Luận án phó tiến sĩ vật lý học nghiên cứu xây dựng hệ đo tự động các đại lượng p

Tài liệu: Luận án phó tiến sĩ vật lý học nghiên cứu xây dựng hệ đo tự động các đại lượng phụ thuộc nhiệt độ trong vật lý chất rắn và ứng dụng. Tải miễn phí tại

Chuyên ngành

Vật lý Bán dẫn và Điện môi

Tác giả

Luan An

Thể loại

Luận án Phó Tiến sĩ

Số trang

124

Thời gian đọc

19 phút

Lượt xem

0

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

40 Point

Tổng quan nhanh

Chủ đề:
1. Tổng quan hệ đo tự động hóa trong vật lý chất rắn
Số trang:
124 trang
Trường:
Trường Đại học Tổng hợp Hà Nội
Chuyên ngành:
Vật lý Bán dẫn và Điện môi
Tác giả:

Tóm tắt nội dung luận án

I. Tổng quan hệ đo tự động hóa trong vật lý chất rắn

Hệ đo tự động hóa đóng vai trò cốt lõi trong nghiên cứu vật lý thực nghiệm hiện đại. Luận án tiến sĩ vật lý tập trung giải quyết bài toán đo đạc các thông số phụ thuộc nhiệt độ. Trong vật lý chất rắn, nhiệt độ chi phối trực tiếp mật độ và độ linh động của hạt tải điện. Đại lượng vật lý thường biến đổi phức tạp theo nhiều biến số môi trường. Việc duy trì các điều kiện chuẩn giúp cô lập đại lượng cần đo dưới dạng hàm đơn biến hoặc hàm song hành thời gian. Hệ thống đo lường tự động giúp loại bỏ thao tác thủ công. Công trình xây dựng các mô hình ghép nối chuẩn xác nhằm nâng cao độ tin cậy của phép đo.

1.1. Tầm quan trọng của nhiệt độ trong vật lý thực nghiệm

Nhiệt độ là tác nhân kích thích quan trọng làm thay đổi trạng thái vi mô của vật liệu. Sự biến thiên nhiệt độ làm thay đổi cơ chế tán xạ và độ dẫn điện. Tại nhiệt độ Curie, trật tự từ trong vật liệu sắt từ bị phá vỡ. Khi hạ nhiệt độ xuống dưới ngưỡng tới hạn, vật liệu siêu dẫn xuất hiện trạng thái điện trở không. Vật liệu đồng thời chuyển sang trạng thái nghịch từ lý tưởng. Các linh kiện bán dẫn chuyển tiếp p-n thay đổi trở kháng và công suất theo nhiệt độ. Quá trình bắt và phát xạ hạt tải tại tâm sâu cũng phụ thuộc trực tiếp vào nhiệt độ. Nghiên cứu thực nghiệm đòi hỏi kiểm soát nhiệt độ liên tục và chính xác.

1.2. Phân loại hàm phụ thuộc đơn biến và hai biến

Các đại lượng vật lý phụ thuộc nhiệt độ được chia thành hai nhóm chính. Nhóm thứ nhất biểu diễn dạng hàm đơn điệu S = S(T). Nhóm này xuất hiện trong phép đo độ cảm từ, điện trở suất và độ linh động. Nhóm thứ hai biểu diễn dạng hàm song hành thời gian S = S(t, T). Dạng hai biến này phản ánh động học quá trình bắt và phát xạ hạt tải. Phổ quá độ điện dung và dòng điện là ví dụ điển hình của nhóm hai biến. Thiết kế hệ thống đo cần linh hoạt thích ứng với từng dạng phụ thuộc. Cấu trúc phần cứng và thuật toán thu thập phải tương thích với tính chất biến đổi của tín hiệu.

II. Thiết kế hệ thống đo độ cảm từ phụ thuộc nhiệt độ

Thiết kế hệ thống đo độ cảm từ là bước đột phá trong tự động hóa nghiên cứu vật liệu. Hệ thống SM90 được phát triển nhằm ghi nhận sự biến thiên từ tính theo nhiệt độ. Thiết bị vận hành theo nguyên lý đo một biến liên tục. Hệ thống tích hợp các khối cảm biến và xử lý tín hiệu có độ nhạy cao. Dữ liệu từ trường và nhiệt độ được số hóa tự động. Cấu trúc mạch đo tối ưu giúp khử nhiễu từ môi trường xung quanh. Độ chính xác của phép đo được bảo đảm trong suốt dải nhiệt độ khảo sát rộng. Hệ thống tạo tiền đề quan trọng cho các phép đo vật lý phức tạp hơn.

2.1. Cấu trúc và nguyên lý hoạt động của hệ đo SM90

Hệ đo SM90 bao gồm các khối chức năng liên kết chặt chẽ và đồng bộ. Khối cảm biến tiếp nhận tín hiệu từ tính của mẫu vật liệu đặt trong buồng lạnh cryostat. Bộ tiền khuếch đại tăng cường biên độ tín hiệu điện áp siêu nhỏ từ cuộn dây đo. Mạch lọc tích cực loại bỏ tạp âm công nghiệp và các dao động tần số thấp. Khối biến đổi tương tự sang số chuyển tín hiệu điện áp sang định dạng số nhị phân. Phần mềm điều khiển hệ đo giám sát toàn bộ chu trình quét nhiệt tự động. Tốc độ làm lạnh và gia nhiệt được lập trình ổn định theo thời gian. Hệ thống lưu trữ dữ liệu thời gian thực phục vụ phân tích chuyên sâu.

2.2. Khảo sát quá trình chuyển pha của vật liệu siêu dẫn

Hệ thống SM90 ứng dụng hiệu quả vào khảo sát vật liệu siêu dẫn nhiệt độ cao. Hiện tượng nghịch từ xuất hiện đột ngột tại điểm chuyển pha siêu dẫn. Hệ thống ghi lại chính xác bước nhảy độ cảm từ tại nhiệt độ tới hạn Tc. Phép đo cung cấp dữ liệu định lượng về thể tích pha siêu dẫn trong mẫu. Kết quả đo đạc hỗ trợ đánh giá chất lượng công nghệ chế tạo màng mỏng và gốm siêu dẫn. Đường cong cảm từ thể hiện rõ độ sắc nét của quá trình chuyển tiếp pha. Phương pháp đo tự động hóa này thay thế hoàn toàn kỹ thuật đo điểm gián đoạn truyền thống.

III. Xây dựng hệ đo DLTS khảo sát tâm sâu trong bán dẫn

Nghiên cứu tâm sâu trong chất bán dẫn là nội dung trọng tâm của luận án tiến sĩ vật lý. Kỹ thuật phổ quá độ mức sâu DLTS cho phép phát hiện mức năng lượng kích thước nguyên tử trong vùng cấm. Quá trình phát xạ nhiệt của hạt tải bị bẫy tạo ra tín hiệu điện dung và dòng quá độ. Phương pháp đo đòi hỏi tốc độ đáp ứng xung cực nhanh và độ phân giải cao. Hệ thống đo lường ghi nhận đồng thời tín hiệu quá độ và nhiệt độ mẫu. Phân tích phổ DLTS cung cấp chính xác năng lượng kích hoạt và tiết diện bắt hạt tải. Dữ liệu thực nghiệm giúp đánh giá độ tinh khiết của vật liệu bán dẫn.

3.1. Kỹ thuật Boxcar kép và phổ DLTS điện dung

Kỹ thuật Boxcar kép trích xuất tín hiệu quá độ điện dung tại hai thời điểm xác định t1 và t2. Hiệu điện dung giữa hai cổng mở tạo nên đỉnh phổ đặc trưng theo nhiệt độ quét. Vị trí đỉnh phổ tương ứng với tốc độ phát xạ cực đại của bẫy sâu trong vùng nghèo. Cầu đo điện dung Boonton tần số cao đo lường chính xác các biến thiên cực nhỏ của lớp tiếp xúc. Xung kích thích phân cực ngược giải phóng các hạt tải bị giam giữ. Khối tích phân tín hiệu làm mượt dữ liệu và triệt tiêu hoàn toàn thành phần nhiễu ngẫu nhiên. Phổ điện dung Boxcar kép giúp phân biệt rõ ràng các mức bẫy năng lượng khác nhau trong vùng cấm.

3.2. Phương pháp dòng quá độ TSDB và chiếu xạ bán dẫn

Phương pháp dòng quá độ TSDB ứng dụng hiệu quả cho vật liệu bán dẫn có điện trở suất cao. Hệ thống đo ghi nhận dòng phát xạ nhiệt sau các xung kích thích quang học hoặc điện áp. Thực nghiệm tiến hành trên các mẫu silic đơn tinh thể được chiếu xạ chùm điện tử năng lượng cao. Quá trình chiếu xạ tạo ra các sai hỏng mạng tinh thể và hình thành mức năng lượng sâu nhân tạo. Dữ liệu phổ dòng xác định chính xác mật độ và cơ chế phục hồi nhiệt của các khuyết tật mạng. Phép đo chứng minh độ nhạy vượt trội trong việc kiểm tra sai hỏng phóng xạ trên linh kiện bán dẫn.

IV. Ghép nối máy tính và thiết bị đo trong hệ hai biến

Ghép nối máy tính và thiết bị đo đánh dấu bước tiến quan trọng trong tự động hóa phòng thí nghiệm. Hệ đo CT92 xây dựng trên kiến trúc thu thập dữ liệu hai biến không gian thời gian - nhiệt độ C(t, T). Máy tính cá nhân giữ vai trò trung tâm điều phối toàn bộ phần cứng. Giao tiếp song song và nối tiếp truyền lệnh điều khiển tốc độ cao. Dữ liệu quá độ được số hóa trực tiếp theo từng bước quét nhiệt độ. Cấu trúc hai biến tối ưu hóa thời gian thực nghiệm và tăng mật độ điểm dữ liệu. Giải pháp này mở ra hướng phát triển mới cho các hệ thống đo lường vật lý hiện đại.

4.1. Hệ thống tự động CT92 và thu thập dữ liệu DAQ

Hệ thống CT92 trang bị card thu thập dữ liệu DAQ chuyên dụng với tốc độ lấy mẫu cao. Khối DAQ thực hiện chuyển đổi và ghi nhận tín hiệu quá độ điện dung với tần số quét lớn. Bộ nhớ đệm lưu trữ tạm thời toàn bộ mảng dữ liệu C(t) tại mỗi điểm nhiệt độ T xác định. Khâu cảm biến và xử lý tín hiệu nhiệt độ sử dụng cặp nhiệt điện chuẩn hóa có độ trễ thấp. Khối điều khiển nhiệt độ PID duy trì độ ổn định nhiệt cao trong suốt chu kỳ lấy mẫu. Dữ liệu hai chiều dạng ma trận số hóa tạo điều kiện thuận lợi cho việc xử lý số liệu ngoại tuyến.

4.2. Phần mềm điều khiển hệ đo và thuật toán tách phổ

Phần mềm điều khiển hệ đo được xây dựng bằng ngôn ngữ lập trình cấu trúc trực quan và linh hoạt. Chương trình tích hợp các thuật toán xử lý dữ liệu ma trận C(t, T) chuyên sâu. Thuật toán tách phổ số áp dụng phương pháp Lang và phương pháp dịch cửa kỹ thuật số hiện đại. Người nghiên cứu dễ dàng tái tạo các đường cong phổ DLTS với vô số cửa sổ thời gian khác nhau chỉ từ một lần quét nhiệt duy nhất. Phần mềm tự động thiết lập đồ thị Arrhenius để tính toán chính xác năng lượng kích hoạt bẫy sâu. Giao diện điều khiển hiển thị trực quan thông số và đồ thị thời gian thực.

V. Hiệu chuẩn và chuẩn hóa thiết bị đo giảm thiểu sai số

Hiệu chuẩn và chuẩn hóa thiết bị đo là yêu cầu bắt buộc nhằm bảo đảm tính khoa học. Mọi phần cứng trong hệ đo đều phải trải qua quy trình chuẩn hóa nghiêm ngặt. Sai số phép đo vật lý xuất phát từ nhiệt độ không đồng đều, độ trôi của linh kiện và nhiễu đường truyền. Quy trình chuẩn hóa thiết lập tương quan chính xác giữa đại lượng đo và điện áp hiển thị. Các thuật toán bù sai số được tích hợp trực tiếp vào phần mềm. Kết quả thực nghiệm đạt độ lặp lại cao và độ lệch chuẩn nằm trong giới hạn cho phép. Độ chính xác của hệ thống được kiểm định độc lập qua các mẫu chuẩn quốc tế.

5.1. Phương pháp chuẩn hóa cầu đo và cảm biến nhiệt

Chuẩn hóa cầu đo điện dung được thực hiện bằng hệ thống tụ điện mẫu chuẩn quốc tế có độ ổn định nhiệt cao. Cảm biến nhiệt độ trải qua quy trình kiểm định tại các điểm chuẩn vật lý như nitơ lỏng và nước đá tan. Bảng chuyển đổi nhiệt độ sang điện áp được hiệu chỉnh chính xác bằng đa thức xấp xỉ bậc cao. Cầu phân chia điện áp và bộ suy hao tín hiệu được cân chỉnh định kỳ trước mỗi chuỗi đo. Thiết bị đo nhiệt độ điện tử đạt độ phân giải dưới 0.1 Kelvin. Nhờ quy trình kiểm chuẩn chuẩn xác, hệ thống loại bỏ hoàn toàn hiện tượng trễ nhiệt giữa cảm biến và mẫu vật lý.

5.2. Đánh giá sai số phép đo vật lý và giải pháp cải tiến

Phân tích sai số phép đo vật lý chỉ rõ các nguồn sai số từ mạch tương tự và cầu đo Boonton. Hiện tượng nhiễu tiếp xúc và điện dung ký sinh của dây dẫn cáp đồng trục làm biến dạng tín hiệu quá độ nhanh. Đề xuất cải tiến tập trung vào việc nâng cấp mạch tiền khuếch đại vi sai nhằm loại bỏ nhiễu đồng pha. Vỏ bọc kim loại chống nhiễu điện từ được tối ưu hóa cho toàn bộ buồng đặt mẫu đo. Phần mềm đo lường bổ sung thuật toán lọc số thích nghi nhằm tăng tỷ số tín hiệu trên tạp âm. Các giải pháp cải tiến nâng cao độ nhạy phát hiện mật độ tâm sâu xuống dưới ngưỡng mười mũ mười nguyên tử trên một centimet khối.

Mục lục chi tiết luận án

MỞ ĐẦU
1. CHƯƠNG 1: VÀI NÉT VỀ HAI ĐẠI LƯỢNG PHỤ THUỘC NHIỆT ĐỘ ĐƯỢC QUAN TÂM TRONG NGHIÊN CỨU VẬT LÝ CHẤT RẮN
1.1. Độ cảm từ
1.2. Phổ quá độ các mức sâu trong bán dẫn
1.2.1. Vai trò của tâm sâu trong bán dẫn
1.2.2. Quá trình động học trên các mức sâu
1.2.3. Cơ sở lý thuyết của phương pháp Phổ quá độ các tâm sâu (DLTS)
1.2.3.1. Phương pháp điện dung quá độ
1.2.3.2. Phương pháp dòng quá độ
2. CHƯƠNG 2: HỆ ĐO ĐỘ CẢM TỪ PHỤ THUỘC NHIỆT ĐỘ VÀ ÁP DỤNG NGHIÊN CỨU QUÁ TRÌNH CHUYỂN PHA SIÊU DẪN
2.1. Hệ đo tự động kiểu một biến SM90
2.1.1. Nguyên lý đo
2.1.2. Sơ đồ các khối chức năng
2.1.3. Khối phần mềm
2.1.4. Chuẩn và hiệu chỉnh hệ
2.2. Ứng dụng hệ đo trong nghiên cứu
3. CHƯƠNG 3: HỆ ĐO ĐIỆN DUNG VÀ DÒNG QUÁ ĐỘ THEO NHIỆT ĐỘ VÀ ÁP DỤNG NGHIÊN CỨU TÂM SÂU TRONG CHẤT BÁN DẪN
3.1. Ảnh hưởng của chiếu xạ trên một số linh kiện bán dẫn
3.1.2. Nhận định chung
3.2. Xây dựng hệ đo DLTS dùng điện dung theo kỹ thuật Boxcar kép
3.2.1. Nguyên tắc đo
3.2.2. Sơ đồ các khối chức năng
3.2.3. Chuẩn và hiệu chỉnh hệ
3.2.4. Ứng dụng
3.3. Xây dựng hệ đo DLTS dùng dòng theo kỹ thuật TSĐB A-B
3.3.2. Sơ đồ các khối chức năng
3.3.3. Chuẩn và hiệu chỉnh hệ
3.3.4. Ứng dụng
3.4. Phổ DLTS điện dung trên mẫu Si chiếu xạ điện tử
3.4.1. Mẫu và thiết bị đo
3.4.2. Kết quả thực nghiệm
3.4.3. Thảo luận kết quả
4. CHƯƠNG 4: NHỮNG VẤN ĐỀ VỀ TỔ CHỨC HỆ TỰ ĐỘNG KIỂU HAI BIẾN NGHIÊN CỨU TÂM SÂU BẰNG PHƯƠNG PHÁP ĐIỆN DUNG DLTS
4.1. Khai thác các thông số của tâm sâu từ số liệu thu nhận trên hệ tự động hai biến dạng C(t, T)
4.1.1. Nguyên lý của hệ tự động hai biến dạng C(t, T)
4.1.2. Phương pháp tách phổ trên hệ đo hai biến
4.1.3. Phương pháp Lang trên hệ đo hai biến
4.1.4. Phương pháp Dịch cửa trên hệ đo hai biến
4.2. Hệ đo tự động hai biến CT92
4.2.1. Các khối chức năng
4.2.2. Khối phần mềm
4.2.3. Chuẩn và hiệu chỉnh hệ
4.2.4. Kết quả thực nghiệm
4.3. Một số nhận xét và đề nghị cải tiến hệ đo CT92
4.3.1. Về cầu điện dung Boonton 72B
4.3.2. Về khối xử lý điện tử
KẾT LUẬN
Tài liệu tham khảo tiếng Việt
Tài liệu tham khảo tiếng Nga
Tài liệu tham khảo tiếng Anh
Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Luận án phó tiến sĩ vật lý học nghiên cứu xây dựng hệ đo tự động các đại lượng phụ thuộc nhiệt độ trong vật lý chất rắn và ứng dụng

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (124 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

¬ cị ~ nm TRUONG PAI HOC TONG HOP HA NOI PHAM @UGC TRIfU NHIIÊN (ÚU XAY DUNG HỆ DO TY DONG CAC ĐẠI LUQNG PH) THIN NIIỆT ĐỘ TRONS VAT LY cu RÍN VA Che Dynes Luận ấn Phố Tiến si Khoa học Toán Lý Chuyên ngành : Vật lý Bán dấn và Điện môi Mã số : 4 O2 12 a 7 Co van Khoa học : {. Đàm Trung Đồn 2. Lê Khắc Binh % L BArHGc GUE SIA nà vột | dines _.Haar | len: _ | Ve Jt ar MmuUc LUC Trang MO DAU 4 CHUONG 1- VAI NET VỀ HAI ĐẠI LUONG PHU THUỘC NHIỆT ĐỘ DUOC QUAN TAM TRONG NGHIÊN CỨU VAT LÝ CHAT RAN 9 {A- DO cam từ 9 {B- Phổ quá độ các mức sâu trong ban dan 12 §1-Vai trò của tâm sâu trong bán dẫn is §2-Qua trình động học trên các mic sâu 13 §3-Cơ sở lý thuyết của phương pháp Phổ quá độ các tâm sâu (DLTS) 14 3a- Phương pháp điện dung quá độ 1% 3b- Phương pháp dong qua độ 16 CHUONG 2- HỆ DO ĐỘ CAM TỪ PHU THUỘC NHIỆT ĐỘ VÀ AP DUNG NGHIÊN CỨU GUÁ TRÌNH CHUYỂN PHA SIÊU DAN 19 2A- Hệ do tự động Kiểu một biến SM9O 19 §1-Nguyén lý do 20 §2-So đồ các khối chức năng 20 $3-khối phần mềm 27 $4-Chm4n và hiệu chỉnh hệ a8 2B- Ứng dung hệ do trong nghiên cứu a9 CHƯƠNG 3- HỆ DO ĐIỆN DUNG VA DONG QUA ĐỘ THEO NHIỆT ĐỘ VÀ AP DỤNG NGHIÊN CỨU TÂM SÂU TRONG CHAT BAN DAN 34 $1-Anh hưởng của chiếu xạ trên một số linh kiện bán dẫn 37 1.2- Nhận định chung 2O §2-Xây dung hệ đo DLTS ding điện dung theo kỸ thuật Boxcar kép 42 2. 1-Nguyên tắc do 42 e.e-sơ đồ các Khối chức năng 49 2.

3-Chuẩn và hiệu chỉnh hệ - 2.4-Ung dung §3-Xây đựng hệ do DLTS ding dong theo KỸ thuật TSDB A-B 68 3. 2-So đồ các Khối chức năng 69 3. 3-Chuẩn và hiệu chỉnh hệ ra 3. 4-Ứng dung §4-Phổ DLTS điện dung trên mẫu Si chiếu xạ điện tử 78 4, 1-Mau và thiết bị do 73 4, 2-Két.

quả thực nghiệm T4 4, 3-Thảo luận kết quả 75 CHƯƠNG 4- NHỮNG VẤN ĐỂ VỀ TỔ CHỨC HỆ TỰ ĐỘNG KIỂU HAI BIẾN NGHIÊN CỨU TÂM SÂU BANG PHƯƠNG PHÁP ĐIỆN DUNG DLTS 79 4A- Khai thác các thông số của tâm sâu từ số liệu thu nhận trên hệ tự động hai biến dang C(t, T). 719 $1-Nguyén lý của hệ tự động hai biến dang C(t, T). r9 $2-Phương pháp tách phổ trên hệ do hai biến 81 $3-Phương pháp Lang trên hệ do hai biến 82 $4-Phương pháp Dịch cửa trên hệ do hai biến 4B- Hệ do tự dộng hai biến CT92. 86 $i-Các khối chức năng 86 $2-Khối phẩn mềm 89 $3-Chuẩn và hiệu chỉnh hệ 90 $4-Két quả thực nghiệm 95 4c- Một số nhận xét và để nghị cải tiến hệ do CT92 98 $1-vé cẩu điện dung Boonton 72B 98 $2-Về khối xử lý điện tử 102 KẾT LUẬN 106 Tai liệu tham Khảo tiếng Việt 109 Tài liệu tham Khảo tiếng Nga 112 Tài liệu tham Khảo tiếng Anh 115 a AN MO’ DAU Nói chung, trong các hệ do Vật lý, đại lượng cẩn do thường pm thuộc vào nhiều thông số.

Có thể biểu điển tương quan giỗa chúng dưới dang ham: Fs F(«® ÿY,Z.) | Trong đố: F là đại lượng cần do X,Y,Z. là các thông số ảnh hưởng Trong nhiểu trường hợp, các thông số lại có sự phu thuộc lần nhau nmi x = x(Y), Y= Y(Z), Z = Z(%). Nhiệm vụ cua phương pháp do nói chung cũng như hệ do nói riêng là xử lý các quan hệ đố và cuối cùng đưa ra những đại lượng có thé đo được (điện áp, dòng điện, tần số.) dưới dạng: F = F(x) | lv, Z. = const Trong nhiéu các thông số ảnh hướng, nhiệt độ là một thông số được các nhà vật lý chất răn rất quan tâm Nhiệt độ làm anh hưởng mạnh đến nồng độ hạt tai trong vật liệu bán dân điện.

Các đại lượng như độ dân điện của vật liệu, độ linh động - đại lượng phản ánh cơ chế tán xa của các hạt tải điện trong bán dfn - đểu ptm thuộc vào nhiệt độ. Sự thay đổi nhiệt độ đến một giá trị Ty nào đố sẽ làm phá vỡ trật tự từ của cấc vật liệu thuận từ Nhiệt độ đó gọi là nhiệt độ Curie. Đối với các vật liệu siêu dẫn, Khi nhiệt độ được hạ thấp đến một giá trị tới han TỰ nào đó thì xuất hiện hiện tượng điện trở Không ( R=O ) và vật liệu chuyến sang chất nghịch từ. Tuy hai dai lượng này thể hiện hai -4- A re ` rl » v ? n 2 A nhung trang thái độc lập với nhau và có các đặc trưng co ban riéng chúng đều được quan tâm trong nghiên cứu vung chuyển pha siểu dân.

Đối P A Z ` n oe z với Kim loại , nhi ệt độ ảnh hưở ng đến chu yển độn g nhi ệt của mạn g tin h ? ` ` Xj a A thể và do vậy anh hưởng tới điện trở suất toàn phan cua vật liệu. độ ^ kì vị z x Nhiệt độ là tác nhân và hệ quả trong các hiệu ứng rhiệt điện như Zeebeck, Peltier - các hiệu ting có nhiều ting đụng trong thực tế. ron - Doi với cac linh Kiện ban HỆ z dần sử dung chuyển tiếp PN, nhiệt độ làm ảnh hưởng đến dòng đò, đòng tỉnh và d4n đến 14m thay đổi các a x a ⁄ A L9 x L4 a x x thông số như trở kháng, công suất, tần số, hệ số Khuyếch dai. Quá trình bắt và phát xạ các hạt tải điện trên các mức sâu cũng là một đại lượng phụ thuộc nhiệt độc Do quá trinh này mà các đại lượng có liên quan như điện dung, dòng quá độ tại lớp chỉnh lưu chứa các mức sâu cũng pm thuộc nhiệt độ.

Thông số nhiệt độ ảnh hưởng đến rất nhiều đại lượng vật lý, song tựu trung lại, các đại lượng đố thường pưạ thuộc nhiệt độ theo hai dang chính như sau x Dạng phụ thuộc đơn điệu : S = S(T). Dang này thường gặp trong các nghiên cứu về độ dân điện, độ linh động, điện trở suất, độ cảm từ. x Dạng phụ thuộc song hành với thời gian : 8 = S(t,T). Dạng này thường gặp trong các nghiên cứu phổ quá độ.

Phép đo đại lượng thuộc dạng thứ nhất được gọi là phếp do pm thuộc một biến số; phép do đại lượng thuộc dang thứ hai được gọi là phép đo phụ thuộc hai biến số (gọi tắt là : kiểu 1 biến, kiểu 2 biến). -5- Trong ban luận văn này, chúng tôi trình bẩy về các hệ đo hai đại lượng phụ thuộc nhiệt độ được quan tâm trong nghiên cứu vật lý chất nhiệt độ cao và phổ quá độ dẩnêu răn, đó là độ cảm từ của các mẫu si DLTS trong nghiên cứu vật lý tâm sâu Hai đại lượng này Không rhững đại diện cho hai Kiểu phy thuộc nhiệt độ nói trên mà còn có ý nghĩa thiết thực, thời sự trong quá trình nghiên cứu hiện nay. Từ cuối năm 1986, công bố của G. Bednorz tìm ra chất siêu dẩn có nhiệt độ chuyển pha 35 K và sau dé công bố của P.Cm với vật liệu có Tc=90 K gây nên một chấn động, một cuộc chạy đua rẩm rộ giữa các nhà vật lý siêu dfn.

Kỷ lục về Tc liên tiếp xuất hiện và bị phá vỡ : 105 K, 123 K, rổi sau đố 125 K. Đến đầu năm 1994, có tác giả cho là đã có rhững đấu hiệu của Tc tới 160 K và 28O K Một đặc trưng co ban của các chất siêu dfn đố là hiệu ứng Meissner(1933) : ở T < Tc các đường cảm ứng từ bị đẩy ra ngoài, nghĩa là từ trường không xâm rhập vào trong trang thái siêu dẫn, Các đặc trưng điện trở không và hiệu Ứng Meissner được coi rhư bằng chứng cho một chất trở thành siêu đẩn. vi vậy mà hệ đo các đặc trưng này là rất cấp thiết đối với các rhà vật lý và công nghệ. Bên cạnh đó, trào lưu nghiên cứu về sai hỏng do tâm sâu trong các vật liệu bán dẫn điện vừa mang tính truyển thống vừa có tính thời sự.

Vai trò của các tâm sâu sinh ra trong quá trình chế tạo hay chiếu xạ trên các vật liệu bán dân đã được quan tâm và nghiên cứu từ lâu [59]. Tuy nhiên, đến 1974, từ Khi công trình của D.Lang được công bố [65], việc nghiên cứu tâm sâu bằng phương pháp DLTS (Deep Level. 2 Bè, x để reac Transient Spectroscopy) trở nên phd biến và rất có hiệu quả: -§- ‘Nhiéu phòng thí nghiệm vật lý bán dẫn trên thế giới đã xây dung hệ đo DLTS và nghiên cứu các thông số của tâm sâu theo KỸ thuật này. Ở Việt nam, từ năm 1980, để tài " Nghiên cứu sai hong điểm trong bán dfn Silic" được đắt trong Chương trinh Nhà rước 48-04 là một để tài nghiên cứu cơ bản định hướng nhằm giải quyết các vấn để sẽ gap phai Khi chúng ta triển Khai các công nghệ chế tạo vật liệu Silic cao cấp và chế tạo các linh Kiện phẩm chất cao.

Với sự hoạt động của lò phản ứng hạt nhân Đà lạt, máy cấy ion của Z1ôi, việc nghiên cứu sai hong điểm đã được đẩy mạnh [2,10]. Đến nay việc nghiên cứu tâm sâu vấn tiếp tục được quan tâm thể hiện qua để tài thuộc chương trình nhà nước KT-O4-339 và để tài cấp bộ B91-05-27 do Khoa Vật lý Trường Đại học Tổng hợp Hà nội đảm rhận. Trong hoàn cảnh đất nước còn nhiéu Khó Khăn, để thực hiện những nhiệm vụ trên mục tiêu ban đẩu hết sức cấp thiết là xây đựng các hệ đo DLTS bằng các vật tư có sẵn trong nước. Các hệ tự thiết kế đó phải bao dam được những yêu cẩkỹ u thuật rửm độ nhạy, độ chính xác.

cần thiết cho một hệ đo phé. Hơn nữa , yêu cầu ứng dung các thành: quả của ngành tin học vào quá trinh thực nghiệm ngày nay đặt ra nhiệm vụ cho các hệ đo là phải được tự động hoá. Nhờ ưu điểm của tự động hoá mà hệ sé cho phếp mở rộng phân tích Kết quả theo rhiểu cách Khác nhau [5]. Trên cơ sở này có thể so sánh lựa chọn hệ do pi hợp với từng yêu cầu cụ thể, nhằm đạt hiệu quả cao rhất trong quá trình nghiên cứu.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Trích dẫn luận án này

Phạm Quốc Triệu (n.d.). Luận án phó tiến sĩ vật lý học nghiên cứu xây dựng hệ đo tự [Luận án tiến sĩ, Trường Đại học Tổng hợp Hà Nội]. LuanAn.net. https://luanan.net/vat-ly/vat-ly-ly-thuyet/luan-an-pho-tien-si-vat-ly-hoc-nghien-cuu-xay-dung-he-do-tu-dong-cac-dai-luong

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Luận án phó tiến sĩ vật lý học nghiên cứu xây dựng hệ đo tự" nghiên cứu về vấn đề gì?

Tài liệu: Luận án phó tiến sĩ vật lý học nghiên cứu xây dựng hệ đo tự động các đại lượng phụ thuộc nhiệt độ trong vật lý chất rắn và ứng dụng. Tải miễn phí tại

Luận án "Luận án phó tiến sĩ vật lý học nghiên cứu xây dựng hệ đo tự" được bảo vệ tại trường nào?

Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Tổng hợp Hà Nội.

Luận án "Luận án phó tiến sĩ vật lý học nghiên cứu xây dựng hệ đo tự" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Luận án phó tiến sĩ vật lý học nghiên cứu xây dựng hệ đo tự" thuộc chuyên ngành Vật lý Bán dẫn và Điện môi. Danh mục: Vật Lý Lý Thuyết.

Luận án "Luận án phó tiến sĩ vật lý học nghiên cứu xây dựng hệ đo tự" có bao nhiêu trang?

Luận án "Luận án phó tiến sĩ vật lý học nghiên cứu xây dựng hệ đo tự" có 124 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Luận án phó tiến sĩ vật lý học nghiên cứu xây dựng hệ đo tự" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter