Bình đẳng giới trong quyết định gia đình nhóm dân tộc thiểu số tại Việt Nam – Luận án TS Xã hội học
Khám phá bình đẳng giới trong quyết định gia đình nhóm dân tộc. Phân tích vai trò, thách thức và giải pháp thúc đẩy sự tham gia công bằng.
Năm xuất bản
Số trang
231
Thời gian đọc
35 phút
Lượt xem
1
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- Thực trạng bình đẳng giới trong quyết định gia đình DTTS
- Số trang:
- 231 trang
- Trường:
- Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn, Đại học Quốc gia Hà Nội
- Chuyên ngành:
- Xã hội học
- Tác giả:
- Trần Thị Thanh Loan
- Năm:
- 2023
Tóm tắt nội dung luận án
I.Thực trạng bình đẳng giới trong quyết định gia đình DTTS
Tài liệu nghiên cứu sâu rộng về bình đẳng giới trong các quyết định gia đình tại cộng đồng dân tộc thiểu số Việt Nam. Luận án tiến sĩ này tập trung vào dân tộc Dao tại Lạng Sơn và dân tộc Chăm tại Ninh Thuận. Nghiên cứu xác định thực trạng tham gia quyết định của phụ nữ trong nhiều lĩnh vực quan trọng của đời sống gia đình. Vị thế phụ nữ dân tộc thiểu số được phân tích kỹ lưỡng. Dữ liệu thu thập thông qua phỏng vấn sâu và thảo luận nhóm. Phân tích tài liệu, số liệu thống kê hiện có cũng được sử dụng. Báo cáo cung cấp cái nhìn toàn diện về quyền lực và sự tham gia của phụ nữ trong các quyết định kinh tế, xã hội và văn hóa. Một số định kiến giới ở vùng dân tộc thiểu số vẫn còn tồn tại. Điều này ảnh hưởng đến khả năng phụ nữ đưa ra các quyết định quan trọng.
1.1. Phạm vi nghiên cứu và phương pháp tiếp cận
Tài liệu khảo sát tại xã Công Sơn, Cao Lộc, Lạng Sơn (dân tộc Dao) và xã Phước Hữu, Ninh Phước, Ninh Thuận (dân tộc Chăm). Hai dân tộc này đại diện cho các đặc điểm văn hóa và xã hội khác nhau. Nghiên cứu sử dụng phương pháp định tính và định lượng kết hợp. Phỏng vấn sâu các thành viên trong gia đình. Thảo luận nhóm tập trung giúp hiểu rõ hơn về các khuôn mẫu quyết định. Lý thuyết hiện đại hóa, cách tiếp cận giới và cách tiếp cận văn hóa được vận dụng. Khung phân tích toàn diện giúp xác định các biến số ảnh hưởng đến bình đẳng giới.
1.2. Mức độ tham gia quyết định của phụ nữ DTTS
Nghiên cứu cho thấy mức độ tham gia của phụ nữ dân tộc thiểu số vào các quyết định gia đình có sự khác biệt. Đặc biệt trong các quyết định kinh tế, vai trò của người phụ nữ còn hạn chế. Quyết định chi tiêu hàng ngày có sự tham gia nhiều hơn. Quyết định lớn như mua bán tài sản, xây sửa nhà cửa thường do người chồng hoặc người lớn tuổi hơn trong gia đình quyết định. Chủ nghĩa gia trưởng trong gia đình DTTS vẫn là một rào cản lớn. Vị thế phụ nữ dân tộc thiểu số cần được nâng cao. Cần hiểu rõ hơn về các yếu tố văn hóa truyền thống và bình đẳng giới.
II.Ảnh hưởng của yếu tố kinh tế tới bình đẳng giới gia đình
Các quyết định kinh tế gia đình là một lĩnh vực quan trọng. Nghiên cứu chỉ ra sự chênh lệch giới rõ rệt. Phụ nữ dân tộc thiểu số thường ít có tiếng nói quyết định chính trong các hoạt động làm ăn kinh tế lớn. Quyết định vay vốn/vay mượn thường do nam giới đảm nhiệm. Ngay cả việc đứng tên làm thủ tục vay vốn, nam giới cũng chiếm ưu thế. Điều này ảnh hưởng trực tiếp đến quyền tài sản của phụ nữ DTTS. Khả năng tự chủ tài chính của phụ nữ bị hạn chế. Nguồn lực kinh tế gia đình thường do nam giới kiểm soát. Phân công lao động giới trong gia đình DTTS còn khá truyền thống. Nam giới chịu trách nhiệm chính về kinh tế. Phụ nữ tập trung vào công việc nội trợ, chăm sóc gia đình. Đây là một rào cản lớn đối với việc trao quyền cho phụ nữ DTTS.
2.1. Quyết định về làm ăn kinh tế và vay vốn
Dữ liệu khảo sát cho thấy nam giới là người quyết định chính trong hoạt động làm ăn kinh tế nói chung. Tỷ lệ này cao ở cả dân tộc Dao và Chăm. Các yếu tố như trình độ học vấn, độ tuổi, thu nhập ảnh hưởng đến mức độ tham gia quyết định. Tuy nhiên, giới tính vẫn là yếu tố chi phối mạnh mẽ. Trong quyết định vay vốn, người chồng thường là người đứng ra giao dịch. Vị thế phụ nữ dân tộc thiểu số trong các giao dịch tài chính còn yếu. Cần có chính sách hỗ trợ để phụ nữ có thể tiếp cận nguồn vốn dễ dàng hơn.
2.2. Kiểm soát chi tiêu và tài sản gia đình
Phụ nữ thường tham gia nhiều hơn vào quyết định chi tiêu hàng ngày. Các khoản chi nhỏ cho sinh hoạt thường được phụ nữ quản lý. Tuy nhiên, với các khoản chi lớn, như mua sắm tài sản đắt tiền, xây sửa nhà, đất, vai trò của nam giới lại nổi bật. Quyền tài sản của phụ nữ DTTS chưa được đảm bảo đầy đủ. Tài sản có giá trị lớn thường do nam giới đứng tên. Điều này làm giảm quyền tự chủ và khả năng đàm phán của phụ nữ. Cần thay đổi định kiến giới ở vùng dân tộc thiểu số liên quan đến tài chính.
III.Văn hóa xã hội ảnh hưởng quyết định phụ nữ DTTS
Các quyết định liên quan đến đời sống gia đình, quan hệ họ hàng và cộng đồng chịu ảnh hưởng sâu sắc bởi văn hóa truyền thống. Chủ nghĩa gia trưởng trong gia đình DTTS vẫn còn phổ biến. Điều này định hình vai trò và quyền lực của phụ nữ. Phụ nữ thường có tiếng nói hạn chế trong các sự kiện quan trọng. Những yếu tố như phong tục, tập quán, tín ngưỡng ảnh hưởng đến các quyết định. Định kiến giới ở vùng dân tộc thiểu số làm giảm cơ hội tham gia của phụ nữ. Văn hóa truyền thống và bình đẳng giới cần được cân bằng. Giáo dục và truyền thông đóng vai trò quan trọng.
3.1. Vai trò của phụ nữ trong giáo dục con cái
Phụ nữ dân tộc thiểu số đóng vai trò quan trọng trong việc chăm sóc và giáo dục con cái hàng ngày. Tuy nhiên, quyết định cuối cùng về việc học của con cái thường có sự tham gia của cả vợ và chồng. Trong nhiều trường hợp, người chồng vẫn là người đưa ra quyết định chính. Đặc biệt là các quyết định lớn liên quan đến định hướng tương lai, học vấn cao. Yếu tố văn hóa và quan điểm về vai trò giới ảnh hưởng đến quyết định này. Việc nâng cao trình độ học vấn cho phụ nữ DTTS có thể cải thiện tình hình.
3.2. Quyết định về sự kiện văn hóa và cộng đồng
Trong các sự kiện như ma chay, cưới xin, giỗ, tết, phụ nữ thường chịu trách nhiệm tổ chức, chuẩn bị. Tuy nhiên, quyết định về quy mô, cách thức tổ chức lại thường do người chồng hoặc các thành viên nam giới lớn tuổi đảm nhiệm. Các quan hệ họ hàng và cộng đồng cũng thường do nam giới đại diện. Vị thế phụ nữ dân tộc thiểu số trong các hoạt động xã hội còn hạn chế. Cần khuyến khích phụ nữ tham gia nhiều hơn vào các hoạt động cộng đồng. Điều này giúp trao quyền cho phụ nữ DTTS.
3.3. Ảnh hưởng của định kiến giới và truyền thống
Định kiến giới ở vùng dân tộc thiểu số là rào cản lớn. Nó giới hạn vai trò của phụ nữ trong gia đình và xã hội. Quan niệm "trọng nam khinh nữ" vẫn tồn tại trong một số cộng đồng. Văn hóa truyền thống và bình đẳng giới đôi khi mâu thuẫn. Cần có những chương trình giáo dục để thay đổi nhận thức. Chính sách dân tộc và giới cần được tích hợp mạnh mẽ hơn. Tạo cơ hội cho phụ nữ phát huy năng lực.
IV.Giải pháp nâng cao vị thế phụ nữ dân tộc thiểu số VN
Nghiên cứu đưa ra nhiều khuyến nghị quan trọng. Mục tiêu là nâng cao vị thế phụ nữ dân tộc thiểu số. Cần có các giải pháp đồng bộ từ chính sách đến thực tiễn. Trao quyền cho phụ nữ DTTS phải được ưu tiên. Điều này không chỉ về kinh tế mà còn về xã hội và văn hóa. Cần thay đổi nhận thức sâu rộng trong cộng đồng. Chính sách dân tộc và giới cần được thực thi hiệu quả hơn. Hỗ trợ phụ nữ tiếp cận các nguồn lực và cơ hội. Giảm bớt định kiến giới ở vùng dân tộc thiểu số.
4.1. Đẩy mạnh trao quyền kinh tế cho phụ nữ DTTS
Cần tạo điều kiện cho phụ nữ dân tộc thiểu số tham gia các hoạt động kinh tế. Cung cấp đào tạo nghề, hỗ trợ khởi nghiệp. Đảm bảo quyền tài sản của phụ nữ DTTS. Phụ nữ cần được tiếp cận nguồn vốn tín dụng dễ dàng hơn. Khuyến khích phụ nữ tham gia vào các quyết định tài chính gia đình. Điều này giúp nâng cao vai trò của phụ nữ. Tăng cường khả năng tự chủ kinh tế.
4.2. Tăng cường giáo dục và nhận thức giới
Giáo dục là chìa khóa để thay đổi định kiến. Cần truyền thông mạnh mẽ về bình đẳng giới. Đưa các nội dung về bình đẳng giới vào chương trình học. Khuyến khích trẻ em gái đi học và học lên cao. Các hoạt động tuyên truyền cần phù hợp với văn hóa địa phương. Thay đổi tư duy về chủ nghĩa gia trưởng trong gia đình DTTS. Nâng cao hiểu biết về quyền của phụ nữ.
4.3. Phát triển chính sách hỗ trợ toàn diện
Chính sách dân tộc và giới cần được xây dựng và thực thi hiệu quả. Cần có các chương trình hỗ trợ cụ thể cho phụ nữ dân tộc thiểu số. Hỗ trợ về y tế, giáo dục, việc làm. Đảm bảo phụ nữ có tiếng nói trong các quyết định cộng đồng. Các chính sách cần tính đến yếu tố văn hóa truyền thống và bình đẳng giới. Mục tiêu là tạo môi trường thuận lợi để phụ nữ phát triển toàn diện.
Mục lục chi tiết luận án
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (231 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN Trần Thị Thanh Loan BÌNH ĐẲNG GIỚI TRONG CÁC QUYẾT ĐỊNH Ở GIA ĐÌNH NHÓM DÂN TỘC THIỂU SỐ TẠI VIỆT NAM (Nghiên cứu trường hợp dân tộc Dao tại Lạng Sơn và dân tộc Chăm tại Ninh Thuận) LUẬN ÁN TIẾN SĨ XÃ HỘI HỌC Hà Nội - 2023 MỤC LỤC MỤC LỤC. 1 DANH MỤC HÌNH. 5 DANH MỤC BIỂU. Error! Bookmark not defined.
DANH MỤC BẢNG. 6 DANH MỤC HỘP. Lý do lựa chọn đề tài. Mục đích nghiên cứu.
Câu hỏi và giả thuyết nghiên cứu. Câu hỏi nghiên cứu. Giả thuyết nghiên cứu. Đối tượng, phạm vi, địa bàn nghiên cứu.
Đối tượng nghiên cứu:. Phạm vi nghiên cứu. Vài nét về địa bàn nghiên cứu. Xã Công Sơn, huyện Cao Lộc, tỉnh Lạng Sơn.
Xã Phước Hữu, huyện Ninh Phước, tỉnh Ninh Thuận. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài nghiên cứu. Ý nghĩa khoa học. Ý nghĩa thực tiễn.
Hạn chế của luận án. TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU. Tổng quan nghiên cứu về thực trạng bình đẳng giới trong các quyết định ở gia đình. Tổng quan nghiên cứu về các yếu tố ảnh hưởng đến bình đẳng giới trong các quyết định ở gia đình.
Những điểm mới của đề tài luận án. 50 1 Tiểu kết Chương 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. Một số khái niệm nghiên cứu.
Bình đẳng giới. Ra các quyết định trong gia đình. Bình đẳng giới trong các quyết định ở gia đình. Gia đình nhóm dân tộc thiểu số.
Lý thuyết và cách tiếp cận vận dụng trong nghiên cứu. Lý thuyết hiện đại hóa. Cách tiếp cận giới. Cách tiếp cận văn hóa.
Khung phân tích. Hệ biến số. Phương pháp nghiên cứu. Phân tích tài liệu.
Phân tích số liệu thống kê có sẵn. Phương pháp phỏng vấn sâu. Phương pháp thảo luận nhóm. 77 Tiểu kết Chương 2.
THỰC TRẠNG VÀ CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN BÌNH ĐẲNG GIỚI TRONG CÁC QUYẾT ĐỊNH LIÊN QUAN TỚI LĨNH VỰC KINH TẾ CỦA GIA ĐÌNH. Quyết định trong làm ăn kinh tế nói chung. Khái quát chung về hoạt động làm ăn kinh tế ở gia đình dân tộc Dao và dân tộc Chăm. Người quyết định chính trong hoạt động làm ăn kinh tế nói chung của gia đình.
Các yếu tố ảnh hưởng đến bình đẳng giới trong quyết định làm ăn kinh tế nói chung của gia đình. Quyết định trong vay vốn/vay mượn. Người quyết định chính việc vay vốn/vay mượn. Các yếu tố ảnh hưởng đến bình đẳng giới trong quyết định vay vốn/vay mượn.
Quyết định trong hoạt động chi tiêu. Quyết định trong chi tiêu hàng ngày. Quyết định trong chi tiêu lớn. Các yếu tố ảnh hưởng đến bình đẳng giới trong quyết định chi tiêu lớn.
119 Tiểu kết Chương 3. THỰC TRẠNG VÀ CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN BÌNH ĐẲNG GIỚI TRONG CÁC QUYẾT ĐỊNH LIÊN QUAN TỚI LĨNH VỰC ĐỜI SỐNG GIA ĐÌNH, QUAN HỆ HỌ HÀNG VÀ CỘNG ĐỒNG. Quyết định việc học của con cái trong gia đình .1 Người quyết định chính việc học của con cái. Các yếu tố ảnh hưởng đến bình đẳng giới trong quyết định việc học của con cái.
Quyết định việc ma chay, cưới xin. Người quyết định chính việc ma chay/cưới xin. Các yếu tố ảnh hưởng đến bình đẳng giới trong quyết định việc ma chay, cưới xin. Quyết định tổ chức giỗ, tết.
Người quyết định chính việc tổ chức giỗ, tết. Các yếu tố ảnh hưởng đến bình đẳng giới trong quyết định tổ chức giỗ, tết. Quyết định các quan hệ họ hàng và cộng đồng. Người quyết định chính các quan hệ họ hàng và cộng đồng.
Các yếu tố ảnh hưởng đến bình đẳng giới trong quyết định các quan hệ họ hàng và quan hệ cộng đồng. 162 Tiểu kết Chương 4. 166 KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ. 172 DANH MỤC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC CỦA TÁC GIẢ CÓ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN.
175 TÀI LIỆU THAM KHẢO. 188 4 DANH MỤC HÌNH Hình 2. Khung phân tích về mối quan hệ của các biến số. 69 DANH MỤC BIỂU Biểu 3.
Tỉ lệ người ra quyết định chính trong hoạt động làm ăn kinh tế (%)…. Tỉ lệ người quyết định chính hoạt động làm ăn kinh tế của gia đình chia theo các yếu tố đặc trưng cá nhân của người trả lời (%). Tỉ lệ người đứng tên làm thủ tục vay vốn (%)………. Tỉ lệ người quyết định chính trong hoạt động vay vốn/vay mượn (%)…………………………………………………….
Tỉ lệ người quyết định chính hoạt động vay vốn/vay mượn chia theo các yếu tố đặc trưng xã hội của người trả lời (%). Tỉ lệ người quyết định chính trong hoạt động chi tiêu hàng ngày (%). Tỉ lệ người quyết định chính trong hoạt động mua sắm đồ dùng, trang thiết bị, tài sản đắt tiền (%). Tỉ lệ người quyết định chính trong mua sắm đồ dùng, trang thiết bị, tài sản đắt tiền chia theo các đặc trưng xã hội của người trả lời (%).
Tỉ lệ người quyết định chính trong hoạt động mua bán xây/sửa nhà, đất (%). Tỉ lệ người quyết định chính việc mua bán/xây sửa nhà, đất chia theo các đặc trưng xã hội của người trả lời (%). Tỉ lệ người quyết định chính việc học của con cái (%). Tỉ lệ người quyết định chính việc học của con cái chia theo các yếu tố mang đặc trưng nhân khẩu xã hội của người trả lời (%).
Tỉ lệ người quyết định chính việc ma chay, cưới xin (%). Tỉ lệ người quyết định chính việc ma chay/cưới xin theo các đặc trưng xã hội của người trả lời (%). Tỉ lệ người quyết định chính việc tổ chức giỗ, tết (%). Tỉ lệ người quyết định chính việc giỗ, tết chia theo các đặc trưng xã hội của người trả lời (%).
Tỉ lệ người quyết định chính các quan hệ họ hàng và quan hệ cộng đồng (%). Tỉ lệ người quyết định chính các quan hệ họ hàng chia theo các đặc trưng xã hội của người trả lời (%). Tỉ lệ người quyết định chính các quan hệ cộng đồng chia theo các đặc 5 trưng xã hội của người trả lời (%). 161 DANH MỤC BẢNG Bảng 2.1: Tỉ lệ người trả lời ở nhóm dân tộc Dao và dân tộc Chăm chia theo các biến số đặc trưng xã hội (%)……………………………………….
Hoạt động kinh tế ở gia đình dân tộc Chăm và dân tộc Dao (%)…. Mô hình hồi quy logistic các yếu tố ảnh hưởng đến bình đẳng giới trong quyết định làm ăn kinh tế của gia đình …………………………………. Mô hình hồi quy logistic các yếu tố ảnh hưởng đến bình đẳng giới trong quyết định vay vốn/vay mượn (Tỷ số chênh)……………………………. Mô hình hồi quy logistic các yếu tố ảnh hưởng đến bình đẳng giới trong quyết định chi tiêu lớn (Tỷ số chênh)…………………………………….
Mô hình hồi quy logistic các yếu tố ảnh hưởng đến bình đẳng giới trong quyết định việc học của con cái (Tỷ số chênh)…………………………. Mô hình hồi quy logistic các yếu tố ảnh hưởng đến bình đẳng giới trong quyết định việc ma chay/cưới (Tỷ số chênh)……………………………. Mô hình hồi quy logistic các yếu tố ảnh hưởng đến bình đẳng giới trong quyết định việc tổ chức giỗ, tết o (Tỷ số chênh)………………………. Mô hình hồi quy logistic các yếu tố ảnh hưởng đến bình đẳng giới trong quyết định các quan hệ họ hàng (Tỷ số chênh)………………………….
Mô hình hồi quy logistic các yếu tố ảnh hưởng đến bình đẳng giới trong quyết định các quan hệ cộng đồng (Tỷ số chênh)………………………. 165 DANH MỤC HỘP Hộp 3. Người quyết định chính là người trụ cột trong gia đình. Sự tham gia của phụ nữ và nam giới trong quá trình quyết định hoạt động làm ăn kinh tế.
Phụ nữ biết chi tiêu, biết tiết kiệm cho gia đình (quan niệm của nam giới). Chi tiêu hàng ngày ở gia đình dân tộc Dao là các khoản “chi tiêu mua sắm lặt vặt”, ai quyết định cũng được. Cùng bàn bạc và quyết định. Khác biệt giới trong khả năng đưa ra quyết định cuối cùng trong mua sắm đồ dùng, trang thiết bị, tài sản đắt tiền.
Ai là trụ cột gia đình thì người ấy là người quyết định. Phân công quyền quyết định theo thế mạnh của nam và nữ. “Vì lợi ích của gia đình thì mình phải quyết” (quan điểm của nam giới dân tộc Chăm). Hai vợ chồng cần phải bàn bạc để lựa chọn phương án tốt nhất cho gia đình.
Cùng biết thì cùng quyết định. Con quyết định, bố mẹ là người định hướng. “Nhận thức của vợ về việc học hành hơi yếu” (quan niệm của nam giới). “Một người không quyết được”.
Việc cưới xin/ma chay do nam giới là người quyết định: “Đời nối đời”. Người quyết định chính được quy định trong tập tục của mỗi dân tộc. Công việc của họ hàng là trách nhiệm của cả hai vợ chồng nên cả hai cùng quyết định. Lý do lựa chọn đề tài Bình đẳng giới là yếu tố quan trọng để tạo nên một thế giới mà Tuyên bố Thiên niên kỷ muốn xây dựng: Một thế giới hòa bình, bình đẳng, khoan dung, an toàn, tự do với môi trường trong sạch và mọi cá nhân đều có trách nhiệm, nơi mà phụ nữ và trẻ em được sống cuộc sống tươi đẹp [Unicef, 2006].
Báo cáo hạnh phúc thế giới năm 2016 cũng khẳng định bình đẳng giới là một mục tiêu phát triển bền vững hướng đến hạnh phúc toàn diện. Chiến lược quốc gia về Bình đẳng giới 2011 – 2020 và Chiến lược quốc gia về Bình đẳng giới 2021 – 2030, nhấn mạnh bình đẳng giới trong đời sống gia đình là một trong những mục tiêu quan trọng góp phần đạt được các Mục tiêu phát triển bền vững đến năm 2030. Với tầm quan trọng như vậy, bình đẳng giới được coi là mục tiêu hướng tới của nhiều chính sách cải thiện các điều kiện phát triển cho nam giới và phụ nữ, đặc biệt là phụ nữ và trẻ em gái. Và là một trong những yếu tố cơ bản để nâng cao chất lượng cuộc sống của từng người, từng gia đình và toàn xã hội.
Bình đẳng giới trong gia đình là cơ sở để đạt được bình đẳng giới ngoài xã hội. Bình đẳng giới giữa nam và nữ ở gia đình không chỉ thể hiện trong việc thực hiện các vai trò mà còn biểu hiện ở quyền của nam và nữ trong các lĩnh vực hoạt động khác nhau của gia đình. Trong gia đình ai là người có quyền quyết định, nam giới hay nữ giới, là một chỉ báo quan trọng của bình đẳng giới trong gia đình và bình đẳng giới trong xã hội nói chung.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Trần Thị Thanh Loan (2023). Bình đẳng giới trong quyết định gia đình dân tộc thiểu số VN [Luận án tiến sĩ, Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn - Đại học Quốc gia Hà Nội]. LuanAn.net. https://luanan.net/xa-hoi-hoc/binh-dang-gioi-trong-cac-quyet-dinh-o-gia-dinh-nhom-dan-toc
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Bình đẳng giới trong quyết định gia đình dân tộc thiểu số VN" nghiên cứu về vấn đề gì?
Khám phá bình đẳng giới trong quyết định gia đình nhóm dân tộc. Phân tích vai trò, thách thức và giải pháp thúc đẩy sự tham gia công bằng.
Luận án "Bình đẳng giới trong quyết định gia đình dân tộc thiểu số VN" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn - Đại học Quốc gia Hà Nội. Năm bảo vệ: 2023.
Luận án "Bình đẳng giới trong quyết định gia đình dân tộc thiểu số VN" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Bình đẳng giới trong quyết định gia đình dân tộc thiểu số VN" thuộc chuyên ngành Xã hội học. Danh mục: Xã Hội Học.
Luận án "Bình đẳng giới trong quyết định gia đình dân tộc thiểu số VN" có bao nhiêu trang?
Luận án "Bình đẳng giới trong quyết định gia đình dân tộc thiểu số VN" có 231 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Bình đẳng giới trong quyết định gia đình dân tộc thiểu số VN" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.