Luận án tiến sĩ mối quan hệ kết nối mạng lưới giữa vốn xã hội ngoài doanh nghiệp
Luận án: Luận án tiến sĩ mối quan hệ kết nối mạng lưới giữa vốn xã hội ngoài doanh nghiệp và tăng trưởng kinh doanh nghiên cứu các doanh nghiệp bất động sản nhà
Năm xuất bản
Số trang
395
Thời gian đọc
1 giờ
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
60 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- 1. Cơ sở lý thuyết vốn xã hội và kết nối mạng lưới
- Số trang:
- 395 trang
- Trường:
- Trường Đại học Kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh
- Chuyên ngành:
- Kinh doanh thương mại
- Tác giả:
- Lê Thanh Tùng
- Năm:
- 2021
Tóm tắt nội dung luận án
I. Cơ sở lý thuyết vốn xã hội và kết nối mạng lưới
Lý thuyết vốn xã hội đóng vai trò nền tảng trong phân tích kinh doanh hiện đại. Khái niệm này giải thích cách các nguồn lực phi vật thể thúc đẩy hiệu quả hoạt động. Vốn xã hội hình thành từ các liên kết, chuẩn mực và niềm tin tương hỗ. Các mối quan hệ giúp doanh nghiệp tiếp cận thông tin nhanh chóng. Nguồn lực này cũng hỗ trợ giảm thiểu chi phí giao dịch trên thị trường. Doanh nghiệp không thể tồn tại độc lập trong môi trường cạnh tranh khốc liệt. Kết nối mạng lưới tạo ra giá trị gia tăng thông qua sự tương tác chặt chẽ giữa các bên. Việc nghiên cứu nền tảng lý luận giúp nhận diện các dạng thức liên kết. Qua đó, doanh nghiệp xây dựng chiến lược phát triển mạng lưới phù hợp và hiệu quả.
1.1. Tổng quan lý thuyết vốn xã hội và các thành phần cốt lõi
Lý thuyết vốn xã hội phân chia các thành phần theo ba chiều kích: cấu trúc, quan hệ và nhận thức. Chiều kích cấu trúc phản ánh cách thức các thành viên kết nối với nhau. Chiều kích quan hệ tập trung vào sự tin cậy, chuẩn mực và trách nhiệm hợp tác. Chiều kích nhận thức bao gồm các mục tiêu và cách hiểu chung giữa các chủ thể. Mỗi khía cạnh mang lại những lợi ích quản trị riêng biệt cho doanh nghiệp. Sự kết hợp hài hòa ba chiều kích tối ưu hóa luồng tài nguyên từ bên ngoài. Trong ngành bất động sản, nguồn lực này mang tính sống còn đối với mỗi dự án. Doanh nghiệp cần xác định rõ các thành phần vốn để quản lý mạng lưới hiệu quả.
1.2. Mạng lưới xã hội và vai trò trong hoạt động doanh nghiệp
Mạng lưới xã hội là hệ thống các mối quan hệ đa chiều giữa các tác nhân kinh tế. Đối với doanh nghiệp, mạng lưới mở rộng sang các đối tác, khách hàng và cơ quan quản lý. Mạng lưới xã hội giúp tiếp cận các nguồn lực tài chính và quỹ đất tiềm năng. Sự gắn kết chặt chẽ tạo điều kiện thuận lợi cho đàm phán hợp đồng thương mại. Doanh nghiệp mở rộng tầm ảnh hưởng nhờ các nút thắt then chốt trong mạng lưới. Hoạt động liên minh chiến lược giảm thiểu rủi ro pháp lý và biến động thị trường. Mối liên hệ này trực tiếp nâng cao sức cạnh tranh trên thị trường bất động sản nhà ở.
II. Cấu trúc mạng lưới và vốn xã hội ngoài doanh nghiệp
Cấu trúc mạng lưới xác định vị thế và quyền lực của doanh nghiệp trên thị trường. Vốn xã hội ngoài doanh nghiệp bắt nguồn từ mối quan hệ với các chủ thể bên ngoài. Nhóm này bao gồm nhà thầu, đơn vị phân phối, tổ chức tài chính và cơ quan công quyền. Hình thái kết nối quyết định tốc độ lan truyền thông tin và cơ hội đầu tư. Cấu trúc liên kết chặt chẽ mang lại sự tin cậy và cam kết dài lâu. Ngược lại, cấu trúc liên kết lỏng lẻo đem đến thông tin mới lạ và đa dạng. Sự cân bằng giữa hai dạng thức này bảo đảm tính linh hoạt trong chiến lược kinh doanh.
2.1. Cấu trúc mạng lưới và các chiều hướng tương tác ngoài
Cấu trúc mạng lưới được đo lường qua mật độ, độ tập trung và vị trí trung tâm. Vị trí trung tâm cao giúp doanh nghiệp kiểm soát tốt các luồng tài nguyên quan trọng. Mối quan hệ ngoại vi tạo cơ hội tiếp cận thị trường ngách mới đầy tiềm năng. Mật độ liên kết phản ánh mức độ gắn bó giữa các thành viên trong mạng lưới. Mạng lưới dày đặc củng cố chuẩn mực đạo đức và sự tuân thủ cam kết. Tuy nhiên, mật độ quá cao dễ dẫn đến tình trạng đóng kín thông tin nội bộ. Doanh nghiệp bất động sản ĐBSCL cần tối ưu hóa cấu trúc tương tác để gia tăng hiệu suất.
2.2. Vốn xã hội liên kết và vốn xã hội bắc cầu trong kinh doanh
Vốn xã hội liên kết thể hiện các mối quan hệ sâu sắc giữa các chủ thể cùng nhóm. Loại vốn này củng cố lòng tin nội bộ và bảo vệ nguồn lực hiện hữu của tổ chức. Ngược lại, vốn xã hội bắc cầu kết nối các nhóm độc lập và khác biệt nhau. Vốn xã hội bắc cầu mang lại thông tin đột phá và mở rộng kênh phân phối sản phẩm. Sự phối hợp giữa vốn liên kết và vốn bắc cầu tạo ra lợi thế kép vượt trội. Doanh nghiệp bất động sản tận dụng vốn bắc cầu để tiếp cận các nhà đầu tư lớn. Đồng thời, vốn liên kết duy trì quan hệ hợp tác ổn định với chuỗi cung ứng.
III. Tác động của kết nối mạng lưới đến tăng trưởng kinh doanh
Kết nối mạng lưới là động lực trực tiếp thúc đẩy tăng trưởng kinh doanh của doanh nghiệp. Mạng lưới giúp doanh nghiệp tối ưu hóa quy trình hoạt động và gia tăng doanh số. Việc mở rộng liên kết làm giảm chi phí tìm kiếm thông tin và thẩm định đối tác. Tăng trưởng thể hiện rõ qua doanh thu, thị phần và quy mô dự án nhà ở. Các mối quan hệ ngoại vi hỗ trợ xử lý rủi ro và thích ứng bất ổn kinh tế. Doanh nghiệp bất động sản nhà ở dựa vào mạng lưới để huy động nguồn vốn lớn. Khả năng liên kết chặt chẽ mang lại ưu thế cạnh tranh bền vững tại vùng ĐBSCL.
3.1. Cơ chế chia sẻ tri thức và mối quan hệ liên tổ chức
Chia sẻ tri thức diễn ra mạnh mẽ thông qua các mối quan hệ liên tổ chức bền chặt. Tri thức ẩn và kinh nghiệm thực thi dự án được trao đổi qua kênh liên kết tin cậy. Mối quan hệ hợp tác giữa chủ đầu tư và nhà thầu nâng cao năng lực kỹ thuật. Doanh nghiệp học hỏi các mô hình quản trị tiên tiến từ những đối tác hàng đầu. Việc chia sẻ thông tin thị trường giúp dự báo chính xác nhu cầu của khách hàng. Quá trình chuyển giao tri thức rút ngắn thời gian hoàn thiện thủ tục pháp lý. Mối quan hệ liên tổ chức vì vậy trở thành tài sản chiến lược vô giá.
3.2. Động lực thúc đẩy tăng trưởng doanh nghiệp bất động sản
Doanh nghiệp bất động sản nhà ở thường đối mặt với chu kỳ phát triển dự án kéo dài. Vốn xã hội ngoài doanh nghiệp cung cấp sự hỗ trợ tài chính kịp thời từ ngân hàng. Mạng lưới sàn giao dịch chuyên nghiệp đẩy nhanh tốc độ tiêu thụ sản phẩm nhà ở. Sự phối hợp với chính quyền địa phương giúp giải phóng mặt bằng nhanh chóng. Tăng trưởng kinh doanh đạt được nhờ sự cộng hưởng của toàn bộ hệ sinh thái mạng lưới. Hiệu quả kinh doanh được bảo đảm ngay cả trong giai đoạn thị trường gặp khó khăn.
IV. Phương pháp phân tích mạng lưới xã hội SNA thực tiễn
Phân tích mạng lưới xã hội SNA là công cụ định lượng mạnh mẽ trong nghiên cứu kinh tế. Phương pháp này trực quan hóa cấu trúc liên kết và vị trí của từng doanh nghiệp. SNA lượng hóa mức độ kết nối thông qua các chỉ số toán học chuẩn xác và tin cậy. Kỹ thuật này phân tích đồng thời cả dữ liệu thuộc tính lẫn dữ liệu quan hệ. Trong đề tài bất động sản ĐBSCL, SNA làm sáng tỏ cấu trúc liên kết ngoại vi đa dạng. Việc ứng dụng SNA mang lại góc nhìn khoa học, khách quan và có chiều sâu. Doanh nghiệp có thể áp dụng SNA để đánh giá lại vị thế cạnh tranh thực tế.
4.1. Ứng dụng phân tích mạng lưới xã hội SNA trong nghiên cứu
Phương pháp phân tích mạng lưới xã hội SNA xác định ma trận quan hệ giữa các tổ chức. Phần mềm chuyên dụng như UCINET và Gephi hỗ trợ xử lý dữ liệu phức tạp hiệu quả. Các chỉ số như độ trung tâm bậc và độ trung tâm trung gian phản ánh vai trò doanh nghiệp. Độ trung tâm trung gian cao cho thấy năng lực môi giới và kiểm soát thông tin tốt. SNA hỗ trợ kiểm định tác động của từng dạng liên kết đến kết quả kinh doanh. Phương pháp này kết hợp hài hòa với mô hình phương trình cấu trúc tuyến tính SEM.
4.2. Kết quả phân tích định lượng tại thị trường ĐBSCL
Kết quả khảo sát thực tế tại các tỉnh ĐBSCL cho thấy mạng lưới doanh nghiệp còn phân mảnh. Các doanh nghiệp sở hữu vốn xã hội lớn thường đạt tốc độ tăng trưởng cao hơn. Vị trí trung tâm trong mạng lưới giúp đẩy nhanh tiến độ cấp phép và triển khai dự án. Mối quan hệ với các tổ chức tín dụng địa phương mang tính quyết định đến thanh khoản vốn. Phân tích định lượng khẳng định mối quan hệ cùng chiều giữa vốn xã hội và hiệu quả. Dữ liệu thực nghiệm là cơ sở khoa học để hoạch định chiến lược kinh doanh thực tế.
V. Giải pháp phát triển vốn xã hội và kết nối mạng lưới
Doanh nghiệp cần chủ động xây dựng và mở rộng nguồn vốn xã hội một cách bài bản. Việc phát triển kết nối mạng lưới đòi hỏi sự đầu tư dài hạn về thời gian và nguồn lực. Doanh nghiệp cần xác định rõ các đối tác chiến lược trong chuỗi giá trị bất động sản. Sự minh bạch và uy tín kinh doanh là yếu tố then chốt duy trì liên kết vững chắc. Ban lãnh đạo cần tích cực tham gia các hiệp hội doanh nghiệp và hội thảo chuyên ngành. Những hoạt động này tạo nền tảng vững chắc để mở rộng mạng lưới kinh doanh tương lai.
5.1. Tăng cường kết nối mạng lưới với các đối tác chiến lược
Thiết lập quan hệ hợp tác đồng hành lâu dài với nhà thầu thi công và sàn phân phối. Tạo cơ chế chia sẻ lợi ích và phân bổ rủi ro công bằng giữa các bên. Doanh nghiệp cần duy trì kênh đối thoại thường xuyên với các cơ quan quản lý nhà nước. Tham gia tích cực vào Hiệp hội Bất động sản ĐBSCL để cập nhật kịp thời chính sách mới. Đa dạng hóa các kênh kết nối nhằm tránh phụ thuộc quá mức vào một nhóm đối tác. Mở rộng liên minh chiến lược giúp tăng khả năng thích ứng trước biến động thị trường.
5.2. Khai thác nguồn lực vốn xã hội để phát triển bền vững
Tận dụng vốn xã hội bắc cầu để tìm kiếm quỹ đất sạch và thu hút dòng vốn đầu tư mới. Nâng cao năng lực chia sẻ tri thức nội bộ để tiếp thu công nghệ tiên tiến từ đối tác. Xây dựng văn hóa kinh doanh đề cao sự cam kết và tinh thần hợp tác cùng thắng. Đóng góp tích cực cho các chương trình an sinh xã hội địa phương để gia tăng uy tín thương hiệu. Vốn xã hội vững mạnh giúp doanh nghiệp phát triển bền vững và bứt phá về quy mô. Đây là chìa khóa thành công cho doanh nghiệp bất động sản nhà ở ĐBSCL.
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (395 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộBỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRUONG DAI HOC KINH TE TP. HO CHÍ MINH LE THANH TUNG MOI QUAN HE KET NOI MANG LUOI GIU'A VON XA HOI NGOAI DOANH NGHIEP VA TANG TRUONG KINH DOANH: NGHIEN CUU CAC DOANH NGHIEP BAT DONG SAN NHÀ Ở TẠI DONG BANG SONG CUU LONG LUAN AN TIEN SI KINH TE Tp. HO CHi MINH - Nam 2021 ii BO GIAO DUC VA DAO TAO TRUONG DAI HOC KINH TE TP. HO CHi MINH LE THANH TUNG MÓI QUAN HỆ KẾT NÓI MẠNG LƯỚI GIỮA VÓN XÃ HỘI NGOÀI DOANH NGHIỆP VÀ TĂNG TRƯỞNG KINH DOANH: NGHIÊN CỨU CÁC DOANH NGHIỆP BAT DONG SAN NHÀ Ở TẠI DONG BANG SONG CUU LONG Chuyén nganh: KINH DOANH THUONG MAI Mã số: 9.21 LUẬN ÁN TIÊN SĨ KINH TE NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC PGS.
LÊ TẤN BỬU PGS. BÙI THANH TRÁNG Tp. HÒ CHÍ MINH - Năm 2021 iil CONG HOA XA HOI CHU NGHIA VIET NAM ĐỘC LẬP - TỰ DO - HẠNH PHÚC LỜI CAM ĐOAN Tôi cam đoan luận án tiến sĩ kinh tế “Mối quan hệ kết nỗi mạng lưới giữa vốn xã hội ngoài doanh nghiệp và tăng trưởng kinh doanh: nghiên cứu các doanh nghiệp bất động sản nhà ở tại Đồng bằng Sông Cứu Long” là công trình nghiên cứu của riêng tôi và được thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS Lê Tấn Bửu và PGS. Bùi Thanh Tráng.
Các kết quá nghiên cứu trong luận án là trung thực và chưa từng được công bố trong bất kỳ công trình nào khác. Nghiên cứu sinh Lê Thanh Tùng iv LOT CAM ON Trước tiên, tôi xin chân thành cám ơn đến Quý Thây Cô trong Khoa Kinh đoanh quốc tế - Marketing nói riêng cũng như Quý Thây Cô của Trường Đại Học Kinh Tế Tp. Hồ Chí Minh nói chung đã trang bị cho tôi nhiều kiến thức quý báu trong thời gian học tập tại trường. Tôi xin bày tỏ sự kính trọng và lòng biết ơn sâu sắc đến PGS.
Lê Tấn Bửu, người hướng dẫn khoa học 1, và PGS. Bùi Thanh Tráng, người hướng dẫn khoa học 2. Trong suốt những năm qua, nhờ sự chỉ dẫn tận tình, chu đáo với những nhận xét, đánh giá, những gợi ý về hướng giải quyết vẫn đề đã giúp tôi hoàn thành được luận án. Tôi xin chân thành cảm ơn ông Nguyễn Hữu Tuấn - Giám đốc Công ty TNHH Lê Thìn — tỉnh Sóc Trăng; ông Lý Tuấn Phong - Giám đốc Công ty TNHH XD-DV-TM Phước Vinh - Bạc Liêu; bà Trần Thanh Huyền — Giám đốc Công ty TNHH MTV Minh Phú- tỉnh Sóc Trăng: ông Phan Phạm Cảnh Toàn —- Tổng Giám đốc Công ty CP Cánh Toàn - tỉnh An Giang; bà Huỳnh Nguyễn Huyền Trân - Giám đốc Công ty TNHH Huỳnh Phúc Build - tính An Giang; ông Tăng Minh Dũng —- Giám đốc Công ty BĐS tài chính Dũng Minh Tăng - tỉnh Kiên Giang; ông Nguyễn Hoàng Tâm - Giám đốc Công ty TM Địa ốc Hoàng Tâm - tỉnh Cà Mau; ông Ngô Công Hiến — Giám đốc Công ty TNHH Trúc Giang — tỉnh Bến Tre; ông Đỗ Công Quyển — Giám đốc Công ty SGD BĐS MeKongLand — Tp Cần Thơ; ông Lại Đức Thiện — Giám đốc Công ty CP Nhà đất Đại Tín — Tp Cần Thơ và quý ông bà giám đốc công ty bất động sản nhà ở tại Đồng bằng Sông Cửu Long đã tận tình giúp đỡ tôi trong quá trình thu thập dữ liệu cho luận án, Tôi xin chân thành cám ơn quý Lãnh đạo trường Đại học Bạc Liêu đã tạo mọi điều kiện cho tôi hoàn thành luận án.
Sau cùng, tôi xin cám ơn Cha Mẹ, Vợ và các con, và những người bạn, người đồng nghiệp, người thân đã tận tình giúp đỡ, hỗ trợ tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu.Hồ Chí Minh, ngày 01 tháng 8 năm 2021 Nghiên cứu sinh: Lê Thanh Tùng MỤC LỤC 0x0 1117. 11 LOD CAM OD ooo. cece cece cccccesceseceseeesecsseeseeeseecseessecseesseecseeseccsecsateseesesesesneectseeeensees iv Mục IWC oe cecccccceccccccessceccessssceceeseecevessseeseesseeesceseesessssssessrssssessessscesenseteseetsessensee Vv Danh mục các ký hiệu, các chữ viết tắt. che x Danh mục các bảng.
eecceectessecnecneeecsecsececececsecsecesecesescnecneseseeeeaee xi PB 01i0u sốv 1n 0 8. xiii Tm tat Lun at. eeeceeeccseeesseseesssseeesssneeessseeeessneessiessenesssneessneeessneteesnnnesseey xiv ADSHrACt ằa. xv Chương 1: Giới thiệu 1.
Vấn đề nghiên cứu. Thực trạng các doanh nghiệp hoạt động trong thị trường bất động sản tai ĐBSCL giai đoạn 2010-2025 so với cả NƯỚC. Tổng hợp các nghiên cứu liên quan đến kết quả kinh doanh .1 Các nghiên cứu về vốn xã hội tác động đến kết quả kinh doanh .2 Các nghiên cứu về kết nối mạng lưới tác động đến kết quả kinh doanh. Các nghiên cứu về những yếu tô tác động đến kết quả kinh đoanh ở nhiều khía cạnh khác nhau.
Khe hở nghiên CỨU. Điểm mới của để tài. Mục tiêu nghiÊn cứu. Muc ti€u Chung .2, Mure ti@u cu the ooo eeccecceccseeccsseeecsssessssneeessteeessniessnieecssineesnieecsniecssneeesnieees 22 I1 00p).
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu. Đối tượng nghiên cứu. Phạm vi nghiÊn cứu. Phương pháp nghiên cứu.
Ý nghĩa của nghiên cứu .--- +52 S2 21222 EEE2E122121121121211211 22 xe 24 vi 1. Y nghĩa khoa học. Ý nghĩa thực tiễn. Bố cục luận án.222 21222127122127121127112112111112121121 xe 26 Chương 2 - Cơ sở lý thuyết và Mô hình nghiên cứu 2.
Khái niệm mạng lưới, mạng lưới xã hội, mạng lưới liên minh chiến lược và mỗi quan hệ kết nối trong kinh doanh.--- 22: 2+2222EE+2E2EE+2E2EEerxezzxezsee 28 2. Khái niệm mạng lưới (nefWOTK). Sc Sc St * S12 2x xnxx tre, 28 2. Khái niệm mạng lưới xã hội (social networK).- co se ssrrerxree 29 2.
Khái niệm mạng lưới liên minh chiến lược (strategie allianee network). Khái niệm mối quan hệ kết nối mạng lưới (network relationship). Các khái niệm nghiên cứu liên quan. Khái niệm về bất động sán.
Khái niệm vốn xã hội. Khái niệm vốn xã hội cấu trÚc. Khái niệm vốn xã hội quan hệ. Khái niệm vốn xã hội nhận thức.
Khái niệm vốn xã hội ngoài doanh nghiệp. Các khái niệm trong mô hình nghiên cứu để xuất. Khái niệm về các tiêu chí lựa chọn ngân hàng. Khái niệm về các tiêu chí lựa chọn nhà môi gidi bat động sản.
Khái niệm về các tiêu chí lựa chọn nhà thầu xây dựng bất động sản. Khái niệm về các tiêu chí lựa chọn nhà định giá bất động sản. Khái niệm về tạo mạng lưới với đơn vị tư vấn. Khái niệm về Lợi ích mạng lưới kết nối (network benefit).
Kết quả kinh đoanh, tăng trướng kinh doanh, thích ứng với sự thay déi. Khái niệm Kết quả kinh doanh (business performanee). Khái niệm Thích ứng với sự thay đổi (responsiveness to change). Khái niệm Tăng trưởng kinh doanh (business growth).
Một số nền tâng lý thuyết liên quan đến luận án. Lý thuyết vốn xã hội. Lý thuyết lựa chọn nhà cung cấp (Supplier Selection Theory). Lợi ích của việc lựa chọn nhà cung cấp ¬— 60 2.
Các tiêu chí lựa chọn nhà cung cấp. Khung lý thuyết về mối quan hệ kết nối mạng lưới vốn xã hội ngoài doanh nghiệp và tăng trưởng kinh doanh.-- +: St + t3 3E 3E SE SESEESEErrxrkkesreeesre 63 2. Biện luận về mạng lưới vốn xã hội quan hệ trong chuỗi giá trị ngành bat dong san nha 6 tai Vist Nam. Biện luận sự liên quan của các lý thuyết nền trong khung lý thuyết.
Giả thuyết các mối quan hệ trong mô hình nghiên cứu đề xuất. Mỗi quan hệ giữa mạng lưới vốn xã hội va lợi ich mạng lưới kết nói. Méi quan hệ giữa lợi ích mạng lưới kết nối và kết qua kinh doanh. Mối quan hệ giữa thích ứng với sự thay đổi và tăng trưởng kinh đoanh.
Mô hình nghiên cứu. Tóm tắt chương 2. scn 1E 11211211 1121111212121 E020 rte 73 Chương 3 — Phương pháp nghiên cứu 3. Quy trình nghiÊn CỨU.
Phương pháp nghiên cứu định tính để hiệu chỉnh thang đo. Phương pháp nghiên cứu định lượng. Phương pháp nghiên cứu định lượng đề đánh giá sơ bộ thang đo. Phương pháp nghiên cứu định lượng chính thức để kiểm định thang đo.
Phương pháp kiểm định giả thuyết và mô hình nghiên cứu. Thiết kế mẫu nghiên cứu. Thiết ké mau cho nghién city dinh tinh oo. Thiết kế mẫu cho nghiên cứu định lượng sơ bộ.
Thiết kế mẫu cho kiểm định thang do và mô hình lý thuyết. Tóm tắt chương 3. 84 Chương 4 - Kết quả nghiên cứu và thảo luận 4. Kết quả nghiên cứu định tính.
Kết quả thảo luận về thang đo các tiêu chí lựa chọn ngân hàng. Kết quả thảo luận về thang đo các tiêu chí lựa chọn nhà môi giới BĐS. Kết quả thảo luận về các tiêu chí lựa chọn nhà thầu xây dựng BĐS. Kết quả thảo luận về các tiêu chí lựa chọn nhà định giá bất động sản.
Kết quả thảo luận về tạo mạng lưới với đơn vị tư vấn. Kết quả thảo luận về Lợi ích mạng lưới kết nối. Kết quả thảo luận về Thích ứng với sự thay đổi. Kết quả thảo luận về tăng trưởng kinh doanh.
Hiệu chỉnh các thang đo. Téng hop cac thang do 966. Điều chỉnh thang đo về các tiêu chí lựa chọn ngân hàng. Điều chỉnh thang đo về các tiêu chí lựa chọn nhà môi giới bất động sản.
Điều chỉnh thang đo về các tiêu chí lựa chon nhà thầu xây dựng BĐS. Điều chỉnh thang đo về các tiêu chí lựa chọn nhà định giá bất động sản. Điều chỉnh thang đo về tạo mạng lưới với don vi tu VẤN. Điều chỉnh thang đo về lợi ích mạng lưới kết nối.
Điều chỉnh thang đo về thích ứng với sự thay đổi. Điều chỉnh thang đo về tăng trướng kinh doanh. Thiết kế báng câu hỏi điều tra sơ bộ. Kết quả nghiên cứu định lượng .-2-©22222+2E2EE+2E2EE22E222E222xExcrxe+ 98 4.1 Kết quả nghiên cứu định lượng sơ bộ .---2- 225222 c2EEt2E22EE2Ex2Exerxez 98 4.
Kết quả nghiên cứu định lượng chính thức. Mô tâ đặc tính mẫu nghiên cứu định lượng chính thức. Kết quả đánh giá độ tin cậy Cronbach's Alpha của các thang đo. Phân tích EFA cho dữ liệu khảo sát chính thức.
Phân tích nhân tố khăng định CFA cho nghiên cứu chính thức. CFA thang đo kết qua kinh đoanh cho nghiên cứu chính thức. CFA mô hình đo lường tới hạn cho nghiên cứu chính thức. Tính pc và pvc của mô hình đo lường tới hạn (nghiên cứu chính thức).
Kiểm định mô hình cấu trúc tuyến tính SEM. Kiêm định các giả thuyết của mô hình cấu trúc tuyến tinh SEM. Kiểm định ước lượng mô hình lý thuyết diéu chinh bang bootstrap. Thảo luận kết quá nghiên cứu.
Tháo luận kết quả nghiên cứu từ hệ phương trình đồng thời. Thảo luận vai trò trung gian của biến thích ứng với sự thay đỗi. Tóm tắt chương 4.---2- S222 212221211122127121122121121112112112122121 e0 137 Chương 5 - Kết luận và hàm ý quản trị 5. Hàm ý quán trị đối với các doanh nghiệp bất động sản nhà ở tại Đồng bằng hòn 0:00 11177 4a.
Hạn chế của nghiên cứu và hướng nghiên cứu tiếp theo .
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Lê Thanh Tùng (2021). Luận án tiến sĩ mối quan hệ kết nối mạng lưới giữa vốn xã hộ [Luận án tiến sĩ, Trường Đại học Kinh tế TP. Hồ Chí Minh]. LuanAn.net. https://luanan.net/xa-hoi-hoc/luan-an-tien-si-moi-quan-he-ket-noi-mang-luoi-giua-von-xa-hoi-ngoai-doanh-nghiep-va-tang-truong-kinh-doanh-nghien-cuu-cac-doanh-nghiep-bat-dong-san-nha-o-tai-dong-bang-song-cuu-long
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Luận án tiến sĩ mối quan hệ kết nối mạng lưới giữa vốn xã hộ" nghiên cứu về vấn đề gì?
Luận án: Luận án tiến sĩ mối quan hệ kết nối mạng lưới giữa vốn xã hội ngoài doanh nghiệp và tăng trưởng kinh doanh nghiên cứu các doanh nghiệp bất động sản nhà
Luận án "Luận án tiến sĩ mối quan hệ kết nối mạng lưới giữa vốn xã hộ" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Kinh tế TP. Hồ Chí Minh. Năm bảo vệ: 2021.
Luận án "Luận án tiến sĩ mối quan hệ kết nối mạng lưới giữa vốn xã hộ" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Luận án tiến sĩ mối quan hệ kết nối mạng lưới giữa vốn xã hộ" thuộc chuyên ngành Kinh doanh thương mại. Danh mục: Xã Hội Học.
Luận án "Luận án tiến sĩ mối quan hệ kết nối mạng lưới giữa vốn xã hộ" có bao nhiêu trang?
Luận án "Luận án tiến sĩ mối quan hệ kết nối mạng lưới giữa vốn xã hộ" có 395 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Luận án tiến sĩ mối quan hệ kết nối mạng lưới giữa vốn xã hộ" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.