỊ HẰNG Thừa Thiên Huế, tháng 8 năm 2024 i LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đề án này là công trình nghiên cứu nghiêm túc, kết quả nghiên cứu lấy từ thực tiễn đơn vị công tác. Các số liệu chưa từng được công bố trong bất kỳ công trình nào khác ngoài đề án này. Tài liệu tham khảo là nơi dẫn nguồn của tác giả để trích dẫn thông tin và số liệu sử dụng trong đề án.
Thừa Thiên Huế, tháng 8 năm 2024 Học viên Nguyễn Thị Thuỷ Thanh ii LỜI CẢM ƠN Đề án này được hoàn thành là kết quả nỗ lực của bản thân và sự hướng dẫn hết sức quý báu của Quý Thầy, Cô giáo tại Học viện HCQG. Thầy, Cô đã luôn quan tâm, giúp đỡ tôi trong việc truyền đạt kiến thức, kinh nghiệm nghiên cứu trong suốt quá trình tham gia học và viết Đề án. Đặc biệt, để hoàn thành được Đề án này, tôi xin được gửi lời cảm ơn chân thành và sâu sắc đến GV hướng dẫn – Cô giáo TS. Lê Thị Hằng.
Cô đã tận tình hướng dẫn, góp ý, chỉnh sửa cho tôi những vấn đề còn thiếu sót trong quá trình thực hiện Đề án tốt nghiệp. Cuối cùng, tôi cũng xin được cảm ơn các CB, CC và NLĐ tại Mặt trận Tổ Quốc Việt Nam tỉnh Quảng Trị đã hỗ trợ tham gia trả lời các phiếu khảo sát, tạo điều kiện thuận lợi cho bản thân tôi được thu thập những thông tin cần thiết cho việc hoàn thành Đề án này. Mặc dù bản thân đã cố gắng rất nhiều nhưng do còn nhiều giới hạn về kiến thức và kỹ năng nên Đề án không thể tránh khỏi những hạn chế. Vì vậy, tôi rất mong nhận được nhiều sự ý kiến đóng góp từ Quý Thầy, Cô phụ trách để tôi có thể chỉnh sửa Đề án nghiên cứu được hoàn thiện hơn.
Tôi xin chân thành cảm ơn! Học viên Nguyễn Thị Thuỷ Thanh iii MỤC LỤC MỞ ĐẦU. Lý do xây dựng đề án. Tổng quan tình hình nghiên cứu. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu.
Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu. Phương pháp nghiên cứu đề án. Ý nghĩa thực tiễn của đề án. Kết cấu của đề án.
9 Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHẢN BIỆN XÃ HỘI CỦA MẶT TRẬN TỔ QUỐC VIỆT NAM. Khái quát chung về Mặt trận Tổ quốc Việt Nam. Sơ lược lịch sử hình thành và phát triển Mặt trận Tổ quốc Việt Nam 10 1. Vị trí, vai trò, chức năng.
Quyền hạn và trách nhiệm. Nguyên tắc tổ chức và hoạt động. Phản biện xã hội của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam. Phản biện xã hội và phản biện xã hội của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.
Đặc điểm, tính chất và nguyên tắc của phản biện xã hội của Mặt trận Tổ quốc. Nội dung, hình thức, đối tượng, phạm vi phản biện xã hội của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam. Vai trò của phản biện xã hội. Những yếu tố ảnh hưởng đến phản biện xã hội của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.
Cơ sở chính trị, pháp lý thực hiện Đề án. 27 Tiểu kết chương 1. 29 Chương 2 THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG PHẢN BIỆN XÃ HỘI CỦA MẶT TRẬN TỔ QUỐC VIỆT NAM TỈNH QUẢNG TRỊ. Đặc điểm tình hình kinh tế - xã hội tác động đến hoạt động phản biện xã hội của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh Quảng Trị.
Đặc điểm tình hình kinh tế - xã hội tỉnh Quảng Trị. Khái quát Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh Quảng Trị. Phân tích thực trạng hoạt động phản biện xã hội của Mặt trận Tổ quốc tỉnh Quảng Trị. Công tác lập kế hoạch.
Công tác triển khai thưc hiện. Thực trạng hoạt động phản biện xã hội của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh Quảng Trị. Đánh giá thực trạng hoạt động phản biện xã hội của Mặt trận Tổ quốc tỉnh Quảng Trị. Ưu điểm và nguyên nhân.
Hạn chế và nguyên nhân. 47 Tiểu kết chương 2. 48 Chương 3 GIẢI PHÁP VÀ LỘ TRÌNH THỰC HIỆN HOẠT ĐỘNG PHẢN BIỆN XÃ HỘI CỦA MẶT TRẬN TỔ QUỐC TỈNH QUẢNG TRỊ TRONG NĂM 2025-2026. Quan điểm, phương hướng về nâng cao chất lượng hoạt động phản biện của Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức chính trị - xã hội.
Tăng cường PBXH của MTTQ Việt Nam gắn liền với việc đại diện, bảo vệ quyền lợi chính đáng của người dân, phản ánh lợi ích của nhân dân. Phản biện xã hội của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam phải góp phần nâng cao hiệu quả lãnh đạo của Đảng, hiệu lực quản lý của Nhà nước. Chủ trương gắn liền phản biện xã hội của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam với việc xây dựng, phát huy vai trò của Mặt trận và các thành viên của Mặt trận. Phản biện xã hội của Mặt trận phải giải quyết đồng bộ các yếu tố tác động, chi phối đến chất lượng phản biện xã hội của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.
Phản biện xã hội của Mặt trận phải gắn với việc thường xuyên chú trọng nâng cao chất lượng các mặt hoạt động và vai trò liên với các tổ chức xã hội và các cá nhân tiêu biểu trong xã hội. Giải pháp nâng cao chất lượng hoạt động phản biện xã hội của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh Quảng Trị trong giai đoạn mới. Nâng cao nhận thức về phản biện xã hội của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam. Tiếp tục nghiên cứu, đề xuất, kiến nghị, xây dựng, hoàn thiện các cơ chế, chính sách và điều kiện đảm bảo cho phản biện xã hội.
Nâng cao nhận thức về hoạt động tuyên truyền, phổ biến, giám sát việc thực hiện các quy định của Đảng, Nhà nước và Pháp luật về phản biện xã hội. Nâng cao hiệu quả kết hợp phản biện xã hội với góp ý, tham gia xây dựng chính sách, pháp luật. Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, chất lượng kỹ năng, nghiệp vụ phản biện xã hội cho đội ngũ cán bộ Mặt trận. Đổi mới tổ chức và hoạt động của Mặt trận Tổ quốc tỉnh Quảng Trị.
Tăng cường củng cố tổ chức, đổi mới nội dung, phương thức, nâng cao hiệu quả hoạt động của Ủy ban Mặt trận các cấp và Ban Công tác Mặt trận ở khu dân cư, đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ trong giai đoạn mới. Khảo nghiệm tính khả thi của các giải pháp. Mục đích khảo nghiệm. Đối tượng khảo nghiệm.
Kết quả khảo nghiệm. 61 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO. 67 PHỤ LỤC vi DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT Chữ viết tắt Giải thích CNH, HĐH Công nghiệp hoá, hiện đại hoá MTTQ Mặt trận Tổ quốc CT - XH Chính trị - Xã hội KT - XH Kinh tế - Xã hội PBXH Phản biện xã hội NXB Nhà xuất bản HĐND, UBND Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân ĐTB Điểm trung bình QĐ Quyết định HD Hướng dẫn TW Trung ương BBT Ban Bí thư XHCN Xã hội chủ nghĩa vii DANH MỤC BẢNG Bảng 2.1: Bảng đánh giá kết quả đánh giá về nội dung PBXH của MTTQ các cấp tỉnh Quảng Trị. Bảng đánh giá kết quả khảo sát hình thức PBXH của MTTQ Việt Nam tỉnh Quảng Trị.
Bảng đánh giá kết quả khảo sát các nguyên nhân ảnh hưởng đến hiệu quả PBXH của MTTQ tỉnh Quảng Trị. Bảng khảo nghiệm tính khả thi của các giải pháp nâng cao hiệu quả PBXH của MTTQ Việt Nam tỉnh Quảng Trị. Lý do xây dựng đề án Mặt trận tổ quốc (MTTQ) là tổ chức đại diện cho ý chí đại đoàn kết và nguyện vọng chân chính của nhân dân. Hiến pháp năm 2013 xác định rằng: “MTTQ Việt Nam là tổ chức liên minh chính trị, liên hiệp tự nguyện của các tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội và các cá nhân tiêu biểu từ các giai cấp, tầng lớp xã hội, dân tộc, tôn giáo, cũng như người Việt Nam định cư ở nước ngoài.
MTTQ Việt Nam là cơ sở chính trị của chính quyền nhân dân; đại diện và bảo vệ quyền lợi hợp pháp, chính đáng của nhân dân; tập hợp và phát huy sức mạnh đại đoàn kết toàn dân tộc, thực hiện dân chủ, tăng cường đồng thuận xã hội; giám sát, phản biện xã hội; tham gia xây dựng Đảng, Nhà nước và hoạt động đối ngoại nhân dân, góp phần vào việc xây dựng và bảo vệ Tổ quốc” [9, tr. Văn kiện Đại hội XIII của Đảng nhấn mạnh rằng “phát huy vai trò giám sát và phản biện xã hội của MTTQ, các tổ chức chính trị - xã hội và nhân dân trong công tác kiểm tra, giám sát của Đảng” [3]. Ngày 12-12-2013, Bộ Chính trị khóa XI đã ban hành Quyết định số 217- QĐ/TW và Quyết định số 218-QĐ/TW, quy định về “Quy chế giám sát và phản biện xã hội của MTTQ Việt Nam và các đoàn thể chính trị - xã hội” và “Quy định về việc MTTQ Việt Nam, các đoàn thể chính trị - xã hội và nhân dân tham gia góp ý xây dựng Đảng, xây dựng chính quyền” [5]. Nghị quyết Trung ương 4 (khóa XII) đề ra giải pháp để phát huy vai trò của nhân dân và MTTQ cùng các đoàn thể chính trị - xã hội trong giám sát và phản biện xã hội, đồng thời tham gia góp ý xây dựng Đảng và chính quyền.
Nghị quyết cũng nhấn mạnh việc phát huy vai trò giám sát của MTTQ, các đoàn thể chính trị - xã hội, nhân dân, báo chí và công luận trong việc đấu tranh chống suy thoái, "tự diễn biến", và "tự chuyển hóa" trong cán bộ, đảng viên. Trong quá trình đổi mới và phát triển đất nước, việc xây dựng nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa của dân, do dân và vì dân, cùng với việc phát huy 2 vai trò của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, có ý nghĩa đặc biệt quan trọng.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Nguyễn Thị Thủy Thanh (2024). Phản biện xã hội MTTQVN tại Quảng Trị: Thực trạng & Giải pháp [Luận án tiến sĩ, học viện hành chính quốc gia]. LuanAn.net. https://luanan.net/xa-hoi-hoc/phan-bien-xa-hoi-mttq-viet-nam-quang-tri-quan-ly-cong
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Phản biện xã hội MTTQVN tại Quảng Trị: Thực trạng & Giải pháp" nghiên cứu về vấn đề gì?
Phản biện xã hội MTTQVN tại Quảng Trị: Thực trạng, hạn chế và đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả
Luận án "Phản biện xã hội MTTQVN tại Quảng Trị: Thực trạng & Giải pháp" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại học viện hành chính quốc gia. Năm bảo vệ: 2024.
Luận án "Phản biện xã hội MTTQVN tại Quảng Trị: Thực trạng & Giải pháp" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Phản biện xã hội MTTQVN tại Quảng Trị: Thực trạng & Giải pháp" thuộc chuyên ngành Quản lý công. Danh mục: Xã Hội Học.
Luận án "Phản biện xã hội MTTQVN tại Quảng Trị: Thực trạng & Giải pháp" có bao nhiêu trang?
Luận án "Phản biện xã hội MTTQVN tại Quảng Trị: Thực trạng & Giải pháp" có 84 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Phản biện xã hội MTTQVN tại Quảng Trị: Thực trạng & Giải pháp" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.