Luận án tiến sĩ: Cơ chế tán xạ ảnh hưởng thời gian sống vận chuyển & lượng tử trong hệ hai chiều - ĐHQG Hà Nội

Luận án tiến sĩ HUS nghiên cứu cơ chế tán xạ ảnh hưởng đến thời gian sống vận chuyển và lượng tử trong hệ hai chiều.

Chuyên ngành
Vật lý
Tác giả

Luan An

Thể loại

Luận án tiến sĩ

Năm xuất bản

Số trang

148

Thời gian đọc

23 phút

Lượt xem

0

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

40 Point

Tổng quan nhanh

Chủ đề:
1. Nghiên cứu cơ chế tán xạ ảnh hưởng thời gian sống hạt tải
Số trang:
148 trang
Trường:
Trường Đại học Khoa học Tự nhiên, Đại học Quốc gia Hà Nội
Chuyên ngành:
Vật lý
Tác giả:
Năm:

Tóm tắt nội dung luận án

I. Nghiên cứu cơ chế tán xạ ảnh hưởng thời gian sống hạt tải

Nghiên cứu này tập trung vào các cơ chế tán xạ cơ bản. Chúng ảnh hưởng đến thời gian sống vận chuyểnthời gian sống lượng tử của hạt tải. Việc hiểu rõ các cơ chế tán xạ là thiết yếu. Nó giúp tối ưu hóa hiệu suất thiết bị điện tử dựa trên vật liệu 2D. Tài liệu khám phá các khái niệm nền tảng. Các công thức tính thời gian sống hạt tải được trình bày. Lý thuyết vận chuyển tuyến tính được áp dụng. Hiệu ứng chắn cũng được phân tích. Nghiên cứu cung cấp cái nhìn sâu sắc về động lực học của hạt tải trong các hệ thống này.

1.1. Khái niệm cơ bản về tán xạ và thời gian sống hạt tải

Thời gian sống hạt tải là một thông số quan trọng. Nó đại diện cho thời gian một hạt tải tồn tại tự do trước khi tái hợp. Luận án phân biệt thời gian sống vận chuyển (τt) và thời gian sống lượng tử (τq). Tán xạ đóng vai trò trung tâm trong việc xác định các giá trị này. Lý thuyết vận chuyển tuyến tính được sử dụng để mô tả. Hiệu ứng chắn ảnh hưởng mạnh mẽ đến tương tác hạt tải. Sự hiểu biết về các khái niệm này là nền tảng. Nó giúp phân tích các cơ chế tán xạ phức tạp trong vật liệu 2D.

1.2. Các cơ chế tán xạ chính trong vật liệu 2D

Luận án xem xét nhiều cơ chế tán xạ cụ thể. Chúng bao gồm tán xạ phonon (phonon âm - AP). Tán xạ tạp chất (tạp chất bị ion hóa - RI) cũng được phân tích. Tán xạ khuyết tật từ không trật tự hợp kim bán dẫn (AD) là một yếu tố. Tán xạ bề mặt (độ nhám bề mặt - SR) ảnh hưởng đáng kể. Thế biến dạng khớp sai (DP) cũng được nghiên cứu. Mỗi cơ chế tán xạ tác động độc đáo đến thời gian sống hạt tảiđộ linh động. So sánh tán xạ điện tử-điện tửtán xạ Coulomb cung cấp thêm chi tiết. Phân tích này là chìa khóa để cải thiện hiệu suất của các thiết bị vật liệu 2D.

II. Ảnh hưởng tán xạ lên hạt tải trong hệ vật liệu 2D

Nghiên cứu mở rộng sang giếng lượng tử làm đại diện cho vật liệu 2D. Các mô hình pha tạp một phía và đối xứng hai phía được phân tích. Hiệu ứng uốn cong vùng đóng vai trò quan trọng. Nó định hình hàm sóng biến phânthế Hartree. Cơ chế tán xạ thay đổi tùy theo cấu trúc pha tạp. Các tính toán về độ linh độngthời gian sống hạt tải được thực hiện. Kết quả giúp hiểu rõ hơn về hiện tượng vận chuyển của hạt tải trong các hệ thống tiên tiến này. Việc tối ưu hóa thiết kế đòi hỏi hiểu biết sâu sắc về các tương tác này.

2.1. Tán xạ trong giếng lượng tử pha tạp một phía

Giếng lượng tử pha tạp một phía là một cấu trúc quan trọng. Hiện tượng vận chuyển hạt tải trong cấu trúc này được khảo sát. Hiệu ứng uốn cong vùnghàm sóng biến phân được xác định. Thế Hartree được tính toán. Các cơ chế tán xạ cơ bản được tập trung. Chúng bao gồm tán xạ tạp chấttán xạ phonon. Các yếu tố này tác động trực tiếp đến độ linh động của hạt tải. Độ linh động phụ thuộc vào nồng độ hạt tảibề rộng giếng lượng tử. Hiểu rõ những tương tác này là cần thiết để thiết kế hiệu quả các thiết bị vật liệu 2D.

2.2. Phân tích tán xạ trong giếng lượng tử pha tạp đối xứng

Mô hình giếng lượng tử pha tạp đối xứng hai phía được nghiên cứu kỹ. Hàm sóng biến phânthế Hartree được tính toán cho trường hợp này. Thời gian sống vận chuyển của hạt tải ở nhiệt độ thấp được xác định. Các cơ chế tán xạ cơ bản được phân tích. Hiệu ứng uốn cong vùng từ pha tạp chọn lọc hai phía ảnh hưởng đến tính chất điện. Sự phân bố hạt tảithừa số dạng chắn cũng được xem xét. Khả năng nâng cao độ linh động của hạt tải qua pha tạp đối xứng được đánh giá. Độ linh động phụ thuộc vào bề rộng giếng lượng tử, nồng độ hạt tảiđộ dài tương quan.

III. Tối ưu hóa thời gian sống hạt tải trong giếng lượng tử

Việc tối ưu hóa thời gian sống hạt tải là mục tiêu then chốt. Đặc biệt là trong các thiết bị điện tử dựa trên vật liệu 2D. Nghiên cứu này phân tích mối quan hệ phức tạp giữa thời gian sống vận chuyểnthời gian sống lượng tử. Các chiến lược điều khiển cơ chế tán xạ được đề xuất. Mục tiêu là cải thiện độ linh động và hiệu suất của hạt tải. Tái hợp hạt tảitái hợp bức xạ cũng được xem xét. Chúng ảnh hưởng đến tổng thời gian sống. Việc tinh chỉnh thiết kế và quy trình pha tạp có thể mang lại lợi ích đáng kể.

3.1. Mối quan hệ giữa thời gian sống và độ linh động

Mối liên hệ giữa thời gian sống vận chuyển (τt) và thời gian sống lượng tử (τq) rất quan trọng. Cơ chế tán xạ ảnh hưởng đến hai đại lượng này theo những cách khác nhau. Tái hợp hạt tải, bao gồm tái hợp bức xạ, là yếu tố giảm thời gian sống. Phân tích sâu sắc mối quan hệ này giúp hiểu rõ. Từ đó có thể tối ưu hóa thời gian sống hạt tải trong các vật liệu 2D. Việc cải thiện độ linh động và giảm tán xạ là mục tiêu chính. Hiểu rõ các quá trình này dẫn đến thiết bị tốt hơn.

3.2. Nâng cao hiệu suất hạt tải qua điều khiển tán xạ

Các chiến lược nhằm giảm tán xạ tạp chấttán xạ bề mặt được đề xuất. Thiết kế cấu trúc và quy trình pha tạp là các công cụ chính. Độ linh động phụ thuộc mạnh vào nồng độ hạt tảibề rộng giếng lượng tử. Các yếu tố như độ dài tương quan cũng tác động. Mục tiêu là nâng cao độ linh động của hạt tải và kéo dài thời gian sống hạt tải. Điều này cải thiện hiệu suất tổng thể của thiết bị điện tử vật liệu 2D. Việc điều khiển chính xác cơ chế tán xạ là yếu tố then chốt để đạt được mục tiêu này.

IV. Các phương pháp xác định tham số tán xạ quan trọng

Nghiên cứu này giải quyết một thách thức quan trọng. Đó là việc xác định độc lập các tham số bề mặt Λ. Các lý thuyết trước đây gặp khó khăn trong vấn đề này. Việc xác định chính xác Λ là cần thiết. Nó giúp mô tả chính xác tán xạ bề mặt. Luận án đề xuất một phương pháp mới. Phương pháp này giúp vượt qua những hạn chế hiện có. Các kết quả tính toán được so sánh với dữ liệu thực nghiệm. Điều này xác nhận độ tin cậy của phương pháp. Sự hiểu biết sâu sắc hơn về cơ chế tán xạ được đạt được.

4.1. Thách thức trong việc xác định các tham số tán xạ

Các lý thuyếtthực nghiệm trước đây đã gặp khó khăn. Việc xác định độc lập các tham số bề mặt Λ là một thách thức. Λ là những yếu tố quan trọng. Chúng mô tả tán xạ bề mặt trong vật liệu 2D. Thời gian hồi phục của hạt tải phụ thuộc vào độ dài tương quan. Các cơ chế tán xạ khác nhau cũng ảnh hưởng. Việc thiếu phương pháp chính xác để xác định độc lập Λ đã hạn chế độ chính xác của các mô hình. Giải quyết thách thức này là bước tiến quan trọng.

4.2. Phương pháp mới để xác định độc lập Λ và

Một phương pháp mới được phát triển. Nó cho phép xác định độc lập các tham số Λ. Phương pháp này khắc phục những hạn chế của các cách tiếp cận cũ. Kết quả tính toán sử dụng phương pháp mới được trình bày. Chúng cho thấy sự phù hợp tốt với dữ liệu thực nghiệm. Việc xác định chính xác Λ nâng cao đáng kể độ chính xác của mô hình thời gian sống hạt tải. Nó cũng cải thiện khả năng dự đoán độ linh động trong vật liệu 2D. Đây là một đóng góp quan trọng cho lĩnh vực này.

Mục lục chi tiết luận án

Lời cam đoan
Lời cảm ơn
Danh mục các ký hiệu và chữ viết tắt
Danh mục các hình vẽ, đồ thị
MỞ ĐẦU
1. CHƯƠNG 1: CÁC CƠ CHẾ TÁN XẠ CƠ BẢN ẢNH HƯỞNG ĐẾN THỜI GIAN HỒI PHỤC CỦA HẠT TẢI
1.1. Các khái niệm ban đầu
1.2. Các công thức tính thời gian hồi phục
1.3. Lý thuyết vận chuyển tuyến tính
1.4. Hiệu ứng chắn
1.5. Độ nhám bề mặt (SR)
1.6. Thế biến dạng khớp sai (DP)
1.7. Không trật tự hợp bán dẫn (AD)
1.8. Tạp chất bị ion hóa (RI)
2. CHƯƠNG 2: HIỆN TƯỢNG VẬN CHUYỂN CỦA HẠT TẢI TRONG GIẾNG LƯỢNG TỬ PHA TẠP MỘT PHÍA
2.1. Giếng lượng tử vuông góc
2.2. Mô hình vùng phẳng
2.3. Mô hình giếng lượng tử pha tạp một phía
2.4. Hiệu ứng uốn cong vùng
2.5. Hàm sóng biến phân và Thế Hartree cho trường hợp pha tạp một phía
2.6. Các cơ chế tán xạ cơ bản trong giếng lượng tử pha tạp một phía
2.7. Ảnh hưởng của hiệu ứng uốn cong vùng lên độ linh động của hạt tải trong giếng lượng tử pha tạp một phía
2.8. Kết quả tính toán thời gian sống và độ linh động của hạt tải trong mô hình pha tạp một phía
3. CHƯƠNG 3: HIỆN TƯỢNG VẬN CHUYỂN CỦA HẠT TẢI TRONG GIẾNG LƯỢNG TỬ PHA TẠP ĐỐI XỨNG HAI PHÍA
3.1. Mô hình giếng lượng tử pha tạp đối xứng hai phía
3.2. Hàm sóng biến phân và Thế Hartree cho trường hợp pha tạp đối xứng
3.3. Thời gian sống vận chuyển của hạt tải ở nhiệt độ thấp
3.4. Các cơ chế tán xạ cơ bản trong giếng lượng tử pha tạp đối xứng hai phía
3.5. Ảnh hưởng của hiệu ứng uốn cong vùng từ sự pha tạp chọn lọc hai phía lên tính chất điện trong giếng lượng tử
3.6. Sự phân bố hạt tải trong giếng lượng tử pha tạp đối xứng hai phía
3.7. Thừa số dạng chắn
3.8. Khả năng nâng cao độ linh động của hạt tải bằng pha tạp đối xứng
3.9. Độ linh động phụ thuộc vào bề rộng giếng lượng tử
3.10. Độ linh động phụ thuộc vào nồng độ hạt tải
3.11. Độ linh động phụ thuộc vào độ dài tương quan
4. CHƯƠNG 4: XÁC ĐỊNH ĐỘC LẬP CÁC THAM SỐ BỀ MẶT Λ VÀ ∆
4.1. Vai trò của Λ và ∆ trong lý thuyết và thực nghiệm
4.2. Những khó khăn của các lý thuyết có trước về việc xác định Λ và ∆ một cách độc lập
4.3. Thời gian hồi phục của hạt tải phụ thuộc vào độ dài tương quan dưới ảnh hưởng của các cơ chế tán xạ
4.4. Phương pháp xác định độc lập Λ và ∆
KẾT LUẬN
DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Luận án tiến sĩ hus nghiên cứu một số cơ chế tán xạ ảnh hưởng đến thời gian sống vận chuyển và thời gian sống lượng tử trong các hệ hai chiều

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (148 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN ---------------------------------- Trần Thị Hải NGHIÊN CỨU MỘT SỐ CƠ CHẾ TÁN XẠ ẢNH HƯỞNG ĐẾN THỜI GIAN SỐNG VẬN CHUYỂN VÀ THỜI GIAN SỐNG LƯỢNG TỬ TRONG CÁC HỆ HAI CHIỀU LUẬN ÁN TIẾN SĨ VẬT LÝ Hà Nội – Năm 2010 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Mục lục Lời cam đoan 1 Lời cảm ơn 2 Mục lục 3 Danh mục các ký hiệu và chữ viết tắt 7 Danh mục các hình vẽ, đồ thị 8 MỞ ĐẦU 10 1. CÁC CƠ CHẾ TÁN XẠ CƠ BẢN ẢNH HƯỞNG ĐẾN THỜI GIAN HỒI PHỤC CỦA HẠT TẢI 19 1. Các khái niệm ban đầu. Các công thức tính thời gian hồi phục.

Lý thuyết vận chuyển tuyến tính. Hiệu ứng chắn. Độ nhám bề mặt (SR). 38 3 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.

Thế biến dạng khớp sai (DP). Không trật tự hợp bán dẫn (AD). Tạp chất bị ion hóa (RI). HIỆN TƯỢNG VẬN CHUYỂN CỦA HẠT TẢI TRONG GIẾNG LƯỢNG TỬ PHA TẠP MỘT PHÍA 65 2.

Giếng lượng tử vuông góc. Mô hình vùng phẳng. Mô hình giếng lượng tử pha tạp một phía. Hiệu ứng uốn cong vùng.

Hàm sóng biến phân và Thế Hartree cho trường hợp pha tạp một phía. Các cơ chế tán xạ cơ bản trong giếng lượng tử pha tạp một phía. Ảnh hưởng của hiệu ứng uốn cong vùng lên độ linh động của hạt tải trong giếng lượng tử pha tạp một phía. Kết quả tính toán thời gian sống và độ linh động của hạt tải trong mô hình pha tạp một phía.

HIỆN TƯỢNG VẬN CHUYỂN CỦA HẠT TẢI TRONG GIẾNG LƯỢNG TỬ PHA TẠP ĐỐI XỨNG HAI PHÍA 96 3. Mô hình giếng lượng tử pha tạp đối xứng hai phía. Hàm sóng biến phân và Thế Hartree cho trường hợp pha tạp đối xứng. 99 4 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.

Thời gian sống vận chuyển của hạt tải ở nhiệt độ thấp. Các cơ chế tán xạ cơ bản trong giếng lượng tử pha tạp đối xứng hai phía. Ảnh hưởng của hiệu ứng uốn cong vùng từ sự pha tạp chọn lọc hai phía lên tính chất điện trong giếng lượng tử 109 3. Sự phân bố hạt tải trong giếng lượng tử pha tạp đối xứng hai phía.

Thừa số dạng chắn. Khả năng nâng cao độ linh động của hạt tải bằng pha tạp đối xứng. Độ linh động phụ thuộc vào bề rộng giếng lượng tử. Độ linh động phụ thuộc vào nồng độ hạt tải.

Độ linh động phụ thuộc vào độ dài tương quan. XÁC ĐỊNH ĐỘC LẬP CÁC THAM SỐ BỀ MẶT Λ VÀ ∆ 123 4. Vai trò của Λ và ∆ trong lý thuyết và thực nghiệm. Những khó khăn của các lý thuyết có trước về việc xác định Λ và ∆ một cách độc lập.

Thời gian hồi phục của hạt tải phụ thuộc vào độ dài tương quan dưới ảnh hưởng của các cơ chế tán xạ. Phương pháp xác định độc lập Λ và ∆. 128 KẾT LUẬN 133 5 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC. 135 TÀI LIỆU THAM KHẢO 137 PHỤ LỤC 149 6 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Danh mục các ký hiệu và chữ viết tắt SR := Độ nhám bề mặt DP := Thế biến dạng khớp sai.

RI := Tạp bị ion hóa. AP := Phonon âm AD := Không trật tự hợp kim bán dẫn. QW s := Giếng lượng tử. τ := Thời gian hồi phục của hạt tải.

τt := Thời gian sống vận chuyển. τq := Thời gian sống lượng tử. µ := Độ linh động của hạt tải. L := Bề rộng giếng lượng tử.

ps := Nồng độ hạt tải. m∗ := Khối lượng hiệu dụng của hạt tải. Q := Hệ số nâng cao độ linh động của hạt tải. ζ := Hàm sóng bao.

EF := Năng lượng Fermi. kF := Số sóng Fermi. 1S := Pha tạp một phía. 2S := Pha tạp hai phía.

ACF := Hàm tự tương quan. 7 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Danh mục các hình vẽ, đồ thị Hình 1.1 Mối liên hệ giữa ψ(E) và ψ(t) 23 Hình 1.2 Sự thay đổi dạng của các ma trận ngoại chéo.1 Mô hình lý tưởng hóa giếng thế hình chữ nhật.2 Hệ giếng lượng tử vuông góc.3 Mô hình giếng lượng tử pha tạp một phía.4(a) Tham số biến phân c phụ thuộc vào nồng độ hạt tải ps .4(b) Tham số biến phân c phụ thuộc vào bề rộng giếng lượng L.5(a) Hàm sóng bao ζ phụ thuộc vào nồng độ hạt tải ps .5(b) Hàm sóng bao ζ phụ thuộc vào bề rộng giếng lượng tử L.6(a) Thừa số dạng chắn Fs phụ thuộc vào bề rộng giếng lượng tử L.6(b) Thừa số dạng chắn Fs phụ thuộc vào nồng độ hạt tải ps .7 Độ linh động tổng cộng trong hai mô hình flat-band và bent-band.8(a) Tỉ số µf lat /µbent phụ thuộc vào ps .8(b) Tỉ số µf lat /µbent phụ thuộc vào L.9 Độ linh động gây bởi các cơ chế tán xạ và độ linh động tổng cộng trong giếng lượng tử Si0.7 pha tạp điều biến bất đối xứng.10 Tỉ số giữa thời gian sống vận chuyển và thời gian sống lượng tử phụ thuộc vào nồng độ hạt tải ps .11 Độ linh động tổng cộng so sánh với số liệu thực nghiệm [68].12 Độ linh động tổng cộng so sánh với số liệu thực nghiệm trong [36].1 Hệ giếng lượng tử vuông góc pha tạp đối xứng hai phía.2(a) Tham số uốn cong vùng c phụ thuộc vào bề rộng giếng lượng tử L với các giá trị khác nhau của nồng độ hạt tải ps = 1011 , 1012 cm−2 .2(b) Tham số uốn cong vùng c phụ thuộc vào nồng độ hạt tải ps với các giá trị khác nhau của bề rộng giếng lượng tử L = 75, 150Å.3 Hàm sóng ζ(z) trong giếng lượng tử pha tạp đối xứng hai bên với các giá trị khác nhau của nồng độ hạt tải ps .4 Thế Hartree trong giếng lượng tử pha tạp đối xứng hai bên. 112 8 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.6(a) Thừa số dạng chắn trong cả ba mô hình: flat-band (đường chấm), pha tạp một phía (đường đứt nét), pha tạp đối xứng hai phía (đường liền nét) với các giá trị khác nhau của bề rộng giếng lượng tử L.6(b) Thừa số dạng chắn trong cả ba mô hình: flat-band (đường chấm), pha tạp một phía (đường đứt nét), pha tạp đối xứng hai phía (đường liền nét) với các giá trị khác nhau của nồng độ hạt tải ps .7 Hệ số nâng cao độ linh động Q phụ thuộc L.8 Độ linh động tổng cộng của hạt tải phụ thuộc L.9 So sánh độ linh động tổng cộng của hạt tải với thực nghiệm [72].10 So sánh độ linh động tổng cộng của hạt tải với thực nghiệm [83].11 Hệ số nâng cao độ linh động Q phụ thuộc nồng độ hạt tải.12 Hệ số nâng cao độ linh động Q phụ thuộc vào độ dài tượng quan Λ với các giá trị khác nhau của L.13 Hệ số nâng cao độ linh động Q phụ thuộc vào độ dài tượng quan Λ với các giá trị khác nhau của ps .14 Hệ số nâng cao độ linh đông Q trong giếng lượng tử Si0.7 pha tạp điều biến đối xứng, phụ thuộc vào độ dài tương quan Λ. Các tham số thực nghiệm lấy trong [35] và [36].1 Mô hình độ nhám bề mặt.2 Tỉ số thời gian sống vận chuyển phụ thuộc vào độ dài tương quan Λ trong mô hình trong giếng lượng tử GaSb/InAs/GaSb.3 Tỉ số thời gian sống vận chuyển phụ thuộc vào độ dài tương quan Λ trong mô hình trong giếng lượng tử AlAs/GaAs/AlAs.4 Tỉ số thời gian sống vận chuyển và thời gian sống lượng tử đối với khí lỗ trống hai chiều trong giếng lượng tử Si0.67 phụ thuộc độ dài tương quan Λ.

131 9 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com MỞ ĐẦU 1. Lý do chọn đề tài Năm 1957 Schrieffer [75] đã đưa ra nhận định rằng: các điện tử bị giam hãm trong một giếng thế hẹp ở lớp đảo của một chất bán dẫn sẽ có ứng xử không giống như khí cổ điển. Để đơn giản xét hệ điện tử trong giếng thế vuông góc sâu vô hạn có hai thành giếng vuông góc với trục z. Với giếng đủ hẹp, chuyển động theo phương z bị lượng tử hóa.

Chuyển động của hệ điện tử trở thành: chuyển động tự do trong mặt phẳng (x, y) và bị lượng tử hóa theo phương z, có thể nói chuyển động bị “đóng băng” theo phương này. Chúng ta có hệ chuẩn 2 chiều (Quasi-two dimensional system). Hệ thức tán sắc có dạng ~2 2 E = En + (kx + ky2 ), 2m ở đây kx và ky là các thành phần véctơ sóng trong chuyển động song song với tiếp biên, còn En là các mức năng lượng xuất hiện khi điện tử bị giam hãm trong giếng hẹp [4]. Phổ năng lượng của điện tử trở nên gián đoạn dọc theo các hướng tọa độ bị giới hạn, đó là đặc trưng chung của hạt dẫn trong các cấu trúc các hệ thấp chiều.

Điều này cho thấy trong các hệ có cấu trúc nano và thấp chiều các quy luật lượng tử bắt đầu có hiệu lực, trước hết thông qua biến đổi đặc trưng phổ năng lượng. Công trình thực nghiệm tiên phong của Esaki và Tsu (1970) về giếng lượng tử đã khởi đầu cho một hướng mới của vật lý nghiên cứu các tính chất của các hệ điện tử hai chiều. Các nghiên cứu này đóng vai trò quan trọng trong việc hình thành và phát triển của vật lý và công nghệ các cấu trúc nano. Thời gian gần đây việc tìm kiếm và nghiên cứu các vật liệu cho các linh kiện điện tử ngày một nhỏ hơn về kích thước, tiêu hao ít năng lượng và có tốc độ chuyển mạch nhanh ngày càng trở thành 10 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com vấn đề cấp bách.

Trong đó, việc nâng cao độ linh động của các hạt tải trong vật liệu đang trở thành mục tiêu hàng đầu và là một thách thức đối với các nhà vật lý bán dẫn lý thuyết cũng như thực nghiệm. Từ công thức quen thuộc xác định độ dẫn riêng [20]. σ = enµ, trong đó σ là độ dẫn điện riêng, e là điện tích của điện tử, n là mật độ điện tử, µ là độ linh động của điện tử, ta thấy để nâng cao độ dẫn ngoài việc nâng cao mật độ điện tử cần phải tăng được độ linh động của nó. Như đã biết, độ linh động được xác định bằng eτ µ= m∗ với m∗ là khối lượng hiệu dụng, τ là thời gian sống vận chuyển của điện tử.

Công thức trên cho thấy, một trong các biện pháp nâng cao độ linh động là tìm cách kéo dài thời gian sống.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Trích dẫn luận án này

Trần Thị Hải (2010). Nghiên cứu cơ chế tán xạ ảnh hưởng thời gian sống hạt tải 2D [Luận án tiến sĩ, Trường Đại học Khoa học Tự nhiên - Đại học Quốc gia Hà Nội]. LuanAn.net. https://luanan.net/vat-ly/vat-ly-ly-thuyet/luan-an-tien-si-co-che-tan-xa-anh-huong-thoi-gian-song-hat-tai-he-hai-chieu

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Nghiên cứu cơ chế tán xạ ảnh hưởng thời gian sống hạt tải 2D" nghiên cứu về vấn đề gì?

Luận án tiến sĩ HUS nghiên cứu cơ chế tán xạ ảnh hưởng đến thời gian sống vận chuyển và lượng tử trong hệ hai chiều.

Luận án "Nghiên cứu cơ chế tán xạ ảnh hưởng thời gian sống hạt tải 2D" được bảo vệ tại trường nào?

Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Khoa học Tự nhiên - Đại học Quốc gia Hà Nội. Năm bảo vệ: 2010.

Luận án "Nghiên cứu cơ chế tán xạ ảnh hưởng thời gian sống hạt tải 2D" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Nghiên cứu cơ chế tán xạ ảnh hưởng thời gian sống hạt tải 2D" thuộc chuyên ngành Vật lý. Danh mục: Vật Lý Lý Thuyết.

Luận án "Nghiên cứu cơ chế tán xạ ảnh hưởng thời gian sống hạt tải 2D" có bao nhiêu trang?

Luận án "Nghiên cứu cơ chế tán xạ ảnh hưởng thời gian sống hạt tải 2D" có 148 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Nghiên cứu cơ chế tán xạ ảnh hưởng thời gian sống hạt tải 2D" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter