Luận án tiến sĩ xã hội học: Sự tham gia bảo hiểm xã hội của người lao động trong doanh nghiệp ngoài nhà nước tại Hà Nội - Lâm Văn Đoan
Luận án: Tăng cường tham gia BHXH người lao động DNNN tại Hà Nội. Phân tích thực trạng, đề xuất giải pháp hiệu quả.
Năm xuất bản
Số trang
179
Thời gian đọc
27 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- 1. Cơ sở lý luận tham gia BHXH doanh nghiệp ngoài nhà nước
- Số trang:
- 179 trang
- Trường:
- Học viện Khoa học Xã hội
- Chuyên ngành:
- Xã hội học
- Tác giả:
- Lâm Văn Đoan
- Năm:
- 2021
Tóm tắt nội dung luận án
I. Cơ sở lý luận tham gia BHXH doanh nghiệp ngoài nhà nước
Hệ thống lý luận về bảo hiểm xã hội giữ vai trò trụ cột trong việc duy trì an sinh xã hội tại Hà Nội và cả nước. Nghiên cứu tiếp cận vấn đề dưới góc độ xã hội học ứng dụng. Ba lý thuyết cốt lõi gồm lý thuyết vai trò, lý thuyết sự lựa chọn hợp lý và lý thuyết vòng đời. Mỗi lý thuyết giải thích hành vi tham gia của người lao động và chủ sử dụng lao động. Doanh nghiệp ngoài nhà nước hoạt động vì mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận. Người lao động cân nhắc giữa thu nhập hiện tại và quyền lợi tương lai. Sự tương tác này định hình mức độ tuân thủ quy định pháp luật lao động. Việc hoàn thiện cơ sở lý thuyết giúp làm rõ các yếu tố chi phối việc tham gia chính sách. Đây là nền tảng quan trọng nhằm nâng cao tỷ lệ tham gia lưới an sinh.
1.1. Khung lý thuyết và mô hình an sinh xã hội cơ bản
Lý thuyết sự lựa chọn hợp lý chỉ ra rằng cá nhân luôn cân nhắc chi phí và lợi ích trước khi ra quyết định. Người lao động trong doanh nghiệp tư nhân thường ưu tiên nhận toàn bộ tiền lương trực tiếp thay vì trích nộp bảo hiểm. Lý thuyết vai trò phân tích trách nhiệm xã hội của chủ doanh nghiệp đối với người lao động. Chủ doanh nghiệp phải thực hiện nghĩa vụ đóng bảo hiểm đúng hạn. Lý thuyết vòng đời giải thích nhu cầu tích lũy tài chính qua từng giai đoạn tuổi tác. Người trẻ tuổi thường xem nhẹ chế độ hưu trí. Ngược lại, lao động lớn tuổi quan tâm sâu sắc đến lương hưu và chế độ y tế. Việc kết hợp ba lý thuyết này giúp giải mã toàn diện các quyết định kinh tế xã hội của các nhóm đối tượng liên quan.
1.2. Khái niệm bảo hiểm xã hội bắt buộc và tự nguyện
Hệ thống an sinh hiện hành phân định rõ hai hình thức tham gia chính sách. Bảo hiểm xã hội bắt buộc áp dụng đối với người lao động có giao kết hợp đồng lao động theo quy định. Cả người sử dụng lao động và người lao động đều có trách nhiệm cùng đóng góp vào quỹ. Ngược lại, bảo hiểm xã hội tự nguyện hướng đến nhóm lao động tự do không có hợp đồng lao động. Người tham gia tự lựa chọn mức đóng và phương thức đóng phù hợp với thu nhập. Nhóm người lao động khu vực phi chính thức chuyển dịch thường xuyên giữa hai hình thức này. Sự liên thông giữa hai chính sách tạo điều kiện bảo lưu thời gian đóng góp. Cơ chế này bảo vệ người lao động trước các rủi ro việc làm và bảo đảm thu nhập khi hết tuổi lao động.
1.3. Khung pháp lý và quy định luật bảo hiểm xã hội
Hệ thống pháp luật về an sinh xã hội tạo dựng hành lang pháp lý bảo vệ quyền lợi người lao động. Luật bảo hiểm xã hội quy định rõ quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm đóng góp của mọi chủ thể kinh tế. Các văn bản dưới luật hướng dẫn chi tiết quy trình thu nộp, mức trần đóng và các chế độ ngắn hạn dài hạn. Khung pháp lý điều chỉnh hành vi của người sử dụng lao động trong các doanh nghiệp ngoài nhà nước. Việc mở rộng đối tượng tham gia bắt buộc sang nhóm hợp đồng ngắn hạn là bước tiến quan trọng. Quy định pháp lý minh bạch giúp tăng cường tính tuân thủ của doanh nghiệp tư nhân. Đồng thời, chế tài xử lý nghiêm các hành vi vi phạm tạo lập môi trường kinh doanh minh bạch và bảo đảm công bằng xã hội.
II. Thực trạng tham gia bảo hiểm xã hội của lao động Hà Nội
Hà Nội là trung tâm kinh tế lớn với số lượng doanh nghiệp ngoài nhà nước phát triển nhanh chóng. Khối doanh nghiệp tư nhân thu hút hàng triệu lao động từ nhiều vùng miền. Mức độ tham gia lưới an sinh tại khu vực này có sự tăng trưởng nhưng chưa tương xứng với tiềm năng. Thực trạng tham gia chính sách phản ánh nhiều biến động phức tạp về quan hệ lao động. Cơ cấu lao động dịch chuyển liên tục giữa khu vực chính thức và phi chính thức. Tỷ lệ tham gia phân hóa sâu sắc theo quy mô doanh nghiệp và trình độ chuyên môn. Nhiều cơ sở sản xuất kinh doanh nhỏ lẻ chưa thực hiện đầy đủ nghĩa vụ pháp luật. Điều này đặt ra thách thức lớn đối với công tác bảo đảm an sinh xã hội tại Hà Nội trong giai đoạn mới.
2.1. Độ bao phủ bảo hiểm xã hội ở các doanh nghiệp tư nhân
Độ bao phủ bảo hiểm xã hội tại thủ đô duy trì xu hướng mở rộng qua từng năm. Khối doanh nghiệp ngoài nhà nước chiếm tỷ trọng lớn trong tổng số đơn vị đăng ký kinh doanh. Tuy nhiên, tỷ lệ lao động tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc tại các đơn vị này vẫn thấp hơn khu vực nhà nước. Các doanh nghiệp quy mô vừa và lớn chấp hành tương đối nghiêm túc quy định đóng nộp. Ngược lại, các công ty quy mô siêu nhỏ và cơ sở kinh doanh cá thể có tỷ lệ tham gia rất hạn chế. Tình trạng ký hợp đồng lao động ngắn hạn hoặc thỏa thuận miệng diễn ra phổ biến. Điều này làm thu hẹp đáng kể diện bao phủ thực tế so với tổng số việc làm được tạo ra.
2.2. Đặc điểm người lao động tham gia bảo hiểm xã hội
Lực lượng lao động trong các doanh nghiệp ngoài nhà nước có cơ cấu độ tuổi trẻ và tính biến động cao. Đa số lao động trẻ tập trung vào mục tiêu thu nhập ngắn hạn trước mắt. Nhóm có trình độ học vấn và tay nghề cao thể hiện nhận thức tốt hơn về quyền lợi an sinh. Họ chủ động yêu cầu ký hợp đồng lao động và tham gia đóng bảo hiểm đầy đủ. Ngược lại, nhóm lao động phổ thông thường thiếu kiến thức pháp lý cần thiết. Nhóm này dễ chấp nhận thỏa thuận nhận thêm phụ cấp thay vì đóng bảo hiểm xã hội. Sự khác biệt về giới tính và hoàn cảnh gia đình cũng tác động đến mức độ gắn bó với hệ thống an sinh lâu dài.
2.3. Vấn đề nợ đọng BHXH tại doanh nghiệp ngoài nhà nước
Tình trạng nợ đọng BHXH tại địa bàn Hà Nội diễn biến phức tạp và kéo dài. Nhiều doanh nghiệp tư nhân chiếm dụng tiền đóng bảo hiểm của người lao động để phục vụ kinh doanh. Tỷ lệ nợ đọng tập trung chủ yếu ở các nhóm ngành xây dựng, thương mại dịch vụ và sản xuất may mặc. Thời gian nợ kéo dài nhiều tháng, thậm chí nhiều năm gây tổn hại nghiêm trọng quyền lợi người lao động. Khi xảy ra ốm đau, thai sản hoặc tai nạn, người lao động không thể nhận trợ cấp theo quy định. Việc giải thể hoặc chủ doanh nghiệp bỏ trốn khiến quá trình thu hồi nợ gặp nhiều bế tắc. Hiện tượng này ảnh hưởng xấu đến sự cân đối và bền vững của quỹ an sinh.
III. Rào cản tham gia bảo hiểm xã hội doanh nghiệp tại Hà Nội
Sự tham gia lưới an sinh của người lao động chịu tác động từ nhiều rào cản đa chiều. Các rào cản xuất phát từ nhận thức cá nhân, áp lực tài chính và sự thiếu nghiêm minh của doanh nghiệp. Nhiều người lao động thiếu hiểu biết về bản chất chia sẻ rủi ro của chính sách bảo hiểm. Áp lực chi tiêu sinh hoạt khiến họ ưu tiên dòng tiền mặt trực tiếp. Về phía người sử dụng lao động, gánh nặng chi phí nhân công thúc đẩy hành vi lách luật. Bên cạnh đó, công tác quản lý nhà nước còn nhiều lỗ hổng trong giám sát việc tuân thủ pháp luật. Sự phối hợp giữa các cơ quan chức năng địa phương chưa thực sự đồng bộ. Những yếu tố này cản trở nỗ lực mở rộng diện bao phủ an sinh bền vững.
3.1. Hành vi trốn đóng bảo hiểm xã hội của doanh nghiệp
Nhiều đơn vị sử dụng lao động áp dụng nhiều thủ đoạn tinh vi nhằm trốn đóng bảo hiểm xã hội. Doanh nghiệp ký hợp đồng khoán việc hoặc chia nhỏ mức lương cơ bản để hạ mức đóng. Các khoản phụ cấp và tiền thưởng được tách riêng khỏi bảng lương đóng bảo hiểm. Hành vi này làm giảm trực tiếp quyền lợi nhận chế độ hưu trí sau này của người lao động. Một số doanh nghiệp ngoài nhà nước không đăng ký danh sách nhân sự đầy đủ với cơ quan bảo hiểm. Khi có kiểm tra, đơn vị đưa ra lý do thử việc hoặc lao động thời vụ. Sự cạnh tranh gay gắt trên thị trường khiến nhiều chủ doanh nghiệp xem nhẹ trách nhiệm xã hội cơ bản này.
3.2. Áp lực của người lao động khu vực phi chính thức
Hà Nội có lượng lớn người lao động khu vực phi chính thức và lao động di cư tự do. Nhóm lao động này có việc làm bấp bênh và thu nhập không ổn định theo tháng. Họ phải đối mặt với áp lực chi trả tiền thuê nhà và sinh hoạt phí đắt đỏ. Khả năng tiếp cận chính sách bảo hiểm xã hội tự nguyện bị hạn chế do thiếu kênh thông tin. Mức hỗ trợ đóng từ ngân sách nhà nước hiện nay chưa đủ hấp dẫn nhóm thu nhập thấp. Thủ tục đăng ký và phương thức đóng định kỳ còn gây nhiều bất tiện cho lao động tự do. Do đó, người lao động thường chọn phương án giữ tiền mặt thay vì tham gia tích lũy lâu dài.
3.3. Hạn chế từ công tác thanh tra và chế tài xử phạt
Lực lượng thanh tra chuyên ngành an sinh xã hội còn mỏng so với số lượng doanh nghiệp đang hoạt động. Tần suất thanh tra, kiểm tra trực tiếp tại các doanh nghiệp tư nhân chưa đáp ứng nhu cầu thực tiễn. Quy trình xử phạt hành chính đối với các vi phạm còn phức tạp và kéo dài. Mức phạt tiền theo quy định hiện hành chưa đủ sức răn đe các đơn vị cố tình vi phạm. Việc khởi kiện hình sự đối với hành vi trốn đóng bảo hiểm xã hội gặp nhiều vướng mắc về thủ tục pháp lý. Công tác phối hợp giữa cơ quan bảo hiểm xã hội, công an và tổ chức công đoàn thiếu nhịp nhàng. Những khoảng trống pháp lý này làm giảm hiệu lực thực thi pháp luật an sinh.
IV. Giải pháp mở rộng bảo hiểm xã hội doanh nghiệp ở Hà Nội
Mở rộng sự tham gia của người lao động đòi hỏi hệ thống giải pháp đồng bộ và quyết liệt. Các nhóm giải pháp cần kết hợp giữa hoàn thiện cơ chế, nâng cao năng lực quản lý và đẩy mạnh tuyên truyền. Thành phố cần tập trung cải cách thủ tục hành chính và ứng dụng công nghệ số trong thu nộp. Việc nâng cao vai trò giám sát của tổ chức công đoàn cơ sở là yêu cầu cấp thiết. Hỗ trợ doanh nghiệp phát triển sản xuất kinh doanh giúp tạo lập nguồn tài chính bền vững để đóng bảo hiểm. Công tác kiểm tra liên ngành cần được tăng cường nhằm xử lý dứt điểm các sai phạm kéo dài. Thực hiện hiệu quả các giải pháp này sẽ củng cố vững chắc an sinh xã hội tại Hà Nội.
4.1. Hoàn thiện chính sách và sửa đổi luật bảo hiểm xã hội
Việc hoàn thiện hệ thống văn bản pháp luật đóng vai trò then chốt trong định hình chính sách mới. Quốc hội và các cơ quan chức năng cần đẩy nhanh tiến độ sửa đổi luật bảo hiểm xã hội. Nội dung sửa đổi cần rút ngắn thời gian đóng tối thiểu để hưởng lương hưu. Quy định này tạo động lực cho người lao động lớn tuổi tiếp tục tham gia. Đồng thời, luật cần mở rộng diện tham gia bắt buộc đối với chủ hộ kinh doanh cá thể và người quản lý doanh nghiệp. Cần bổ sung các gói bảo hiểm xã hội tự nguyện linh hoạt và đa dạng chế độ thai sản, ốm đau. Những điều chỉnh này sẽ nâng cao tính hấp dẫn và khả thi của chính sách an sinh.
4.2. Tăng cường quản lý thu và kiểm soát nợ đọng BHXH
Cơ quan quản lý cần đổi mới phương thức quản lý dữ liệu thu bảo hiểm trên môi trường số hóa. Ứng dụng công nghệ thông tin giúp kết nối dữ liệu giữa cơ quan thuế, sở kế hoạch đầu tư và bảo hiểm xã hội. Việc chia sẻ dữ liệu liên thông giúp phát hiện sớm các doanh nghiệp ngoài nhà nước có dấu hiệu trốn đóng. Cơ quan chức năng cần công khai danh sách đơn vị chây ỳ nợ đọng BHXH trên các phương tiện truyền thông. Cần tăng cường thanh tra đột xuất tại các doanh nghiệp tư nhân có dấu hiệu vi phạm kéo dài. Áp dụng nghiêm các chế tài xử phạt hành chính và chuyển hồ sơ khởi kiện hình sự kịp thời để răn đe.
4.3. Đẩy mạnh tuyên truyền bảo hiểm xã hội tự nguyện
Công tác thông tin và truyền thông cần đổi mới nội dung theo hướng gần gũi, thiết thực. Cơ quan bảo hiểm cần đa dạng hóa kênh tuyên truyền qua mạng xã hội, cổng thông tin điện tử và hệ thống cơ sở. Cần tập trung truyền thông sâu rộng về lợi ích dài hạn của chính sách bảo hiểm xã hội tự nguyện. Người lao động cần hiểu rõ vai trò của lương hưu và thẻ bảo hiểm y tế khi về già. Chính quyền thành phố cần tăng mức hỗ trợ kinh phí từ ngân sách cho các hộ nghèo và cận nghèo. Tổ chức các buổi tư vấn trực tiếp tại khu dân cư và cụm công nghiệp để giải đáp thắc mắc. Nỗ lực này giúp củng cố niềm tin và thúc đẩy người dân chủ động tham gia.
Mục lục chi tiết luận án
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (179 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộVIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI -------------- LÂM VĂN ĐOAN SỰ THAM GIA BẢO HIỂM XÃ HỘI CỦA NGƯỜI LAO ĐỘNG TRONG DOANH NGHIỆP NGOÀI NHÀ NƯỚC Ở HÀ NỘI LUẬN ÁN TIẾN SĨ XÃ HỘI HỌC Hà Nội, 2021 luan an VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI -------------- LÂM VĂN ĐOAN SỰ THAM GIA BẢO HIỂM XÃ HỘI CỦA NGƯỜI LAO ĐỘNG TRONG DOANH NGHIỆP NGOÀI NHÀ NƯỚC Ở HÀ NỘI Ngành: Xã hội học Mã số: 9 31 03 01 LUẬN ÁN TIẾN SĨ XÃ HỘI HỌC Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: 1. TSKH Bùi Quang Dũng 2. TS Bùi Sỹ Lợi Hà Nội, 2021 luan an LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu độc lập của tôi. Các số liệu, kết quả nghiên cứu, điều tra nêu trong luận án là trung thực.
Kết luận khoa học của luận án chưa từng được ai công bố trong các công trình khác. Tác giả luận án Lâm Văn Đoan luan an MỤC LỤC MỞ ĐẦU. 1 Chƣơng 1: TỔNG QUAN VỀ TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU. Nghiên cứu về lĩnh vực an sinh xã hội.
Nghiên cứu về lý thuyết an sinh xã hội. Nghiên cứu về các mô hình an sinh xã hội. Nghiên cứu các vấn đề thực tiễn an sinh xã hội. Nghiên cứu về Bảo hiểm xã hội.
Nghiên cứu về lý thuyết bảo hiểm xã hội. Nghiên cứu thực tiễn bảo hiểm xã hội. Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến sự tham gia bảo hiểm xã hội. 25 Tiểu kết chƣơng 1.
39 Chƣơng 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI. Một số khái niệm cơ bản. Khái niệm ASXH. Khái niệm BHXH, BHXH bắt buộc, BHXH tự nguyện.
Khái niệm doanh nghiệp, doanh nghiệp ngoài nhà nước. Khái niệm người lao động, người lao động tham gia BHXH bắt buộc. Các cách tiếp cận lý thuyết của đề tài. Lý thuyết vai trò.
Lý thuyết sự lựa chọn hợp lý. Lý thuyết vòng đời. Hệ thống ASXH, BHXH trên thế giới và Việt Nam. Hệ thống ASXH, BHXH trên thế giới.
Hệ thống ASXH, BHXH của Việt Nam. Các quan điểm, chủ trƣơng của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nƣớc về ASXH, BHXH. Các quan điểm, chủ trương của Đảng về ASXH, BHXH. Chính sách BHXH ở Việt Nam qua các thời kỳ.
63 luan an Chƣơng 3: THỰC TRẠNG THAM GIA BẢO HIỂM XÃ HỘI CỦA NGƢỜI LAO ĐỘNG TRONG DOANH NGHIỆP NGOÀI NHÀ NƢỚC Ở HÀ NỘI. Điều kiện tự nhiên và đặc điểm kinh tế - xã hội của thành phố Hà Nội. Điều kiện địa lý – tự nhiên. Về điều kiện kinh tế - xã hội.
Sự phát triển của các doanh nghiệp và thực hiện chính sách BHXH trên địa bàn thành phố Hà Nội. Sự phát triển của các doanh nghiệp. Tình hình thực hiện chính sách BHXH. Thực trạng sự tham gia bảo hiểm xã hội của ngƣời lao động trong các doanh nghiệp ngoài nhà nƣớc.
Thực trạng các doanh nghiệp ngoài nhà nước tham gia BHXH. Số lượng người lao động trong các doanh nghiệp ngoài nhà nước tham gia BHXH. Nhận diện đặc điểm người lao động ở doanh nghiệp ngoài nhà nước tham gia BHXH. Tỷ lệ nợ đọng bảo hiểm xã hội trong các doanh nghiệp ngoài nhà nước.
Những thuận lợi và khó khăn khi tham gia bảo hiểm xã hội của người lao động trong doanh nghiệp ngoài nhà nước. 91 Tiểu kết chƣơng 3. 99 Chƣơng 4: CÁC YẾU TỐ ẢNH HƢỞNG VÀ GIẢI PHÁP THÚC ĐẨY SỰ THAM GIA BẢO HIỂM XÃ HỘI CỦA NGƢỜI LAO ĐỘNG TRONG DOANH NGHIỆP NGOÀI NHÀ NƢỚC Ở HÀ NỘI. Một số yếu tố ảnh hƣởng đến sự tham gia bảo hiểm xã hội của ngƣời lao động trong các doanh nghiệp ngoài nhà nƣớc.
Chủ trương, chính sách và pháp luật về bảo hiểm xã hội. Công tác triển khai thực hiện chính sách, pháp luật về bảo hiểm xã hội. Những yếu tố thuộc về người lao động trong doanh nghiệp ngoài nhà nước. Các yếu tố thuộc về doanh nghiệp.
Doanh nghiệp ngoài nhà nước đối xử không công bằng với người lao động. Tổ chức công đoàn. Trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp đối với việc tham gia bảo hiểm xã hội của người lao động. Giải pháp nâng cao hiệu quả sự tham gia bảo hiểm xã hội của ngƣời lao động trong các doanh nghiệp ngoài nhà nƣớc.
Hoàn thiện chính sách, pháp luật liên quan đến BHXH. Đẩy mạnh công tác thông tin, tuyên truyền về BHXH. Công tác mở rộng phát triển đối tượng tham gia BHXH tại các doanh nghiệp ngoài nhà nước. Các giải pháp quản lý thu BHXH.
Về cải cách thủ t c hành chính trong thực hiện BHXH. Sự phối hợp giữa các Sở, ngành với cơ quan BHXH. Giải pháp hoàn thiện công tác tổ chức và hành chính về quản lý thu đối với doanh nghiệp. Giải pháp h trợ doanh nghiệp và NLĐ phát triển.
Giải pháp thành lập các tổ chức cơ sở đảng, công đoàn trong DN. 137 Tiểu kết chƣơng 4. 137 KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ. 140 DANH MỤC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU.
147 TÀI LIỆU THAM KHẢO. 153 luan an DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 3. Cơ cấu các doanh nghiệp tham gia BHXH trên địa bàn thành phố Hà Nội năm 2018. Số lao động đang làm việc, lao động tham gia bảo hiểm xã hội trong các loại hình doanh nghiệp ở Hà Nội.
Số người lao động, doanh nghiệp tham gia BHXH bắt buộc chia theo loại hình doanh nghiệp trong cả nước năm 2017, 2018. Giới tính người tham gia BHXH trong doanh nghiệp ngoài nhà nước. Thời gian tham gia BHXH của người lao động trong doanh nghiệp ngoài nhà nước. Thời gian tham gia BHXH của người lao động trong doanh nghiệp ngoài nhà nước.
Số lượng lao động tham gia BHXH bắt buộc trong doanh nghiệp ngoài nhà nước chia theo yếu tố nơi sinh, hộ khẩu thường trú và nơi cư trú ở Hà Nội. Thời gian tham gia BHXH của người lao động trong doanh nghiệp tại thành phố Hà Nội năm 2018. Thời gian tham gia BHXH của người lao động trong doanh nghiệp tại thành phố Hà Nội năm 2018. Mô hình hồi quy logistic các yếu tố thuộc đặc điểm cá nhân người lao động ảnh hưởng tới sự tham gia bảo hiểm xã hội của người lao động.
Mô hình hồi quy logistic các yếu tố ảnh hưởng đến việc tham gia bảo hiểm xã hội của các doanh nghiệp ngoài nhà nước .3: Ý kiến của công nhân đánh giá hoạt động công đoàn phân theo độ tuổi. 130 luan an DANH MỤC CÁC HÌNH Hình 3. Vai trò của kinh tế Hà Nội. Tổng sản phẩm trên địa bàn Hà Nội .3: Thu nhập bình quân tháng làm căn cứ đóng BHXH bắt buộc chia theo khu vực năm 2017 .1: Các kênh tiếp cận thông tin về BHXH của DN (%).
Ý kiến công nhân đánh giá hoạt động của công đoàn cơ sở. 129 luan an MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Bảo hiểm xã hội (BHXH) là một chính sách cơ bản, quan trọng nhất trong hệ thống An sinh xã hội (ASXH) của m i quốc gia. Chính sách BHXH với 2 loại hình cơ bản: BHXH bắt buộc và BHXH tự nguyện đã góp phần bảo đảm ASXH cho mọi người dân, quyền bình đẳng trong tham gia, th hưởng an sinh của người lao động mọi thành phần kinh tế, trong khu vực chính thức và phi chính thức.
Đảng và Nhà nước ta luôn dành sự quan tâm tới việc phát triển hệ thống an sinh xã hội của quốc gia, trong đó có hệ thống chính sách BHXH phù hợp với điều kiện kinh tế - xã hội đất nước trong từng giai đoạn. Đại hội Đảng lần thứ IX (2001), lần đầu tiên, c m từ “an sinh xã hội đã được chính thức ghi vào trong các văn kiện Đại hội IX, xác định m c tiêu: “Tăng tỷ lệ người lao động tham gia các hình thức bảo hiểm. Các Đại hội X, XI, XII và nhiều văn bản quan trọng khác của Đảng đều nhấn mạnh việc khuyến khích và tạo điều kiện thuận lợi để người lao động tiếp cận và tham gia các loại hình bảo hiểm xã hội. Gần đây, Đại hội Đảng lần thứ XII nhấn mạnh: “Tiếp t c hoàn thiện chính sách an sinh xã hội phù hợp với quá trình phát triển kinh tế - xã hội.
Mở rộng đối tượng và nâng cao hiệu quả của hệ thống an sinh xã hội đến mọi người dân; tạo điều kiện để trợ giúp có hiệu quả cho tầng lớp yếu thế, dễ tổn thương hoặc những người gặp rủi ro trong cuộc sống. Phát triển và thực hiện tốt các chính sách bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm tai nạn lao động. Đây là một bước tiến quan trọng về quyền con người, quyền công dân khi ghi nhận quyền của người dân được Nhà nước bảo đảm an sinh xã hội, trong đó chính sách bảo hiểm xã hội là một tr cột chính của hệ thống an sinh xã hội để bảo đảm thay thế, hoặc bù đắp một phần thu nhập cho người lao động khi họ gặp phải những rủi ro trong cuộc sống. Nghị quyết số 28-NQ/TW (2018) về cải cách chính sách BHXH đã khẳng định m c tiêu lâu dài là “cải cách chính sách bảo hiểm xã hội để bảo hiểm xã hội thực sự là một trụ cột chính của hệ thống an sinh xã hội, 1 luan an từng bước mở rộng vững chắc diện bao phủ bảo hiểm xã hội, hướng tới mục tiêu bảo hiểm xã hội toàn dân và xác định lộ trình, các biện pháp phát triển đối tượng tham gia BHXH từ nay đến năm 2030.
Tuy nhiên, trên thực tế, tỷ lệ bao phủ BHXH ở mức thấp, tính đến cuối năm 2017, mới chỉ có 30,4% lực lượng lao động trong độ tuổi tham gia BHXH, vẫn còn khoảng 69,9% chưa tham gia (khoảng 34 triệu người trong độ tuổi lao động). Số người tham gia BHXH bắt buộc theo quy định của pháp luật ước khoảng 17 triệu người, nhưng đến nay mới chỉ có 13,59 triệu người tham gia (chiếm 29% lực lượng lao động trong độ tuổi). Sau 10 năm thực hiện chính sách BHXH tự nguyện, số người tham gia mới đạt khoảng 291 nghìn người, chiếm 0,7% tổng số lao động khu vực phi chính thức, không có quan hệ lao động. Hơn nữa, không ít doanh nghiệp còn hạn định số người tham gia đóng BHXH, hoặc đóng BHXH cho người lao động nhưng ở mức rất thấp.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Lâm Văn Đoan (2021). Luận án tiến sĩ: Sự tham gia BHXH người lao động doanh nghiệp ngoài nhà nước Hà Nội [Luận án tiến sĩ, Học viện Khoa học Xã hội]. LuanAn.net. https://luanan.net/xa-hoi-hoc/luan-an-tien-si-su-tham-gia-bao-hiem-xa-hoi-cua-nguoi-lao-dong-trong-doanh-nghiep-ngoai-nha-nuoc-o-ha-noi
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Luận án tiến sĩ: Sự tham gia BHXH người lao động doanh nghiệp ngoài nhà nước Hà Nội" nghiên cứu về vấn đề gì?
Luận án: Tăng cường tham gia BHXH người lao động DNNN tại Hà Nội. Phân tích thực trạng, đề xuất giải pháp hiệu quả.
Luận án "Luận án tiến sĩ: Sự tham gia BHXH người lao động doanh nghiệp ngoài nhà nước Hà Nội" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Học viện Khoa học Xã hội. Năm bảo vệ: 2021.
Luận án "Luận án tiến sĩ: Sự tham gia BHXH người lao động doanh nghiệp ngoài nhà nước Hà Nội" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Luận án tiến sĩ: Sự tham gia BHXH người lao động doanh nghiệp ngoài nhà nước Hà Nội" thuộc chuyên ngành Xã hội học. Danh mục: Xã Hội Học.
Luận án "Luận án tiến sĩ: Sự tham gia BHXH người lao động doanh nghiệp ngoài nhà nước Hà Nội" có bao nhiêu trang?
Luận án "Luận án tiến sĩ: Sự tham gia BHXH người lao động doanh nghiệp ngoài nhà nước Hà Nội" có 179 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Luận án tiến sĩ: Sự tham gia BHXH người lao động doanh nghiệp ngoài nhà nước Hà Nội" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.