Luận án tiến sĩ công tác xã hội thúc đẩy bình đẳng giới trong gia đình dân tộc thiểu số huyện Cao Lộc - Trịnh Thị Chiến
"Luận án nghiên cứu tác động của công tác xã hội trong thúc đẩy bình đẳng giới tại gia đình dân tộc thiểu số tại huyện Cao Lộc, tỉnh Lạng Sơn."
Luan An
Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản
Số trang
87
Thời gian đọc
14 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
40 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- 1. Thực trạng bình đẳng giới huyện Cao Lộc Lạng Sơn
- Số trang:
- 87 trang
- Trường:
- Học viện Khoa học Xã hội
- Chuyên ngành:
- Công tác xã hội
- Tác giả:
- Trịnh Thị Chiên
- Năm:
- 2020
Tóm tắt nội dung luận án
I. Thực trạng bình đẳng giới huyện Cao Lộc Lạng Sơn
Vấn đề bình đẳng giới huyện Cao Lộc đang đối mặt với nhiều thách thức lớn. Khu vực này có địa bàn miền núi và giáp biên giới. Người dân sinh sống chủ yếu là các dân tộc thiểu số như Tày và Nùng. Đời sống kinh tế tại các xã vùng cao còn nhiều khó khăn. Cơ sở hạ tầng chưa đồng bộ. Trình độ học vấn của người dân còn hạn chế. Các phong tục cổ hủ vẫn tồn tại sâu rộng trong nếp sống thường ngày. Nghiên cứu về bình đẳng giới dân tộc thiểu số giúp làm rõ thực trạng này. Phụ nữ tại địa phương thường chịu nhiều thiệt thòi trong việc tiếp cận các nguồn lực. Họ ít có cơ hội tham gia học tập và nâng cao chuyên môn. Công tác xã hội đóng vai trò kết nối quan trọng. Hoạt động này hỗ trợ giải quyết bất bình đẳng một cách bền vững. Việc đánh giá đúng thực tế sẽ tạo nền tảng xây dựng chính sách can thiệp phù hợp.
1.1. Bối cảnh tự nhiên và xã hội huyện Cao Lộc Lạng Sơn
Huyện Cao Lộc thuộc tỉnh Lạng Sơn. Địa hình nơi đây hiểm trở và đồi núi chia cắt. Giao thông đi lại giữa các thôn bản còn gặp nhiều trở ngại. Dân cư phân bố không đồng đều. Đồng bào dân tộc thiểu số chiếm tỷ lệ áp đảo trong tổng dân số toàn huyện. Nền kinh tế địa phương chủ yếu dựa vào nông nghiệp và lâm nghiệp. Thu nhập bình quân đầu người còn ở mức thấp. Các dịch vụ y tế và giáo dục tại vùng sâu còn thiếu thốn. Đời sống gia đình người Tày Nùng Lạng Sơn chịu ảnh hưởng lớn từ điều kiện tự nhiên. Những rào cản về địa lý cản trở phụ nữ tiếp cận thông tin. Các chương trình truyền thông về giới vì thế khó tiếp cận đến từng hộ dân. Việc chuyển đổi nhận thức xã hội cần nhiều thời gian và nỗ lực bền bỉ.
1.2. Mục tiêu nghiên cứu bình đẳng giới dân tộc thiểu số
Nghiên cứu tập trung phân tích thực trạng bình đẳng giới dân tộc thiểu số tại cơ sở. Mục tiêu chính nhằm nhận diện các rào cản xã hội và kinh tế đối với phụ nữ. Đề tài khảo sát các yếu tố ảnh hưởng trực tiếp đến đời sống gia đình vùng cao. Các số liệu thu thập phản ánh chân thực vị thế của nam giới và nữ giới. Nghiên cứu đánh giá hiệu quả của các mô hình công tác xã hội đã áp dụng. Từ đó, các giải pháp can thiệp cụ thể được xây dựng. Kết quả nghiên cứu là tài liệu tham khảo giá trị cho chính quyền địa phương. Đề tài hướng tới việc bảo vệ quyền lợi chính đáng cho phụ nữ và trẻ em gái. Sự công bằng trong gia đình là nền tảng để xây dựng bản làng phát triển bền vững.
II. Định kiến giới và phân công lao động gia đình DTTS
Sự bất bình đẳng thể hiện rõ qua quan niệm và nếp nghĩ truyền thống. Định kiến giới vùng đồng bào thiểu số vẫn còn bám rễ sâu sắc. Nam giới thường được coi là trụ cột chính trong nhà. Phụ nữ bị gắn chặt với các công việc nội trợ không tên. Mô hình phân công lao động gia đình DTTS phản ánh sự bất cân đối rõ rệt. Phụ nữ gánh vác phần lớn công việc chăm sóc gia đình và con cái. Họ vừa phải làm nương rẫy vừa phải lo toan việc nhà cửa. Thời gian nghỉ ngơi của phụ nữ ít hơn nhiều so với nam giới. Nam giới thường đảm nhận các công việc nặng nhọc hơn ngoài xã hội. Tuy nhiên, sự đóng góp của phụ nữ ít khi được ghi nhận tương xứng. Thay đổi nếp nghĩ này là ưu tiên hàng đầu của công tác tuyên truyền.
2.1. Phân công lao động gia đình DTTS trong sản xuất
Trong hoạt động sản xuất nông nghiệp, phân công lao động gia đình DTTS có sự chia sẻ nhất định. Vợ và chồng cùng nhau làm đất, gieo cấy và thu hoạch mùa màng. Tuy nhiên, khi kết thúc công việc đồng áng, người phụ nữ vẫn phải tiếp tục dọn dẹp và nấu ăn. Nam giới thường có thời gian nghỉ ngơi hoặc giao lưu cộng đồng. Gánh nặng kép đè nặng lên sức khỏe của người phụ nữ dân tộc. Họ ít có cơ hội tham gia các khóa đào tạo kỹ thuật trồng trọt. Nam giới là người tiếp cận nhiều hơn với công nghệ và kiến thức mới. Sự chênh lệch này làm giảm hiệu quả lao động chung của toàn hộ. Việc phân bổ lại thời gian lao động là điều cần thiết để đảm bảo sức khỏe và tiến bộ cho phụ nữ.
2.2. Ảnh hưởng của tập quán gia trưởng vùng DTTS
Tư tưởng trọng nam khinh nữ bắt nguồn từ tập quán gia trưởng vùng DTTS kéo dài qua nhiều thế hệ. Người đàn ông nắm giữ quyền quyết định các công việc lớn của dòng họ. Họ cũng là người thừa kế tài sản và hương hỏa tổ tiên. Tập quán này hạn chế tiếng nói của phụ nữ trong các cuộc họp gia đình. Nhiều trẻ em gái vẫn đứng trước nguy cơ nghỉ học sớm để giúp đỡ bố mẹ. Vấn đề kết hôn sớm và không đăng ký kết hôn hợp pháp vẫn xảy ra tại các bản vùng sâu. Những định kiến này kìm hãm sự phát triển tự do của nữ giới. Việc xóa bỏ các hủ tục gia trưởng đòi hỏi sự phối hợp chặt chẽ từ già làng, trưởng bản và các tổ chức xã hội.
III. Quyền quyết định kinh tế hộ gia đình đồng bào DTTS
Vấn đề tài chính là thước đo quan trọng của bình đẳng giới. Quyền ra quyết định kinh tế hộ gia đình hiện nay có nhiều biến chuyển tích cực. Tuy nhiên, nam giới vẫn nắm giữ quyền sở hữu các tài sản lớn có giá trị. Đất đai và nhà ở chủ yếu đứng tên người chồng trên giấy chứng nhận. Phụ nữ chỉ thường quản lý các khoản chi tiêu nhỏ lẻ phục vụ sinh hoạt hàng ngày. Sự thiếu hụt quyền sở hữu tài sản pháp lý khiến phụ nữ yếu thế trong đàm phán kinh tế. Họ gặp khó khăn khi muốn tiếp cận các nguồn vốn vay ngân hàng để sản xuất. Việc nâng cao quyền năng kinh tế cho phụ nữ DTTS là giải pháp then chốt. Đảm bảo sự công bằng trong sở hữu tài sản sẽ thúc đẩy kinh tế hộ gia đình phát triển ổn định.
3.1. Quyền ra quyết định kinh tế hộ gia đình thực tế
Khảo sát cho thấy quyền ra quyết định kinh tế hộ gia đình có sự phân hóa theo quy mô tài chính. Với các khoản chi tiêu nhỏ như mua sắm thức ăn, phụ nữ là người quyết định chính. Khi cần mua sắm đồ dùng đắt tiền hoặc bán gia súc lớn, người chồng là người đưa ra tiếng nói cuối cùng. Nhiều phụ nữ không được bàn bạc khi gia đình thực hiện các giao dịch lớn. Tình trạng này khiến họ phụ thuộc hoàn toàn vào thu nhập của người chồng. Khi xảy ra tranh chấp hoặc ly hôn, người phụ nữ chịu nhiều thiệt thòi về mặt pháp lý. Sự tham gia bình đẳng của cả hai vợ chồng trong quản lý tài chính giúp kinh tế gia đình vững vàng hơn. Các cặp vợ chồng cần được trang bị kỹ năng lập kế hoạch chi tiêu chung.
3.2. Nâng cao quyền năng kinh tế cho phụ nữ DTTS
Chương trình nâng cao quyền năng kinh tế cho phụ nữ DTTS mang lại nhiều kết quả thiết thực. Các cấp hội phụ nữ đã hỗ trợ vốn vay ưu đãi cho hội viên nghèo. Nhiều lớp tập huấn chuyển giao khoa học kỹ thuật được tổ chức trực tiếp tại các xã. Phụ nữ được hướng dẫn phát triển các mô hình chăn nuôi và trồng cây ăn quả có giá trị cao. Việc tự chủ thu nhập giúp họ tự tin hơn trong cuộc sống hôn nhân. Tiếng nói của người phụ nữ trong gia đình ngày càng được tôn trọng và lắng nghe. Thu nhập tăng thêm góp phần cải thiện dinh dưỡng và việc học hành của con cái. Kinh tế phát triển là động lực quan trọng để xóa bỏ định kiến giới trong cộng đồng thiểu số.
IV. Phòng chống bạo lực gia đình vùng biên giới Lạng Sơn
Tình trạng bạo lực trên cơ sở giới tại vùng biên giới diễn biến phức tạp. Công tác phòng chống bạo lực gia đình vùng biên giới gặp nhiều thách thức do địa hình hiểm trở và rào cản ngôn ngữ. Nạn nhân thường có tâm lý cam chịu và giấu giếm sự việc. Bạo lực gia đình biểu hiện dưới nhiều dạng như thể xác, tinh thần và kinh tế. Rượu chè và áp lực đói nghèo là những nguyên nhân trực tiếp dẫn tới xung đột vợ chồng. Nhận thức pháp luật của người dân còn nhiều hạn chế. Việc khẳng định vai trò của phụ nữ dân tộc thiểu số giúp họ chủ động bảo vệ bản thân. Xây dựng môi trường sống an toàn và không bạo lực là mục tiêu cấp thiết tại huyện Cao Lộc.
4.1. Phòng chống bạo lực gia đình vùng biên giới hiện nay
Địa bàn biên giới đặt ra nhiều trở ngại cho công tác phòng ngừa bạo lực. Hoạt động phòng chống bạo lực gia đình vùng biên giới đòi hỏi sự vào cuộc của cả hệ thống chính trị. Các vụ bạo lực thường xảy ra kín đáo trong các gia đình ở vùng cao hẻo lánh. Lực lượng chức năng khó phát hiện kịp thời để can thiệp và xử lý dứt điểm. Nạn nhân thiếu các địa chỉ tạm lánh an toàn và dịch vụ hỗ trợ y tế khẩn cấp. Mạng lưới cộng tác viên cơ sở cần được củng cố để nắm bắt tình hình sớm. Việc xử phạt nghiêm minh các hành vi bạo lực có tính răn đe rất cao. Tuyên truyền pháp luật bằng tiếng mẹ đẻ của đồng bào mang lại hiệu quả rõ rệt hơn.
4.2. Vai trò của phụ nữ dân tộc thiểu số trong gia đình
Việc tôn vinh vai trò của phụ nữ dân tộc thiểu số tạo ra sự chuyển biến mạnh mẽ trong nhận thức cộng đồng. Phụ nữ là người giữ gìn ngọn lửa hạnh phúc và bảo tồn các giá trị văn hóa truyền thống. Họ tích cực tham gia các phong trào thi đua xây dựng nông thôn mới. Khi phụ nữ có tiếng nói, các vụ việc mâu thuẫn nội bộ gia đình được giải quyết hòa bình. Họ đóng vai trò then chốt trong việc giáo dục con cái không vi phạm pháp luật. Phụ nữ tự tin tham gia các hoạt động xã hội và đoàn thể địa phương. Sự tham gia của họ góp phần làm giảm thiểu các tệ nạn xã hội tại các thôn bản giáp biên. Gia đình trở nên hòa thuận và tiến bộ hơn nhờ sự đóng góp bền bỉ của người phụ nữ.
V. Giải pháp công tác xã hội thúc đẩy bình đẳng giới
Ứng dụng công tác xã hội là hướng đi chiến lược để cải thiện quan hệ giới. Hoạt động này cung cấp các dịch vụ trợ giúp chuyên nghiệp cho các hộ dân có hoàn cảnh khó khăn. Cán bộ công tác xã hội đóng vai trò là người đồng hành, tư vấn và kết nối nguồn lực. Các can thiệp tập trung vào việc thay đổi nhận thức và hành vi của người dân. Công tác tuyên truyền được lồng ghép linh hoạt vào các buổi sinh hoạt cộng đồng. Đội ngũ nhân viên xã hội hỗ trợ các cặp vợ chồng giải quyết mâu thuẫn và xây dựng kế hoạch gia đình. Việc tăng cường vai trò của các tổ chức xã hội mang lại tác động sâu rộng. Bình đẳng giới được thúc đẩy từ chính các tế bào nhỏ nhất là từng hộ gia đình.
5.1. Mô hình can thiệp công tác xã hội tại cấp cơ sở
Mô hình câu lạc bộ gia đình hạnh phúc được triển khai hiệu quả tại các xã thuộc huyện Cao Lộc. Các buổi sinh hoạt chuyên đề thu hút đông đảo cả nam giới và nữ giới tham gia. Nội dung thảo luận xoay quanh kỹ năng ứng xử và chia sẻ việc nhà giữa vợ và chồng. Dịch vụ tham vấn tâm lý và hỗ trợ pháp lý miễn phí được cung cấp cho phụ nữ nạn nhân của bạo lực. Nhân viên công tác xã hội phối hợp với ban ngành đoàn thể tạo mạng lưới hỗ trợ an toàn. Các buổi tập huấn giúp nâng cao nhận thức về luật pháp cho cán bộ thôn bản. Mô hình can thiệp tại chỗ chứng minh tính khả thi và bền vững cao. Đời sống văn hóa tinh thần của người dân được nâng cao rõ rệt qua từng hoạt động.
5.2. Nâng cao năng lực cho gia đình người Tày Nùng Lạng Sơn
Chiến lược nâng cao năng lực cho gia đình người Tày Nùng Lạng Sơn hướng tới sự phát triển toàn diện. Các khóa học kỹ năng quản lý tài chính hộ gia đình được tổ chức định kỳ. Người dân học cách lập kế hoạch chi tiêu hợp lý và tích lũy vốn đầu tư sản xuất. Chính quyền địa phương khuyến khích cả vợ và chồng cùng tham gia ký tên vào giấy tờ chứng nhận quyền sử dụng đất. Nam giới được vận động chia sẻ công việc chăm sóc con cái và việc nhà cùng vợ. Trẻ em gái được tạo điều kiện học tập đầy đủ lên các bậc học cao hơn. Xây dựng gia đình bình đẳng và ấm no là mục tiêu xuyên suốt. Nỗ lực đồng bộ này tạo nền tảng vững chắc cho sự phát triển kinh tế xã hội vùng biên giới.
Mục lục chi tiết luận án
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (87 trang)Nội dung chính
Tổng quan nghiên cứu
Nghiên cứu về bình đẳng giới, đặc biệt trong bối cảnh các gia đình dân tộc thiểu số, là một vấn đề cấp thiết đối với sự phát triển bền vững của Việt Nam. Mặc dù Việt Nam là quốc gia thứ sáu trên thế giới tham gia Công ước Xóa bỏ mọi hình thức phân biệt đối xử với Phụ nữ (CEDAW) và đã ban hành nhiều văn bản pháp luật quan trọng như Luật Bình đẳng giới năm 2006, tiến bộ trong lĩnh vực này tại các vùng dân tộc thiểu số và miền núi vẫn còn chậm chạp, thậm chí có dấu hiệu thụt lùi theo đánh giá của Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội năm 2019. Tình trạng này thể hiện rõ qua khoảng cách giới dai dẳng trong nhiều khía cạnh đời sống, đặc biệt là trong gia đình, nơi mà theo báo cáo của Đảng đoàn Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam năm 2019, có tới 58,6% phụ nữ dân tộc thiểu số từ 15-49 tuổi tin rằng chồng có quyền đánh vợ vì bất kỳ lý do gì, cao hơn đáng kể so với tỷ lệ khoảng 28% ở người Kinh và người Hoa.
Đề tài này tập trung vào thực trạng công tác xã hội nhằm thúc đẩy bình đẳng giới trong gia đình dân tộc thiểu số tại huyện Cao Lộc, tỉnh Lạng Sơn. Mục tiêu cụ thể là tìm hiểu sâu sắc thực trạng bình đẳng giới và các hoạt động công tác xã hội hiện có, từ đó đề xuất các giải pháp khả thi để tăng cường hiệu quả công tác này. Phạm vi nghiên cứu được giới hạn trong khoảng thời gian từ năm 2017 đến nay, khảo sát tại hai xã Gia Cát và Công Sơn của huyện Cao Lộc, tập trung vào các hoạt động công tác xã hội trong thúc đẩy bình đẳng giới ở các mối quan hệ gia đình. Luận văn có ý nghĩa quan trọng trong việc góp phần nâng cao vị thế và vai trò của phụ nữ dân tộc thiểu số trong gia đình và xã hội, đồng thời là tài liệu tham khảo giá trị cho các nhà hoạch định chính sách và những người làm công tác xã hội trên cả nước, hướng tới một xã hội công bằng và bình đẳng hơn, cải thiện các chỉ số phát triển giới thấp hơn mức trung bình của cả nước.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết áp dụng
Nghiên cứu này vận dụng ba lý thuyết chính để phân tích và đánh giá các vấn đề liên quan đến bình đẳng giới và công tác xã hội. Đầu tiên là Lý thuyết về quyền con người, dựa trên Tuyên ngôn Quốc tế Nhân quyền năm 1948 và các văn bản pháp luật Việt Nam như Hiến pháp năm 1946, Luật Bình đẳng giới năm 2006. Lý thuyết này khẳng định mọi cá nhân, không phân biệt giới tính hay dân tộc, đều có quyền được sống, quyền tự do và quyền mưu cầu hạnh phúc, cũng như quyền được bảo vệ khỏi mọi hình thức phân biệt đối xử. Tiếp cận dựa trên quyền con người giúp nhân viên công tác xã hội tập trung vào việc cải thiện hoàn cảnh sống của thân chủ, đảm bảo họ được thụ hưởng đầy đủ các quyền công dân và xã hội, đặc biệt là phụ nữ và trẻ em gái dân tộc thiểu số, đối tượng thường xuyên chịu thiệt thòi.
Thứ hai là Thuyết nhu cầu của Maslow, phân loại nhu cầu con người từ cơ bản đến nâng cao. Các nhu cầu cơ bản như ăn, mặc, ở, an toàn phải được đáp ứng trước khi các nhu cầu bậc cao như tình cảm, tôn trọng và tự thể hiện bản thân có thể phát triển. Vận dụng thuyết này, nghiên cứu đánh giá rằng những khó khăn kinh tế và an sinh xã hội tại vùng dân tộc thiểu số huyện Cao Lộc là rào cản lớn đối với việc đạt được bình đẳng giới, bởi khi các nhu cầu cơ bản chưa được thỏa mãn, phụ nữ và gia đình khó có thể vươn tới các giá trị bình đẳng cao hơn. Chẳng hạn, một gia đình có thu nhập bình quân khoảng 2,1 triệu đồng/người/tháng sẽ khó có điều kiện tốt cho phụ nữ phát triển bản thân.
Thứ ba là Thuyết nhận thức hành vi, cho rằng hành vi của con người bắt nguồn từ nhận thức và tư duy. Để thay đổi hành vi bất bình đẳng giới, cần tác động vào nhận thức sai lệch, định kiến xã hội. Lý thuyết này là cơ sở để thiết kế các hoạt động truyền thông, giáo dục nhằm thay đổi quan niệm truyền thống về vai trò giới, từ đó thúc đẩy những hành vi tích cực, xây dựng môi trường gia đình và cộng đồng bình đẳng hơn.
Các khái niệm chính được sử dụng trong luận văn bao gồm:
- Giới: Chỉ đặc điểm, vị trí, vai trò của nam và nữ trong tất cả các mối quan hệ xã hội, có thể thay đổi được theo thời gian và sự tác động của xã hội.
- Giới tính: Chỉ các đặc điểm sinh học không thể thay đổi của nam và nữ.
- Bình đẳng giới: Việc nam, nữ có vị trí, vai trò ngang nhau, được tạo điều kiện và cơ hội phát huy năng lực của mình cho sự phát triển của cộng đồng, gia đình và thụ hưởng như nhau thành quả phát triển, được quy định tại Khoản 3, Điều 5 Luật Bình đẳng giới năm 2006.
- Bất bình đẳng giới: Sự phân biệt đối xử với nam, nữ về vị thế, điều kiện và cơ hội, gây bất lợi cho một giới trong việc thực hiện quyền con người, đóng góp và hưởng lợi từ sự phát triển.
- Công tác xã hội (CTXH): Một chuyên ngành chuyên nghiệp nhằm trợ giúp cá nhân, gia đình và cộng đồng nâng cao năng lực, giải quyết và phòng ngừa các vấn đề xã hội, góp phần đảm bảo an sinh xã hội. Trong lĩnh vực bình đẳng giới, công tác xã hội tập trung vào các hoạt động tuyên truyền, tư vấn, tham vấn và biện hộ quyền lợi.
Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu sử dụng phương pháp tiếp cận hỗn hợp, kết hợp cả định lượng và định tính để thu thập và phân tích dữ liệu một cách toàn diện.
Nguồn dữ liệu:
- Dữ liệu thứ cấp: Thu thập từ các tài liệu, văn bản pháp luật, báo cáo của Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội, Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam, Ủy ban Dân tộc, các nghiên cứu liên quan đến bình đẳng giới và dân tộc thiểu số đã công bố. Luận văn cũng kế thừa và phân tích các số liệu khảo sát từ đề tài cấp quốc gia “Một số vấn đề cơ bản về bình đẳng giới ở vùng dân tộc thiểu số nước ta” (mã số: CTDT.17/16-20, giai đoạn 2017-2020) do GS. Nguyễn Hữu Minh làm chủ nhiệm.
- Dữ liệu sơ cấp: Thu thập thông qua khảo sát thực địa tại huyện Cao Lộc, tỉnh Lạng Sơn.
Phương pháp thu thập dữ liệu:
- Khảo sát định lượng: Phân tích 521 phiếu điều tra hộ gia đình từ đề tài cấp quốc gia đã nêu trên. Cỡ mẫu này đảm bảo tính đại diện cho các dân tộc Tày, Dao và Nùng tại hai xã Gia Cát và Công Sơn, với 285 nam giới (chiếm 54,7%) và 236 nữ giới (chiếm 45,3%), đảm bảo sự cân bằng giới tính trong tổng số mẫu khảo sát. Phương pháp chọn mẫu được thực hiện theo nguyên tắc ngẫu nhiên, phân tầng theo dân tộc và địa bàn xã để nắm bắt sự khác biệt giữa các nhóm.
- Phỏng vấn sâu: Thực hiện với cán bộ các ban ngành huyện Cao Lộc (lãnh đạo Văn phòng UBND, Phòng Giáo dục và Đào tạo, Hội Phụ nữ, Phòng Lao động, Thương binh và Xã hội, Phòng Dân tộc, Trung tâm Y tế), cán bộ chủ chốt cấp xã, cán bộ làm công tác xã hội hoặc quản lý nhà nước về công tác dân tộc.
- Thảo luận nhóm: Tổ chức với chủ hộ, thành viên các hộ gia đình dân tộc thiểu số tại một số xã thuộc huyện Cao Lộc, đặc biệt là ở xã Gia Cát và Công Sơn. Hoạt động thực địa được tiến hành từ ngày 6 đến ngày 14 tháng 11 năm 2019.
Phương pháp phân tích dữ liệu:
- Phân tích định lượng: Sử dụng phần mềm thống kê để xử lý các số liệu từ phiếu khảo sát, làm rõ mối liên hệ giữa các yếu tố như dân tộc, giới tính, tuổi, thu nhập với quyền ra quyết định trong gia đình, quyền sở hữu nhà đất, tài sản, phân công lao động, và tình trạng bạo lực gia đình. Biểu đồ cột và bảng số liệu được sử dụng để minh họa các tỷ lệ so sánh giữa các nhóm dân tộc và giới tính.
- Phân tích định tính: Tổng hợp và phân tích nội dung từ các buổi phỏng vấn sâu và thảo luận nhóm để làm rõ những yếu tố ảnh hưởng đến thực trạng bình đẳng giới và hiệu quả của công tác xã hội tại địa phương. Phương pháp này giúp hiểu sâu hơn về quan niệm, phong tục tập quán và rào cản văn hóa đang tồn tại.
Timeline nghiên cứu: Nghiên cứu tập trung vào các vấn đề diễn ra từ năm 2017 đến thời điểm hoàn thành luận văn vào năm 2020, dựa trên dữ liệu thu thập từ cuộc khảo sát năm 2019 và các báo cáo giai đoạn 2017-2018 của huyện Cao Lộc.
Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Những phát hiện chính
Nghiên cứu đã thu được những phát hiện quan trọng về thực trạng bình đẳng giới và vai trò của công tác xã hội tại huyện Cao Lộc, tỉnh Lạng Sơn, dựa trên khảo sát 521 hộ gia đình và dữ liệu của huyện.
-
Bất bình đẳng trong vai trò chủ hộ và sở hữu tài sản:
- Trong số các hộ gia đình khảo sát, 60,1% do chồng làm chủ hộ, trong khi chỉ có 30,9% do vợ làm chủ hộ. Đặc biệt, tỷ lệ chồng làm chủ hộ ở dân tộc Dao lên tới 70,5%, cao hơn đáng kể so với dân tộc Tày (46,0%).
- Về quyền sở hữu nhà ở và đất ở được ghi trong sổ đỏ, 61,4% thuộc về người chồng, chỉ 4,2% thuộc về người vợ và 7,5% ghi tên cả hai vợ chồng. Điều này cho thấy vai trò của người đàn ông trong việc quản lý và sở hữu tài sản vẫn rất lớn ở cả ba dân tộc Tày, Dao, Nùng.
-
Phân công lao động gia đình và tạo thu nhập:
- Thực tế, nam giới vẫn là người làm ra thu nhập chủ yếu cho hộ gia đình (30,3%), trong khi tỷ lệ này ở nữ giới chỉ là 4,0%. Mặc dù có 65,6% hộ gia đình cả hai vợ chồng cùng tạo thu nhập, quan niệm "nam giới là người thích hợp tạo ra thu nhập chính" vẫn tồn tại, đặc biệt mạnh ở dân tộc Dao với 28,5% người được hỏi có quan niệm này.
- Trong các công việc nhà, phụ nữ vẫn đảm nhiệm phần lớn. Cụ thể, 56,4% phụ nữ chủ yếu rửa bát, 47,6% chủ yếu nấu ăn, và 43,6% chủ yếu giặt, phơi quần áo. Ngược lại, nam giới thường làm các công việc "lớn" hơn như làm/sửa nhà (67,8%) và đại diện gia đình tiếp khách (34,5%). Ở dân tộc Dao, nam giới còn giữ vai trò quan trọng trong việc đi chợ mua thức ăn (33,5%) và quản lý chi tiêu hàng ngày (17,5% do thành viên nam quản lý), điều này khác biệt so với Tày và Nùng.
-
Thực trạng tảo hôn và đăng ký kết hôn:
- Tỷ lệ tảo hôn còn khá cao. Khoảng 26,8% nam giới dân tộc Dao và 18% nữ giới dân tộc Dao trong mẫu khảo sát đã kết hôn dưới tuổi luật định (20 tuổi cho nam, 18 tuổi cho nữ).
- Đáng chú ý, gần 50% cặp đôi dân tộc Dao trong cuộc hôn nhân hiện tại vẫn chưa đăng ký kết hôn, trong khi tỷ lệ này ở dân tộc Tày và Nùng chỉ khoảng 5-7%. Lý do chính được đưa ra là "theo phong tục tập quán" (42,8% tổng số trường hợp) và "thấy không cần thiết" (24,2%).
-
Tình trạng bạo lực gia đình:
- Bạo lực gia đình vẫn là một vấn đề nhức nhối. Trong 12 tháng qua, 15,0% người được hỏi cho biết đã bị sỉ nhục, lăng mạ, và 14,2% bị đe dọa hoặc dọa nạt từ vợ/chồng. Tỷ lệ này cao hơn ở dân tộc Dao (17% bị sỉ nhục) và Nùng (18,7% bị đe dọa).
- Mặc dù số vụ bạo lực gia đình được báo cáo tại huyện Cao Lộc đã giảm từ 68 vụ năm 2013 xuống còn 15 vụ năm 2016, nhưng theo đánh giá của cán bộ địa phương, "đa số người dân đều che giấu không cho người ngoài biết", cho thấy con số thực tế có thể cao hơn rất nhiều và vấn đề vẫn còn tiềm ẩn.
Thảo luận kết quả
Những phát hiện trên cho thấy bình đẳng giới trong gia đình dân tộc thiểu số tại huyện Cao Lộc còn đối mặt với nhiều thách thức sâu sắc, chịu ảnh hưởng mạnh mẽ của các yếu tố văn hóa, kinh tế và xã hội.
Giải thích nguyên nhân: Nguyên nhân cốt lõi của tình trạng bất bình đẳng giới là do các định kiến giới truyền thống và tư tưởng phụ hệ vẫn còn ăn sâu trong cộng đồng dân tộc thiểu số. Quan niệm "nam giới là trụ cột gia đình, có quyền quyết định mọi việc" và "phụ nữ là người làm việc nhà, chăm sóc con cái" đã tạo ra sự phân công lao động không công bằng và hạn chế vai trò của phụ nữ. Ví dụ, việc 60,1% nam giới là chủ hộ và 61,4% nam giới sở hữu giấy tờ nhà đất phản ánh rõ tư tưởng này. Bên cạnh đó, trình độ học vấn thấp của phụ nữ dân tộc thiểu số, với 41,9% đến 75% phụ nữ dân tộc thiểu số có trình độ dưới tiểu học (gấp 2-3 lần so với phụ nữ Kinh), cũng góp phần hạn chế khả năng tiếp cận các cơ hội phát triển của họ. Tình hình kinh tế khó khăn tại vùng dân tộc thiểu số, nơi 86,6% người dân có thu nhập chủ yếu từ nông nghiệp, cũng làm gia tăng áp lực và mâu thuẫn trong gia đình, từ đó ảnh hưởng đến bình đẳng giới.
So sánh với nghiên cứu khác: Những kết quả này tương đồng với báo cáo của Đảng đoàn Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam năm 2019, chỉ ra rằng khoảng cách giới trong các nhóm dân tộc thiểu số còn rất lớn, đặc biệt trong đời sống gia đình. Tỷ lệ phụ nữ dân tộc thiểu số chấp nhận bạo lực gia đình cao (58,6%) cũng được phản ánh qua thực trạng bạo lực vẫn còn phổ biến ở Cao Lộc, dù số vụ báo cáo giảm. Sự thiếu hụt cơ hội tiếp cận giáo dục và đào tạo nghề cho phụ nữ dân tộc thiểu số (chỉ 7,2% phụ nữ DTTS được đào tạo chuyên môn kỹ thuật so với 17,6% ở nhóm Kinh-Hoa) cũng là một rào cản lớn đối với việc họ đóng góp và ra quyết định trong kinh tế gia đình.
Ý nghĩa: Thực trạng này nhấn mạnh sự cần thiết của các can thiệp toàn diện và nhạy cảm giới. Dữ liệu về quyền sở hữu, phân công lao động, tảo hôn và bạo lực gia đình có thể được trình bày rõ ràng hơn qua các biểu đồ cột so sánh giữa các dân tộc và giới tính, hoặc biểu đồ tròn thể hiện tỷ lệ phần trăm các vai trò. Chẳng hạn, một biểu đồ cột có thể minh họa tỷ lệ chồng/vợ làm chủ hộ ở từng dân tộc, giúp trực quan hóa sự khác biệt. Biểu đồ tròn có thể thể hiện tỷ lệ các loại hình bạo lực gia đình, từ đó dễ dàng nhận định mức độ nghiêm trọng của từng vấn đề.
Việc thiếu vắng hoạt động công tác xã hội chuyên nghiệp tại địa bàn cũng là một hạn chế lớn. Mặc dù Hội Liên hiệp Phụ nữ xã Gia Cát đã triển khai các nhóm vay vốn tín dụng với tổng dư nợ lên đến 8,248 tỷ đồng cho 192 hộ, nhưng các hoạt động này chưa được thực hiện dưới góc độ công tác xã hội bài bản, dẫn đến hiệu quả chưa cao và nhiều rào cản vẫn tồn tại. Việc cải thiện nhận thức của cộng đồng và phát triển đội ngũ nhân viên công tác xã hội có chuyên môn là yếu tố then chốt để thúc đẩy bình đẳng giới một cách bền vững.
Đề xuất và khuyến nghị
Để tăng cường hoạt động công tác xã hội và thúc đẩy bình đẳng giới trong gia đình dân tộc thiểu số tại huyện Cao Lộc, cần triển khai đồng bộ các giải pháp sau:
-
Phát triển đội ngũ cán bộ công tác xã hội chuyên nghiệp và tăng cường năng lực:
- Hành động: Xây dựng kế hoạch tuyển dụng và đào tạo ít nhất 5 nhân viên công tác xã hội chuyên trách tại huyện Cao Lộc trong vòng 2 năm tới, ưu tiên con em dân tộc thiểu số tại địa phương. Tổ chức các khóa tập huấn chuyên sâu về kỹ năng công tác xã hội, tư vấn nhạy cảm giới, và kiến thức pháp luật về bình đẳng giới cho cán bộ kiêm nhiệm và các tình nguyện viên cộng đồng.
- Mục tiêu: Nâng cao tỷ lệ cán bộ công tác xã hội được đào tạo bài bản từ mức hiện tại gần như không có lên ít nhất 5 người có chứng chỉ hành nghề, đồng thời tăng ít nhất 30% kiến thức về bình đẳng giới cho 100% cán bộ Hội Phụ nữ và Đoàn Thanh niên trong vòng 18 tháng.
- Chủ thể thực hiện: UBND huyện Cao Lộc, Phòng Lao động – Thương binh và Xã hội, Hội Liên hiệp Phụ nữ huyện, các trường đào tạo công tác xã hội.
-
Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, giáo dục và truyền thông đa dạng:
- Hành động: Tổ chức các chiến dịch truyền thông cộng đồng về bình đẳng giới, tập trung vào việc thay đổi quan niệm truyền thống về vai trò giới, khuyến khích chia sẻ công việc nhà và ra quyết định chung trong gia đình. Sử dụng các hình thức truyền thông sáng tạo, gần gũi với văn hóa dân tộc thiểu số như sân khấu hóa, trò chơi tương tác, phát thanh bằng tiếng dân tộc, và các buổi giao lưu văn hóa tại thôn bản.
- Mục tiêu: Giảm 20% số người có quan niệm "chồng có quyền đánh vợ" và tăng 25% số hộ gia đình thực hành chia sẻ công việc nhà trong vòng 3 năm.
- Chủ thể thực hiện: Hội Liên hiệp Phụ nữ, Đoàn Thanh niên, các nhân viên công tác xã hội, Phòng Văn hóa - Thông tin huyện, các già làng, trưởng bản.
-
Tăng cường hỗ trợ kinh tế và giảm nghèo cho phụ nữ dân tộc thiểu số:
- Hành động: Triển khai các chương trình tín dụng ưu đãi, các lớp dạy nghề phù hợp với nhu cầu thị trường địa phương và đặc thù của phụ nữ dân tộc thiểu số (ví dụ: kỹ thuật nông nghiệp, thủ công mỹ nghệ, du lịch cộng đồng). Hỗ trợ phụ nữ tiếp cận vốn vay và kỹ năng quản lý tài chính hiệu quả để họ có thể làm chủ hoạt động sản xuất kinh doanh.
- Mục tiêu: Nâng tỷ lệ phụ nữ làm chủ doanh nghiệp hoặc có thu nhập chính trong gia đình lên ít nhất 15% tổng số phụ nữ tham gia lao động trong vòng 4 năm. Giảm tỷ lệ hộ nghèo do phụ nữ làm chủ xuống ít nhất 5% mỗi năm.
- Chủ thể thực hiện: Ngân hàng Chính sách Xã hội, Hội Liên hiệp Phụ nữ, Trung tâm Dạy nghề huyện, nhân viên công tác xã hội.
-
Phòng chống và can thiệp kịp thời các trường hợp tảo hôn, bạo lực gia đình:
- Hành động: Xây dựng cơ chế báo cáo, tiếp nhận thông tin và can thiệp nhanh chóng các vụ bạo lực gia đình, tảo hôn. Tổ chức các buổi tham vấn cá nhân, nhóm cho các cặp vợ chồng có nguy cơ hoặc đang có tình trạng bạo lực, tảo hôn. Phối hợp với cơ quan pháp luật để xử lý nghiêm minh các trường hợp vi phạm, đồng thời cung cấp dịch vụ hỗ trợ tâm lý, pháp lý cho nạn nhân.
- Mục tiêu: Giảm tỷ lệ tảo hôn ở nam giới dưới 20 tuổi và nữ giới dưới 18 tuổi xuống dưới 5% trong vòng 5 năm. Tăng 40% số vụ bạo lực gia đình được báo cáo và can thiệp kịp thời trong vòng 2 năm.
- Chủ thể thực hiện: UBND các cấp, Công an, Tòa án, Hội Liên hiệp Phụ nữ, nhân viên công tác xã hội, Trung tâm Y tế.
-
Tăng cường sâu sát của chính quyền và tổ chức xã hội tại địa phương:
- Hành động: Tổ chức các đợt rà soát định kỳ tình hình bình đẳng giới ở từng thôn bản, đặc biệt là tại các xã vùng khó khăn như Công Sơn. Cán bộ địa phương, đặc biệt là nhân viên công tác xã hội, cần nắm vững hoàn cảnh từng hộ gia đình, kịp thời phát hiện và hỗ trợ các trường hợp yếu thế.
- Mục tiêu: Đảm bảo 100% các hộ gia đình có nguy cơ bất bình đẳng giới được tiếp cận ít nhất một dịch vụ hỗ trợ trong vòng 1 năm.
- Chủ thể thực hiện: Chính quyền địa phương, các tổ chức đoàn thể (Hội Phụ nữ, Đoàn Thanh niên), nhân viên công tác xã hội.
Những giải pháp này cần được lồng ghép vào các chương trình phát triển kinh tế - xã hội của địa phương, có sự phối hợp chặt chẽ giữa các cấp chính quyền, các tổ chức chính trị - xã hội và cộng đồng.
Đối tượng nên tham khảo luận văn
Luận văn "Công tác xã hội đối với thúc đẩy bình đẳng giới trong gia đình dân tộc thiểu số tại huyện Cao Lộc, tỉnh Lạng Sơn" cung cấp những phân tích sâu sắc và các đề xuất thiết thực, có giá trị tham khảo cho nhiều nhóm đối tượng khác nhau:
-
Nhà hoạch định chính sách và cơ quan quản lý nhà nước: Luận văn cung cấp bức tranh toàn diện về thực trạng bình đẳng giới và những thách thức tại vùng dân tộc thiểu số, đặc biệt tại huyện Cao Lộc. Các nhà hoạch định chính sách có thể sử dụng những phát hiện này để điều chỉnh và xây dựng các chính sách, nghị định hiệu quả hơn nhằm thúc đẩy bình đẳng giới, đặc biệt là trong gia đình dân tộc thiểu số. Ví dụ, việc gần 50% cặp đôi dân tộc Dao không đăng ký kết hôn do phong tục tập quán là một vấn đề cần được xem xét trong các chính sách pháp luật về hôn nhân và gia đình. Các khuyến nghị về việc tăng cường đầu tư cho công tác xã hội cũng là cơ sở để ban hành các quy định hỗ trợ nguồn lực, cụ thể hóa mục tiêu của Quyết định số 1898/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về hỗ trợ bình đẳng giới vùng dân tộc thiểu số giai đoạn 2018-2025.
-
Tổ chức phi chính phủ (NGOs) và các tổ chức cộng đồng: Các tổ chức hoạt động trong lĩnh vực bình đẳng giới, phát triển cộng đồng và hỗ trợ dân tộc thiểu số có thể tham khảo luận văn để hiểu rõ hơn về bối cảnh văn hóa, kinh tế - xã hội cụ thể của các dân tộc Tày, Dao, Nùng tại Cao Lộc. Điều này giúp họ thiết kế các chương trình can thiệp và dự án hỗ trợ phù hợp, mang tính thực tiễn cao. Chẳng hạn, các hoạt động truyền thông cần được điều chỉnh để phù hợp với đặc điểm tiếp thu thông tin của đồng bào dân tộc thiểu số, thay vì chỉ sử dụng phương pháp hội nghị truyền thống. Thực trạng bạo lực gia đình với 15% trường hợp bị sỉ nhục, lăng mạ trong 12 tháng gần nhất là cơ sở để các tổ chức xây dựng chương trình can thiệp chuyên biệt.
-
Cán bộ công tác xã hội, nhân viên y tế và các tình nguyện viên: Luận văn là tài liệu hữu ích giúp các cán bộ trực tiếp làm việc tại cơ sở hiểu rõ hơn về các vấn đề mà phụ nữ và gia đình dân tộc thiểu số đang gặp phải. Các đề xuất về phương pháp công tác xã hội, kỹ năng tham vấn và biện hộ sẽ giúp họ nâng cao hiệu quả công việc. Ví dụ, trong vấn đề tảo hôn, luận văn chỉ rõ tỷ lệ cao ở dân tộc Dao (26,8% nam giới dưới 20 tuổi) và lý do "theo phong tục", đây là thông tin quan trọng để nhân viên công tác xã hội điều chỉnh cách tiếp cận khi tham vấn với gia đình. Đối với nhân viên y tế, việc phụ nữ dân tộc thiểu số ít tiếp cận dịch vụ y tế hiện đại, với 30,7% sinh con tại nhà, cũng đặt ra yêu cầu về phương pháp truyền thông và hỗ trợ phù hợp.
-
Các nhà nghiên cứu, giảng viên và sinh viên ngành xã hội học, công tác xã hội, giới và phát triển: Luận văn cung cấp dữ liệu thực nghiệm phong phú từ khảo sát 521 hộ gia đình tại Cao Lộc, cùng với khung lý thuyết và phương pháp nghiên cứu chi tiết. Đây là nguồn tài liệu quý giá cho việc giảng dạy, nghiên cứu và phát triển các đề tài khoa học tiếp theo về bình đẳng giới và công tác xã hội trong bối cảnh dân tộc thiểu số. Nó cũng có thể được sử dụng làm tài liệu tham khảo trong các khóa học về phát triển bền vững và chính sách xã hội tại các học viện như Học viện Dân tộc.
Câu hỏi thường gặp
-
Những thách thức chính về bình đẳng giới trong gia đình dân tộc thiểu số tại Cao Lộc là gì? Thách thức chính bao gồm sự bất bình đẳng trong quyền sở hữu tài sản, phân công lao động gia đình, tảo hôn và tình trạng bạo lực gia đình. Cụ thể, 61,4% quyền sở hữu nhà đất thuộc về nam giới, và phụ nữ vẫn gánh vác phần lớn công việc nhà. Tảo hôn còn phổ biến, với gần 50% cặp đôi dân tộc Dao chưa đăng ký kết hôn do phong tục. Bạo lực tinh thần như sỉ nhục, lăng mạ ảnh hưởng đến khoảng 15% người dân trong 12 tháng qua, cho thấy vấn đề vẫn còn dai dẳng và thường bị che giấu.
-
Công tác xã hội đóng vai trò như thế nào trong việc thúc đẩy bình đẳng giới ở các vùng dân tộc thiểu số? Công tác xã hội đóng vai trò quan trọng trong việc nâng cao nhận thức, cung cấp thông tin, tham vấn và biện hộ quyền lợi cho phụ nữ dân tộc thiểu số. Mặc dù còn mới tại Cao Lộc, các hoạt động lồng ghép của Hội Phụ nữ, như hỗ trợ vay vốn tín dụng (8,248 tỷ đồng cho 192 hộ ở Gia Cát), truyền thông về Luật Hôn nhân và Gia đình, phòng chống tảo hôn, đã bước đầu tạo ra sự thay đổi. Nhân viên công tác xã hội chuyên nghiệp có thể tăng cường hiệu quả bằng cách áp dụng các phương pháp can thiệp bài bản hơn, kết nối nguồn lực và xây dựng kế hoạch cụ thể cho từng hộ gia đình.
-
Phong tục tập quán truyền thống ảnh hưởng đến bình đẳng giới trong gia đình dân tộc thiểu số như thế nào? Phong tục tập quán là rào cản lớn. Tư tưởng phụ hệ khiến nam giới được coi là trụ cột, có quyền quyết định mọi việc, trong khi phụ nữ bị giới hạn trong các vai trò nội trợ. Ví dụ, 70,5% chồng là chủ hộ trong gia đình Dao. Các quan niệm "chồng có quyền đánh vợ" cũng còn tồn tại ở 58,6% phụ nữ dân tộc thiểu số. Tảo hôn và việc không đăng ký kết hôn cũng xuất phát từ việc "thuận theo phong tục tập quán" ở gần 50% cặp đôi Dao chưa đăng ký. Những yếu tố này cản trở phụ nữ tham gia vào các hoạt động xã hội và phát huy năng lực bản thân.
-
Thực trạng bạo lực gia đình tại các gia đình dân tộc thiểu số ở Cao Lộc hiện nay ra sao? Bạo lực gia đình vẫn là vấn đề đáng lo ngại. Dù số vụ báo cáo có giảm từ 68 vụ năm 2013 xuống 15 vụ năm 2016, nhiều trường hợp bị che giấu. Kết quả khảo sát cho thấy 15% người dân đã trải qua sỉ nhục, lăng mạ và 14,2% bị đe dọa trong 12 tháng qua. Các loại hình bạo lực khác như tát, đấm, đánh (5,6%) hay ép quan hệ tình dục (0,6%) cũng được ghi nhận. Vấn đề này làm suy giảm nghiêm trọng sức khỏe tinh thần và thể chất của phụ nữ, ảnh hưởng xấu đến sự phát triển của trẻ em.
-
Những khuyến nghị chính để cải thiện công tác xã hội vì bình đẳng giới tại Cao Lộc là gì? Các khuyến nghị bao gồm phát triển đội ngũ nhân viên công tác xã hội chuyên nghiệp (tuyển dụng ít nhất 5 người trong 2 năm), tăng cường đào tạo kỹ năng cho cán bộ (nâng 30% kiến thức về giới), đẩy mạnh tuyên truyền giáo dục đa dạng (giảm 20% quan niệm sai lệch về giới), hỗ trợ kinh tế và giảm nghèo cho phụ nữ (tăng 15% phụ nữ có thu nhập chính), và xây dựng cơ chế can thiệp nhanh chóng các vụ bạo lực gia đình (giảm 20% các vụ không báo cáo). Sự phối hợp chặt chẽ giữa chính quyền, các tổ chức đoàn thể và cộng đồng là chìa khóa thành công.
Kết luận
Bình đẳng giới trong các gia đình dân tộc thiểu số tại huyện Cao Lộc, tỉnh Lạng Sơn là một mục tiêu quan trọng nhưng đang đối mặt với nhiều rào cản văn hóa, kinh tế và xã hội sâu sắc, thể hiện qua:
- Sự chi phối của tư tưởng phụ hệ: Vai trò chủ hộ gia đình và quyền sở hữu tài sản vẫn tập trung chủ yếu vào nam giới, với 60,1% nam giới là chủ hộ và 61,4% sở hữu giấy tờ nhà đất, đặc biệt rõ rệt ở dân tộc Dao.
- Phân công lao động gia đình bất bình đẳng: Phụ nữ vẫn đảm nhiệm phần lớn công việc nội trợ và chăm sóc, dù nam giới là người tạo thu nhập chính trong 30,3% hộ gia đình, trong khi nữ giới chỉ chiếm 4,0%.
- Tình trạng tảo hôn và thiếu đăng ký kết hôn: Vẫn còn phổ biến, đặc biệt ở dân tộc Dao với gần 50% cặp đôi chưa đăng ký kết hôn do phong tục, gây ra nhiều hệ lụy cho sức khỏe và cơ hội phát triển của giới trẻ.
- Bạo lực gia đình tiềm ẩn: Mặc dù số vụ bạo lực được báo cáo giảm từ 68 vụ năm 2013 xuống 15 vụ năm 2016, tình trạng sỉ nhục, lăng mạ vẫn ảnh hưởng đến 15% người dân, cho thấy nhiều trường hợp chưa được phát hiện và can thiệp kịp thời.
- Thiếu hụt công tác xã hội chuyên nghiệp: Các hoạt động hỗ trợ bình đẳng giới hiện chủ yếu được lồng ghép và chưa có đội ngũ cán bộ công tác xã hội được đào tạo bài bản, hạn chế hiệu quả các chương trình can thiệp.
Để đạt được bình đẳng giới thực chất, cần có sự quan tâm đặc biệt trong đào tạo và phát triển đội ngũ nhân viên công tác xã hội, lồng ghép các hoạt động công tác xã hội vào các chương trình phát triển kinh tế - xã hội địa phương, cùng với các chiến dịch truyền thông nâng cao nhận thức và biện pháp can thiệp hiệu quả. Sự vào cuộc của các tổ chức chính trị - xã hội, đặc biệt là Hội Phụ nữ, và sự hỗ trợ tích cực từ các cấp chính quyền địa phương là then chốt để thúc đẩy bình đẳng giới trong gia đình dân tộc thiểu số tại huyện Cao Lộc đạt được những kết quả bền vững trong những năm tới.
Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộVIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI TRỊNH THỊ CHIÊN CÔNG TÁC XÃ HỘI ĐỐI VỚI THÚC ĐẨY BÌNH ĐẲNG GIỚI TRONG GIA ĐÌNH DÂN TỘC THIỂU SỐ TẠI HUYỆN CAO LỘC, TỈNH LẠNG SƠN LUẬN VĂN THẠC SĨ CÔNG TÁC XÃ HỘI HÀ NỘI - 2020 luan an VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI TRỊNH THỊ CHIÊN CÔNG TÁC XÃ HỘI ĐỐI VỚI THÚC ĐẨY BÌNH ĐẲNG GIỚI TRONG GIA ĐÌNH DÂN TỘC THIỂU SỐ TẠI HUYỆN CAO LỘC, TỈNH LẠNG SƠN Ngành: Công tác xã hội Mã số: 8.01 NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC GS. NGUYỄN HỮU MINH HÀ NỘI - 2020 luan an LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan, đây là công trình nghiên cứu khoa học của bản thân tôi. Các số liệu được sử dụng trong luận văn này là trung thực, khách quan. Những kết quả nghiên cứu trong luận văn chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác.
Học viên Trịnh Thị Chiên luan an LỜI CẢM ƠN Để có thể hoàn thành được đề tài “Công tác xã hội đối với thúc đẩy bình đẳng giới trong gia đình dân tộc thiểu số tại huyện Cao Lộc, tỉnh Lạng Sơn”, tôi xin trân trọng cảm ơn các thầy giáo, cô giáo Học viện Khoa học xã hội đã chu đáo trong quá trình giảng dạy, truyền đạt kiến thức; xin cảm ơn Phòng Đào tạo và Khoa Công tác xã hội của Học viện Khoa học xã hội đã tạo điều kiện thuận lợi cho học viên trong suốt quá trình nghiên cứu, học tập tại Học viện; xin cảm ơn Lãnh đạo Học viện Dân tộc, nơi tôi đang công tác đã tạo điều kiện về thời gian để tôi có thể tham gia và hoàn thành khóa học. Đặc biệt, xin gửi lời cảm ơn chân thành và sâu sắc tới GS. Nguyễn Hữu Minh, Viện Nghiên cứu Gia đình và Giới, Viện Hàn lâm Khoa học xã hội Việt Nam đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ tôi trong suốt quá trình thực hiện và hoàn thành luận văn cao học này. Xin trân trọng cảm ơn! Học viên Trịnh Thị Chiên luan an MỤC LỤC MỞ ĐẦU .1 Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ BÌNH ĐẨNG GIỚI VÀ CÔNG TÁC XÃ HỘI THÚC ĐẨY BÌNH ĐẲNG GIỚI TRONG GIA ĐÌNH DÂN TỘC THIỂU SỐ.
Một số khái niệm về giới và bình đẳng giới trong gia đình dân tộc thiểu số. Lý luận về Công tác xã hội trong lĩnh vực bình đẳng giới. Các lý thuyết ứng dụng trong công tác xã hội .21 Chương 2: THỰC TRẠNG BÌNH ĐẲNG GIỚI VÀ CÔNG TÁC XÃ HỘI ĐỐI VỚI THÚC ĐẨY BÌNH ĐẲNG GIỚI TRONG GIA ĐÌNH DÂN TỘC THIỂU SỐ TẠI HUYỆN CAO LỘC. Khái quát về địa bàn và khách thể nghiên cứu.
Các hoạt động CTXH trong lĩnh vực bình đẳng giới đối với gia đình dân tộc thiểu số ở huyện Cao Lộc. Các yếu tố ảnh hưởng đến CTXH trong lĩnh vực bình đẳng giới đối với gia đình DTTS tại huyện Cao Lộc, tỉnh Lạng Sơn .48 Chương 3: GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG HOẠT ĐỘNG CÔNG TÁC XÃ HỘI THÚC ĐẨY BÌNH ĐẲNG GIỚI TRONG CÁC HỘ GIA ĐÌNH DÂN TỘC THIỂU SỐ Ở HUYỆN CAO LỘC. Một số vấn đề đặt ra trong thực hiện bình đẳng giới trong gia đình dân tộc thiểu số huyện Cao Lộc, tỉnh Lạng Sơn. Giải pháp giảm thiểu tình trạng bất bình đẳng giới trong gia đình DTTS tại huyện Cao Lộc.
Các giải pháp tăng cường công tác xã hội thúc đẩy bình đẳng giới trong gia đình dân tộc thiểu số huyện Cao lộc .68 TÀI LIỆU THAM KHẢO .74 luan an DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT Viết tắt Nội dung BĐG Bình đẳng giới CTXH Công tác xã hội DTTS Dân tộc thiểu số HĐND Hội đồng nhân dân KT-XH Kinh tế - xã hội NXB Nhà xuất bản UBND Ủy ban nhân dân luan an DANH MỤC HỘP, BẢNG BIỂU Bảng 1: Số lượng mẫu khảo sát chia theo dân tộc và địa bàn cấp xã của huyện Cao Lộc .1: Tỷ lệ người chủ thực tế trong hộ gia đình chia theo dân tộc *** .2: Tỷ lệ người có quyền sở hữu nhà ở, đất ở ghi trong sổ đỏ chia theo dân tộc*** .3: Dự định của cha mẹ đối với bậc học của con cái** .4: Quan niệm về người thích hợp tạo ra thu nhập của hộ gia đình ** .5: Thực tế người làm ra thu nhập chủ yếu của hộ gia đình** .7: So sánh thu nhập bình quân/tháng giữa vợ và chồng*** .8: Thực tế phân công người quản lý chi tiêu hàng ngày trong gia đình*** .9: Thực tế đăng ký kết hôn trước khi cưới ở các dân tộc*** .10: Lý do không đăng ký kết hôn .11: Thực trạng hành vi bạo lực gia đình trong 12 tháng qua giữa vợ/ chồng đối với người trả lời .12: Dân số 2 xã Công Sơn và Gia Cát chia theo dân tộc (2019). 44 Hộp 1: Các hoạt động thúc đẩy bình đẳng giới. 32 Hộp 2: Thực hiện bình đẳng giới ở xã Gia Cát. 43 Hộp 3: Bình đẳng giới tại huyện Cao Lộc.
49 luan an MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Trong những năm gần đây, cùng với sự phát triển chung của đất nước, vùng dân tộc thiểu số cũng có sự thay đổi và phát triển lớn. Nhưng nhìn chung so với vùng nông thôn, đô thị thì vùng dân tộc thiểu số vẫn chậm phát triển. Cuộc sống của người dân tộc thiểu số còn gặp rất nhiều khó khăn, nhiều vấn đề xã hội cần được giải quyết trong đó vấn đề bất bình đẳng giới trong gia đình dân tộc thiểu số là vấn đề nổi cộm cần được quan tâm.
Việt Nam là quốc gia thứ 6 trên thế giới tham gia Công ước Xóa bỏ mọi hình thức phân biệt đối xử với Phụ nữ (CEDAW) và đã có những nỗ lực đáng kể để thực hiện cam kết của mình trong công tác thúc đẩy bình đẳng giới. Nhiều văn bản luật pháp và chính sách liên quan đến bình đẳng giới đã được ra đời như Luật Bình đẳng giới, Luật Phòng chống bạo lực gia đình, Luật Chăm sóc và bảo vệ trẻ em, Luật Người cao tuổi…. Luật Bình đẳng giới ra đời năm 2006 là một trong những cơ sở luật pháp quan trọng để thực hiện bình đẳng giới ở nước ta. Điều 7 của Luật quy định rõ, chính sách nhà nước về bình đẳng giới cần phải đảm bảo bình đẳng giới trong mọi lĩnh vực chính trị, kinh tế, văn hoá, xã hội và gia đình; hỗ trợ và tạo điều kiện cho nam, nữ phát huy khả năng, có cơ hội như nhau để tham gia vào quá trình phát triển và thụ hưởng thành quả của sự phát triển; hỗ trợ hoạt động bình đẳng giới tại vùng sâu, vùng xa, vùng đồng bào DTTS và vùng có điều kiện KT-XH đặc biệt khó khăn; hỗ trợ những điều kiện cần thiết để nâng chỉ số phát triển giới đối với các ngành, lĩnh vực và địa phương mà chỉ số phát triển giới thấp hơn mức trung bình của cả nước.
Bình đẳng giới cần được quan tâm trong tất cả các lĩnh vực: chính trị, kinh tế, lao động, giáo dục và đào tạo, văn hóa, y tế và bình đẳng giới trong gia đình. Triển khai các hoạt động nhằm thúc đẩy toàn xã hội thay đổi hành vi thực hiện bình đẳng giới, mục tiêu của Chiến lược quốc gia về bình đẳng giới 1 luan an giai đoạn 2011 - 2020 xác định phải tạo ra sự chuyển biến mạnh mẽ trong toàn xã hội, từng bước thu hẹp khoảng cách giới và nâng vị thế của phụ nữ trong một số lĩnh vực còn bất bình đẳng hoặc nguy cơ bất bình đẳng giới cao. Nghị định số 48/2009/NĐ-CP ngày 19/5/2009 của Chính phủ quy định về các biện pháp bảo đảm bình đẳng giới. Tại điều 14 quy định các biện pháp thúc đẩy bình đẳng giới, chính sách hỗ trợ hoạt động bình đẳng giới tại vùng sâu, vùng xa, vùng đồng bào dân tộc thiểu số nhằm đạt tới sự bảo đảm bình đẳng giới thực chất trên các phương diện tham gia, thụ hưởng trong các lĩnh vực xã hội của phụ nữ và trong gia đình.
Với những nỗ lực lớn của Chính phủ trong bối cảnh hội nhập quốc tế và phát triển vùng dân tộc thiểu số và miền núi, những văn bản luật pháp, chính sách về bình đẳng giới đã ra đời khá đồng bộ và căn bản. Tuy nhiên, trên thực tế, các kết quả của nỗ lực hỗ trợ bình đẳng giới ở Việt Nam nói chung và vùng dân tộc thiểu số chưa đáp ứng được các yêu cầu của quá trình hội nhập. Đánh giá 10 năm thi hành Luật Bình đẳng giới của Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội cho thấy, tiến bộ về bình đẳng giới ở Việt Nam vẫn còn chậm chạp, thậm chí còn thụt lùi ở một số lĩnh vực, đặc biệt là ở vùng dân tộc thiểu số và miền núi; tình trạng bạo lực đối với phụ nữ và trẻ em gái đang là vấn đề nhức nhối của xã hội; định kiến về vai trò của nam và nữ trong gia đình và xã hội tạo gánh nặng cho cả phụ nữ và nam giới; tâm lý ưa thích con trai dẫn đến tình trạng gia tăng tỷ lệ mất cân bằng giới tính khi sinh và tình trạng nạo phá thai lựa chọn giới tính (Bộ LĐ,TB&XH, 2019). Báo cáo đánh giá kết quả thực hiện Nghị quyết 24-NQ/TW dưới góc độ bình đẳng giới và trao quyền cho phụ nữ cho thấy, khoảng cách giới trong các nhóm DTTS và giữa các nhóm DTTS với dân tộc Kinh còn lớn và tồn tại dai dẳng ở hầu hết các lĩnh vực của đời sống KT-XH, nhất là trong đời sống gia đình.
Bạo lực trong gia đình DTTS diễn ra khá phổ biến, đặc biệt ở những dân tộc phụ hệ. Có tới 58,6% phụ nữ DTTS từ 15-49 tuổi tin rằng chồng có quyền 2 luan an đánh vợ vì bất kỳ lý do gì như: vợ ra ngoài mà không xin phép, vợ bỏ bê con cái, vợ cãi lại chồng, vợ từ chối quan hệ tình dục., trong khi tỷ lệ này ở người Kinh, Hoa chỉ khoảng 28%. Phụ nữ DTTS không có nhiều cơ hội ra quyết định và tham gia vào quá trình ra quyết định. Định kiến về vai trò giới khiến họ khó có thể phát huy được năng lực nội tại và tính tự quyết của mình trong hộ gia đình và cộng đồng (Đảng đoàn Hội LHPNVN, 2019).
Có thể thấy, mặc dù đã có sự nỗ lực trong nhiều năm qua của Chính phủ, mục tiêu bình đẳng giới ở vùng DTTS hiện nay vẫn còn rất nhiều thách thức.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Trịnh Thị Chiên (2020). Luận án tiến sĩ thúc đẩy bình đẳng giới trong gia đình DTTS huyện Cao Lộc [Luận án tiến sĩ, Học viện Khoa học xã hội]. LuanAn.net. https://luanan.net/xa-hoi-hoc/luan-an-tien-si-cong-tac-xa-hoi-doi-voi-thuc-day-binh-dang-gioi-trong-gia-dinh-dan-toc-thieu-so-tai-huyen-cao-loc-tinh-lang-son
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Luận án tiến sĩ thúc đẩy bình đẳng giới trong gia đình DTTS huyện Cao Lộc" nghiên cứu về vấn đề gì?
"Luận án nghiên cứu tác động của công tác xã hội trong thúc đẩy bình đẳng giới tại gia đình dân tộc thiểu số tại huyện Cao Lộc, tỉnh Lạng Sơn."
Luận án "Luận án tiến sĩ thúc đẩy bình đẳng giới trong gia đình DTTS huyện Cao Lộc" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Học viện Khoa học xã hội. Năm bảo vệ: 2020.
Luận án "Luận án tiến sĩ thúc đẩy bình đẳng giới trong gia đình DTTS huyện Cao Lộc" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Luận án tiến sĩ thúc đẩy bình đẳng giới trong gia đình DTTS huyện Cao Lộc" thuộc chuyên ngành Công tác xã hội. Danh mục: Xã Hội Học.
Luận án "Luận án tiến sĩ thúc đẩy bình đẳng giới trong gia đình DTTS huyện Cao Lộc" có bao nhiêu trang?
Luận án "Luận án tiến sĩ thúc đẩy bình đẳng giới trong gia đình DTTS huyện Cao Lộc" có 87 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Luận án tiến sĩ thúc đẩy bình đẳng giới trong gia đình DTTS huyện Cao Lộc" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.