Luận án tiến sĩ: Bồi dưỡng năng lực phân tích chuyển vị didactic cho sinh viên sư phạm Vật lý - ĐH Sư phạm Thái Nguyên
Phân tích và bồi dưỡng năng lực phân tích chuyển vị didactic cho sinh viên sư phạm vật lý. Luận án đề xuất phương pháp cải tiến hiệu quả trong dạy học vật lý.
Năm xuất bản
Số trang
317
Thời gian đọc
48 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
60 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- 1. Cơ sở lý thuyết chuyển vị didactic trong dạy học Vật lý
- Số trang:
- 317 trang
- Trường:
- Trường Đại học Sư phạm, Đại học Thái Nguyên
- Chuyên ngành:
- Lí luận và phương pháp dạy học bộ môn Vật lí
- Tác giả:
- Nguyễn Thị Thanh Vân
- Năm:
- 2019
Tóm tắt nội dung luận án
I. Cơ sở lý thuyết chuyển vị didactic trong dạy học Vật lý
Nghiên cứu chuyển vị didactic trong dạy học Vật lý đóng vai trò nền tảng trong giáo dục hiện đại. Quá trình này mô tả sự biến đổi tri thức từ phòng thí nghiệm khoa học sang lớp học phổ thông. Tri thức khoa học thuần túy không thể đưa trực tiếp vào giảng dạy cho học sinh. Nhà giáo dục phải tái cấu trúc, giản lược và sư phạm hóa nội dung kiến thức. Việc này giúp kiến thức khoa học phù hợp với nhận thức của người học ở từng lứa tuổi. Sinh viên sư phạm Vật lý cần hiểu rõ bản chất của sự chuyển hóa này để dạy học hiệu quả. Khái niệm chuyển vị didactic giải thích cơ chế hình thành các chương trình giáo dục hiện nay. Mọi giáo viên đều cần năng lực nhận diện và làm chủ quá trình chuyển vị này.
1.1. Nguồn gốc lý thuyết chuyển vị didactic Yves Chevallard
Lý thuyết chuyển vị didactic Yves Chevallard ra đời vào đầu thập niên 1980 tại Pháp. Ban đầu, lý thuyết này được phát triển mạnh mẽ trong lĩnh vực giảng dạy toán học. Về sau, các nhà nghiên cứu giáo dục đã mở rộng lý thuyết sang nhiều môn khoa học khác, đặc biệt là Vật lý. Yves Chevallard chỉ ra rằng đối tượng tri thức được dạy ở trường học không đồng nhất hoàn toàn với tri thức gốc của các nhà khoa học. Tri thức phải trải qua quá trình thích ứng hóa để phục vụ mục tiêu giáo dục. Quá trình thích ứng này bao gồm việc cô đọng khái niệm, loại bỏ các chi tiết lịch sử phức tạp và xây dựng ngữ cảnh sư phạm phù hợp. Sự phát triển của lý thuyết giúp soi sáng bản chất cấu trúc sách giáo khoa hiện đại.
1.2. Mối quan hệ giữa tri thức khoa học và tri thức dạy học
Mối quan hệ giữa tri thức khoa học và tri thức dạy học thể hiện tính liên tục và sự chọn lọc khắt khe. Tri thức khoa học bắt nguồn từ các nghiên cứu chuyên sâu với hệ thống tiên đề và công thức phức tạp. Ngược lại, tri thức dạy học là sản phẩm được tinh giản nhằm đảm bảo tính khả thi trong giảng dạy. Tri thức dạy học phải phản ánh đúng chân lý khoa học nhưng phải đơn giản về mặt biểu diễn. Nhà sư phạm phải thiết lập sự cân bằng giữa tính chính xác học thuật và khả năng tiếp thu của học sinh. Nếu thiếu sự chọn lọc, nội dung giảng dạy sẽ gây quá tải nhận thức. Nắm vững mối quan hệ này giúp giáo viên tự tin thiết kế kế hoạch bài dạy khoa học.
II. Các mắt xích chuyển vị tri thức khoa học Vật lý cơ bản
Quá trình chuyển vị kiến thức Vật lý diễn ra qua một chuỗi các mắt xích logic chặt chẽ. Mỗi mắt xích phản ánh một trạng thái tồn tại khác nhau của tri thức khoa học. Chuỗi này bắt đầu từ các viện nghiên cứu và kết thúc bằng nhận thức thực tế của học sinh. Việc phân định ranh giới giữa các cấp độ tri thức giúp làm rõ trách nhiệm của các bên liên quan trong hệ thống giáo dục. Nhà hoạch định chương trình đảm nhận việc chuyển vị bên ngoài. Giáo viên trực tiếp phụ trách khâu chuyển vị bên trong tại lớp học. Nhận thức đúng từng mắt xích giúp nâng cao chất lượng đào tạo giáo viên Vật lý.
2.1. Tri thức uyên bác savoir savant và tri thức cần dạy
Tri thức uyên bác savoir savant là hệ thống tri thức do cộng đồng khoa học sáng tạo và xác thực. Dạng tri thức này mang tính chuyên sâu, trừu tượng và gắn liền với bối cảnh nghiên cứu hàn lâm. Khi chuyển vào nhà trường, tri thức uyên bác được chuyển hóa thành tri thức cần dạy savoir à enseigner. Tri thức cần dạy được văn bản hóa trong chương trình giáo dục phổ thông và sách giáo khoa. Các chuyên gia giáo dục tiến hành lựa chọn, phân phối thời lượng và sắp xếp trình tự bài học. Giai đoạn chuyển hóa này được gọi là chuyển vị didactic bên ngoài. Kết quả của giai đoạn này tạo ra chuẩn kiến thức kỹ năng bắt buộc cho từng cấp học.
2.2. Tri thức được dạy savoir enseigné trong giờ học Vật lý
Khi bước vào lớp học, giáo viên chuyển hóa tri thức cần dạy thành tri thức được dạy savoir enseigné. Đây chính là giai đoạn chuyển vị didactic bên trong mang dấu ấn cá nhân của người thầy. Giáo viên lựa chọn phương pháp, thiết bị thí nghiệm và câu hỏi dẫn dắt phù hợp với đối tượng học sinh cụ thể. Từ tri thức được dạy trên lớp, học sinh tự đồng hóa và hình thành tri thức tiếp thu của bản thân. Sự thành công của giờ học Vật lý phụ thuộc vào mức độ bảo toàn bản chất khoa học trong quá trình diễn giải. Giáo viên cần tránh làm biến dạng hoặc đơn giản hóa quá mức dẫn đến hiểu sai định luật Vật lý.
III. Bản chất phân tích sách giáo khoa Vật lý phổ thông chuẩn
Nhiệm vụ phân tích sách giáo khoa Vật lý phổ thông là kỹ năng quan trọng của sinh viên sư phạm. Sách giáo khoa là hiện thân cụ thể của tri thức cần dạy trong thực tiễn. Sinh viên cần nhận biết các kỹ thuật biên soạn và cách thức trình bày khái niệm của nhà biên soạn sách giáo khoa. Hoạt động phân tích giúp sinh viên hiểu rõ lý do một định luật Vật lý được diễn đạt theo cách cụ thể. Năng lực này giúp người dạy không bị phụ thuộc máy móc vào sách giáo khoa. Giáo viên có thể chủ động điều chỉnh phương án giảng dạy linh hoạt theo đối tượng học sinh.
3.1. Vai trò của việc xử lý sư phạm nội dung kiến thức Vật lý
Hoạt động xử lý sư phạm nội dung kiến thức Vật lý quyết định tính hiệu quả của bài học. Vật lý là môn khoa học thực nghiệm với nhiều khái niệm vi mô và mô hình toán học phức tạp. Nhà sư phạm phải sử dụng các phép tương tự, thí nghiệm ảo và mô hình trực quan để giải thích hiện tượng. Quá trình xử lý sư phạm biến các công thức khô khan thành bài toán thực tiễn gần gũi với đời sống. Sinh viên sư phạm cần rèn luyện kỹ năng phát hiện các rào cản nhận thức của học sinh. Việc xử lý khéo léo sẽ kích thích trí tò mò khoa học và phát triển tư duy logic cho người học.
3.2. Tiêu chí phân tích chuyển vị didactic bên ngoài trong SGK
Phân tích chuyển vị didactic bên ngoài yêu cầu đối chiếu nội dung sách giáo khoa với tri thức khoa học gốc. Tiêu chí phân tích đầu tiên là tính chính xác về mặt vật lý của các định nghĩa và mô hình. Tiêu chí thứ hai xem xét mức độ tinh giản và các giới hạn áp dụng được đưa ra trong bài học. Tiêu chí thứ ba đánh giá sự phù hợp của hệ thống câu hỏi, bài tập và thí nghiệm đi kèm. Sinh viên cần chỉ ra được những kiến thức đã bị lược bỏ hoặc thay thế bằng mô hình kinh nghiệm. Khả năng phân tích sâu sắc giúp giáo viên giải thích thấu đáo mọi thắc mắc của học sinh trong giờ học.
IV. Biện pháp bồi dưỡng năng lực sư phạm môn Vật lý hiệu quả
Phát triển năng lực sư phạm môn Vật lý cho sinh viên đòi hỏi các giải pháp đào tạo đồng bộ và thực tiễn. Quá trình đào tạo truyền thống thường chú trọng lý thuyết mà thiếu đi sự rèn luyện năng lực thực hiện. Việc đổi mới phương pháp giảng dạy tại các trường đại học sư phạm là yêu cầu cấp thiết. Các biện pháp bồi dưỡng cần đặt sinh viên vào vị trí người chủ động nghiên cứu và giải quyết tình huống. Sự kết hợp giữa tự học có hướng dẫn và thảo luận tương tác đem lại hiệu quả cao. Sinh viên hình thành phản xạ phân tích chuyển vị tự nhiên trong thiết kế bài học.
4.1. Xây dựng và sử dụng tài liệu tự học theo mô đun chuyên sâu
Tài liệu tự học có hướng dẫn theo mô đun là công cụ hữu hiệu hỗ trợ sinh viên tự nghiên cứu. Mỗi mô đun tập trung giải quyết một chủ đề chuyển vị didactic cụ thể trong chương trình Vật lý. Cấu trúc mô đun gồm mục tiêu rõ ràng, hệ thống câu hỏi định hướng, ví dụ phân tích mẫu và bài tập thực hành. Sinh viên tự nghiên cứu tài liệu trước khi tham gia các buổi học trên lớp. Tài liệu cung cấp các công cụ so sánh đối chiếu giữa sách giáo khoa và tài liệu khoa học chuyên ngành. Hình thức này rèn luyện tính tự chủ, nâng cao khả năng tự học suốt đời của sinh viên sư phạm.
4.2. Áp dụng kỹ thuật vết dầu loang trong hoạt động nhóm sinh viên
Kỹ thuật vết dầu loang tạo ra sự tương tác đa chiều và thúc đẩy chia sẻ tri thức mạnh mẽ. Sinh viên ban đầu làm việc độc lập để hình thành ý kiến phân tích cá nhân về một bài học Vật lý. Sau đó, hai sinh viên ghép cặp để thảo luận, thống nhất quan điểm và hoàn thiện lập luận sư phạm. Nhóm tiếp tục mở rộng lên bốn người và toàn thể lớp học để tranh luận chuyên sâu. Kỹ thuật này phát huy trí tuệ tập thể và khắc phục các sai sót nhận thức cá nhân. Sinh viên học hỏi được nhiều góc nhìn đa dạng về phương pháp dạy học Vật lý từ các thành viên khác trong lớp.
V. Quy trình đánh giá năng lực chuyển vị didactic môn Vật lý
Quy trình đánh giá năng lực chuyển vị didactic môn Vật lý cần đảm bảo tính khách quan và khoa học. Đánh giá không chỉ dừng lại ở bài thi kiểm tra kiến thức ghi nhớ đơn thuần. Hệ thống đánh giá phải đo lường được khả năng phân tích, lập luận và đề xuất phương án dạy học cụ thể. Việc xây dựng công cụ đánh giá chuẩn xác giúp giảng viên theo dõi sát sao sự tiến bộ của sinh viên. Kết quả đánh giá phản hồi ngược lại để điều chỉnh quy trình bồi dưỡng. Đây là cơ sở tin cậy để nâng cao chất lượng đào tạo giáo viên Vật lý.
5.1. Bốn giai đoạn của quy trình bồi dưỡng năng lực chuyển vị
Quy trình bồi dưỡng năng lực chuyển vị didactic gồm bốn giai đoạn liên kết tuần tự. Giai đoạn một xác định mục tiêu và chuẩn đầu ra năng lực của sinh viên. Giai đoạn hai thiết kế hệ thống nội dung, bài tập tình huống và mô đun học tập tương ứng. Giai đoạn ba tổ chức các hoạt động học tập trải nghiệm, thảo luận nhóm và thực hành phân tích sách giáo khoa. Giai đoạn bốn thực hiện kiểm tra, đo lường và đánh giá hiệu quả bồi dưỡng sau khóa học. Quy trình bốn bước này tạo nên một chu trình khép kín, logic và có khả năng ứng dụng rộng rãi.
5.2. Thang đo và đường phát triển năng lực của sinh viên sư phạm
Đường phát triển năng lực phân tích chuyển vị didactic được mô tả qua các cấp độ từ sơ cấp đến thuần thục. Thang đo đánh giá gồm các tiêu chí cụ thể như: nhận biết tri thức gốc, phát hiện biến đổi trong sách giáo khoa và lý giải mục đích sư phạm. Giảng viên sử dụng bảng tiêu chí rubric để chấm điểm các bài tập phân tích của sinh viên. Thang đo giúp sinh viên tự đánh giá năng lực và xác định điểm yếu cần khắc phục. Việc lượng hóa năng lực giúp chứng minh tính hiệu quả của các biện pháp bồi dưỡng trong thực nghiệm sư phạm.
Mục lục chi tiết luận án
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (317 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM NGUYỄN THỊ THANH VÂN BỒI DƯỠNG NĂNG LỰC PHÂN TÍCH CHUYỂN VỊ DIDACTIC CHO SINH VIÊN SƯ PHẠM VẬT LÝ LUẬN ÁN TIẾN SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC THÁI NGUYÊN - 2019 ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM NGUYỄN THỊ THANH VÂN BỒI DƯỠNG NĂNG LỰC PHÂN TÍCH CHUYỂN VỊ DIDACTIC CHO SINH VIÊN SƯ PHẠM VẬT LÝ Ngành: Lý luận và phương pháp dạy học bộ môn Vật lý Mã số: 9140111 LUẬN ÁN TIẾN SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC Người hướng dẫn khoa học: GS.TS ĐỖ HƯƠNG TRÀ THÁI NGUYÊN - 2019 i LỜI CAM ĐOAN Tác giả xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu khoa học của riêng tác giả. Các kết quả nghiên cứu trong luận án là trung thực, khách quan và chưa từng được ai công bố trong bất kì công trình khoa học nào. Thái Nguyên, tháng năm 2019 Tác giả Nguyễn Thị Thanh Vân ii LỜI CẢM ƠN Để hoàn thành được luận án, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành, sâu sắc tới: - GS.TS Đỗ Hương Trà - người đã tận tình hướng dẫn, động viên và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình thực hiện luận án bằng tất cả sự tận tâm và nhiệt huyết. Người đã truyền cho tôi cảm hứng để có thể vượt qua mọi khó khăn, nỗ lực phấn đấu để tiến bộ và trưởng thành trên con đường học tập và nghiên cứu.
- Ban Giám hiệu, phòng Đào tạo, ban Chủ nhiệm Khoa Vật lý, các giảng viên trong Bộ môn Giáo dục Vật lý - Khoa Vật lý, trường Đại học Sư phạm - Đại học Thái Nguyên, các sinh viên sư phạm Vật lý K50 đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong quá trình học tập, nghiên cứu, thực nghiệm sư phạm. - Ban Giám hiệu trường Đại học Hùng Vương, lãnh đạo Khoa Khoa học Tự nhiên, các thầy cô bộ môn Vật lý, các thầy cô trong khoa Khoa học Tự nhiên, đã giúp đỡ, tạo điều kiện thuận lợi về vật chất, tinh thần và thời gian cho tôi trong quá trình học tập và nghiên cứu. Tôi xin chân thành cảm ơn gia đình, bạn bè, những người thân yêu, các em sinh viên đã luôn động viên, cổ vũ, khích lệ, giúp đỡ tôi trong suốt quá trình thực hiện luận án. Thái Nguyên, tháng năm 2019 Tác giả Nguyễn Thị Thanh Vân iii MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN.
ii MỤC LỤC. iii DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT. iv DANH MỤC CÁC BẢNG. v DANH MỤC CÁC HÌNH.
vi DANH MỤC CÁC PHỤ LỤC. vii MỞ ĐẦU. Lí do chọn đề tài. Mục đích nghiên cứu.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu. Giả thuyết khoa học. Nhiệm vụ nghiên cứu. Phương pháp nghiên cứu.
Đóng góp mới của luận án. Cấu trúc của luận án. TỔNG QUAN LỊCH SỬ CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU. Một số khái niệm cơ bản.
Đào tạo theo năng lực thực hiện. Khái niệm chuyển vị didactic. Các “mắt xích” trong quá trình chuyển vị didactic. Các giai đoạn trong quá trình chuyển vị didactic.
Nghiên cứu về đào tạo, bồi dưỡng năng lực nghề cho sinh viên sư phạm theo tiếp cận năng lực thực hiện. Các kết quả nghiên cứu trên thế giới. Các kết quả nghiên cứu ở Việt Nam. Nghiên cứu về chuyển vị didactic.
Các kết quả nghiên cứu về chuyển vị didactic trên thế giới. Các kết quả nghiên cứu về chuyển vị didactic ở Việt Nam. Nghiên cứu về năng lực chuyển vị didactic. Các kết quả nghiên cứu về năng lực chuyển vị didactic trên thế giới.
Các kết quả nghiên cứu về năng lực chuyển vị didactic ở Việt Nam. CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA VIỆC BỒI DƯỠNG NĂNG LỰC PHÂN TÍCH CHUYỂN VỊ DIDACTIC BÊN NGOÀI CHO SINH VIÊN SƯ PHẠM VẬT LÝ. Cơ sở lí luận của việc bồi dưỡng năng lực phân tích chuyển vị didactic bên ngoài cho sinh viên sư phạm Vật lý. Năng lực và các yếu tố ảnh hưởng đến sự hình thành và phát triển năng lực.
Năng lực chuyển vị didactic và năng lực phân tích chuyển vị didactic bên ngoài. Chuỗi chuyển vị didactic trong quá trình đào tạo giáo viên. Đóng góp của năng lực chuyển vị didactic vào việc hình thành và phát triển năng lực nghề sư phạm. Vai trò của bồi dưỡng trong sự hình thành và phát triển năng lực chuyển vị didactic.
Khái niệm bồi dưỡng năng lực chuyển vị didactic. Đặc điểm học tập của sinh viên ở bậc đại học. Nguyên tắc đề xuất biện pháp bồi dưỡng năng lực phân tích chuyển vị didactic bên ngoài. Đường phát triển các năng lực thành tố của năng lực phân tích chuyển vị didactic bên ngoài.
Cơ sở thực tiễn của việc bồi dưỡng năng lực phân tích chuyển vị didactic bên ngoài cho sinh viên sư phạm Vật lý. Mục đích, nội dung, phương pháp và đối tượng khảo sát. Thang đo, cách đánh giá và phân loại. Kết quả quá trình khảo sát và phân tích.
Biện pháp bồi dưỡng năng lực phân tích chuyển vị didactic cho sinh viên sư phạm Vật lý. Xây dựng và sử dụng tài liệu tự học có hướng dẫn theo mô đun. Bồi dưỡng thông qua các hoạt động trải nghiệm của người học. Tăng cường sự tương tác nhóm và hiệu quả trong hoạt động nhóm bằng cách sử dụng kĩ thuật “vết dầu loang”.
72 KẾT LUẬN CHƯƠNG 2. THIẾT KẾ QUY TRÌNH, NỘI DUNG BỒI DƯỠNG VÀ CÔNG CỤ ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC PHÂN TÍCH CHUYỂN VỊ DIDACTIC BÊN NGOÀI CHO SINH VIÊN SƯ PHẠM VẬT LÝ. Quy trình chung của hoạt động bồi dưỡng năng lực chuyển vị didactic cho sinh viên sư phạm Vật lý. Giai đoạn 1: Xác định mục tiêu bồi dưỡng.
Giai đoạn 2: Thiết kế nội dung bồi dưỡng. Giai đoạn 3: Tổ chức bồi dưỡng. Giai đoạn 4: Đánh giá hiệu quả bồi dưỡng. Quy trình bồi dưỡng năng lực phân tích chuyển vị didactic bên ngoài.
Quy trình bồi dưỡng các năng lực thành tố của năng lực phân tích chuyển vị didactic bên ngoài. Quy trình bồi dưỡng năng lực thành tố ETC1. Quy trình bồi dưỡng năng lực thành tố ETC2. Quy trình bồi dưỡng năng lực thành tố ETC3.
Quy trình bồi dưỡng năng lực thành tố ETC4. Thiết kế nội dung bồi dưỡng năng lực phân tích chuyển vị didactic bên ngoài cho sinh viên sư phạm Vật lý. Vai trò các môn Vật lý đại cương trong việc bồi dưỡng năng lực phân tích chuyển vị didactic bên ngoài cho sinh viên sư phạm Vật lý. Xây dựng tài liệu bồi dưỡng kiến thức về năng lực chuyển vị didactic.
Xây dựng các mô đun hướng dẫn tự học trong quá trình bồi dưỡng năng lực phân tích chuyển vị didactic bên ngoài. Website hỗ trợ hoạt động tự học. Thiết kế tiến trình dạy học bồi dưỡng năng lực phân tích chuyển vị didactic bên ngoài cho sinh viên sư phạm Vật lý. Đánh giá năng lực phân tích chuyển vị didactic.
Đánh giá theo năng lực. Đánh giá năng lực phân tích chuyển vị didactic bên ngoài. 92 KẾT LUẬN CHƯƠNG 3. THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM.
Những vấn đề chung về thực nghiệm sư phạm. Mục đích thực nghiệm sư phạm. Nội dung thực nghiệm sư phạm. Nhiệm vụ của thực nghiệm sư phạm.
Tổ chức thực nghiệm sư phạm. Thực nghiệm sư phạm vòng 1. Trước thực nghiệm sư phạm vòng 1. Diễn biến thực nghiệm sư phạm vòng 1.
Đánh giá chung kết quả thực nghiệm sư phạm vòng 1. Những điểm cần chú ý ở lần thực nghiệm sư phạm vòng 2. Thực nghiệm sư phạm vòng 2. Diễn biến thực nghiệm sư phạm vòng 2.
Kết quả thực nghiệm sư phạm vòng 2. Nghiên cứu trường hợp 5 sinh viên. 136 KẾT LUẬN CHƯƠNG 4. 150 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ.
151 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN. 153 TÀI LIỆU THAM KHẢO. 154 PHỤ LỤC iv DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT CT : Chương trình NLPTCVD : Năng lực phân tích chuyển CTĐT : Chương trình đào tạo vị didactic CVD : Chuyển vị didactic NLDH : Năng lực dạy học DH : Dạy học NLTH : Năng lực thực hiện ĐHSP : Đại học sư phạm NLTT : Năng lực thành tố ĐT : Đào tạo NXB : Nhà xuất bản ĐTGV : Đào tạo giáo viên PPDH : Phương pháp dạy học ETC : External_transposition competence QTCV : Quá trình chuyển vị (năng lực chuyển vị bên ngoài) SGK : Sách giáo khoa GD : Giáo dục SP : Sư phạm GD & ĐT : Giáo dục và ĐT SV : Sinh viên GV : Giáo viên SVSP : Sinh viên sư phạm GiV : Giảng viên SVSPVL : Sinh viên sư phạm vật lý HS : Học sinh TB : Trung bình ITC : Internal transposition competence THPT : Trung học phổ thông (năng lực chuyển vị bên trong) THCS : Trung học cơ sở KH : Khoa học TN : Thực nghiệm KN : Kĩ năng TNSP : Thực nghiệm sư phạm KT : Kiến thức VL : Vật lý NL : Năng lực VLĐC : Vật lý đại cương NLCVD : Năng lực chuyển vị didactic VLPT : Vật lý phổ thông v DANH MỤC CÁC BẢNG Trang Bảng 1. So sánh “Định luật II Newton” trong SGK Vật lý ở Mỹ và ở Việt Nam.
So sánh khái niệm “Gia tốc” viết cho SV và khái niệm “Gia tốc” viết cho HS phổ thông. Cấu trúc NLPTCVD bên ngoài của SVSPVL. Cấu trúc NLCVD bên trong của SVSPVL. So sánh hai chuỗi chuyển vị trong quá trình ĐTGV Vật lý.
Các mức độ đạt được của các NLTT của NLPTCVD bên ngoài. Nội dung, phương pháp, đối tượng và phạm vi khảo sát. Cách thức đánh giá và phân loại các nội dung nghiên cứu. Tỉ lệ khối kiến thức KH GD trong CTĐT ở một số trường SP.
Kết quả trả lời phiếu phỏng vấn của GiV, GV và SV. Trích mục tiêu chi tiết một số học phần trong CTĐT ngành SPVL, trường ĐHSP Thái Nguyên. Biểu hiện NLPTCVD bên ngoài với SV năm thứ ba. Biểu hiện NLPTCVD bên ngoài với SV năm thứ 4.
Phân bố nội dung Cơ học, Nhiệt học và VL phân tử cho các lớp phổ thông (CT hiện hành). Mạch phát triển của một số chủ đề kiến thức VLPT. Tiêu chuẩn và tiêu chí đánh giá NLPTCVD bên ngoài. Cách thức chuẩn hóa công cụ đo.
Cách thức đánh giá các nội dung bồi dưỡng NLCVD. Đối tượng và thời gian thực nghiệm. Kế hoạch thực nghiệm sư phạm. Mô tả chi tiết mục đích và cách thu thập số liệu thực nghiệm.
Cách xử lí các số liệu thực nghiệm .
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Nguyễn Thị Thanh Vân (2019). Bồi dưỡng năng lực phân tích chuyển vị didactic cho sinh viên sư phạm Vật lý [Luận án tiến sĩ, Trường Đại học Sư phạm - Đại học Thái Nguyên]. LuanAn.net. https://luanan.net/vat-ly/luan-an-tien-si-boi-duong-nang-luc-phan-tich-chuyen-vi-didactic-cho-sinh-vien-su-pham-vat-ly-tien-si
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Bồi dưỡng năng lực phân tích chuyển vị didactic cho sinh viên sư phạm Vật lý" nghiên cứu về vấn đề gì?
Phân tích và bồi dưỡng năng lực phân tích chuyển vị didactic cho sinh viên sư phạm vật lý. Luận án đề xuất phương pháp cải tiến hiệu quả trong dạy học vật lý.
Luận án "Bồi dưỡng năng lực phân tích chuyển vị didactic cho sinh viên sư phạm Vật lý" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Sư phạm - Đại học Thái Nguyên. Năm bảo vệ: 2019.
Luận án "Bồi dưỡng năng lực phân tích chuyển vị didactic cho sinh viên sư phạm Vật lý" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Bồi dưỡng năng lực phân tích chuyển vị didactic cho sinh viên sư phạm Vật lý" thuộc chuyên ngành Lý luận và phương pháp dạy học bộ môn Vật lý. Danh mục: Vật Lý.
Luận án "Bồi dưỡng năng lực phân tích chuyển vị didactic cho sinh viên sư phạm Vật lý" có bao nhiêu trang?
Luận án "Bồi dưỡng năng lực phân tích chuyển vị didactic cho sinh viên sư phạm Vật lý" có 317 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Bồi dưỡng năng lực phân tích chuyển vị didactic cho sinh viên sư phạm Vật lý" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.