Luận án: Những biến đổi của đội ngũ công nhân công nghiệp tại TP.HCM (2000-2015) - Đỗ Cao Phúc

Phân tích biến đổi lực lượng công nhân công nghiệp TP.HCM giai đoạn 2000-2015: xu hướng, thách thức và tác động.

Tác giả

Luan An

Thể loại

Luận án Tiến sĩ

Năm xuất bản

Số trang

275

Thời gian đọc

42 phút

Lượt xem

0

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

50 Point

Tổng quan nhanh

Chủ đề:
1. Yếu tố tác động biến đổi công nhân công nghiệp TP.HCM
Số trang:
275 trang
Trường:
Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh
Chuyên ngành:
Lịch sử Việt Nam
Tác giả:
Năm:

Tóm tắt nội dung luận án

I. Yếu tố tác động biến đổi công nhân công nghiệp TP

Giai đoạn 2000-2015, TP.HCM trải qua nhiều biến động kinh tế, xã hội. Những biến động này ảnh hưởng trực tiếp đội ngũ công nhân công nghiệp TP.HCM. Thành phố là đầu tàu kinh tế của cả nước. Mục tiêu là công nghiệp hóa, hiện đại hóa mạnh mẽ. Điều này kéo theo sự thay đổi lớn về cơ cấu ngành nghề. Nhu cầu lao động tăng cao. Các chính sách thu hút đầu tư, phát triển khu công nghiệp cũng được đẩy mạnh. Điều kiện địa lý thuận lợi. Bối cảnh hội nhập quốc tế tạo ra cơ hội và thách thức. Nền kinh tế chuyển dịch. Công nghiệp chế biến, chế tạo phát triển. Điều này định hình lại lực lượng lao động.

1.1. Bối cảnh kinh tế chính sách phát triển công nghiệp TP.HCM

Kinh tế TP.HCM tăng trưởng vượt bậc. Giai đoạn này chứng kiến tái cơ cấu kinh tế TP.HCM. Từ nông nghiệp sang công nghiệp và dịch vụ. Công nghiệp trở thành ngành chủ đạo. Các khu chế xuất, khu công nghiệp mở rộng quy mô. Chính sách ưu đãi đầu tư nước ngoài thu hút nhiều doanh nghiệp. Điều này tạo ra hàng triệu việc làm. Chính sách lao động TP.HCM thay đổi để phù hợp. Việc làm cho công nhân công nghiệp TP.HCM dồi dào hơn. Đồng thời, áp lực cạnh tranh cũng tăng lên. Chính quyền thành phố chú trọng phát triển công nghiệp TP.HCM. Mục tiêu là trở thành trung tâm công nghiệp hiện đại.

1.2. Vị trí trung tâm và đột phá ngành công nghiệp TP.HCM

TP.HCM giữ vị trí chiến lược. Đây là cửa ngõ giao thương quốc tế. Vị trí này thúc đẩy phát triển công nghiệp. Ngành công nghiệp TP.HCM có nhiều đột phá. Đặc biệt là các ngành công nghệ cao, chế biến. Điều này yêu cầu kỹ năng công nhân cao hơn. Nhiều lao động từ các tỉnh khác di cư đến. Họ tìm kiếm cơ hội việc làm. Sự phát triển này cũng đặt ra thách thức về hạ tầng. Các dịch vụ xã hội cần cải thiện. Vị trí trung tâm giúp thành phố dễ dàng tiếp cận nguồn lực. Phát triển công nghiệp TP.HCM diễn ra nhanh chóng.

II. Biến đổi cơ cấu lao động công nhân công nghiệp TP

Cơ cấu đội ngũ công nhân công nghiệp TP.HCM đã có những thay đổi sâu sắc. Giai đoạn 2000-2015 chứng kiến sự chuyển dịch mạnh mẽ. Số lượng công nhân tăng lên đáng kể. Đặc biệt trong các ngành công nghiệp mũi nhọn. Điều này phản ánh quá trình công nghiệp hóa. Khu vực kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài thu hút nhiều lao động. Doanh nghiệp nhà nước giảm tỷ trọng. Doanh nghiệp tư nhân tăng cường vai trò. Biến đổi cơ cấu lao động TP.HCM là tất yếu. Điều này phù hợp với định hướng phát triển. Công nhân công nghiệp TP.HCM dần trẻ hóa. Tỷ lệ nữ giới cũng tăng lên trong nhiều ngành.

2.1. Cơ cấu lực lượng ngành nghề và nguồn gốc lao động

Cơ cấu lực lượng lao động thay đổi. Công nhân trong khu vực ngoài quốc doanh chiếm ưu thế. Lao động khu công nghiệp TP.HCM tăng trưởng nhanh. Các ngành nghề truyền thống giảm bớt. Ngành điện tử, dệt may, da giày phát triển mạnh. Công nhân chuyển dịch từ nông thôn ra thành thị. Họ đến từ các tỉnh miền Tây, miền Trung. Điều này làm thay đổi cơ cấu nguồn gốc lao động. Công nhân bản địa giảm tỷ trọng. Công nhân nhập cư chiếm số lượng lớn. Sự đa dạng về nguồn gốc tạo nên đặc điểm riêng. Điều này cũng đặt ra thách thức về quản lý.

2.2. Biến đổi về độ tuổi giới tính và trình độ kỹ năng công nhân

Độ tuổi trung bình của công nhân trẻ hơn. Lực lượng lao động trẻ, năng động chiếm phần lớn. Tỷ lệ nữ giới trong các ngành công nghiệp nhẹ cao. Nam giới tập trung vào các ngành nặng hơn. Trình độ kỹ năng công nhân cũng biến đổi. Yêu cầu công việc phức tạp hơn. Công nhân cần trau dồi kỹ năng mới. Trình độ học vấn được nâng cao. Tuy nhiên, tỷ lệ công nhân có trình độ chuyên môn cao còn hạn chế. Đào tạo nghề cần được cải thiện. Biến đổi này ảnh hưởng đến năng suất lao động. Kỹ năng công nhân TP.HCM cần được đầu tư.

III. Điều kiện sống công nhân và thu nhập lao động TP

Đời sống công nhân công nghiệp TP.HCM có nhiều chuyển biến. Thu nhập công nhân TP.HCM tăng lên theo thời gian. Tuy nhiên, mức tăng chưa tương xứng với chi phí sinh hoạt. Chi phí nhà ở, đi lại vẫn là gánh nặng. Điều kiện sống công nhân TP.HCM còn gặp nhiều khó khăn. Đặc biệt là nhà ở và các dịch vụ công cộng. Khu nhà trọ chật hẹp, thiếu tiện nghi phổ biến. Việc tiếp cận y tế, giáo dục còn hạn chế. Công nhân làm việc trong môi trường áp lực. Thời gian làm thêm giờ thường xuyên. Mặc dù thu nhập tăng, chất lượng cuộc sống chưa thực sự được cải thiện đáng kể.

3.1. Thay đổi đời sống vật chất và tinh thần công nhân

Đời sống vật chất công nhân khá hơn trước. Thu nhập ổn định giúp công nhân trang trải sinh hoạt. Tuy nhiên, tiết kiệm còn khó khăn. Giá cả leo thang gây áp lực lớn. Công nhân thường phải làm thêm giờ để tăng thu nhập. Điều này ảnh hưởng sức khỏe. Đời sống tinh thần công nhân cũng bị ảnh hưởng. Áp lực công việc, thiếu thời gian giải trí. Xa gia đình là một vấn đề lớn đối với công nhân di cư. Các hoạt động văn hóa, thể thao còn hạn chế. Cần có thêm chính sách hỗ trợ.

3.2. Ảnh hưởng đến đời sống lao động và xã hội công nhân

Đời sống lao động của công nhân nhiều thử thách. Cường độ làm việc cao. Môi trường làm việc đôi khi khắc nghiệt. Quan hệ lao động phức tạp hơn. Tranh chấp lao động vẫn xảy ra. Vấn đề bảo hiểm xã hội, y tế chưa được đảm bảo đầy đủ. Điều này ảnh hưởng đến sự an toàn. Đời sống xã hội công nhân cũng có biến đổi. Công nhân tham gia nhiều hơn vào các hoạt động đoàn thể. Công đoàn đóng vai trò quan trọng. Tuy nhiên, tiếng nói công nhân đôi khi chưa được lắng nghe. Cộng đồng công nhân gặp khó khăn trong việc hòa nhập xã hội đô thị.

IV. Vai trò giải pháp phát triển công nhân công nghiệp TP

Đội ngũ công nhân công nghiệp TP.HCM đóng vai trò then chốt. Họ là lực lượng chính thúc đẩy phát triển công nghiệp TP.HCM. Công nhân góp phần vào tăng trưởng kinh tế. Họ cũng tạo ra giá trị văn hóa, xã hội. Vai trò này cần được nhận thức đúng đắn. Thành phố cần có giải pháp toàn diện. Mục tiêu là phát huy tối đa tiềm năng công nhân. Việc nâng cao chất lượng nguồn nhân lực là ưu tiên hàng đầu. Chính sách lao động TP.HCM cần đổi mới. Đảm bảo quyền lợi chính đáng cho công nhân. Đồng thời, tạo môi trường làm việc tốt hơn.

4.1. Tầm quan trọng của công nhân trong kinh tế xã hội chính trị

Trong lĩnh vực kinh tế, công nhân là xương sống. Họ trực tiếp sản xuất, tạo ra sản phẩm. Đóng góp vào GDP và xuất khẩu. Trong lĩnh vực văn hóa – xã hội, công nhân tạo ra sự đa dạng. Họ mang theo các giá trị văn hóa vùng miền. Điều này làm phong phú xã hội đô thị. Trong lĩnh vực chính trị, công nhân là lực lượng quan trọng. Họ tham gia vào các hoạt động đoàn thể, chính trị. Góp phần xây dựng Đảng và hệ thống chính trị. Sự ổn định của đội ngũ công nhân là yếu tố then chốt. Nó đảm bảo an ninh, trật tự xã hội.

4.2. Nâng cao kỹ năng chính sách hỗ trợ phát triển bền vững

Nâng cao chất lượng đào tạo nghề là cần thiết. Công nhân cần được trang bị kỹ năng công nhân mới. Đáp ứng yêu cầu của công nghiệp hiện đại. Ứng dụng khoa học công nghệ vào sản xuất. Điều này đòi hỏi công nhân phải liên tục học hỏi. Chính sách lao động TP.HCM cần ưu tiên. Cải thiện thu nhập công nhân TP.HCM. Đảm bảo điều kiện sống công nhân TP.HCM tốt hơn. Đặc biệt là nhà ở, y tế, giáo dục. Phát huy vai trò các tổ chức chính trị – xã hội. Công đoàn cần đại diện, bảo vệ quyền lợi công nhân hiệu quả hơn.

Mục lục chi tiết luận án

LỜI CAM ĐOAN
DANH MỤC CÁC KÍ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC CÁC BẢNG
DANH MỤC BIỂU ĐỒ
MỞ ĐẦU
Lí do chọn đề tài
Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Nguồn tư liệu và phương pháp nghiên cứu
Đóng góp của luận án
Bố cục của luận án
1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1. Tổng quan về tình hình nghiên cứu
1.1.1. Nhóm các công trình nghiên cứu lí luận giai cấp công nhân trong và ngoài nước
1.1.2. Nhóm các công trình nghiên cứu giai cấp công nhân Việt Nam
1.1.3. Nhóm các công trình nghiên cứu về sự biến đổi của công nhân công nghiệp Việt Nam và công nhân công nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh
1.2. Những vấn đề luận án kế thừa từ các công trình nghiên cứu trên
1.3. Những vấn đề đặt ra luận án cần tiếp tục nghiên cứu
2. CHƯƠNG 2: NHỮNG YẾU TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN ĐỘI NGŨ CÔNG NHÂN CÔNG NGHIỆP THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH TỪ NĂM 2000 ĐẾN 2015
2.1. Vị trí địa lí và điều kiện tự nhiên
2.2. Bối cảnh quốc tế và trong nước
2.3. Thành phố Hồ Chí Minh trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa
2.3.1. Thành phố Hồ Chí Minh là trung tâm kinh tế khu vực phía Nam
2.3.2. Sự phát triển mang tính chất đột phá của ngành công nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh
2.4. Chủ trương Đảng và của Đảng bộ Thành phố Hồ Chí Minh về việc xây dựng và phát triển đội ngũ công nhân
3. CHƯƠNG 3: QUÁ TRÌNH BIẾN ĐỔI VỀ CƠ CẤU VÀ ĐỜI SỐNG CỦA ĐỘI NGŨ CÔNG NHÂN CÔNG NGHIỆP THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH TỪ NĂM 2000 ĐẾN NĂM 2015
3.1. Biến đổi cơ cấu đội ngũ công nhân công nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh
3.1.1. Biến đổi cơ cấu lực lượng
3.1.2. Biến đổi cơ cấu ngành nghề
3.1.3. Biến đổi cơ cấu về nguồn gốc
3.1.4. Biến đổi cơ cấu tuổi và giới tính
3.1.5. Biến đổi cơ cấu trình độ lao động
3.2. Biến đổi về đời sống của đội ngũ công nhân công nghiệp
3.2.1. Biến đổi đời sống lao động
3.2.2. Biến đổi đời sống xã hội
3.2.3. Biến đổi đời sống vật chất
3.2.4. Biến đổi đời sống tinh thần
3.2.5. Biến đổi nhận thức chính trị và hoạt động đoàn thể
4. CHƯƠNG 4: MỘT SỐ NHẬN XÉT VỀ SỰ BIẾN ĐỔI CỦA ĐỘI NGŨ CÔNG NHÂN CÔNG NGHIỆP THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
4.1. Đặc điểm của những biến đổi đội ngũ công nhân công nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh
4.2. Vai trò của đội ngũ công nhân công nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh
4.2.1. Trong lĩnh vực kinh tế
4.2.2. Trong lĩnh vực văn hóa – xã hội
4.2.3. Trong lĩnh vực chính trị, quốc phòng và an ninh
4.3. Giải pháp phát huy vai trò của đội ngũ công nhân công nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh
4.3.1. Đổi mới và nâng cao công tác giáo dục chính trị, tư tưởng, chủ nghĩa yêu nước, ý thức pháp luật đối với đội ngũ công nhân
4.3.2. Nâng cao chất lượng phương thức đào tạo nghề
4.3.3. Đẩy mạnh về khoa học công nghệ để phát triển đội ngũ công nhân công nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh
4.3.4. Phát huy vai trò các tổ chức chính trị – xã hội
TÀI LIỆU THAM KHẢO
DANH MỤC CÔNG TRÌNH CỦA TÁC GIẢ ĐÃ CÔNG BỐ
Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Những biến đổi của đội ngũ công nhân công nghiệp ở thành phố hồ chí minh 2000 2015

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (275 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH -------------------------- ĐỖ CAO PHÚC NHỮNG BIẾN ĐỔI CỦA ĐỘI NGŨ CÔNG NHÂN CÔNG NGHIỆP Ở THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH (2000-2015) LUẬN ÁN TIẾN SĨ KHOA HỌC LỊCH SỬ Thành phố Hồ Chí Minh – Năm 2021 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH -------------------------- ĐỖ CAO PHÚC NHỮNG BIẾN ĐỔI CỦA ĐỘI NGŨ CÔNG NHÂN CÔNG NGHIỆP Ở THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH (2000-2015) CHUYÊN NGÀNH: LỊCH SỬ VIỆT NAM MÃ SỐ: 62.13 LUẬN ÁN TIẾN SĨ KHOA HỌC LỊCH SỬ NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: 1.Lê Văn Đạt Thành phố Hồ Chí Minh – Năm 2021 i LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu khoa học của riêng tôi. Những kết quả và nội dung của luận án là trung thực, chưa được công bố ở những công trình nghiên cứu khác. Tác giả Đỗ Cao Phúc ii MỤC LỤC Trang LỜI CAM ĐOAN. ii DANH MỤC CÁC KÍ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT.

v DANH MỤC CÁC BẢNG. vi DANH MỤC BIỂU ĐỒ. viii MỞ ĐẦU. Lí do chọn đề tài.

Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu. Nguồn tư liệu và phương pháp nghiên cứu. Đóng góp của luận án.

Bố cục của luận án. TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU. Tổng quan về tình hình nghiên cứu. Nhóm các công trình nghiên cứu lí luận giai cấp công nhân trong và ngoài nước.

Nhóm các công trình nghiên cứu giai cấp công nhân Việt Nam. Nhóm các công trình nghiên cứu về sự biến đổi của công nhân công nghiệp Việt Nam và công nhân công nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh. Những vấn đề luận án kế thừa từ các công trình nghiên cứu trên. Những vấn đề đặt ra luận án cần tiếp tục nghiên cứu.

NHỮNG YẾU TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN ĐỘI NGŨ CÔNG NHÂN CÔNG NGHIỆP THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH TỪ NĂM 2000 ĐẾN 2015. Vị trí địa lí và điều kiện tự nhiên. Bối cảnh quốc tế và trong nước. Thành phố Hồ Chí Minh trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa.

Thành phố Hồ Chí Minh là trung tâm kinh tế khu vực phía Nam. Sự phát triển mang tính chất đột phá của ngành công nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh. Chủ trương Đảng và của Đảng bộ Thành phố Hồ Chí Minh về việc xây dựng và phát triển đội ngũ công nhân. QUÁ TRÌNH BIẾN ĐỔI VỀ CƠ CẤU VÀ ĐỜI SỐNG CỦA ĐỘI NGŨ CÔNG NHÂN CÔNG NGHIỆP THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH TỪ NĂM 2000 ĐẾN NĂM 2015.

Biến đổi cơ cấu đội ngũ công nhân công nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh. Biến đổi cơ cấu lực lượng. Biến đổi cơ cấu ngành nghề. Biến đổi cơ cấu về nguồn gốc.

Biến đổi cơ cấu tuổi và giới tính. Biến đổi cơ cấu trình độ lao động. Biến đổi về đời sống của đội ngũ công nhân công nghiệp. Biến đổi đời sống lao động.

Biến đổi đời sống xã hội. Biến đổi đời sống vật chất. Biến đổi đời sống tinh thần. Biến đổi nhận thức chính trị và hoạt động đoàn thể.

MỘT SỐ NHẬN XÉT VỀ SỰ BIẾN ĐỔI CỦA ĐỘI NGŨ CÔNG NHÂN CÔNG NGHIỆP THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH. Đặc điểm của những biến đổi đội ngũ công nhân công nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh. Vai trò của đội ngũ công nhân công nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh. Trong lĩnh vực kinh tế.

Trong lĩnh vực văn hóa – xã hội. Trong lĩnh vực chính trị, quốc phòng và an ninh. Giải pháp phát huy vai trò của đội ngũ công nhân công nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh. Đổi mới và nâng cao công tác giáo dục chính trị, tư tưởng, chủ nghĩa yêu nước, ý thức pháp luật đối với đội ngũ công nhân.

Nâng cao chất lượng phương thức đào tạo nghề. Đẩy mạnh về khoa học công nghệ để phát triển đội ngũ công nhân công nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh. Phát huy vai trò các tổ chức chính trị – xã hội. 224 TÀI LIỆU THAM KHẢO.

229 DANH MỤC CÔNG TRÌNH CỦA TÁC GIẢ ĐÃ CÔNG BỐ. 249 v DANH MỤC CÁC KÍ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT CNH-HĐH Công nghiệp hóa – hiện đại hóa TP.HCM Thành phố Hồ Chí Minh BHXH Bảo hiểm xã hội DNNN Doanh nghiệp nhà nước DNTN Doanh nghiệp tư nhân DNFDI Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài KCX, KCN Khu chế xuất, khu công nghiệp ĐTH Đô thị hóa CMKT Chuyên môn kĩ thuật QHLĐ Quan hệ lao động NSLĐ Năng suất lao động NLĐ Người lao động TTLĐ Thị trường lao động CDCCKT Chuyển dịch cơ cấu kinh tế GCCN Giai cấp công nhân vi DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 3. Lực lượng công nhân trong tổng dân số ở Thành phố Hồ Chí Minh. Số doanh nghiệp ở Thành phố Hồ Chí Minh phân theo khu vực kinh tế.

Lực lượng công nhân đang làm việc trong các doanh nghiệp phân theo khu vực kinh tế. Năng suất lao động xã hội của Thành phố Hồ Chí Minh so với vùng kinh tế trọng điểm phía Nam, cả nước. Biến đổi cơ cấu công nhân một số ngành (đơn vị tính: %). Biến đổi cơ cấu đội ngũ công nhân ở Thành phố Hồ Chí Minh phân theo ngành công nghiệp (1999 – 2013).

Biến đổi lưc lượng lao động từ 15 tuổi phân theo thành thị, nông thôn. Trình độ học vấn của đội ngũ công nhân công nghiệp TP. Trình độ chuyên môn kĩ thuật của công nhân công nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh so với Hà Nội. Trình độ chuyên môn kĩ thuật của công nhân thành phố Hồ Chí Minh từ 2011 đến 2015 (%).

Cơ cấu cung lao động theo trình độ CMKT của công nhân công nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh (2010-2015). Cơ cấu cầu lao động theo trình độ CMKT của công nhân công nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh (2010-2015). Trình độ CMKT theo nhóm ngành kinh tế năm 2009 (%). Cơ sở vật chất giáo dục Đại học và Cao đẳng trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh từ năm 2005 đến 2012.

Cơ cấu công nhân lao động có việc làm từ 15 tuổi trở lên theo nghề nghiệp ở TP.HCM và so sánh với cả nước vào năm 2015. Tiền lương của công nhân theo nghề nghiệp tại TP. Hồ Chí Minh. Thu nhập bình quân theo tháng của công nhân (2002 – 2015).

Thu nhập bình quân đầu người theo giá hiện hành (2014-2018) (nghìn đồng/người/tháng). Tình hình xây dựng nhà lưu trú công nhân tại các KCN. Tình hình xây dựng siêu thị phục vụ công nhân tại các KCN. 155 viii DANH MỤC BIỂU ĐỒ Biểu đồ 2.

So sánh tốc độ phát triển các ngành công nghiệp (%). Cơ cấu công nhân theo thành phần kinh tế (%). Cơ cấu kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh theo ngành nghề (1996-2015). Số lượng công nhân Thành phố Hồ Chí Minh phân theo khu vực kinh tế (1995-2015).

Năng suất lao động của công nhân Thành phố Hồ Chí Minh theo ngành kinh tế (1995-2015). Biến đổi cơ cấu độ tuổi công nhân Thành phố Hồ Chí Minh chia theo giới tính (1999 và 2013). Số lượng nữ công nhân phân theo thành phần kinh tế. Số lượng nữ công nhân đang làm việc tại các KCX, KCN ở Thành phố Hồ Chí Minh.

Trình độ chuyên môn kĩ thuật của đội ngũ công nhân Thành phố Hồ Chí Minh. Tỷ lệ lực lượng lao động đã qua đào tạo từ sơ cấp trở lên chia theo giới tính và khu vực, 2009-2019. Cơ cấu trình độ của công nhân công nghiệp TP. Tỉ lệ lao động qua đào tạo giữa TP.Hồ Chí Minh với TP.

Tai nạn lao động ở Thành phố Hồ Chí Minh (từ 2003 đến 2018). Biến đổi cơ cấu lao động 15 tuổi trở lên theo vị thế việc làm năm 2015 (%). Tình hình công đoàn viên được kết nạp mới. Số lượng đoàn viên năm 2009.

Số lượng tổ chức Đảng, đảng viên năm 2013. Lí do chọn đề tài Trong tiến trình lịch sử dân tộc, giai cấp công nhân Việt Nam luôn là lực lượng đi đầu trong sự nghiệp đấu tranh cách mạng. Do những đặc điểm và hoàn cảnh lịch sử, giai cấp công nhân Việt Nam ra đời trong một xã hội thuộc địa, thực dân và nửa phong kiến với sự du nhập của phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa. Lịch sử đã chứng minh giai cấp công nhân Việt Nam dưới sự lãnh đạo của Đảng đã cùng với dân tộc giành được những thắng lợi vĩ đại: đánh đổ chế độ phong kiến (1945), đánh bại thực dân Pháp, đế quốc Mỹ giành lại độc lập dân tộc và thống nhất đất nước (1945 - 1975).

Năm 1975, đất nước được thống nhất, giai cấp công nhân Việt Nam tiếp tục là giai cấp đại diện cho phương thức sản xuất tiên tiến, đi đầu trong sự nghiệp xây dựng đất nước theo định hướng xã hội chủ nghĩa. Tháng 12/1986, Việt Nam tiến hành công cuộc đổi mới toàn diện: kinh tế, văn hóa, xã hội… đã tạo nên quá trình biến đổi của các giai cấp, tầng lớp xã hội, trong đó có công nhân Việt Nam. Vùng đất Sài Gòn - Gia Định - Thành phố Hồ Chí Minh là một trong những trung tâm kinh tế và công nghiệp. Thời kì hiện đại, nơi tập trung các hệ thống cơ sở vật chất, dây chuyền sản xuất tối tân, với đội ngũ công nhân công nghiệp đông đảo, giàu lòng nhiệt huyết.

Thành phố Hồ Chí Minh là đô thị đặc biệt, một trung tâm quan trọng về kinh tế, văn hóa, giáo dục - đào tạo, khoa học - công nghệ… Thành phố Hồ Chí Minh là đầu mối giao lưu và hội nhập quốc tế nên đóng vai trò là đầu tàu, là động lực nên có sức hút, sức lan tỏa lớn trong vùng kinh tế trọng điểm phía Nam. Do đó, Thành phố luôn giữ vị trí năng động trong quá trình phát triển kinh tế của khu vực Nam Bộ và đất nước. Để phục vụ cho nhu cầu sản xuất công nghiệp, Thành phố Hồ Chí Minh đã xây dựng được 20 khu công nghiệp và các khu chế xuất phân bố khắp các vùng: Bình Chánh, Củ Chi, Hóc Môn, Nhà Bè, Quận 2, Quận 7, Quận 12, Quận Thủ Đức. Trải qua 15 năm (2000 - 2015), đội ngũ công nhân công nghiệp ở Thành phố 2 Hồ Chí Minh có biến đổi sâu sắc, phát triển nhanh về số lượng và nâng cao chất lượng, góp phần quan trọng vào tăng trưởng kinh tế của thành phố.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Trích dẫn luận án này

Đỗ Cao Phúc (2021). Biến đổi công nhân công nghiệp TP.HCM (2000-2015) [Luận án tiến sĩ, Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh]. LuanAn.net. https://luanan.net/xa-hoi-hoc/bien-doi-cong-nhan-cong-nghiep-tp-hcm-2000-2015

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Biến đổi công nhân công nghiệp TP.HCM (2000-2015)" nghiên cứu về vấn đề gì?

Phân tích biến đổi lực lượng công nhân công nghiệp TP.HCM giai đoạn 2000-2015: xu hướng, thách thức và tác động.

Luận án "Biến đổi công nhân công nghiệp TP.HCM (2000-2015)" được bảo vệ tại trường nào?

Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh. Năm bảo vệ: 2021.

Luận án "Biến đổi công nhân công nghiệp TP.HCM (2000-2015)" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Biến đổi công nhân công nghiệp TP.HCM (2000-2015)" thuộc chuyên ngành Lịch sử Việt Nam. Danh mục: Xã Hội Học.

Luận án "Biến đổi công nhân công nghiệp TP.HCM (2000-2015)" có bao nhiêu trang?

Luận án "Biến đổi công nhân công nghiệp TP.HCM (2000-2015)" có 275 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Biến đổi công nhân công nghiệp TP.HCM (2000-2015)" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter