Luận án tiến sĩ: Chuyển pha Mott và định xứ Anderson - Hệ tương quan mạnh

Luận án tiến sĩ nghiên cứu chuyển pha Mott và định xứ Anderson trong hệ tương quan mạnh. Ứng dụng DMFT phân tích hiệu ứng mất trật tự và chuyển pha kim loại-điện môi.

Chuyên ngành

Vật lý lý thuyết và Vật lý toán

Tác giả

Luan An

Thể loại

Luận án

Năm xuất bản

Số trang

137

Thời gian đọc

21 phút

Lượt xem

1

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

40 Point

Tóm tắt nội dung

I. Chuyển Pha Mott Trong Hệ Tương Quan Mạnh

Chuyển pha Mott là hiện tượng vật lý quan trọng trong hệ tương quan mạnh. Hiện tượng xảy ra khi vật liệu chuyển từ trạng thái kim loại sang cách điện Mott. Nguyên nhân chính là tương tác electron-electron mạnh. Khi tương tác Coulomb giữa các electron vượt quá năng lượng động học, hệ trở thành cách điện.

Mô hình Hubbard mô tả chuyển pha này hiệu quả. Mô hình sử dụng hai tham số chính: U (năng lượng tương tác) và t (năng lượng nhảy). Tỉ số U/t quyết định trạng thái của hệ. Giá trị U/t lớn dẫn đến pha cách điện Mott. Giá trị U/t nhỏ cho phép hệ duy trì tính kim loại.

Các thí nghiệm trên NiO và các oxit kim loại chuyển tiếp xác nhận lý thuyết. Kỹ thuật XPS và BIS đo khe năng lượng chính xác. Kết quả cho thấy khe năng lượng khoảng 4 eV trong NiO. Nghiên cứu trên La1-xSrxVO3 chứng minh sự phụ thuộc vào nồng độ pha tạp.

1.1. Cơ Chế Tương Tác Electron Electron

Tương tác electron-electron là yếu tố cốt lõi trong chuyển pha Mott. Lực đẩy Coulomb giữa các electron tạo năng lượng tương quan. Năng lượng này cạnh tranh với năng lượng động học. Khi tương tác đủ mạnh, electron bị giam giữ tại vị trí nguyên tử.

Mô hình Hubbard biểu diễn tương tác qua tham số U. Giá trị U lớn ngăn cản hai electron cùng chiếm một vị trí. Hiện tượng này gọi là định xứ do tương quan. Hệ chuyển từ kim loại tương quan sang cách điện Mott. Quá trình này không phụ thuộc vào mất trật tự hay tạp chất.

1.2. Mô Hình Hubbard Và Tham Số U t

Mô hình Hubbard là công cụ lý thuyết cơ bản. Mô hình bao gồm hai số hạng chính: năng lượng nhảy và năng lượng tương tác. Tham số t mô tả khả năng di chuyển của electron giữa các nút mạng. Tham số U đại diện cho năng lượng tương tác tại chỗ.

Tỉ số U/t xác định pha của hệ. Giá trị U/t nhỏ (< 1) cho pha kim loại. Giá trị U/t lớn (> 1) dẫn đến pha cách điện. Điểm chuyển pha phụ thuộc vào cấu trúc mạng và số lấp đầy. Có hai loại chuyển pha: FC-MIT (lấp đầy đầy) và BC-MIT (lấp đầy một nửa).

1.3. Ứng Dụng Trong Oxit Kim Loại Chuyển Tiếp

Oxit kim loại chuyển tiếp là hệ điển hình có chuyển pha Mott. NiO là ví dụ kinh điển về cách điện Mott. Vật liệu có cấu hình electron 3d8 với tương tác mạnh. Khe năng lượng đo được khoảng 4 eV.

Hệ La1-xSrxVO3 cho phép điều khiển chuyển pha qua nồng độ pha tạp. Tăng x làm giảm tương tác hiệu dụng. Hệ chuyển từ cách điện sang kim loại tại giá trị x tới hạn. Nghiên cứu này mở ra ứng dụng trong điện tử tương quan mạnh.

II. Định Xứ Anderson Và Mất Trật Tự Trong Hệ

Định xứ Anderson mô tả hiện tượng electron bị giam giữ do mất trật tự. Khác với chuyển pha Mott, định xứ Anderson không cần tương tác electron-electron. Mất trật tự trong thế năng tại chỗ đủ để gây định xứ. Hiện tượng này quan trọng trong vật liệu vô định hình và hợp kim mất trật tự.

Mô hình Anderson sử dụng phân bố ngẫu nhiên của thế năng tại chỗ. Phân bố Gauss là lựa chọn phổ biến trong tính toán lý thuyết. Độ lệch chuẩn Δ đặc trưng cho mức độ mất trật tự. Giá trị Δ lớn dẫn đến định xứ mạnh. Chuyển pha Anderson xảy ra tại giá trị Δ tới hạn.

Sự cạnh tranh giữa định xứ Anderson và chuyển pha Mott tạo giản đồ pha phức tạp. Mô hình Anderson-Hubbard kết hợp cả hai hiệu ứng. Lý thuyết trường trung bình động (DMFT) kết hợp với lý thuyết môi trường điển hình (TMT) giải quyết vấn đề này. Phương pháp cho phép tính toán chính xác giản đồ pha.

2.1. Cơ Chế Định Xứ Do Mất Trật Tự

Mất trật tự trong thế năng tại chỗ gây giao thoa phá hủy. Sóng electron bị tán xạ nhiều lần bởi thế năng ngẫu nhiên. Giao thoa giữa các đường đi khác nhau dẫn đến định xứ. Hiện tượng này gọi là định xứ yếu ở mức độ nhẹ.

Khi mất trật tự đủ mạnh, định xứ mạnh xuất hiện. Hàm sóng electron suy giảm theo hàm mũ với khoảng cách. Độ dài định xứ ξ đặc trưng cho hiện tượng. Giá trị ξ nhỏ nghĩa là định xứ mạnh. Chuyển pha Anderson là chuyển pha từ trạng thái mở rộng sang định xứ.

2.2. Phân Bố Gauss Của Thế Năng Mất Trật Tự

Phân bố Gauss mô tả thế năng ngẫu nhiên tại mỗi nút mạng. Trung bình của phân bố thường đặt bằng không. Độ lệch chuẩn Δ là tham số kiểm soát mất trật tự. Phân bố này phù hợp với nhiều hệ thực nghiệm.

Mật độ trạng thái thay đổi đáng kể do mất trật tự. Ở mất trật tự yếu, mật độ trạng thái giữ hình dạng ban đầu. Ở mất trật tự mạnh, xuất hiện các trạng thái đuôi trong khe năng lượng. Các trạng thái này là trạng thái định xứ. Hàm Green trung bình theo mất trật tự cần thiết cho tính toán.

2.3. Mô Hình Anderson Hubbard Kết Hợp

Mô hình Anderson-Hubbard (AH) kết hợp tương tác và mất trật tự. Hamiltonian bao gồm cả tham số U và Δ. Hai hiệu ứng cạnh tranh tạo giản đồ pha phong phú. Pha kim loại, cách điện Mott và cách điện Anderson đều có thể xuất hiện.

Phương pháp DMFT-TMT giải mô hình AH hiệu quả. Phương pháp này tự hợp với mất trật tự và tương tác. Kết quả cho thấy ba vùng chính trong giản đồ pha. Nghiên cứu luận án tập trung vào ranh giới giữa các pha này.

III. Lý Thuyết Trường Trung Bình Động DMFT

Lý thuyết trường trung bình động (DMFT) là phương pháp mạnh cho hệ tương quan mạnh. DMFT ánh xạ bài toán mạng vô hạn chiều thành bài toán tạp chất đơn. Bài toán tạp chất tương tác với bể electron không tương tác. Phương pháp này chính xác trong giới hạn chiều không gian vô hạn.

Hàm Green là đại lượng trung tâm trong DMFT. Hàm Green tại chỗ của mạng bằng hàm Green của tạp chất. Điều kiện tự hợp xác định bể electron hiệu dụng. Quá trình lặp cho đến khi đạt hội tụ. Phương pháp giải bài toán tạp chất bao gồm ED, NRG, QMC.

DMFT thành công trong mô tả chuyển pha Mott. Phương pháp dự đoán vùng kim loại tương quan. Vùng này nằm giữa pha kim loại và cách điện Mott. Mật độ trạng thái có ba đỉnh: hai đỉnh Hubbard và đỉnh chuẩn hạt. Khe năng lượng mở dần khi tăng U. Chuyển pha xảy ra khi đỉnh chuẩn hạt biến mất.

3.1. Ánh Xạ Bài Toán Mạng Sang Tạp Chất

DMFT giảm bài toán nhiều thể phức tạp thành bài toán đơn giản hơn. Mỗi nút mạng được coi là tạp chất tương tác. Tạp chất này nhúng trong bể electron tự do. Bể này mô tả hiệu ứng của các nút khác.

Hamiltonian hiệu dụng của tạp chất có dạng đơn giản. Bao gồm năng lượng tại chỗ, tương tác U và liên kết với bể. Hàm tự năng lượng Σ chỉ phụ thuộc tần số, không phụ thuộc vector sóng. Đây là đặc điểm của giới hạn chiều vô hạn. Xấp xỉ này hợp lý cho nhiều vật liệu ba chiều.

3.2. Điều Kiện Tự Hợp Và Hàm Green

Điều kiện tự hợp kết nối hàm Green mạng và tạp chất. Hàm Green tại chỗ của mạng bằng hàm Green của tạp chất. Điều này đảm bảo tính nhất quán của phương pháp. Hàm Green mạng tính từ mật độ trạng thái ban đầu.

Hàm tự năng lượng Σ tính từ giải bài toán tạp chất. Hàm này cập nhật hàm Green mạng trong vòng lặp tiếp theo. Quá trình lặp tiếp tục cho đến hội tụ. Tiêu chuẩn hội tụ thường là sự thay đổi nhỏ của hàm Green. Phương pháp đảm bảo nghiệm vật lý chính xác.

3.3. Ứng Dụng Cho Chuyển Pha Kim Loại Cách Điện

DMFT mô tả chuyển pha kim loại-cách điện Mott chi tiết. Phương pháp tính toán giá trị U tới hạn chính xác. Giá trị này phụ thuộc vào mật độ trạng thái ban đầu. Cấu trúc mạng ảnh hưởng đến điểm chuyển pha.

Mật độ trạng thái thay đổi liên tục qua chuyển pha. Ở pha kim loại, đỉnh chuẩn hạt nằm ở mức Fermi. Khi tăng U, đỉnh này giảm dần độ cao. Đồng thời, hai đỉnh Hubbard tách xa nhau. Chuyển pha xảy ra khi đỉnh chuẩn hạt biến mất hoàn toàn.

IV. Kết Hợp DMFT Với Lý Thuyết Môi Trường Điển Hình

Lý thuyết môi trường điển hình (TMT) xử lý mất trật tự trong DMFT. TMT giả định mỗi nút mạng có môi trường hiệu dụng riêng. Môi trường này phụ thuộc vào giá trị mất trật tự tại nút đó. Phương pháp tính trung bình trên các cấu hình mất trật tự khác nhau.

Kết hợp DMFT-TMT giải quyết mô hình Anderson-Hubbard. Phương pháp này xử lý đồng thời tương tác và mất trật tự. Mỗi giá trị mất trật tự có một bài toán tạp chất riêng. Hàm Green cuối cùng là trung bình có trọng số theo phân bố mất trật tự.

Phương pháp DMFT-TMT cho kết quả chính xác về giản đồ pha. Giản đồ pha trong không gian (U, Δ) có cấu trúc phức tạp. Xuất hiện ba vùng chính: kim loại, cách điện Mott và cách điện Anderson. Ranh giới giữa các pha phụ thuộc vào số lấp đầy và cấu trúc mạng. Phương pháp này áp dụng thành công cho nhiều hệ thực nghiệm.

4.1. Xử Lý Mất Trật Tự Qua Môi Trường Hiệu Dụng

TMT giả định mỗi nút có môi trường riêng biệt. Môi trường này phụ thuộc vào thế năng tại chỗ εi. Giá trị εi lấy từ phân bố mất trật tự cho trước. Thông thường sử dụng phân bố Gauss với độ rộng Δ.

Hàm Green của nút i phụ thuộc vào εi. Cần giải bài toán tạp chất cho mỗi giá trị εi. Số lượng giá trị εi lấy đủ lớn để đảm bảo độ chính xác. Thường chọn 100-1000 giá trị phân bố đều trong khoảng rộng. Phương pháp tích phân số hiệu quả cho việc tính trung bình.

4.2. Tính Trung Bình Trên Các Cấu Hình

Hàm Green vật lý là trung bình của hàm Green riêng. Trung bình có trọng số theo hàm phân bố P(ε). Với phân bố Gauss, trọng số là hàm Gauss chuẩn hóa. Tích phân trên toàn bộ miền giá trị ε.

Mật độ trạng thái tính từ hàm Green trung bình. Phần ảo của hàm Green cho mật độ trạng thái. Mật độ này phản ánh cả hiệu ứng tương tác và mất trật tự. Trạng thái định xứ xuất hiện như các đỉnh sắc trong mật độ trạng thái. Phương pháp này chính xác trong giới hạn chiều vô hạn.

4.3. Giản Đồ Pha Trong Không Gian U Δ

Giản đồ pha (U, Δ) cho thấy sự cạnh tranh giữa hai cơ chế định xứ. Trục U đại diện cho tương tác electron-electron. Trục Δ đại diện cho mức độ mất trật tự. Ba vùng chính được xác định rõ ràng.

Vùng kim loại ở góc dưới bên trái (U nhỏ, Δ nhỏ). Vùng cách điện Mott ở bên phải (U lớn, Δ nhỏ). Vùng cách điện Anderson ở phía trên (U nhỏ, Δ lớn). Ranh giới giữa các pha xác định bởi điều kiện chuyển pha. Luận án nghiên cứu chi tiết các ranh giới này.

V. Mạng Quang Học Và Nguyên Tử Lạnh Siêu Lạnh

Mạng quang học cung cấp nền tảng lý tưởng cho nghiên cứu vật lý tương quan mạnh. Hệ nguyên tử lạnh trong mạng quang học mô phỏng mô hình Hubbard. Các tham số như U và t điều khiển được chính xác. Thay đổi cường độ laser điều chỉnh độ sâu thế năng tuần hoàn.

Mạng quang học trật tự tạo bởi giao thoa laser đứng. Cấu trúc tuần hoàn hoàn hảo trong không gian ba chiều. Nguyên tử lạnh bị giam giữ tại các cực tiểu thế năng. Tương tác giữa nguyên tử điều khiển qua cộng hưởng Feshbach. Hệ này thực hiện mô hình Hubbard sạch.

Mạng quang học mất trật tự tạo bằng thêm laser tạp. Laser tạp có bước sóng không đồng pha với mạng chính. Tạo thế năng ngẫu nhiên chồng lên thế tuần hoàn. Hệ này mô phỏng mô hình Anderson-Hubbard. Thí nghiệm quan sát được chuyển pha Mott và định xứ Anderson. Kết quả thực nghiệm phù hợp với lý thuyết DMFT-TMT.

5.1. Nguyên Lý Tạo Mạng Quang Học

Mạng quang học hình thành từ giao thoa các chùm laser. Ba cặp chùm laser đối truyền tạo mạng ba chiều. Cường độ ánh sáng tạo thế năng tuần hoàn cho nguyên tử. Nguyên tử bị hút vào vùng cường độ cao hoặc thấp tùy độ lệch tần.

Độ sâu thế năng V0 điều khiển bởi cường độ laser. Tăng V0 giảm năng lượng nhảy t giữa các nút. Tương tác U không đổi với V0 trong xấp xỉ đầu tiên. Tỉ số U/t tăng khi tăng cường độ laser. Điều này cho phép quét qua chuyển pha Mott.

5.2. Điều Khiển Tương Tác Qua Cộng Hưởng Feshbach

Cộng hưởng Feshbach điều khiển độ dài tán xạ giữa nguyên tử. Áp dụng từ trường ngoài thay đổi năng lượng trạng thái liên kết. Khi trạng thái liên kết gần ngưỡng tán xạ, độ dài tán xạ phân kỳ. Điều này cho phép điều chỉnh tương tác U.

Tương tác U tỉ lệ với độ dài tán xạ. Từ trường thay đổi U từ giá trị nhỏ đến lớn. Kết hợp điều khiển V0 và từ trường quét toàn bộ giản đồ pha. Phương pháp này cho phép nghiên cứu chuyển pha Mott chi tiết. Độ chính xác cao hơn nhiều so với vật liệu rắn.

5.3. Tạo Mất Trật Tự Trong Mạng Quang Học

Mất trật tự tạo bằng thêm thế năng ngẫu nhiên. Sử dụng laser có bước sóng khác với laser tạo mạng. Laser này tạo vân giao thoa không tuần hoàn. Thế năng tổng cộng là tổng của thế tuần hoàn và ngẫu nhiên.

Cường độ laser tạp điều khiển độ mạnh mất trật tự Δ. Phân bố thế năng gần với phân bố Gauss. Hệ này mô phỏng mô hình Anderson-Hubbard lý tưởng. Thí nghiệm đo mật độ trạng thái qua phổ RF. Quan sát được chuyển pha từ kim loại sang cách điện Anderson.

VI. Kết Quả Nghiên Cứu Mô Hình Anderson Hubbard

Luận án nghiên cứu chi tiết mô hình Anderson-Hubbard (AH) với phân bố Gauss. Sử dụng phương pháp DMFT-TMT để tính toán giản đồ pha. Nghiên cứu tập trung vào vùng lấp đầy một nửa và lấp đầy tùy ý. Kết quả cho thấy cấu trúc pha phong phú phụ thuộc vào U và Δ.

Giản đồ pha có ba vùng chính được xác định rõ. Pha kim loại ổn định ở U và Δ nhỏ. Pha cách điện Mott xuất hiện khi U lớn và Δ nhỏ. Pha cách điện Anderson chiếm ưu thế khi Δ lớn. Ranh giới giữa các pha xác định qua điều kiện đóng mở khe năng lượng.

Mật độ trạng thái thay đổi đặc trưng qua các pha. Pha kim loại có đỉnh chuẩn hạt tại mức Fermi. Pha cách điện Mott có hai đỉnh Hubbard tách biệt. Pha cách điện Anderson có trạng thái đuôi trong khe. Nghiên cứu cũng khảo sát hiệu ứng của bất đối xứng khối lượng và tương tác phụ thuộc nút.

6.1. Giản Đồ Pha Tại Lấp Đầy Một Nửa

Lấp đầy một nửa là trường hợp đặc biệt quan trọng. Hệ có đối xứng hạt-lỗ trống hoàn hảo. Chuyển pha Mott mạnh nhất ở lấp đầy này. Giá trị U tới hạn nhỏ nhất so với lấp đầy khác.

Giản đồ pha có đường ranh giới rõ ràng. Đường ranh giới Mott gần thẳng đứng ở U tới hạn. Đường ranh giới Anderson có độ dốc dương trong mặt phẳng (U, Δ). Hai đường này gặp nhau tại điểm ba pha. Điểm này đánh dấu sự cạnh tranh mạnh nhất giữa hai cơ chế.

6.2. Ảnh Hưởng Của Số Lấp Đầy

Số lấp đầy n ảnh hưởng mạnh đến giản đồ pha. Xa lấp đầy một nửa, chuyển pha Mott yếu đi. Giá trị U tới hạn tăng khi n xa 0.5. Vùng kim loại mở rộng trong giản đồ pha.

Ở lấp đầy thấp hoặc cao, pha kim loại ổn định hơn. Tương tác U cần lớn hơn nhiều để gây chuyển pha. Mất trật tự Δ cũng cần mạnh hơn cho định xứ Anderson. Giản đồ pha phụ thuộc phi tuyến vào n. Luận án tính toán chi tiết cho nhiều giá trị n khác nhau.

6.3. Mật Độ Trạng Thái Và Khe Năng Lượng

Mật độ trạng thái là đại lượng quan sát trực tiếp. Phổ quang electron đo mật độ trạng thái trong vật liệu rắn. Trong nguyên tử lạnh, phổ RF cung cấp thông tin tương tự. Mật độ trạng thái thay đổi liên tục qua chuyển pha.

Khe năng lượng Δgap là tiêu chuẩn phân biệt kim loại và cách điện. Kim loại có Δgap = 0 với mật độ trạng thái hữu hạn tại Fermi. Cách điện có Δgap > 0 với mật độ trạng thái bằng không tại Fermi. Luận án tính toán Δgap chính xác cho toàn bộ giản đồ pha.

Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Chuyển pha Mott và định xứ Anderson trong một số hệ tương quan mạnh và mất trật tự

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (137 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ VIỆT NAM HỌC VIỆN KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ NGUYỄN THỊ HẢI YẾN CHUYỂN PHA MOTT VÀ ĐỊNH XỨ ANDERSON TRONG MỘT SỐ HỆ TƯƠNG QUAN MẠNH VÀ MẤT TRẬT TỰ LUẬN ÁN TIẾN SĨ VẬT LÝ Hà Nội – 2024 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ VIỆT NAM HỌC VIỆN KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ NGUYỄN THỊ HẢI YẾN CHUYỂN PHA MOTT VÀ ĐỊNH XỨ ANDERSON TRONG MỘT SỐ HỆ TƯƠNG QUAN MẠNH VÀ MẤT TRẬT TỰ LUẬN ÁN TIẾN SĨ VẬT LÝ Chuyên ngành: Vật lý lý thuyết và Vật lý toán Mã số chuyên ngành: 9.03 Người hướng dẫn khoa học: PGS. Hoàng Anh Tuấn Hà Nội - 2024 i Lời cảm ơn Đầu tiên, tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành đến thầy Hoàng Anh Tuấn, thầy đã luôn nhiệt tình hướng dẫn và giúp đỡ tôi trong suốt thời gian từ những ngày tôi bắt đầu công việc nghiên cứu. Tôi đã được làm việc với thầy từ khi tôi học thạc sĩ tại Viện Vật lý năm 2013 cho tới nay và trong suốt thời gian làm việc chung tôi đã được thầy chỉ dẫn cho nhiều kiến thức, kỹ năng tính toán cũng như kỹ năng viết bài luận về vật lý. Tiếp theo, tôi cũng muốn gửi lời cảm ơn sâu sắc tới thầy Lê Đức Ánh, thầy là người luôn sẵn sàng giúp đỡ, chia sẻ những kinh nghiệm cho tôi trong quá trình tính số bằng ngôn ngữ lập trình FORTRAN.

Từ đó, tôi đã có nhiều kinh nghiệm quí báu trong lĩnh vực tôi nghiên cứu. Tôi xin chân thành cảm ơn các thầy cô, đồng nghiệp tại trung tâm Vật lý lý thuyết, cán bộ Viện Vật lý và Học viện Khoa học và Công nghệ đã luôn tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong suốt thời gian làm nghiên cứu sinh. Đặc biệt, tôi đã nhận được sự hỗ trợ từ nguồn học bổng cho nghiên cứu sinh của học viện và được tham gia chương trình trao đổi sinh viên giữa học viện và đại học Osaka năm 2022, đây thực sự là một cơ hội tốt để tôi được học tập và tiếp cận nhiều kiến thức mới. Cuối cùng, tôi xin gửi lời cảm ơn đến bố mẹ hai bên gia đình, chồng đã luôn ủng hộ, tạo điều kiện chăm sóc con nhỏ giúp tôi để tôi có thời gian học tập và nghiên cứu.

Trong quá trình soạn thảo luận án sẽ còn những thiếu sót, tôi rất mong được góp ý của quý thầy cô và các bạn để luận án được hoàn thiện hơn. Mọi ý kiến thắc mắc có thể gửi về hòm thư yen. Hà Nội, ngày 14 tháng 7 năm 2023 Nghiên cứu sinh ii Lời cam đoan Tôi xin cam đoan những kết quả trình bày trong luận án là do bản thân tôi đã thực hiện trong thời gian làm nghiên cứu sinh. Cụ thể, Chương 1 là phần giới thiệu tổng quát các vấn đề nghiên cứu có liên quan đến luận án.

Chương 2 và Chương 3, tôi sử dụng các kết quả nghiên cứu mà tôi đã thực hiện cùng thầy hướng dẫn PGS. Hoàng Anh Tuấn và PGS. Lê Đức Ánh. Cuối cùng, tôi xin khẳng định các kết quả có trong luận án “Chuyển pha Mott và định xứ Anderson trong một số hệ tương quan và mất trật tự” là kết quả mới, không trùng lặp với kết quả của các luận án và công trình đã có.

Nghiên cứu sinh iii Mục lục Lời cảm ơn i Lời cam đoan ii Danh sách hình vẽ x Danh mục các từ viết tắt xi MỞ ĐẦU 1 1 ĐIỆN MÔI MOTT VÀ ĐIỆN MÔI ANDERSON, LÝ THUYẾT MÔI TRƯỜNG ĐIỂN HÌNH VÀ MẠNG QUANG HỌC 10 1.1 Điện môi Mott và điện môi Anderson .1 Điện môi Mott .2 Điện môi Anderson .2 Lý thuyết môi trường điển hình .1 Lý thuyết trường trung bình động (DMFT) .2 Lý thuyết trường trung bình động (DMFT) - Lý thuyết môi trường điển hình (TMT) .3 Các nguyên tử cực lạnh trên mạng quang học .1 Mạng quang học trật tự .2 Mạng quang học mất trật tự. 40 2 HỆ FERMION TƯƠNG TÁC VỚI MẤT TRẬT TỰ CÓ PHÂN BỐ GAUSS 42 2.1 Mô hình Anderson - Hubbard (AH) .1 Mô hình và phương pháp tính toán .2 Kết quả và thảo luận .2 Mô hình Anderson - Falicov - Kimball (AFK) .1 Mô hình và phương pháp tính toán .2 Kết quả và thảo luận. 64 3 MÔ HÌNH AH BẤT ĐỐI XỨNG VÀ MÔ HÌNH AH CÓ TƯƠNG TÁC PHỤ THUỘC VÀO NÚT 66 3.1 Mô hình AH bất đối xứng (mất cân bằng khối lượng) .1 Mô hình và phương pháp tính toán .2 Kết quả và thảo luận .2 Mô hình AH có tương tác phụ thuộc vào nút .1 Mô hình và phương pháp tính toán .2 Kết quả và thảo luận. 88 KẾT LUẬN CHUNG 91 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ 93 TÀI LIỆU THAM KHẢO 94 PHỤ LỤC 108 A Phương trình chuyển động của hàm Green 108 B Phương trình tuyến tính hóa DMFT 118 C Phương trình tuyến tính hóa DMFT 120 D Phương trình tuyến tính hóa DMFT 122 v Danh sách hình vẽ 1.1 Phân loại chất rắn thành chất dẫn điện, điện môi và bán dẫn theo lý thuyết vùng năng lượng [40].2 Sử dụng kết hợp XPS và BIS để tìm ra các vị trí đỉnh của điện tử d và lỗ trống d cho NiO, từ đó thu được khe năng lượng Egap = 4.3 Sự thay đổi của ε theo a có thể tuân theo hai cách [44].4 Cấu hình quỹ đạo 3d của kim loại chuyển tiếp có cầu nối bởi các quỹ đạo phối tử p [46].5 Chuyển pha kim loại - điện môi Mott theo mô hình Hubbard theo hai tham số U/t và số lấp đầy n.

Có hai cách để có thể xảy ra chuyển pha kim loại - điện môi Mott là FC-MIT và BC-MIT [46].6 Nửa trên: Độ rộng vùng W được xác định thông qua mô hình liên kết chặt tương ứng với nồng độ pha tạp x. Nửa dưới: Khe năng lượng Eg tương ứng với nồng độ pha tạp x cho Lax Y1−x TiO3 [51].7 Giản đồ pha điện trở suất của La1−x Srx VO3 phụ thuộc vào x ở miền nhiệt độ từ 2 K - 200 K, chuyển pha FC-MIT xảy ra tại xc ≈ 0.8 Sự phụ thuộc của tham số β(g) = dlnlnLg theo ln g ứng với số chiều d > 2, d = 2, d < 2. g(L) là độ dẫn cục bộ được chuẩn hóa theo kích thước L của hệ. Đường châm chấm là gần đúng β = s ln(g/gc ) cho trường hợp d > 2 [10].9 Đóng góp giao thoa của một vài cấu hình đa tán xạ trong môi trường mất trật tự.

a) Ba cấu hình điển hình từ r đến r’, mỗi đường là một bước ngẫu nhiên trong bối cảnh có tạp chất và được thể hiện là mỗi một màu tương ứng. b)-d) là các đóng góp tồn tại sau khi lấy trung bình khi có mất trật tự. Các đường nét liền biểu diễn biên độ trường, các đường nét đứt biểu diễn sự liên hợp của nó. b) Đóng góp cổ điển dẫn tới khuếch tán, số hạng đầu tiên trong phương trình (1.

c) Quỹ đạo vòng trong trường hợp r = r’, góp phần gia tăng sự chuyển động về vị trí ban đầu. d) Quỹ đạo chứa một vòng lặp trong trường hợp r ̸= r’, nó chi phối các định xứ yếu và làm giảm sự khuếch tán [60].10Hàm sóng của điện tử trong thế tuần hoàn ion có dạng là hàm sóng Bloch (phía trên), hàm này là hàm lan truyền. Trong khi đó, nếu như có mất trật tự thì bất biến tịnh tiến bị phá vỡ, thế năng tại mỗi nguyên tử là một đại lượng ngẫu nhiên, khi đó thì hàm sóng trở nên định xứ, suy giảm theo hàm mũ trong không gian (phía dưới), W đặc trưng cho độ mất trật tự của các nút tạp trong hệ [56].12Đường màu hồng trong (c), (d) là mật độ trạng thái ban đầu, màu đỏ tương ứng với quan sát định xứ Anderson [58].13Độ dài định xứ xác định trong thí nghiệm BEC một chiều [58].1 Xét cấu trúc ở số chiều d = 3, số phối vị Z = 12, có thể coi là lớn. Ở giới hạn d hoặc Z → ∞, bài toán nhiều hạt có thể đưa về bài toán một tạp nhúng vào một bể điện tử.

Các điện tử trong bể có thể nhảy vào hoặc ra nút này và tương tác với tạp, trạng thái điện tử ở nút có thể thay đổi theo thời gian [59].2 Hàm mật độ trạng thái được tính theo trung bình cộng ρav (arithmetic averaged) và trung bình nhân ρtyp (geometric averaged) như là hàm của độ mất trật tự W. Kết quả thu được cho thấy ρtyp triệt tiêu tại một giá trị hữu hạn đặc trưng cho độ mất trật tự W , trong khi ρav vẫn là giá trị hữu hạn khi W lớn [19].1 Thế lưỡng cực quang của chùm lazer Gaussian lần lượt với lệch đỏ (a) và lệch xanh (b) [82].2 Mô hình hai kênh cho cộng hưởng Feshbach. Hiện tượng xảy ra khi hai nguyên tử va chạm ở năng lượng E ở kênh đầu vào cộng hưởng với trạng thái liên kết Ec ở kênh đóng. Trong khuôn khổ khí cực lạnh, va chạm thường xảy ra ở năng lượng E → 0, do đó cộng hưởng kết cặp cần điều chỉnh năng lượng từ Ec gần 0 [85].3 (a) Hiện thực hóa thí nghiệm mô tả tạo thế ngẫu nhiên lốm đốm.

Một chùm tia lazer có đường kính D và bước sóng λ được hội tụ bằng một thấu kính hội tụ. Chùm tia hội tụ có đường kính D′ được tán xạ bởi một kính khuếch tán. Mô hình đốm quan sát được trên tiêu diện của thấu kính. Chùm tia tán xạ phân kỳ thành một vệt có bán kính w trên mặt phẳng tiêu cự.4 Mạng lưỡng sắc được tạo ra nhờ sự chồng chập của hai mạng con có hằng số mạng vô ước với nhau, phá vỡ bất biến tịnh tiến và xáo trộn năng lượng của các nút [56].1 Giản đồ pha tại T = 0 cho mô hình AH tại lấp đầy một nửa với phân bố đều: So sánh giữa kết quả thu được giữa TMT-DMFT với EOM và TMT-SB4 [98] (đường nét liền với điểm hình tròn).

Kết quả của chúng tôi thu được các đường nét liền (nét đứt) được xác định lần lượt từ giá trị trung bình nhân (cộng) từ các phương trình tuyến tính hóa DMFT, các điểm vuông ứng với kết quả thu được từ tính số các phương trình DMFT. Các tham số U , ∆ được xác định theo đơn vị năng lượng W = 1.2 Giản đồ pha tại T = 0 cho mô hình AH tại lấp đầy một nửa với phân bố Gauss cho mất trật tự, thu được từ TMT-DMFT với EOM. Đường nét liền được tính từ giá trị trung bình nhân từ phương trình tuyến tính hóa DMFT, điểm hình tròn là kết quả từ tính số tự hợp DMFT.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Từ khóa và chủ đề nghiên cứu


Câu hỏi thường gặp

Luận án "Chuyển pha Mott và định xứ Anderson trong hệ tương quan mạnh" nghiên cứu về vấn đề gì?

Luận án tiến sĩ nghiên cứu chuyển pha Mott và định xứ Anderson trong hệ tương quan mạnh. Ứng dụng DMFT phân tích hiệu ứng mất trật tự và chuyển pha kim loại-điện môi.

Luận án "Chuyển pha Mott và định xứ Anderson trong hệ tương quan mạnh" được bảo vệ tại trường nào?

Luận án này được bảo vệ tại Học viện Khoa học và Công nghệ. Năm bảo vệ: 2024.

Luận án "Chuyển pha Mott và định xứ Anderson trong hệ tương quan mạnh" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Chuyển pha Mott và định xứ Anderson trong hệ tương quan mạnh" thuộc chuyên ngành Vật lý lý thuyết và Vật lý toán. Danh mục: Vật Lý Lý Thuyết.

Luận án "Chuyển pha Mott và định xứ Anderson trong hệ tương quan mạnh" có bao nhiêu trang?

Luận án "Chuyển pha Mott và định xứ Anderson trong hệ tương quan mạnh" có 137 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Chuyển pha Mott và định xứ Anderson trong hệ tương quan mạnh" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter