Nghiên cứu phát triển kỹ thuật mã hóa mạng lớp vật lý trong hệ thống chuyển tiếp vô tuyến hai chiều
Luận án tiến sĩ đề xuất kỹ thuật mã hóa mạng lớp vật lý tiên tiến cho hệ thống chuyển tiếp vô tuyến hai chiều, nâng cao hiệu suất bảo mật.
Luan An
Luận án tiến sĩ
Năm xuất bản
Số trang
149
Thời gian đọc
23 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
40 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- 1. Kỹ thuật mã hóa mạng lớp vật lý chuyển tiếp hai chiều
- Số trang:
- 149 trang
- Trường:
- Học viện Kỹ thuật Quân sự
- Chuyên ngành:
- Kỹ thuật điện tử
- Tác giả:
- Nguyễn Hữu Minh
- Năm:
- 2019
Tóm tắt nội dung luận án
I. Kỹ thuật mã hóa mạng lớp vật lý chuyển tiếp hai chiều
Mạng chuyển tiếp hai chiều (two-way relay channel - TWRC) đóng vai trò quan trọng trong việc mở rộng vùng phủ sóng vô tuyến. Cơ chế truyền dẫn truyền thống tiêu tốn bốn khe thời gian để trao đổi dữ liệu. Kỹ thuật mã hóa mạng lớp vật lý (physical-layer network coding - PNC) giải quyết triệt để nút thắt cổ chai này. PNC cho phép hai nút nguồn truyền tin đồng thời tới nút chuyển tiếp trung gian. Chu trình trao đổi thông tin được rút ngắn xuống chỉ còn hai khe thời gian riêng biệt. Quá trình gồm hai giai đoạn: pha đa truy nhập (multiple access phase) và pha quảng bá. Hiệu quả phổ của toàn hệ thống tăng lên gấp đôi so với các phương thức truyền thống. PNC tận dụng hiện tượng chồng lấn sóng điện từ tự nhiên để xử lý tín hiệu trực tiếp tại lớp vật lý.
1.1. Khái niệm và nguyên lý mạng chuyển tiếp hai chiều TWRC
Mô hình chuyển tiếp hai chiều bao gồm hai nút đầu cuối trao đổi dữ liệu thông qua một nút tiếp vận trung gian. Trong mô hình cổ điển, các nút truyền tin tuần tự qua bốn chặng độc lập. Cách tiếp cận này gây lãng phí lớn tài nguyên tần số và thời gian. Kỹ thuật mã hóa mạng lớp vật lý ra đời nhằm tối ưu hóa quá trình truyền dẫn. Thay vì triệt tiêu can nhiễu, hệ thống xem sự giao thoa sóng vô tuyến là một phép toán cộng tự nhiên. Hai nút đầu cuối phát tín hiệu đồng thời trong cùng một băng tần. Nút chuyển tiếp thu nhận tín hiệu tổng hợp và thực hiện ánh xạ mã hóa mạng. Giải pháp này giúp mạng two-way relay đạt tốc độ truyền tải thông tin tối ưu và nâng cao hiệu quả sử dụng năng lượng.
1.2. Các pha truyền dẫn chính trong mạng chuyển tiếp hai chiều
Giao thức PNC chuẩn hoạt động dựa trên hai pha truyền dẫn kế tiếp nhau. Pha thứ nhất là pha đa truy nhập (multiple access phase - MA). Tại pha này, cả hai nút nguồn đồng thời phát tín hiệu đến nút chuyển tiếp trung gian. Tín hiệu tại nút relay là dạng chồng chập của hai nguồn phát kèm theo nhiễu kênh. Nút tiếp vận thực hiện ước lượng và ánh xạ tín hiệu sang gói tin mã hóa mạng. Pha thứ hai là pha quảng bá (broadcast phase - BC). Nút chuyển tiếp phát gói tin đã mã hóa đến cả hai nút nguồn. Mỗi nút đầu cuối sử dụng chính thông tin bản thân đã gửi trước đó để giải mã tín hiệu mong muốn. Quá trình trao đổi hoàn tất chỉ sau hai pha, giúp tối ưu hóa hiệu quả phổ toàn mạng.
1.3. Lợi thế về hiệu quả phổ và thách thức xử lý tín hiệu PNC
Kỹ thuật physical-layer network coding mang lại bước nhảy vọt về hiệu quả phổ cho mạng vô tuyến. Thông lượng truyền dẫn của hệ thống tăng gần 100% so với kỹ thuật tiếp vận thông thường. Dẫu vậy, việc triển khai PNC gặp phải nhiều rào cản kỹ thuật phức tạp. Hiện tượng bất đồng bộ về thời gian, tần số và pha giữa hai luồng phát gây méo dạng tín hiệu thu. Kênh truyền fading ngẫu nhiên làm biến dạng cấu trúc chòm sao tín hiệu tại nút chuyển tiếp. Nút relay đòi hỏi các thuật toán giải mã có độ chính xác cao nhưng phải tiết kiệm tài nguyên tính toán. Việc nghiên cứu các sơ đồ ánh xạ thích nghi là yếu tố then chốt để duy trì tỷ lệ lỗi ký hiệu thấp cho toàn bộ mạng TWRC.
II. Mã hóa mạng lớp vật lý ánh xạ phi tuyến cho mạng TWRC
Kỹ thuật ánh xạ phi tuyến giúp khắc phục sự suy giảm phẩm chất do kênh truyền fading bất đối xứng trong mạng chuyển tiếp hai chiều. Khi kênh truyền từ hai nguồn đến relay có biên độ và pha khác nhau, chòm sao nhận bị biến dạng nghiêm trọng. Thuật toán hợp lý cực đại (ML) truyền thống cho hiệu năng thu tối ưu nhưng độ phức tạp tính toán rất cao. Giải pháp đề xuất sử dụng sơ đồ ước lượng và ánh xạ phi tuyến thích nghi theo trạng thái kênh. Phương pháp phân chia miền quyết định linh hoạt dựa trên đặc tính tức thời của kênh truyền. Hệ thống đảm bảo tính đối xứng thông tin và cải thiện tỷ lệ lỗi ký hiệu (SER). Kỹ thuật này dễ dàng tích hợp với cấu hình đa ăng-ten MIMO-STBC nhằm nâng cao độ lợi phân tập không gian.
2.1. Phương pháp ước lượng và ánh xạ phi tuyến thích nghi kênh
Trong pha đa truy nhập, sự mất cân bằng giữa hai nhánh kênh truyền làm phá vỡ cấu trúc chòm sao chuẩn tại nút relay. Sơ đồ ánh xạ phi tuyến đề xuất tự động điều chỉnh ranh giới quyết định theo thông tin trạng thái kênh (CSI). Thay vì áp dụng ánh xạ cố định, nút chuyển tiếp phân vùng không gian tín hiệu thành các miền quyết định phi tuyến. Thuật toán loại bỏ các điểm chồng lấn tín hiệu gây lỗi nghiêm trọng trong quá trình giải mã. Tín hiệu sau khi ánh xạ được chuyển đổi thành ký hiệu mã hóa mạng tối ưu trước khi bước vào pha quảng bá. Kết quả mô phỏng khẳng định sơ đồ phi tuyến giúp cải thiện phẩm chất SER rõ rệt so với các phương pháp ánh xạ truyền thống trên kênh fading Rayleigh.
2.2. Kết hợp mã hóa mạng lớp vật lý với hệ thống MIMO STBC
Sự kết hợp giữa mã hóa mạng lớp vật lý và mã khối không thời gian (STBC) mang lại bậc phân tập cao cho mạng TWRC. Hệ thống trang bị đa ăng-ten tại cả hai nút nguồn và nút chuyển tiếp trung gian. Trong pha MA, hai nguồn phát đồng thời các khối mã Alamouti cải tiến. Nút chuyển tiếp thu nhận ma trận tín hiệu không thời gian và tiến hành giải mã kết hợp phi tuyến. Cấu hình này bảo toàn trọn vẹn bậc phân tập không gian của hệ thống mà không làm tăng số khe thời gian truyền dẫn. Khả năng chống chịu hiện tượng fading sâu trong môi trường truyền sóng đa đường được cải thiện đáng kể. Phẩm chất lỗi của hệ thống vượt trội ở vùng tỷ số tín hiệu trên nhiễu (SNR) từ trung bình đến cao.
2.3. Lựa chọn nút chuyển tiếp tối ưu dựa trên cực tiểu nhiễu dư
Trong môi trường mạng đa chuyển tiếp hai chiều, việc lựa chọn nút relay tối ưu đóng vai trò quyết định chất lượng liên lạc. Tiêu chí lựa chọn dựa trên nguyên lý cực tiểu hóa công suất nhiễu dư sau xử lý được áp dụng. Thuật toán liên tục đo lường và đánh giá chất lượng kênh truyền của tất cả các nút tiếp vận khả dụng. Nút chuyển tiếp có mức can nhiễu dư nhỏ nhất sẽ được kích hoạt để tham gia pha quảng bá. Phương pháp này giảm thiểu tối đa sai số lượng tử hóa và can nhiễu liên ký hiệu. Độ phức tạp tính toán của thuật toán duy trì ở mức tuyến tính. Hiệu năng hệ thống đạt xấp xỉ phương pháp tìm kiếm vét cạn nhưng tiết kiệm đáng kể năng lượng tiêu thụ.
III. Mã hóa mạng lớp vật lý ánh xạ tuyến tính giảm độ phức tạp
Ánh xạ tuyến tính là hướng tiếp cận hiệu quả nhằm giảm thiểu độ phức tạp tính toán cho nút chuyển tiếp trong mạng TWRC. Các bộ thu tối ưu ML đòi hỏi số lượng phép tính tăng theo cấp số nhân khi kích thước chòm sao điều chế mở rộng. Cấu trúc lượng tử hóa kênh kết hợp loại bỏ can nhiễu liên tiếp (QSIC-PNC) được phát triển nhằm giải quyết triệt để vấn đề này. Phương pháp lượng tử hóa hệ số kênh truyền về các giá trị nguyên gần nhất để biến đổi tín hiệu thu thành dạng tuyến tính. Tiếp đó, thuật toán SIC khử bỏ các thành phần nhiễu lệch kênh còn sót lại. Cấu trúc này ứng dụng hiệu quả cho cả nút tiếp vận đơn ăng-ten lẫn đa ăng-ten, duy trì hiệu quả phổ cao với chi phí xử lý thấp.
3.1. Thuật toán QSIC PNC cho nút chuyển tiếp đơn và đa ăng ten
Thuật toán QSIC-PNC hoạt động dựa trên quy trình xử lý hai bước tại nút chuyển tiếp. Bước thứ nhất thực hiện lượng tử hóa kênh nhằm xấp xỉ đáp ứng kênh truyền về các số nguyên tối ưu. Tín hiệu thu được chuyển hóa thành tổ hợp tuyến tính của các ký hiệu nguồn cộng với thành phần nhiễu dư. Bước thứ hai áp dụng kỹ thuật loại bỏ can nhiễu liên tiếp (SIC) để triệt tiêu hoàn toàn lượng nhiễu dư này. Đối với nút relay đơn ăng-ten, hàm quyết định hoạt động với tốc độ cao và cấu trúc đơn giản. Đối với nút relay đa ăng-ten, thuật toán tận dụng thêm bậc tự do không gian để nâng cao độ chính xác lượng tử hóa. Tín hiệu sau xử lý sẵn sàng phát đi trong pha quảng bá với chất lượng cao.
3.2. Đánh giá phẩm chất SER và thông lượng trong pha đa truy nhập
Hiệu năng của sơ đồ QSIC-PNC được kiểm chứng thông qua các mô hình toán học và mô phỏng số chi tiết. Tỷ lệ lỗi ký hiệu (SER) của QSIC-PNC bám sát đường đặc tính lý thuyết của bộ thu tối ưu ML. Mức suy hao phẩm chất duy trì dưới ngưỡng 1.5 dB trong vùng SNR cao. Thông lượng truyền dẫn trong pha đa truy nhập (multiple access phase) đạt mức tối đa tương đương hệ thống PNC lý tưởng. Tốc độ truyền tải dữ liệu giữa hai nút nguồn qua kênh fading được giữ ổn định. Sơ đồ thể hiện tính tương thích tốt với các định dạng điều chế bậc cao như 16-QAM và 64-QAM. Kết quả khẳng định tính ưu việt của phương pháp ánh xạ tuyến tính trong việc dung hòa giữa hiệu năng và tài nguyên tính toán.
3.3. So sánh độ phức tạp tính toán giữa các phương pháp ánh xạ
Độ phức tạp tính toán là yếu tố then chốt quyết định tính khả thi của physical-layer network coding trên thiết bị thực tế. Bộ thu ML cổ điển có độ phức tạp bậc O(M^2) theo kích thước chòm sao M. Ngược lại, kỹ thuật QSIC-PNC chỉ đòi hỏi độ phức tạp bậc O(1) hoặc O(M) nhờ quy trình tìm kiếm đơn giản hóa. Số lượng phép nhân phức và phép cộng tại nút relay giảm hơn 80% đối với điều chế 16-QAM. Thời gian xử lý trễ tín hiệu tại pha MA giảm đi rõ rệt. Nhờ đó, phương pháp này mở ra khả năng triển khai PNC trên các vi xử lý nhúng có năng lượng hạn chế. Bảng so sánh định lượng chứng minh QSIC-PNC là giải pháp tối ưu cho nút relay công suất thấp.
IV. Kết hợp mã hóa mạng lớp vật lý với điều chế không gian SM
Kỹ thuật điều chế không gian (Spatial Modulation - SM) kết hợp với mã hóa mạng lớp vật lý tạo ra bước đột phá mới cho mạng chuyển tiếp hai chiều. SM truyền thông tin đồng thời qua ký hiệu điều chế và chỉ số ăng-ten phát tích cực. Khi tích hợp vào mạng TWRC, hệ thống đạt hiệu quả phổ vượt bậc mà chỉ cần một chuỗi xử lý RF duy nhất tại mỗi nút phát. Tuy nhiên, việc ước lượng đồng thời chỉ số ăng-ten và ký hiệu dữ liệu tạo ra bài toán giải mã phức tạp tại nút relay. Luận án đề xuất cấu trúc SM-QSIC với độ phức tạp thấp nhằm giải quyết rào cản này. Phương pháp thiết kế lại chòm sao không gian và hàm quyết định tối ưu, mang lại hiệu năng phân tập cao và tiết kiệm điện năng tiêu thụ.
4.1. Cấu trúc hệ thống chuyển tiếp hai chiều SM kết hợp với PNC
Mô hình SM-PNC cho mạng chuyển tiếp hai chiều bao gồm hai nút nguồn đa ăng-ten và một nút relay trung gian. Tại mỗi khe thời gian của pha đa truy nhập, mỗi nút nguồn chỉ kích hoạt một ăng-ten duy nhất để phát tín hiệu. Chuỗi bit thông tin được chia thành bit chọn vị trí ăng-ten và bit ký hiệu điều chế số. Tín hiệu tổng hợp tại nút relay chứa cả can nhiễu chòm sao lẫn can nhiễu vị trí ăng-ten. Nút chuyển tiếp nhận dạng chính xác cặp chỉ số ăng-ten và ký hiệu mạng kết hợp. Trong pha quảng bá, nút relay phát lại thông tin đã mã hóa tới hai nút đầu cuối. Cấu trúc này loại bỏ hoàn toàn can nhiễu giữa các kênh truyền (ICI) tại phía phát và giảm thiểu kích thước phần cứng RF.
4.2. Thiết kế chòm sao không gian và hàm quyết định SM QSIC
Để giải mã tín hiệu SM-PNC với độ phức tạp thấp, cấu trúc chòm sao không gian mở rộng và hàm quyết định cải tiến được thiết kế chi tiết. Sơ đồ SM-QSIC tách rời quá trình ước lượng chỉ số ăng-ten và quá trình giải mã ký hiệu điều chế. Đầu tiên, nút relay ước lượng không gian ăng-ten phát thông qua kỹ thuật đối sánh năng lượng thích nghi. Tiếp theo, hệ thống áp dụng lượng tử hóa kênh và bộ khử nhiễu SIC trên từng nhánh không gian đã chọn. Hàm quyết định mới được tối ưu hóa hình học nhằm mở rộng khoảng cách Euclid tối thiểu giữa các điểm tín hiệu. Thiết kế này ngăn ngừa hiện tượng nhận dạng nhầm chòm sao do fading, nâng cao độ chính xác giải mã tín hiệu tại relay.
4.3. Phân tích hiệu năng toàn diện và tiềm năng ứng dụng tương lai
Phân tích hiệu năng cho thấy mô hình SM-QSIC đạt sự cân bằng xuất sắc giữa phẩm chất lỗi và độ phức tạp phần cứng. Tỷ lệ SER của SM-QSIC tiệm cận giải pháp ML tối ưu nhưng cắt giảm hơn 70% khối lượng tính toán. Hệ thống duy trì thông lượng đỉnh cao trong toàn bộ chu kỳ trao đổi hai khe thời gian. Mức tiêu thụ công suất của bộ khuếch đại RF giảm rõ rệt nhờ cấu trúc phát đơn ăng-ten kích hoạt. Kỹ thuật này mở ra tiềm năng ứng dụng to lớn trong mạng truyền thông 5G/6G, Internet vạn vật (IoT) và mạng thông tin vệ tinh. Hướng nghiên cứu tương lai bao gồm việc mở rộng sang hệ thống relay đa chặng, mạng đa người dùng và tích hợp bề mặt phản xạ thông minh (RIS).
Mục lục chi tiết luận án
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (149 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộBỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ QUỐC PHÒNG HỌC VIỆN KỸ THUẬT QUÂN SỰ NGUYỄN HỮU MINH NGHIÊN CỨU PHÁT TRIỂN KỸ THUẬT MÃ HÓA MẠNG LỚP VẬT LÝ TRONG HỆ THỐNG CHUYỂN TIẾP VÔ TUYẾN HAI CHIỀU LUẬN ÁN TIẾN SĨ KỸ THUẬT HÀ NỘI - 2019 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ QUỐC PHÒNG HỌC VIỆN KỸ THUẬT QUÂN SỰ NGUYỄN HỮU MINH NGHIÊN CỨU PHÁT TRIỂN KỸ THUẬT MÃ HÓA MẠNG LỚP VẬT LÝ TRONG HỆ THỐNG CHUYỂN TIẾP VÔ TUYẾN HAI CHIỀU LUẬN ÁN TIẾN SĨ KỸ THUẬT Chuyên ngành: KỸ THUẬT ĐIỆN TỬ Mã số: 9 52 02 03 NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS. PHẠM VĂN BIỂN PGS. TRẦN XUÂN NAM HÀ NỘI - 2019 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan các kết quả trình bày trong Luận án là công trình nghiên cứu của tôi dưới sự dẫn dắt của các cán bộ hướng dẫn. Các số liệu, kết quả trình bày trong Luận án là hoàn toàn trung thực và chưa được công bố trong bất kỳ công trình nào trước đây.
Các kết quả sử dụng tham khảo đều đã được trích dẫn đầy đủ và theo đúng quy định. Hà Nội, ngày 22 tháng 3 năm 2019 Tác giả Nguyễn Hữu Minh LỜI CẢM ƠN Trong quá trình nghiên cứu và hoàn thành Luận án này, Nghiên cứu sinh đã nhận được nhiều sự giúp đỡ và đóng góp quý báu. Người đầu tiên Nghiên cứu sinh xin bày tỏ lòng cảm ơn sâu sắc là các Thầy giáo hướng dẫn TS. Phạm Văn Biển và PGS.
Trần Xuân Nam. Các Thầy không chỉ là người hướng dẫn, giúp đỡ Nghiên cứu sinh hoàn thành Luận án này mà còn là người định hướng, truyền thụ động lực trên con đường nghiên cứu khoa học chông gai và nhiều gian khổ. Nghiên cứu sinh cũng chân thành cám ơn các Thầy giáo trong Bộ môn Thông tin, Khoa Vô tuyến Điện tử, Học viện Kỹ thuật Quân sự, nơi Nghiên cứu sinh làm việc, đã tận tình hướng dẫn chỉ bảo trong thời gian Nghiên cứu sinh nghiên cứu tại đây. Nghiên cứu sinh chân thành cám ơn các anh chị nhân viên kỹ thuật ở Bộ môn Thông tin, các đồng nghiệp và nhóm nghiên cứu đã luôn giúp đỡ chia sẻ những khó khăn trong quá trình hoàn thành Luận án này.
Cuối cùng, Nghiên cứu sinh bày tỏ lòng biết ơn đến gia đình và người thân đã luôn kịp thời động viên và chia sẻ những khó khăn để giúp Nghiên cứu sinh hoàn thành nội dung nghiên cứu của mình. MỤC LỤC MỤC LỤC. DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT. v DANH SÁCH HÌNH VẼ.
vii DANH SÁCH BẢNG. x DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU TOÁN HỌC. xiii MỞ ĐẦU. KỸ THUẬT TRUYỀN DẪN CƠ BẢN TRONG MẠNG CHUYỂN TIẾP VÔ TUYẾN HAI CHIỀU.
Mạng chuyển tiếp vô tuyến hai chiều. Khái quát chung. Ứng dụng của chuyển tiếp vô tuyến hai chiều. Một số kỹ thuật truyền dẫn cơ bản trong mạng chuyển tiếp vô tuyến hai chiều.
Chuyển tiếp hai chiều truyền thống. Chuyển tiếp hai chiều sử dụng kỹ thuật mã hóa mạng. Kỹ thuật mã hóa mạng kết hợp truyền dẫn MIMO cho mạng chuyển tiếp vô tuyến hai chiều. Kỹ thuật mã hóa mạng kết hợp điều chế không gian cho mạng chuyển tiếp vô tuyến hai chiều.
Bối cảnh nghiên cứu. Các nghiên cứu liên quan đến kỹ thuật PNC. Các nghiên cứu liên quan đến kỹ thuật PNC kết hợp MIMO 34 1. Các nghiên cứu liên quan đến kỹ thuật PNC kết hợp SM.
Kết luận chương. MÃ HÓA MẠNG LỚP VẬT LÝ ÁNH XẠ PHI TUYẾN CHO MẠNG CHUYỂN TIẾP HAI CHIỀU. Mã hóa mạng lớp vật lý sử dụng ánh xạ phi tuyến. Tổng quan về chuyển tiếp hai chiều sử dụng mã hóa mạng dựa trên ước lượng ML.
Đề xuất phương pháp ước lượng và ánh xạ mã hóa mạng. Kết quả mô phỏng và so sánh phẩm chất. Kết hợp mã hóa mạng lớp vật lý ánh xạ phi tuyến với chuyển tiếp hai chiều MIMO. Mô hình chuyển tiếp hai chiều MIMO-STBC kết hợp PNC.
Cấu hình STBC kết hợp PNC. Phương pháp lựa chọn nút chuyển tiếp dựa trên cực tiểu công suất nhiễu dư. Nghiên cứu độ phức tạp tính toán. Đánh giá phẩm chất.
Kết luận chương. 65 iii Chương 3. MÃ HÓA MẠNG LỚP VẬT LÝ ÁNH XẠ TUYẾN TÍNH CHO MẠNG CHUYỂN TIẾP HAI CHIỀU. Mô hình hệ thống.
Mã hóa mạng lớp vật lý kết hợp giữa lượng tử hóa kênh và ước lượng dựa trên loại bỏ nhiễu SIC. QSIC-PNC cho nút chuyển tiếp đơn ăng-ten. QSIC-PNC cho nút chuyển tiếp đa ăng-ten. Phân tích ảnh hưởng của thành phần nhiễu lx2 đến quyết định tín hiệu (x1 + Lx2 ).
Trường hợp K = 1. Trường hợp K ≥ 2. Nghiên cứu độ phức tạp tính toán của ước lượng. Kết quả mô phỏng và phân tích phẩm chất.
So sánh phẩm chất SER. So sánh thông lượng trong pha MA. So sánh các phương pháp ánh xạ khác nhau. So sánh độ phức tạp xử lý.
Kết luận chương. KẾT HỢP MÃ HÓA MẠNG LỚP VẬT LÝ ÁNH XẠ TUYẾN TÍNH VỚI ĐIỀU CHẾ KHÔNG GIAN CHO CHUYỂN TIẾP HAI CHIỀU. Tổng quan về kỹ thuật SM kết hợp PNC ánh xạ tuyến tính dựa trên ước lượng ML cho chuyển tiếp hai chiều. Mã hóa mạng dựa vào ước lượng độ phức tạp thấp tại nút chuyển tiếp.
Đề xuất phương pháp ước lượng độ phức tạp thấp SM-QSIC 95 4. Thiết kế chòm sao (x(1) + Lx(2) ) và hàm quyết định Q̂(·). Nghiên cứu độ phức tạp tính toán của ước lượng. Nghiên cứu độ phức tạp của hàm quyết đinh Q̂(·) và Q(·) 104 4.
Xác định độ phức tạp của các phương pháp ước lượng. Kết quả mô phỏng và phân tích phẩm chất. Kết luận chương. 112 KẾT LUẬN VÀ HƯỚNG NGHIÊN CỨU TƯƠNG LAI.
116 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ. 121 TÀI LIỆU THAM KHẢO. 123 DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT Từ viết tắt Nghĩa Tiếng Anh Nghĩa Tiếng Việt 1G the first Generation Thế hệ thứ nhất 4G the fourth Generation Thế hệ thứ tư 5G the fifth Generation Thế hệ thứ năm AWGN Additive White Gaussian Tạp âm trắng chuẩn cộng Noise tính AF Amplify-and-Forward Khuếch đại và chuyển tiếp ANC Analog Network Coding Mã hóa mạng tương tự BC Broadcast Quảng bá BER Bit Error Rate Tỷ lệ lỗi bít BM Beamforming Tạo dạng búp sóng BPSK Binary Phase Shift Keying Khóa dịch pha nhị phân BS Base Station Trạm gốc CQ Channel Quantization Lượng tử hóa kênh CSI Channel State Information Thông tin trạng thái kênh DF Decode-and-Forward Giải mã và chuyển tiếp DNC Digital Network Coding Mã hóa mạng số DNF Denoise-and-Forward Hạn chế tạp âm và chuyển tiếp FD Full Duplex Song công hoàn toàn FER Frame Error Rate Tỷ lệ lỗi khung GSM Generalized Spatial Modu- Điều chế không gian tổng lation quát v vi IAS Inter Antenna Synchroniza- Đồng bộ giữa các ăng-ten tion ICI Inter Channel Interference Nhiễu đồng kênh IoT Internet of Things Kết nối vạn vật MA Multiple Access Đa truy nhập IEEE Institute of Electrical and Hiệp hội các kĩ sư điện và Electronic Engineers điện tử LTE Long Term Evolution Tiến hóa dài hạn MIMO Multiple Input Multiple Đa đầu vào đa đầu ra Output ML Maximum Likelihood Hợp lẽ cực đại MMSE Minimum Mean Square Er- Sai số bình phương trung ror bình cực tiểu MRC Maximal Ratio Combining Kết hợp tỷ lệ cực đại NC Network Coding Mã hóa mạng OSTBC Orthogonal Space-Time Mã khối không gian thời Block Code gian trực giao PAM Pulse Amplitude Modula- Điều chế biên độ xung tion PNC Physical-layer Network Mã hóa mạng lớp vật lý Coding QAM Quadrature Amplitude Điều chế biên độ cầu Modulation phương QPSK Quadrature Phase Shift Khóa dịch pha cầu phương Keying QSM Quadrature Spatial Modu- Điều chế không gian cầu lation phương QOSTBC Quasi-Orthogonal Space- Mã khối không gian thời Time Block Code gian cận trực giao R Relay Chuyển tiếp vii SDM Spatial Division Multiplex- Ghép kênh phân chia theo ing không gian SER Symbol Error Rate Tỷ lệ lỗi ký hiệu SIC Successive Interference Loại bỏ nhiễu nối tiếp Cancellation SIMO Single Input Multiple Out- Đơn đầu vào - đa đầu ra put SINR Signal to Interference and Tỷ lệ tín hiệu trên tạp âm Noise Ratio và nhiễu SM Spatial Modulation Điều chế không gian SNR Signal to Noise Ratio Tỉ số tín hiệu trên tạp âm STBC Space Time Block Code Mã khối không gian thời gian STC Space Time Code Mã không gian thời gian STTC Space Time Trellis Code Mã lưới không gian thời gian SVD Singular Value Decomposi- Phân giải giá trị singular tion TDD Time Division Duplexing Song công phân chia theo thời gian TS Traditional Scheme Sơ đồ truyền thống TWRN Two Way Relay Network Mạng chuyển tiếp hai chiều UE User Equipment Thiết bị người dùng V-BLAST Vertical-Bell Laboratories Tách sóng không gian - thời Layered Space-Time gian tuần tự theo lớp của Phòng thí nghiệm Bell WiMAX Worldwide Interoperability Chuẩn tương tác mạng diện for Microwave Access rộng bằng sóng vô tuyến ZF Zero Forcing Cưỡng bức không DANH SÁCH HÌNH VẼ 1.1 Mô hình tổng quan về mạng chuyển tiếp vô tuyến [2].2 Sơ đồ chuyển tiếp hai chiều không sử dụng mã hóa mạng.3 Mô tả kỹ thuật khuếch đại và chuyển tiếp.4 Mô tả kỹ thuật giải mã và chuyển tiếp.5 Sơ đồ chuyển tiếp hai chiều sử dụng 3 pha.6 Sơ đồ chuyển tiếp hai chiều sử dụng 2 pha.7 Pha đa truy nhập của chuyển tiếp hai chiều sử dụng STBC kết hợp PNC.8 Pha quảng bá của chuyển tiếp hai chiều sử dụng STBC kết hợp PNC.9 Chòm sao không gian ba chiều với 4 ăng-ten phát và điều chế 4-QAM [42].10 Pha đa truy nhập của chuyển tiếp hai chiều sử dụng SM kết hợp PNC.11 Pha quảng bá của chuyển tiếp hai chiều sử dụng SM kết hợp PNC.1 Mô hình mạng chuyển tiếp hai chiều.2 Chòm sao A của tín hiệu x1 + Lx2 với L ∈ {±1, ±j}.3 Chòm sao của tín hiệu x1 + Lx2 và Lx2 , với L ∈ {±1 ± j} [67].4 So sánh phẩm chất SER tại nút chuyển tiếp của các phương pháp khác nhau.5 So sánh thông lượng tại nút chuyển tiếp của các hệ thống khác nhau.6 Mô hình chuyển tiếp hai chiều kết hợp PNC và STBC.7 So sánh phẩm chất SER của các đề xuất STBC-CQ-PNC so với các cấu hình liên quan đến chuyển tiếp hai chiều MIMO-STBC.8 So sánh phầm chất SER của các phương pháp đề xuất STBC- CQ-PNC so với CQ-PNC trong [67].9 Phẩm chất SER của cấu hình đề xuất STBC-CQ-PNC với lựa chọn nút chuyển tiếp.10 Phẩm chất SER của cấu hình đề xuất STBC-CQ-PNC thích nghi với lựa chọn nút chuyển tiếp.1 Mô hình mạng chuyển tiếp hai chiều.2 Chòm sao AL̄ của tín hiệu (x1 + Lx2 ) với M = 4, L ∈ {0, ±1, ±j, ±1 ± j}.3 So sánh phẩm chất SER trong trường hợp M = 4.4 Thông lượng trong pha MA khi M = 4.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Nguyễn Hữu Minh (2019). Mã hóa mạng lớp vật lý cho chuyển tiếp vô tuyến hai chiều [Luận án tiến sĩ, Học viện Kỹ thuật Quân sự]. LuanAn.net. https://luanan.net/vat-ly/luan-an-tien-si-nghien-cuu-phat-trien-ky-thuat-ma-hoa-mang-lop-vat-ly-trong-he-thong-chuyen-tiep-vo-tuyen-hai-chieu
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Mã hóa mạng lớp vật lý cho chuyển tiếp vô tuyến hai chiều" nghiên cứu về vấn đề gì?
Luận án tiến sĩ đề xuất kỹ thuật mã hóa mạng lớp vật lý tiên tiến cho hệ thống chuyển tiếp vô tuyến hai chiều, nâng cao hiệu suất bảo mật.
Luận án "Mã hóa mạng lớp vật lý cho chuyển tiếp vô tuyến hai chiều" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Học viện Kỹ thuật Quân sự. Năm bảo vệ: 2019.
Luận án "Mã hóa mạng lớp vật lý cho chuyển tiếp vô tuyến hai chiều" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Mã hóa mạng lớp vật lý cho chuyển tiếp vô tuyến hai chiều" thuộc chuyên ngành Kỹ thuật điện tử. Danh mục: Vật Lý.
Luận án "Mã hóa mạng lớp vật lý cho chuyển tiếp vô tuyến hai chiều" có bao nhiêu trang?
Luận án "Mã hóa mạng lớp vật lý cho chuyển tiếp vô tuyến hai chiều" có 149 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Mã hóa mạng lớp vật lý cho chuyển tiếp vô tuyến hai chiều" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.