Luận án tiến sĩ: Thực hiện công bằng xã hội trong giáo dục phổ thông miền núi phía Bắc Việt Nam - Đỗ Thị Thu Hương (2022)
"Luận án tiến sĩ nghiên cứu công bằng xã hội trong giáo dục phổ thông tại các tỉnh miền núi phía Bắc Việt Nam, đề xuất giải pháp nâng cao chất lượng giáo dục."
Năm xuất bản
Số trang
206
Thời gian đọc
31 phút
Lượt xem
1
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- 1. Lý luận công bằng xã hội trong giáo dục miền núi phía Bắc
- Số trang:
- 206 trang
- Trường:
- Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh
- Chuyên ngành:
- Chủ nghĩa duy vật biện chứng và chủ nghĩa duy vật lịch sử
- Tác giả:
- Đỗ Thị Thu Hương
- Năm:
- 2022
Tóm tắt nội dung luận án
I. Lý luận công bằng xã hội trong giáo dục miền núi phía Bắc
Công bằng giáo dục là một trụ cột cốt lõi trong chính sách phát triển của Việt Nam. Mục tiêu là tạo cơ hội học tập bình đẳng cho mọi công dân. Không ai bị bỏ lại phía sau vì lý do địa lý hay kinh tế. Tại các tỉnh miền núi phía Bắc, điều kiện tự nhiên và kinh tế còn nhiều khó khăn. Vấn đề công bằng xã hội càng mang tính cấp bách. Giáo dục phổ thông đóng vai trò nền tảng. Nền tảng này giúp giải phóng năng lực con người và phát triển nguồn nhân lực bền vững. Thực hiện công bằng giáo dục miền núi đòi hỏi sự tham gia đồng bộ của cả hệ thống chính trị. Nhà nước giữ vai trò chủ đạo trong phân bổ nguồn lực. Mọi trẻ em vùng cao đều có quyền tiếp cận tri thức hiện đại. Đảm bảo công bằng trong giáo dục không chỉ là bình đẳng về số lượng trường lớp. Yếu tố này còn bao gồm sự công bằng về chất lượng dạy và học thực tế.
1.1. Khái niệm và bản chất của công bằng giáo dục ở vùng cao
Công bằng giáo dục vùng cao là việc bảo đảm quyền học tập bình đẳng cho mọi đối tượng. Trẻ em vùng đồng bào dân tộc thiểu số có quyền hưởng nền giáo dục chất lượng. Bản chất của công bằng không phải là cào bằng tuyệt đối. Bản chất ở đây là tạo điều kiện thuận lợi nhất cho những nhóm người yếu thế. Nhà nước ưu tiên phân bổ ngân sách cho các địa bàn khó khăn. Điều này giúp bù đắp những thiệt thòi về vị trí địa lý và kinh tế. Tiếp cận giáo dục vùng cao phải gắn liền với điều kiện thực tế của từng địa phương. Mọi rào cản ngăn trở học sinh đến trường cần được loại bỏ. Công bằng giáo dục tạo tiền đề vững chắc để thực hiện tiến bộ và công bằng xã hội toàn diện.
1.2. Vai trò của phổ cập giáo dục miền núi đối với phát triển
Phổ cập giáo dục miền núi là nhiệm vụ then chốt để nâng cao dân trí. Công tác này giúp xóa mù chữ và củng cố vững chắc kết quả giáo dục tiểu học, trung học cơ sở. Khi người dân có trình độ văn hóa, năng suất lao động sẽ tăng lên. Trình độ dân trí cao giúp người dân tiếp thu khoa học kỹ thuật dễ dàng hơn. Từ đó, người dân chủ động thay đổi phương thức sản xuất lạc hậu. Đời sống kinh tế từng bước được cải thiện rõ rệt. Tình trạng đói nghèo dần bị đẩy lùi. Phổ cập giáo dục cũng góp phần củng cố khối đại đoàn kết các dân tộc. An ninh chính trị và trật tự an toàn xã hội vùng biên cương được giữ vững. Nâng cao trình độ học vấn là con đường ngắn nhất để phát triển vùng cao bền vững.
1.3. Chủ thể và nguyên tắc thực hiện công bằng giáo dục phổ thông
Chủ thể thực hiện công bằng giáo dục bao gồm Nhà nước, nhà trường, gia đình và cộng đồng xã hội. Trong đó, Nhà nước giữ vai trò định hướng và phân bổ nguồn lực chủ yếu. Các cơ quan quản lý giáo dục địa phương tổ chức triển khai thực hiện trực tiếp. Đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý là lực lượng nòng cốt tại chỗ. Gia đình và cộng đồng phối hợp chặt chẽ để động viên học sinh đến trường. Nguyên tắc cốt lõi là bảo đảm cơ hội học tập bình đẳng cho tất cả học sinh. Quá trình thực hiện phải tôn trọng bản sắc văn hóa của các dân tộc. Mọi chính sách ưu tiên cần được triển khai công khai, minh bạch và đúng đối tượng thụ hưởng. Sự đồng lòng của các chủ thể quyết định hiệu quả giáo dục miền núi.
II. Thực trạng tiếp cận giáo dục vùng cao miền núi phía Bắc
Thực trạng tiếp cận giáo dục vùng cao miền núi phía Bắc những năm qua ghi nhận nhiều chuyển biến tích cực. Tỷ lệ học sinh trong độ tuổi đến trường tăng đều đặn qua từng năm. Hệ thống mạng lưới trường lớp được mở rộng tới tận các thôn bản xa xôi. Các cấp học từ mầm non đến trung học phổ thông đều có bước phát triển vững chắc. Hầu hết các tỉnh miền núi phía Bắc đã hoàn thành phổ cập giáo dục tiểu học và trung học cơ sở. Tỷ lệ trẻ em gái dân tộc thiểu số đi học ngày càng cao. Chỉ số bất bình đẳng giới trong tiếp cận giáo dục giảm dần. Cơ sở vật chất trường học từng bước được kiên cố hóa. Môi trường học tập của học sinh vùng cao ngày càng an toàn và thân thiện hơn.
2.1. Thành tựu phổ cập giáo dục và tỷ lệ học sinh đến trường
Tỷ lệ huy động trẻ em 6 tuổi vào lớp 1 tại các tỉnh miền núi phía Bắc đạt mức rất cao. Đa số các tỉnh duy trì tỷ lệ trên 98%. Công tác xóa mù chữ và giáo dục tiếp tục sau khi biết chữ được duy trì thường xuyên. Số lượng học sinh hoàn thành chương trình tiểu học đúng độ tuổi tăng mạnh. Tỷ lệ học sinh tốt nghiệp trung học cơ sở tiếp tục học lên trung học phổ thông hoặc học nghề ngày càng tăng. Học sinh người dân tộc thiểu số có thêm nhiều cơ hội bước vào giảng đường đại học, cao đẳng. Tỷ lệ trẻ em ngoài nhà trường giảm rõ rệt. Những kết quả này khẳng định nỗ lực to lớn của ngành giáo dục và chính quyền địa phương. Quyền học tập của đồng bào dân tộc thiểu số ngày càng được bảo đảm đầy đủ.
2.2. Sự phát triển của hệ thống trường phổ thông dân tộc bán trú
Mô hình trường phổ thông dân tộc bán trú phát triển mạnh mẽ và chứng minh hiệu quả vượt trội. Mô hình này giúp giải quyết triệt để khó khăn về quãng đường đi học của học sinh. Học sinh nhà ở xa không còn phải vượt đèo, lội suối hàng ngày để đến lớp. Các em được ăn, ở và sinh hoạt tập trung ngay tại trường. Điều kiện sinh hoạt và dinh dưỡng của học sinh được cải thiện đáng kể. Tỷ lệ học sinh chuyên cần tăng cao, tình trạng bỏ học giữa chừng giảm mạnh. Nhà trường tổ chức dạy học 2 buổi mỗi ngày kết hợp hoạt động giáo dục kỹ năng sống. Nhờ đó, chất lượng giáo dục vùng khó khăn từng bước được nâng lên. Trường bán trú thực sự trở thành ngôi nhà thứ hai của học sinh vùng cao.
2.3. Vai trò của trường phổ thông dân tộc nội trú trong đào tạo
Hệ thống trường phổ thông dân tộc nội trú giữ vị trí chiến lược đặc biệt quan trọng. Đây là cái nôi tạo nguồn đào tạo cán bộ cho các dân tộc thiểu số và vùng khó khăn. Học sinh trường nội trú được Nhà nước đài thọ toàn bộ kinh phí học tập và sinh hoạt. Cơ sở vật chất và trang thiết bị dạy học tại các trường này được đầu tư khang trang, đồng bộ. Đội ngũ giáo viên có trình độ chuyên môn cao và tâm huyết với nghề. Kết quả giáo dục toàn diện của khối trường nội trú luôn dẫn đầu trong khu vực miền núi. Nhiều học sinh đạt thành tích cao trong các kỳ thi học sinh giỏi các cấp. Trường nội trú đóng góp to lớn vào việc nâng cao chất lượng nguồn nhân lực địa phương.
III. Thách thức bất bình đẳng giáo dục ở miền núi phía Bắc
Bất chấp những thành tựu đạt được, bất bình đẳng giáo dục tại miền núi phía Bắc vẫn là thách thức lớn. Khoảng cách phát triển giáo dục giữa vùng thuận lợi và vùng sâu, vùng xa còn khá rộng. Địa hình hiểm trở, thời tiết khắc nghiệt gây cản trở lớn đến việc duy trì sĩ số học sinh. Nhiều điểm trường lẻ tại các bản vùng cao vẫn thiếu thốn trang thiết bị cơ bản. Chất lượng giáo dục vùng khó khăn chưa thực sự đồng đều so với mặt bằng chung cả nước. Nguy cơ tái mù chữ ở một số địa bàn hẻo lánh vẫn còn tiềm ẩn. Nguồn lực đầu tư của xã hội hóa giáo dục còn rất hạn chế do đời sống người dân còn nhiều khó khăn.
3.1. Khoảng cách điều kiện kinh tế và hạ tầng trường lớp vùng cao
Nhiều xã vùng ba, vùng đặc biệt khó khăn có tỷ lệ hộ nghèo còn cao. Thu nhập của người dân thấp, không đủ khả năng đóng góp trang trải thêm cho việc học của con em. Cơ sở hạ tầng trường lớp ở các điểm trường lẻ còn tạm bợ. Tình trạng thiếu phòng học bộ môn, nhà công vụ giáo viên và công trình vệ sinh còn diễn ra. Nguồn điện, nước sạch và kết nối mạng Internet tại các điểm vùng sâu chưa ổn định. Sự thiếu thốn này ảnh hưởng trực tiếp đến việc ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học. Khoảng cách về cơ sở vật chất giữa trường trung tâm và điểm trường lẻ vẫn còn rất lớn. Điều này tạo ra rào cản đáng kể cho cơ hội học tập bình đẳng.
3.2. Bất cập về chất lượng đội ngũ giáo viên và tài liệu giảng dạy
Đội ngũ giáo viên công tác tại vùng cao đối mặt với nhiều thiếu thốn và áp lực. Tình trạng thừa thiếu cục bộ giáo viên ở các môn học mới như Tin học, Ngoại ngữ còn phổ biến. Một bộ phận giáo viên chưa thành thạo tiếng nói và phong tục của người dân địa phương. Điều này gây khó khăn trong việc truyền đạt kiến thức và giao tiếp với học sinh. Chế độ phụ cấp thu hút ở một số khu vực chưa đủ bù đắp khó khăn đời sống. Tài liệu giảng dạy và sách giáo khoa đôi khi chưa được cung cấp kịp thời tới các bản xa. Thiết bị thí nghiệm, đồ dùng trực quan phục vụ đổi mới phương pháp dạy học còn thiếu. Những bất cập này kìm hãm sự nâng cao chất lượng dạy và học.
3.3. Rào cản văn hóa và ngôn ngữ trong giáo dục dân tộc thiểu số
Rào cản ngôn ngữ là một trong những trở ngại lớn nhất trong giáo dục dân tộc thiểu số. Trẻ em vùng cao trước khi vào lớp 1 chủ yếu giao tiếp bằng tiếng mẹ đẻ. Khả năng tiếng Việt của các em còn nhiều hạn chế, gây khó khăn khi tiếp thu bài giảng. Bên cạnh đó, một số hủ tục lạc hậu như tảo hôn, kết hôn sớm vẫn tồn tại ở các vùng sâu. Vào mùa vụ nông nghiệp, nhiều học sinh phải nghỉ học để giúp đỡ gia đình làm nương rẫy. Nhận thức của một bộ phận phụ huynh về tầm quan trọng của giáo dục chưa thực sự đầy đủ. Việc vận động học sinh đi học đều đặn đòi hỏi nhiều công sức và sự kiên trì của giáo viên.
IV. Chính sách hỗ trợ giáo dục miền núi cho đồng bào dân tộc
Chính sách hỗ trợ giáo dục miền núi là công cụ then chốt của Nhà nước để đảm bảo an sinh xã hội. Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật ngày càng được bổ sung và hoàn thiện. Các chính sách bao phủ từ hỗ trợ học sinh đến chăm lo cho đội ngũ nhà giáo. Việc cấp phát gạo, tiền ăn và học bổng cho học sinh vùng khó khăn được thực hiện nghiêm túc. Chính sách cử tuyển và đào tạo theo địa chỉ được chú trọng đẩy mạnh. Nguồn ngân sách nhà nước ưu tiên đầu tư chương trình kiên cố hóa trường lớp học. Nhờ những chính sách thiết thực này, gánh nặng chi phí của các gia đình nghèo đã giảm đi rõ rệt, thúc đẩy học sinh yên tâm đến lớp.
4.1. Chính sách miễn giảm học phí và hỗ trợ chi phí học tập
Nhà nước ban hành nhiều nghị định nhằm miễn giảm học phí cho học sinh vùng cao. Học sinh con em hộ nghèo, cận nghèo và dân tộc thiểu số rất ít người được hưởng hỗ trợ tối đa. Ngoài việc miễn học phí, học sinh còn được cấp tiền mua sách vở và đồ dùng học tập hàng năm. Tiền hỗ trợ bữa ăn trưa cho trẻ em mẫu giáo và học sinh bán trú được chi trả đầy đủ. Các chính sách này tạo động lực to lớn giúp các gia đình yên tâm gửi con đến trường. Nhờ vậy, tỷ lệ bỏ học vì lý do kinh tế đã giảm xuống mức rất thấp. Chính sách miễn giảm học phí là giải pháp nhân văn sâu sắc, bảo đảm công bằng giáo dục thực tế.
4.2. Chính sách ưu tiên đầu tư cơ sở vật chất cho trường vùng sâu
Nhà nước ưu tiên phân bổ các nguồn vốn từ chương trình mục tiêu quốc gia cho giáo dục miền núi. Nguồn vốn này tập trung xây dựng phòng học kiên cố, xóa bỏ hoàn toàn phòng học tranh tre nứa lá. Các công trình phụ trợ như nhà bán trú học sinh, bếp ăn tập thể và nhà công vụ giáo viên được đầu tư mạnh. Trang thiết bị dạy học hiện đại, máy tính và thư viện thân thiện dần được trang bị cho các trường vùng cao. Mạng lưới trường lớp được sắp xếp lại hợp lý, giảm dần các điểm trường lẻ manh mún. Việc dồn ghép điểm trường giúp tập trung nguồn lực đầu tư đồng bộ và nâng cao hiệu quả giảng dạy. Cơ sở vật chất khang trang tạo nền tảng vững chắc cho giáo dục vùng cao.
4.3. Chế độ đãi ngộ nhằm thu hút giáo viên cắm bản lâu dài
Chính sách thu hút và đãi ngộ đối với nhà giáo vùng sâu, vùng xa được đặc biệt quan tâm. Giáo viên công tác tại vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn được hưởng phụ cấp ưu đãi nghề và phụ cấp thu hút. Nhà nước hỗ trợ tiền tàu xe đi lại, tiền phụ cấp lưu động khi đi công tác tại các điểm bản. Giáo viên được ưu tiên đào tạo bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ. Chính quyền địa phương cũng hỗ trợ xây dựng nhà ở công vụ để thầy cô ổn định cuộc sống. Những chế độ đãi ngộ kịp thời này giúp giữ chân các nhà giáo tận tụy cắm bản, gắn bó lâu dài với sự nghiệp trồng người vùng cao.
V. Giải pháp nâng cao chất lượng giáo dục vùng khó khăn
Nâng cao chất lượng giáo dục vùng khó khăn là mục tiêu chiến lược trong giai đoạn phát triển mới. Cần triển khai đồng bộ các giải pháp từ nhận thức, chính sách đến thực tiễn tổ chức dạy học. Các cấp ủy đảng và chính quyền địa phương phải đặt giáo dục vào vị trí ưu tiên hàng đầu. Đẩy mạnh cải cách phương pháp giảng dạy phù hợp với đặc thù học sinh dân tộc thiểu số. Tăng cường chuyển đổi số và ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý và dạy học. Kết hợp chặt chẽ giữa phát triển giáo dục với xóa đói giảm nghèo và xây dựng nông thôn mới. Cơ hội học tập bình đẳng sẽ được củng cố vững chắc khi chất lượng giáo dục được nâng lên toàn diện.
5.1. Đổi mới nhận thức và tăng cường trách nhiệm quản lý nhà nước
Cần đổi mới căn bản nhận thức về vai trò của công bằng giáo dục trong phát triển bền vững. Các cấp quản lý cần xem đầu tư cho giáo dục miền núi là đầu tư cho tương lai lâu dài của địa phương. Tăng cường phân cấp quản lý giáo dục gắn liền với nâng cao trách nhiệm của người đứng đầu. Công tác kiểm tra, giám sát việc thực hiện các chính sách hỗ trợ giáo dục phải được tiến hành thường xuyên. Cần loại bỏ triệt để bệnh thành tích trong đánh giá kết quả phổ cập giáo dục. Đẩy mạnh công tác tuyên truyền nhằm thay đổi nếp nghĩ của phụ huynh vùng cao về việc học của con em. Nhận thức đúng đắn và trách nhiệm cao là yếu tố quyết định sự chuyển biến của giáo dục.
5.2. Hoàn thiện chính sách hỗ trợ giáo dục miền núi đồng bộ
Hệ thống chính sách hỗ trợ giáo dục miền núi cần được rà soát và tích hợp đồng bộ. Cần tránh tình trạng chính sách bị chồng chéo hoặc phân tán nguồn lực thực hiện. Bổ sung các chính sách đặc thù cho mô hình trường phổ thông dân tộc bán trú và nội trú. Tăng mức hỗ trợ chi phí ăn ở, đi lại cho học sinh ở các thôn bản xa xôi hẻo lánh. Đơn giản hóa thủ tục thanh toán chế độ để chính sách đến tay học sinh và giáo viên nhanh chóng nhất. Thiết kế chương trình học linh hoạt, tăng cường dạy tiếng Việt cho trẻ trước tuổi đến trường. Đổi mới nội dung sách giáo khoa gắn liền với thực tiễn đời sống văn hóa của đồng bào các dân tộc.
5.3. Gắn kết phát triển kinh tế với tạo cơ hội học tập bình đẳng
Phát triển kinh tế địa phương là nền tảng vật chất vững chắc để nâng cao chất lượng giáo dục. Cần gắn kết chặt chẽ quy hoạch mạng lưới trường học với các dự án phát triển hạ tầng giao thông và kinh tế nông thôn. Đẩy mạnh liên kết giữa các trường trung học phổ thông, trung tâm giáo dục thường xuyên với các cơ sở đào tạo nghề. Tạo điều kiện để thanh niên dân tộc thiểu số sau khi học xong có việc làm ngay tại quê hương. Huy động thêm nguồn lực từ các doanh nghiệp và tổ chức xã hội để xây dựng trường lớp. Khi kinh tế gia đình khang trang, con em vùng cao sẽ có cơ hội học tập bình đẳng và phát triển toàn diện.
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (206 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộHỌC VIỆN CHÍNH TRỊ QUỐC GIA HỒ CHÍ MINH ĐỖ THỊ THU HƯƠNG THỰC HIỆN CÔNG BẰNG XÃ HỘI TRONG GIÁO DỤC PHỔ THÔNG Ở CÁC TỈNH MIỀN NÚI PHÍA BẮC VIỆT NAM HIỆN NAY LUẬN ÁN TIẾN SĨ NGÀNH: CHỦ NGHĨA DUY VẬT BIỆN CHỨNG VÀ CHỦ NGHĨA DUY VẬT LỊCH SỬ HÀ NỘI, 2022 luan an luan an luan an ii DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT TRONG LUẬN ÁN CBQLGD: Cán bộ quản lý giáo dục CBXH: Công bằng xã hội CNH, HĐH: Công nghiệp hóa, hiện đại hóa CNXH: Chủ nghĩa xã hội DTTS: Dân tộc thiểu số GDPT: Giáo dục phổ thông MNPB: Miền núi phía Bắc PCGD: Phổ cập giáo dục PTDTBT: Phổ thông dân tộc bán trú PTDTNT: Phổ thông dân tộc nội trú TBXH: Tiến bộ xã hội TENNT: Trẻ em ngoài nhà trường THCS: Trung học cơ sở THPT: Trung học phổ thông UBND: Ủy ban nhân dân XHCN: Xã hội chủ nghĩa XMC: Xóa mù chữ luan an iii MỤC LỤC MỞ ĐẦU: 1 Chương 1: Tổng quan các công trình khoa học có liên quan đến đề tài luận án 7 1. Nhóm công trình khoa học đã công bố có liên quan đến vấn đề lý 7 luận về thực hiện công bằng xã hội trong giáo dục phổ thông nói chung và giáo dục phổ thông ở các tỉnh miền núi phía Bắc nói riêng 1. Nhóm công trình khoa học đã công bố liên quan đến thực trạng về 17 thực hiện công bằng xã hội trong giáo dục phổ thông nói chung và giáo dục phổ thông ở các tỉnh miền núi phía Bắc nói riêng 1. Nhóm công trình khoa học đã công bố liên quan đến giải pháp về 21 thực hiện công bằng xã hội trong giáo dục phổ thông nói chung và giáo dục phổ thông ở các tỉnh miền núi phía Bắc nói riêng 1.
Khái quát giá trị các công trình đã tổng quan và những vấn đề 26 của luận án tiếp tục nghiên cứu Chương 2: Thực hiện công bằng xã hội trong giáo dục phổ thông ở các tỉnh 31 miền núi phía Bắc Việt Nam - Một số vấn đề lý luận 2. Quan niệm về thực hiện công bằng xã hội trong giáo dục phổ 31 thông ở các tỉnh miền núi phía Bắc Việt Nam 2. Thực hiện công bằng xã hội trong giáo dục phổ thông ở các 61 tỉnh miền núi phía Bắc Việt Nam - Chủ thể, nội dung, phương thức và điều kiện Chương 3: Thực hiện công bằng xã hội trong giáo dục phổ thông ở các tỉnh 79 miền núi phía Bắc Việt Nam hiện nay - Thực trạng và nguyên nhân 3. Chủ thể thực hiện công bằng xã hội trong giáo dục phổ thông ở 79 các tỉnh miền núi phía Bắc Việt Nam hiện nay - Thực trạng và nguyên nhân 3.
Nội dung thực hiện công bằng xã hội trong giáo dục phổ thông 91 ở các tỉnh miền núi phía Bắc Việt Nam hiện nay - Thực trạng và nguyên nhân luan an iv 3. Phương thức thực hiện công bằng xã hội trong giáo dục phổ 111 thông ở các tỉnh miền núi phía Bắc Việt Nam hiện nay - Thực trạng và nguyên nhân Chương 4: Một số giải pháp chủ yếu góp phần thực hiện tốt công bằng xã 126 hội trong giáo dục phổ thông ở các tỉnh miền núi phía Bắc Việt Nam những năm tiếp theo 4. Nâng cao nhận thức, trách nhiệm của các chủ thể trong thực 126 hiện công bằng xã hội trong giáo dục phổ thông ở các tỉnh miền núi phía Bắc Việt Nam 4. Hoàn thiện cơ chế, chính sách để bảo đảm thực hiện tốt nội 135 dung công bằng xã hội trong giáo dục phổ thông ở các tỉnh miền núi phía Bắc Việt Nam 4.
Gắn kết chặt chẽ phát triển kinh tế - xã hội với đổi mới các 145 phương thức thực hiện công bằng xã hội trong giáo dục phổ thông ở các tỉnh miền núi phía Bắc Việt Nam KẾT LUẬN 160 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU CỦA TÁC GIẢ ĐÃ CÔNG 163 BỐ CÓ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 164 PHỤ LỤC luan an 1 MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Thực hiện công bằng xã hội (CBXH) trong giáo dục là một nội dung quan trọng trong chính sách giáo dục của Đảng và Nhà nước Việt Nam. Thực hiện CBXH trong giáo dục góp phần thu hẹp khoảng cách chênh lệch về trình độ phát triển giữa các vùng, miền, tạo điều kiện, cơ hội để mỗi người được học tập, giải phóng năng lực và phát triển toàn diện con người, phục vụ sự nghiệp xây dựng và phát triển đất nước. Trong những năm đổi mới, việc thực hiện CBXH trong giáo dục ở nước ta đã đạt được nhiều thành tựu quan trọng.
Đó là, tạo cơ hội cho mọi người đều được nhận giáo dục phổ thông (GDPT) không phân biệt giới tính, tuổi tác, dân tộc, tôn giáo. Người dân có quyền được tham gia, học tập, hưởng thụ thành quả của nền giáo dục cách mạng Việt Nam đặc biệt là GDPT. Cụ thể là được tiếp nhận nội dung, chương trình GDPT theo đúng tinh thần của Đảng và Nhà nước. Cả nước đã hoàn thành mục tiêu xóa mù chữ (XMC) và phổ cập giáo dục (PCGD) tiểu học.
Tất cả trẻ em từ 6 đến 10 tuổi đều học cấp tiểu học và được miễn giảm học phí. Tỷ lệ học sinh được công nhận hoàn thành cấp tiểu học trong độ tuổi của cả nước đã tăng cao liên tục và đạt 99,6% năm 2019, cao hơn mục tiêu đặt ra cho năm 2030 (99,5%). Tỷ lệ này ở nhóm học sinh dân tộc thiểu số (DTTS) đạt 94,6%. Chỉ số bất bình đẳng về giới trong tiếp cận giáo dục tiểu học của các năm học gần một thập kỷ trở lại đây luôn đạt 1,0 [14, tr.
Nhiều chỉ số về GDPT của Việt Nam được đánh giá cao trong khu vực như: tỷ lệ huy động trẻ 6 tuổi vào lớp 1 đạt 99% (đứng thứ 2 ASEAN, sau Singapore), chương trình đánh giá kết quả học tập tiểu học các nước Đông Nam Á (SEA PLM) năm 2019 cho thấy học sinh tiểu học Việt Nam đứng vào tốp đầu các nước ASEAN. Tuy nhiên, những năm qua, bên cạnh kết quả đã đạt được thì hiệu quả thực hiện CBXH trong giáo dục còn nhiều hạn chế. Còn có sự chênh lệch về cơ hội giáo dục giữa đồng bằng và miền núi, người Kinh với DTTS, giữa tộc người thiểu số nam giới và nữ giới ở cấp học cao hơn. Hệ thống giáo dục và đào tạo thiếu liên thông giữa các trình độ và giữa các phương thức giáo dục, đào tạo.
Đào tạo thiếu gắn kết với nghiên cứu khoa học, sản xuất kinh doanh và nhu cầu của thị trường lao động. Quản lý giáo dục và đào tạo còn yếu kém; đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục, đào luan an 2 tạo bất cập về chất lượng, số lượng và cơ cấu; một bộ phận chưa theo kịp yêu cầu đổi mới và phát triển giáo dục, thiếu tâm huyết, thậm chí vi phạm đạo đức nghề nghiệp. Đầu tư cho giáo dục và đào tạo chưa hiệu quả; cơ chế, chính sách cho giáo dục và đào tạo chưa phù hợp; cơ sở vật chất - kỹ thuật còn thiếu và lạc hậu, nhất là ở vùng sâu, vùng xa, vùng đặc biệt khó khăn, chất lượng, hiệu quả giáo dục và đào tạo còn thấp. Điều này tạo ra những bất cập đối với phát triển con người, qua đó kìm hãm sự phát triển xã hội.
Miền núi phía Bắc (MNPB) là một trong sáu vùng kinh tế xã hội của nước ta, vùng có vị trí về chính trị và an ninh quốc phòng quan trọng của cả nước, vùng có điều kiện kinh tế xã hội còn khó khăn, tập trung đông đồng bào DTTS v.v… Trong những năm qua, thực hiện CBXH trong GDPT ở các tỉnh miền núi phía Bắc còn rất nhiều hạn chế như: Tỷ lệ trẻ em đến trường đúng tuổi còn thấp nhất là bậc trung học phổ thông (THPT). Cụ thể là, cấp tiểu học là 98,1%; cấp trung học cơ sở (THCS) là 90,1%, cấp THPT chỉ có 65,1% [Phụ lục 7]. Cơ sở vật chất và trang thiết bị dạy học đầu tư còn hạn hẹp: phòng học tạm, bán kiên cố còn nhiều; trang thiết bị, đồ dùng dạy học đã được trang bị lâu, hiện đã xuống cấp, hỏng hóc, lỗi thời hoặc không sử dụng được; phòng chức năng, phòng học bộ môn còn thiếu; các thiết bị công nghệ cao, thiết bị thí nghiệm thực hành có tính ứng dụng chưa đáp ứng đủ nhu cầu [Phụ lục 6]. Chất lượng GDPT tuy có những chuyển biến tích cực nhưng chưa vững chắc.
Những hạn chế và bất cập do nhiều nguyên nhân, song việc chưa thực hiện tốt CBXH trong giáo dục là một trong những nguyên nhân cơ bản. Cụ thể: Thứ nhất, chưa có sự đồng đều trong tiếp cận giáo dục và sự thiếu công bằng trong hưởng thụ học vấn giữa học sinh vùng trung du, miền núi, vùng DTTS, vùng đặc biệt khó khăn và thị trấn, thành thị. Thứ hai, việc phân bổ nguồn lực cho giáo dục chưa phù hợp. Mạng lưới trường học, điều kiện cơ sở vật chất, thiết bị dạy học ở các tỉnh miền núi đã được tăng cường đầu tư, nhưng vẫn chưa đáp ứng được yêu cầu phát triển quy mô và nâng cao chất lượng giáo dục.
Đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục (CBQLGD) còn hạn chế về năng lực, trình độ. luan an 3 Thứ ba, chưa có nhiều chính sách đặc thù đối với giáo dục miền núi nên hạn chế sự phát triển giáo dục; việc triển khai một số chính sách đặc thù về giáo dục, đào tạo ở vùng đồng bào miền núi có lúc, có nơi còn chậm trễ, thiếu đồng bộ, thực hiện chưa tốt. Chính vì vậy, việc thực hiện tốt CBXH trong giáo dục sẽ góp phần tạo cơ hội cho người dân MNPB thụ hưởng nền giáo dục quốc dân theo đúng đường lối chủ trương của Đảng và Nhà nước theo đúng tinh thần Nghị quyết của đại hội XIII của Đảng: “Tiếp tục hoàn thiện hệ thống giáo dục quốc dân, đặc biệt chú trọng giáo dục mầm non, tiểu học, tạo tiền đề và bảo đảm điều kiện thuận lợi để mỗi người dân có cơ hội được thụ hưởng công bằng thành quả của nền giáo dục. Củng cố và nâng cao chất lượng phổ cập giáo dục.
Thực hiện tốt hơn phân luồng học sinh sau trung học cơ sở. Đa dạng hóa các loại hình đào tạo. Thúc đẩy xây dựng xã hội học tập, học tập suốt đời” [45, tr. Xuất phát từ đó, nghiên cứu sinh chọn vấn đề “Thực hiện công bằng xã hội trong giáo dục phổ thông các tỉnh miền núi phía Bắc Việt Nam hiện nay” làm Luận án Tiến sĩ Triết học chuyên ngành chủ nghĩa duy vật biện chứng và chủ nghĩa duy vật lịch sử.
Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu 2.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Đỗ Thị Thu Hương (2022). Luận án tiến sĩ: Công bằng xã hội trong giáo dục miền núi phía Bắc [Luận án tiến sĩ, Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh]. LuanAn.net. https://luanan.net/xa-hoi-hoc/luan-an-tien-si-thuc-hien-cong-bang-xa-hoi-trong-giao-duc-pho-thong-o-cac-tin-mien-nui-phia-bac-viet-nam-hien-nay
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Luận án tiến sĩ: Công bằng xã hội trong giáo dục miền núi phía Bắc" nghiên cứu về vấn đề gì?
"Luận án tiến sĩ nghiên cứu công bằng xã hội trong giáo dục phổ thông tại các tỉnh miền núi phía Bắc Việt Nam, đề xuất giải pháp nâng cao chất lượng giáo dục."
Luận án "Luận án tiến sĩ: Công bằng xã hội trong giáo dục miền núi phía Bắc" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh. Năm bảo vệ: 2022.
Luận án "Luận án tiến sĩ: Công bằng xã hội trong giáo dục miền núi phía Bắc" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Luận án tiến sĩ: Công bằng xã hội trong giáo dục miền núi phía Bắc" thuộc chuyên ngành Chủ nghĩa duy vật biện chứng và Chủ nghĩa duy vật lịch sử. Danh mục: Xã Hội Học.
Luận án "Luận án tiến sĩ: Công bằng xã hội trong giáo dục miền núi phía Bắc" có bao nhiêu trang?
Luận án "Luận án tiến sĩ: Công bằng xã hội trong giáo dục miền núi phía Bắc" có 206 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Luận án tiến sĩ: Công bằng xã hội trong giáo dục miền núi phía Bắc" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.