Nghiên cứu văn bản thuyên thích sách mạnh tử ở việt nam từ đầu thế kỷ xviii đến
Nghiên cứu chuyên sâu về văn bản thuyên thích sách Mạnh Tử tại Việt Nam, phân tích lịch sử và ảnh hưởng văn hóa.
Luan An
Luận án tiến sĩ
Năm xuất bản
Số trang
346
Thời gian đọc
52 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
60 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- 1. Tổng quan văn bản thuyên thích sách Mạnh Tử tại Việt Nam
- Số trang:
- 346 trang
- Trường:
- Trường Đại học Sư phạm Hà Nội
- Chuyên ngành:
- Hán Nôm
- Tác giả:
- Lê Thị Hồng Dung
- Năm:
- 2021
Tóm tắt nội dung luận án
I. Tổng quan văn bản thuyên thích sách Mạnh Tử tại Việt Nam
Nghiên cứu văn bản thuyên thích sách Mạnh Tử đóng vai trò then chốt trong di sản Hán Nôm. Giai đoạn từ đầu thế kỷ XVIII đến đầu thế kỷ XX ghi nhận sự tiếp biến văn hóa sâu sắc. Hệ thống thư tịch kinh điển Nho giáo phản ánh tiến trình tư tưởng dân tộc. Giới trí thức Nho học không chỉ tiếp thu nguyên bản từ phương Bắc. Họ chủ động biên soạn, chú giải và truyền bá tri thức phù hợp thực tế. Việc tìm hiểu nguồn tư liệu này giúp làm sáng tỏ diện mạo học thuật nước nhà. Đây là cơ sở phục dựng bức tranh lịch sử tư tưởng trung cận đại. Các bản thuyên thích thể hiện năng lực sáng tạo của tầng lớp học giả xưa. Công trình đáp ứng yêu cầu cấp thiết về bảo tồn di sản văn hóa thành văn. Đồng thời, tư liệu mở ra hướng tiếp cận liên ngành giữa ngữ văn học và lịch sử tư tưởng.
1.1. Khái niệm thuyên thích học Hán Nôm và phương pháp luận
Thuyên thích học là khoa học về diễn giải và tìm hiểu ý nghĩa văn bản kinh điển. Ngành thuyên thích học Hán Nôm kết hợp lý thuyết diễn giải phương Tây và truyền thống chú sớ Á Đông. Phương pháp luận tập trung phân tích mối quan hệ giữa chính văn và lời chú giải. Người xưa sử dụng nhiều thao tác như huấn hỗ, chương cú, phát vi. Mỗi thao tác hướng đến việc làm rõ tư tưởng gốc của thánh hiền. Thuyên thích học hiện đại mở rộng việc giải mã bối cảnh lịch sử và tâm lý người chú giải. Đối tượng nghiên cứu bao gồm toàn bộ hệ thống thư tịch Hán Nôm giải kinh. Phương pháp tiếp cận văn bản chú trọng tính khách quan khoa học. Việc phân lập các tầng lớp ngữ nghĩa giúp soi sáng giá trị học thuật cổ truyền.
1.2. Bối cảnh nghiên cứu chú sớ kinh điển Nho gia ở Việt Nam
Hoạt động chú sớ kinh điển Nho gia tại Việt Nam phát triển mạnh từ thời Lê Trung Hưng đến thời Nguyễn. Nhu cầu đào tạo nhân tài và thi cử thúc đẩy việc san khắc kinh thư. Giới Nho sĩ nhận thấy tính phức tạp của các bộ cựu chú từ phương Bắc. Họ biên soạn những bộ sách cô đọng, dễ hiểu cho người học trong nước. Thư tịch Mạnh Tử trở thành đối tượng chú giải trọng tâm trong hệ thống Tứ thư. Nhiều học giả danh tiếng trực tiếp tham gia hiệu đính, khắc in và giảng giải. Bối cảnh xã hội biến động đòi hỏi sự linh hoạt trong tiếp nhận học thuyết. Các công trình chú sớ thời kỳ này phản ánh sự dung hợp giữa Nho giáo và bản sắc Việt.
II. Khảo sát hệ thống văn bản thuyên thích sách Mạnh Tử cổ
Nguồn văn bản thuyên thích sách Mạnh Tử tại các thư viện và viện nghiên cứu khá phong phú. Các di sản tồn tại dưới dạng bản khắc in mộc bản và bản chép tay truyền thống. Trải qua biến thiên lịch sử, nhiều tư liệu quý vẫn được bảo tồn nguyên vẹn. Việc kiểm kê, giám định niên đại và xuất xứ giúp xác lập hệ thống văn bản tin cậy. Đa phần các tài liệu ra đời phục vụ trực tiếp việc học tập và cử nghiệp. Mức độ phổ biến của các ấn bản chứng minh vị thế quan trọng của Mạnh Tử trong học giới. Những thư tịch này phân bố rộng rãi tại Viện Nghiên cứu Hán Nôm và Thư viện Quốc gia. Công tác thống kê tạo tiền đề vững chắc cho việc nghiên cứu văn bản học chuyên sâu.
2.1. Thống kê nguồn tư liệu văn bản học Hán Nôm hiện còn
Kho tàng văn bản học Hán Nôm lưu giữ hàng chục đầu sách thuyên thích sách Mạnh Tử giá trị. Các bản khắc in chữ Hán và chữ Nôm có niên đại trải dài hai thế kỷ. Tiêu biểu gồm các bộ Tứ thư ước giải, Tứ thư tiết yếu và Tiểu học Tứ thư tiết lược. Bên cạnh đó còn có Sách Mạnh học bậc cao trung học giáo khoa và Trâu thư trích lục. Các văn bản thể hiện tính đa dạng về quy cách in ấn, chất liệu giấy và thủ pháp thư pháp. Một số bản in mộc bản đạt trình độ mỹ thuật cao của các phường khắc Liễu Tràng, Hồng Lục. Quá trình kiểm kê chỉ ra sự phân hóa theo mục đích sử dụng và đối tượng độc giả. Nguồn tư liệu này cung cấp chứng cứ xác thực về trình độ in ấn và lưu trữ cổ xưa.
2.2. Các tác phẩm tiêu biểu về chú giải Tứ thư ở Việt Nam
Nhiều công trình chú giải Tứ thư ở Việt Nam dành dung lượng lớn cho sách Mạnh Tử. Tứ thư ước giải thời Lê là bộ sách diễn Nôm kinh điển có quy mô đồ sộ. Tứ thư tiết yếu của Bùi Huy Bích tinh tuyển lời bàn sâu sắc của các bậc tiên nho. Tiểu học Tứ thư tiết lược phục vụ giảng dạy cho bậc ấu học với cấu trúc giản yếu. Đến đầu thế kỷ XX, Sách Mạnh học bậc cao trung học giáo khoa chuyển hướng tiếp cận theo lối tân học. Trâu thư trích lục lại tập trung trích dẫn những thiên then chốt về đạo đức và nhân chính. Mỗi tác phẩm mang dấu ấn phong cách học thuật của từng thời kỳ lịch sử. Chúng phản ánh sự chuyển biến từ Nho học truyền thống sang giáo dục hiện đại.
2.3. Khảo dị văn bản Hán Nôm qua các bản khắc in truyền thống
Phương pháp khảo dị văn bản Hán Nôm giúp xác minh sự sai biệt giữa các bản in. Nhiều lỗi dị văn xuất hiện do quá trình truyền bản, khắc ván và sao chép thủ công. Việc so sánh văn bản Việt Nam với nguyên bản Trung Quốc chỉ ra hiện tượng cải biến có chủ ý. Giới trí thức Việt lược bỏ các đoạn chú giải rườm rà, tập trung vào nghĩa vụ cốt lõi. Một số trường hợp sửa đổi câu chữ nhằm phù hợp ngữ cảnh hành văn bản địa. Hiện tượng kỵ húy tên vua chúa triều Lê, Tây Sơn và triều Nguyễn xuất hiện dày đặc. Khảo dị văn bản đóng vai trò cốt lõi trong việc khôi phục diện mạo nguyên gốc của tác phẩm. Đây là bước then chốt giúp đánh giá chuẩn xác giá trị văn bản.
III. Phương pháp tiếp nhận văn bản thuyên thích sách Mạnh Tử
Tiếp nhận văn bản thuyên thích sách Mạnh Tử tại Việt Nam thể hiện tính chủ động cao. Giới học giả không tiếp thu thụ động mà thực hiện chọn lọc khắt khe. Họ áp dụng các kỹ thuật biên soạn linh hoạt như tóm lược, tái cấu trúc và dịch giải. Mục tiêu hàng đầu là biến kinh điển thành tài liệu sư phạm thực dụng. Người học dễ dàng nắm bắt cốt lõi triết học mà không bị quá tải bởi các tranh luận phức tạp. Các phương thức thuyên thích này tạo nên nét đặc thù của học giới Việt Nam. Sự sáng tạo trong xử lý văn bản khẳng định bản lĩnh học thuật của cha ông. Quá trình tiếp nhận gắn liền với yêu cầu giáo dục cử nghiệp và xây dựng đạo đức xã hội.
3.1. Nghệ thuật tóm lược và tái cấu trúc phần chính văn
Các tác giả Việt Nam chủ động tóm lược chính văn sách Mạnh Tử một cách khoa học. Họ lược bỏ những đoạn đối thoại dài dòng mang tính sự vụ lịch sử Trung Quốc cổ đại. Những tư tưởng cốt lõi về tính thiện, nhân nghĩa, vương đạo được giữ nguyên trọn vẹn. Trong Tiểu học Tứ thư tiết lược và Trâu thư trích lục, chính văn được biên tập ngắn gọn. Bố cục chương mục được sắp xếp lại theo hệ thống chủ đề rõ ràng, mạch lạc. Cách tái cấu trúc này giúp người học nhanh chóng ghi nhớ và vận dụng kiến thức. Mô hình tuyển chọn văn bản phản ánh rõ tư duy sư phạm thực tế của các nhà sư phạm xưa. Đây là giải pháp hữu hiệu nhằm nâng cao hiệu quả giáo khoa trong nhà trường cổ truyền.
3.2. Quá trình phiên âm và dịch giải chính văn sang chữ Nôm
Phiên dịch chính văn sang chữ Nôm là bước tiến vượt bậc trong lịch sử văn hóa dân tộc. Tứ thư ước giải là dẫn chứng tiêu biểu cho công cuộc bản địa hóa ngôn ngữ kinh điển. Tác phẩm dịch nghĩa từng câu, từng từ Hán văn sang tiếng Việt qua hệ thống chữ Nôm tinh tế. Nhiều khái niệm triết học trừu tượng được diễn đạt bằng ngôn ngữ đời sống mộc mạc, gần gũi. Công việc dịch thuật đòi hỏi vốn am hiểu sâu rộng về cả Hán học lẫn ngôn ngữ dân tộc. Việc Nôm hóa kinh điển giúp mở rộng phạm vi tiếp cận của tác phẩm ra ngoài tầng lớp quý tộc. Thành tựu này đóng góp to lớn vào sự phát triển của hệ thống thuật ngữ triết học tiếng Việt.
IV. Đặc điểm phần chú giải văn bản thuyên thích sách Mạnh Tử
Phần chú giải trong văn bản thuyên thích sách Mạnh Tử giữ vai trò định hướng tư tưởng. Các học giả Việt Nam kết hợp nhuần nhuyễn giữa kế thừa thư tịch cổ và kiến giải cá nhân. Nội dung chú giải tập trung làm sáng rõ đạo lý thánh hiền và bài học trị quốc. Lời chú không chỉ giải thích ngữ nghĩa mà còn luận bàn sâu sắc về thế sự. Ngôn ngữ chú giải phong phú, bao gồm cả văn ngôn Hán tự và quốc âm chữ Nôm. Cấu trúc chú sớ được tối ưu hóa để phục vụ việc bình văn, luyện văn trong trường thi. Sự dung hợp này tạo nên phong cách chú giải đặc sắc của Nho học Việt Nam. Nguồn tư liệu phản ánh trình độ thẩm định và năng lực thụ cảm kinh thư thượng thừa.
4.1. Nguồn gốc tư liệu chú giải từ Mạnh Tử tập chú của Chu Hy
Hầu hết các sách thuyên thích ở Việt Nam đều kế thừa bộ Mạnh Tử tập chú của Chu Hy. Tống Nho giữ địa vị độc tôn trong hệ tư tưởng chính thống của các triều đại phong kiến. Tuy nhiên, các nhà chú giải Việt Nam không sao chép nguyên xi toàn bộ cựu chú. Họ trích dẫn có chọn lọc những luận điểm then chốt của Trình Di, Chu Hy và Trương Tái. Những đoạn bình chú mang tính tư biện siêu hình rườm rà thường bị giản lược. Thay vào đó, người chú giải chú trọng các ý kiến thiết thực đối với tu thân và trị quốc. Nguồn gốc chú giải cho thấy sự nhất quán trong việc tiếp nối dòng chảy Tống Nho Á Đông. Đồng thời, nó phản ánh tính thực tiễn cao của học giới nước nhà.
4.2. Đặc trưng ngôn ngữ và nội dung kinh học trong chú thích
Văn bản chú giải thể hiện sự kết hợp hài hòa giữa ngôn ngữ văn ngôn và chữ Nôm truyền thống. Về phương diện kinh học, lời chú làm sáng tỏ các phạm trù tâm tính, nghĩa lợi, nhân chính. Lời chú giải lịch sử bổ sung bối cảnh các nước thời Chiến Quốc giúp người đọc nắm vững điển cố. Cách dùng từ cô đọng, khúc chiết, mang đậm phong vị cổ văn Hán Nôm mẫu mực. Trong các bản giải Nôm, từ ngữ địa phương và cách diễn giải dân gian được vận dụng khéo léo. Sự đan xen ngôn ngữ tạo nên tính tầng bậc trong truyền thụ tri thức. Nội dung chú giải vừa giữ vững tính trang nghiêm của kinh điển, vừa đảm bảo tính phổ cập.
V. Giá trị tư tưởng của văn bản thuyên thích sách Mạnh Tử
Hệ thống văn bản thuyên thích sách Mạnh Tử mang giá trị tư tưởng và văn hóa to lớn. Tư liệu phản ánh sâu sắc đời sống tinh thần của xã hội Việt Nam thời trung cận đại. Học thuyết Mạnh Tử được vận dụng như một công cụ lý luận bảo vệ trật tự và đạo đức. Những giá trị nhân bản, yêu dân và trọng hiền tài được đề cao xuyên suốt. Văn bản thuyên thích cũng đánh dấu sự trưởng thành vượt bậc của nền học thuật nước nhà. Di sản này cung cấp nguồn sử liệu quý giá cho nghiên cứu liên ngành hiện đại. Việc đánh giá đúng đắn các giá trị này góp phần khẳng định bản sắc trí tuệ dân tộc. Đây là tài sản văn hóa vô giá cần tiếp tục được khai thác và phát huy.
5.1. Dấu ấn tiếp nhận Mạnh Tử tại Việt Nam giai đoạn trung cận đại
Tiếp nhận Mạnh Tử tại Việt Nam trong giai đoạn Nho học Việt Nam trung cận đại mang tính thời đại sâu sắc. Giới Nho sĩ tìm thấy trong sách Mạnh Tử vũ khí tư tưởng để củng cố nền tảng phong kiến. Ý thức độc lập tự chủ thúc đẩy học giới Việt tự san định kinh thư cho con em mình học tập. Họ không phụ thuộc hoàn toàn vào nguồn sách ngoại nhập từ Trung Quốc. Quá trình tiếp nhận phản ánh năng lực phân tích, phê phán và bản địa hóa học thuyết kinh điển. Các công trình thuyên thích trở thành cầu nối văn hóa quan trọng giữa các thời kỳ. Dấu ấn tiếp nhận khẳng định sức sống bền bỉ của triết học Nho gia trong dòng chảy dân tộc.
5.2. Sự lan tỏa của tư tưởng chính trị Mạnh Tử trong khoa cử
Tư tưởng chính trị Mạnh Tử với thuyết Dân vi quý, Xã tắc thứ chi, Quân vi khinh thấm sâu vào giáo dục. Tư tưởng nhân chính và vương đạo trở thành tiêu chuẩn khảo hạch trong các kỳ thi đình, thi hương. Các đề thi văn sách thường xuyên trích dẫn lời Mạnh Tử để kiểm tra kiến thức sĩ tử. Những bản thuyên thích đóng vai trò cẩm nang luyện thi quan trọng bậc nhất đương thời. Quan lại xuất thân khoa cử mang tư tưởng thân dân vào việc trị quốc an dân. Sự lan tỏa này tạo nên tầng lớp quan lại có ý thức trách nhiệm trước vận mệnh xã hội. Tác động của tư tưởng chính trị Mạnh Tử để lại dấu ấn đậm nét trong lịch sử pháp quyền và đạo đức.
Mục lục chi tiết luận án
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (346 trang)Nội dung chính
Tổng quan về luận án
Bối cảnh khoa học của công trình nghiên cứu "Nghiên cứu văn bản thuyên thích sách Mạnh Tử ở Việt Nam từ đầu thế kỷ XVIII đến đầu thế kỷ XX" của tác giả Lê Thị Hồng Dung (Chuyên ngành Hán Nôm, Trường Đại học Sư phạm Hà Nội, 2021) đặt trong tiến trình tiếp nhận, bản địa hóa và thông diễn di sản kinh điển Nho gia tại Việt Nam. Trải qua các triều đại phong kiến từ thời Hậu Lê (Lê Trung Hưng), Tây Sơn cho đến triều Nguyễn, Tứ thư và Ngũ kinh luôn giữ vai trò cốt lõi trong hệ thống giáo dục và khoa cử chính thống. Trong đó, trước tác Mạnh Tử là tài liệu nền tảng định hình tư tưởng tu thân, tề gia, trị quốc và thiết lập các chuẩn mực luân lý - chính trị cho tầng lớp trí thức Nho học.
Khoảng trống nghiên cứu (Research Gap) được xác định rõ rệt: Mặc dù nguồn thư tịch Hán Nôm luận giải về kinh điển Nho học có quy mô đồ sộ (với hơn 122 tác phẩm được ghi nhận sơ bộ bởi Trịnh Khắc Mạnh, 2005), song phần lớn các công trình nghiên cứu trước đây chỉ khảo sát tổng quan bộ Tứ thư nói chung hoặc tập trung vào Luận ngữ, Đại học, Trung dung (Nguyễn Tuấn Cường, 2012; Phạm Bảo Nhung, 2014; Đỗ Thị Bích Tuyển, 2010). Chưa có một chuyên luận toàn diện nào giải mã hệ thống văn bản thuyên thích sách Mạnh Tử dưới lăng kính của thuyên thích học hiện đại (hermeneutics), văn bản học lịch sử và phiên dịch học văn bản Hán Nôm.
Hệ thống câu hỏi nghiên cứu và giả thuyết khoa học được xác lập:
- Câu hỏi nghiên cứu 1 (RQ1): Diện mạo, số lượng và tình trạng văn bản học của hệ thống trước tác thuyên thích sách Mạnh Tử tại Việt Nam giai đoạn từ đầu thế kỷ XVIII đến đầu thế kỷ XX được phân bổ ra sao?
- Câu hỏi nghiên cứu 2 (RQ2): Các nhà Nho Việt Nam đã sử dụng những cơ chế, phương thức thuyên thích nào (tóm lược, tái cấu trúc, chú giải, dịch Nôm) để diễn giải và tiếp nhận Mạnh Tử?
- Câu hỏi nghiên cứu 3 (RQ3): Những chuyển dịch về mặt ngôn ngữ (từ Hán văn sang chữ Nôm) và tư tưởng (từ khoa cử truyền thống sang phong trào cải lương giáo dục 1906–1913) phản ánh tính chủ thể và bản địa hóa của trí thức Việt Nam như thế nào?
Hệ thống giả thuyết tương ứng:
- Giả thuyết 1 (H1): Hoạt động thuyên thích sách Mạnh Tử ở Việt Nam không đơn thuần là sự sao chép thụ động hệ thống Tập chú của Chu Hy (1130–1200), mà thể hiện sự chọn lọc, tái cấu trúc có chủ đích nhằm phục vụ nhu cầu thực tế của khoa cử và chuyển biến giáo dục bản địa.
- Giả thuyết 2 (H2): Việc sử dụng chữ Nôm để chuyển ngữ kinh điển Mạnh Tử phản ánh năng lực sáng tạo ngôn ngữ và nỗ lực đại chúng hóa nghĩa lý kinh điển của các danh Nho Việt Nam qua các giai đoạn lịch sử.
Khung lý thuyết vận dụng kết hợp lý thuyết thuyên thích học kinh điển Đông Á (East Asian Classical Hermeneutics của Hoàng Tuấn Kiệt), lý thuyết thuyên thích học hiện đại (Phan Đức Vinh, Trần Văn Đoàn) và phương pháp văn bản học Hán Nôm. Phạm vi nghiên cứu bao quát 21 văn bản khảo sát thực tế tại Viện Nghiên cứu Hán Nôm (17 văn bản), Trung tâm Lưu trữ Quốc gia IV (3 văn bản) và Thư viện Quốc gia Việt Nam (1 văn bản), tập trung chuyên sâu vào 5 trước tác trọng tâm: Tứ thư ước giải (TTƯG), Tứ thư tiết yếu (TTTY), Tiểu học Tứ thư tiết lược (THTTTL), Sách Mạnh học bậc cao trung học giáo khoa (SMHBCT), và Trâu thư trích lục (TTTL).
Literature Review và Positioning
Lịch sử nghiên cứu thuyên thích kinh điển nói chung và sách Mạnh Tử nói riêng hình thành hai dòng học thuật chính trên trường quốc tế và trong nước:
TIẾP NHẬN & THUYÊN THÍCH MẠNH TỬ
│
┌─────────────────────────────────┴─────────────────────────────────┐
▼ ▼
[DÒNG HỌC THUẬT QUỐC TẾ] [DÒNG HỌC THUẬT VIỆT NAM]
├─ Tiếp cận nội tại (Triết học/Khái niệm) ├─ Thư mục học & Thống kê
│ └─ Shun Kwong-loi (1997), Lý Minh Huy (1994) │ └─ Trịnh Khắc Mạnh (2005), Trần Nghĩa (1993)
├─ Tiếp cận ngoại tại (Bối cảnh/Lịch sử) ├─ Nghiên cứu chuyên biệt từng thiên/tác phẩm
│ └─ Hoàng Tuấn Kiệt (1999, 2012), Từ Phục Quan │ └─ Nguyễn Kim Sơn (2014), Nguyễn Tuấn Cường (2015)
└─ Dịch chú kinh điển hiện đại └─ Bản dịch Quốc ngữ hiện đại
└─ Dương Bá Tuấn (1960), James Legge └─ Nguyễn Hiến Lê (1992), Đoàn Trung Còn (1950)
Trên bình diện quốc tế, nghiên cứu Mạnh Tử học (Mencian studies) phát triển mạnh mẽ với hai khuynh hướng:
- Khuynh hướng nội tại (Internalist Approach): Tiêu biểu là các học giả Tân Nho gia như Mâu Tông Tam, Đường Quân Nghị, Lý Minh Huy (1994) với công trình "Khám phá lại Mạnh Tử" và "Đạo đức Mạnh Tử và luân lý học Kant"; Tín Quảng Lai (Shun Kwong-loi, 1997) với "Mencius and Early Chinese Thought". Hướng tiếp cận này tập trung giải mã các khái niệm triết học cốt lõi như tâm tính luận, thuyết tính thiện, tri ngôn dưỡng khí và nội tại chi nghĩa.
- Khuynh hướng ngoại tại/Bối cảnh hóa (Contextualist/Externalist Approach): Đại diện xuất sắc là Hoàng Tuấn Kiệt (Chun-chieh Huang, 1999, 2012) qua bộ chuyên khảo "Mạnh Tử tư tưởng sử luận" và "Nho học Đông Á: Biện chứng giữa kinh điển và luận giải". Tác giả đặt sự biến đổi của các diễn giải Mạnh học trong không gian văn hóa Trung Quốc, Nhật Bản (với Itō Jinsai, Ogyū Sorai) và Triều Tiên (Đinh Trà Sơn - Jeong Yak-yong).
Tại Việt Nam, các nghiên cứu thư mục học của Trịnh Khắc Mạnh (2005) bước đầu lập danh mục 122 tác phẩm Hán Nôm luận giải Tứ thư và Ngũ kinh. Các tác giả như Nguyễn Kim Sơn (2014) phân tích hoạt động diễn giải Hán Nôm kinh điển Nho gia dưới góc độ bản chất và mục tiêu; Nguyễn Tuấn Cường (2012, 2015) khảo sát Tứ thư ước giải và sự diên cách của Chu Tử học tại Việt Nam; Quách Thu Hiền (2018) nghiên cứu đặc trưng toản yếu, tiết yếu trong giáo dục tư học thế kỷ XVIII.
So sánh đối chiếu với hai trường hợp quốc tế:
- Trường hợp Nhật Bản: Giới Nho gia thời Edo (tiêu biểu là Itō Jinsai với Mōshi kogi - Mạnh Tử cổ nghĩa) có xu hướng bài xích Tống Nho để phục hồi Cổ học, giải cấu trúc hệ thống Tập chú của Chu Hy để tìm về nguyên nghĩa.
- Trường hợp Triều Tiên: Các học giả phái Thực học (Silhak) như Jeong Yak-yong (1762–1836) thực hiện phê phán hệ thống lý khí học Trình - Chu nhằm đưa ra các giải thích mang tính thực nghiệm xã hội.
Vị thế của nghiên cứu: Luận án định vị mình ở giao điểm giữa văn bản học Hán Nôm và thuyên thích học lịch sử. Luận án chỉ ra rằng các nhà Nho Việt Nam từ thế kỷ XVIII đến đầu thế kỷ XX không đi theo con đường phủ định Chu Tử học triệt để như Cổ học phái Nhật Bản, cũng không sa đà vào các tranh biện siêu hình học thuần túy như Lý học Triều Tiên, mà chọn con đường thuyên thích ứng dụng (pragmatic hermeneutics): tinh giản, toản yếu chính văn và chú giải để phục vụ trực tiếp cho chế độ khoa cử, đồng thời cải biến cấu trúc văn bản để thích ứng với quá trình hiện đại hóa giáo dục đầu thế kỷ XX.
Đóng góp lý thuyết và khung phân tích
Đóng góp cho lý thuyết
Luận án mở rộng lý thuyết thuyên thích học Đông Á của Hoàng Tuấn Kiệt và lý thuyết chân trời hiểu biết (Horizontverschmelzung - Fusion of Horizons của Hans-Georg Gadamer) vào không gian học thuật Nho học Việt Nam. Nghiên cứu chứng minh rằng hoạt động chú giải kinh điển tại Việt Nam không phải là sự sao chép thứ cấp, mà là một quá trình tái tạo nghĩa lý (re-contextualization), được điều hướng bởi chân trời lịch sử - xã hội của nhà Nho Đại Việt và Việt Nam thời Nguyễn.
┌────────────────────────────────────────────────────────────────────────┐
│ MÔ HÌNH 4 TRỤ CỘT THUYÊN THÍCH KINH ĐIỂN │
└────────────────────────────────────────────────────────────────────────┘
│ │
▼ ▼
┌───────────────────────────────┐ ┌───────────────────────────────┐
│ 1. TÓM LƯỢC CHÍNH VĂN │ │ 2. TÁI CẤU TRÚC CHÍNH VĂN │
│ (Textual Condensation) │ │ (Structural Reorganization)│
│ ─ Lược bỏ thứ yếu │ │ ─ Sắp xếp theo chủ đề đạo đức │
│ ─ Giữ mệnh đề cốt lõi │ │ ─ Thiết kế thành bài học mới │
│ ─ Văn bản tiêu biểu: TTTY │ │ ─ Văn bản: THTTTL, SMHBCT │
└───────────────────────────────┘ └───────────────────────────────┘
│ │
▼ ▼
┌───────────────────────────────┐ ┌───────────────────────────────┐
│ 3. CHÚ GIẢI NGHĨA LÝ │ │ 4. DIỄN NÔM BẢN ĐỊA HÓA │
│ (Hermeneutic Commentary) │ │ (Vernacular Demotic Gloss) │
│ ─ Trích dịch Chu Hy tập chú │ │ ─ Việt hóa thuật ngữ Hán │
│ ─ Bổ sung lịch sử, phong thổ │ │ ─ Sử dụng từ ngữ cổ bản địa │
│ ─ Văn bản tiêu biểu: TTƯG │ │ ─ Văn bản: TTƯG, SMHBCT │
└───────────────────────────────┘ └───────────────────────────────┘
Nghiên cứu hình thành 4 mệnh đề lý thuyết:
- Mệnh đề 1: Thao tác tiết yếu/ước giải là sự tương tác chủ động giữa chủ thể giải thích (nhà Nho Việt Nam) và văn bản kinh điển (Mạnh Tử), nhằm giản lược hóa hệ thống tri thức cồng kềnh cho người học.
- Mệnh đề 2: Sự tái cấu trúc chính văn trong giai đoạn cải lương giáo dục (1906–1913) đại diện cho bước chuyển hình thái thuyên thích: từ phục vụ cử nghiệp phong kiến sang giáo khoa thư luân lý hiện đại.
- Mệnh đề 3: Diễn Nôm kinh điển kinh qua các phạm trù ngôn ngữ học bản địa là một phương thức xác lập quyền lực văn hóa và chủ quyền tri thức dân tộc.
- Mệnh đề 4: Chú giải lịch sử và điển cố địa phương hóa giúp kéo gần khoảng cách giữa không gian văn hóa Xuân Thu - Chiến Quốc với thực tiễn lịch sử Việt Nam.
Khung phân tích độc đáo
Khung phân tích đa tầng tích hợp 3 chiều kích:
- Chiều kích Ngữ văn học (Philological Dimension): Giám định dị bản, khảo sát tự dạng (Hán - Nôm), đối chiếu nguyên văn Mạnh Tử tập chú của Chu Hy với văn bản thuyên thích Việt Nam.
- Chiều kích Thao tác Thuyên thích (Operational Hermeneutic Dimension): Phân tích các kỹ thuật xử lý văn bản gồm lược câu, ghép đoạn, trích thích, nghĩa huấn, thanh huấn và chuyển ngữ.
- Chiều kích Mục đích luận (Teleological Dimension): Xác định mục tiêu biên soạn (phục vụ khoa cử, giáo dục tư thục, hay chuyển đổi mô hình giáo dục trường quy sang tân học).
Phương pháp nghiên cứu tiên tiến
Thiết kế nghiên cứu
Nghiên cứu vận dụng thế giới quan hiện thực phê phán (Critical Realism) kết hợp với lập trường diễn giải học (Interpretivism). Thiết kế nghiên cứu đa tầng kết hợp phân tích văn bản học lịch sử với so sánh liên văn bản (intertextual comparative analysis).
┌─────────────────────────────────────────────────────────────────┐
│ QUY TRÌNH THỰC THI NGHIÊN CỨU │
└─────────────────────────────────────────────────────────────────┘
│
┌───────────────────────────────┴───────────────────────────────┐
▼ ▼
[GIAI ĐOẠN 1: KHẢO SÁT THƯ MỤC] [GIAI ĐOẠN 2: GIÁM ĐỊNH VĂN BẢN]
├─ Khảo sát 21 văn bản tại 3 trung tâm ├─ Mô tả hình thức, tình trạng vật lý
├─ Phân loại văn tự: Hán văn & Hán Nôm ├─ Xác định niên đại, tác giả, bài tựa
└─ Phân loại hình thái thuyên thích └─ Tuyển chọn 5 văn bản mẫu tiêu biểu
│
┌───────────────────────────────┴───────────────────────────────┐
▼ ▼
[GIAI ĐOẠN 3: ĐỐI CHIẾU CHÍNH VĂN] [GIAI ĐOẠN 4: GIẢI MÃ CHÚ GIẢI]
├─ Thống kê câu kinh bị lược bỏ/giữ lại ├─ Phân tích nguồn gốc chú giải (Chu Hy)
├─ Phân tích cấu trúc sắp xếp các thiên ├─ Thống kê thuật ngữ phiên dịch Hán-Nôm
└─ Lập bảng so sánh dị bản với Chu Hy └─ Khảo sát nội dung kinh học & lịch sử
Quy trình nghiên cứu rigorous
- Thu thập và khảo cứu mẫu vật: Khảo sát toàn bộ kho lưu trữ Hán Nôm hiện còn. Lập bảng thống kê 21 văn bản liên quan đến sách Mạnh Tử, trong đó có 5 văn bản thuyên thích toàn phần và 16 văn bản thuyên thích bộ phận/trích đoạn cử nghiệp.
- Tam giác giác hóa phương pháp (Methodological Triangulation):
- Phương pháp thư mục học: Phân loại văn bản theo niên đại (từ thế kỷ XVIII đến đầu thế kỷ XX), dạng thức (in khắc mộc bản, chép tay), và phạm vi tiếp cận.
- Phương pháp văn bản học: Giám định tính chân thực của văn bản, khảo dị bài tựa, lạc khoản, tên kiêng húy, dấu kiểm kê thư viện qua các thời kỳ (1961, 1967, 1974, 1986, 1991).
- Phương pháp thuyên thích học: Khảo sát dụng ý tác giả thông qua cách thức tóm tắt, tái cấu trúc chủ đề và phương pháp diễn giải nghĩa lý.
- Phương pháp phiên dịch học: Giải mã cơ chế chuyển ngữ từ chữ Hán sang chữ Nôm, phân tích cấu trúc ngữ nghĩa của hệ thống từ Nôm cổ.
Data và phân tích
Hệ thống cứ liệu khảo sát bao gồm 5 văn bản đại diện cốt lõi:
| STT | Tên văn bản | Ký hiệu quy chuẩn | Tác giả / Người biên soạn | Năm biên soạn / Khắc in | Quy mô (Trang/Tờ) | Dạng thức văn tự |
|---|---|---|---|---|---|---|
| 1 | Tứ thư ước giải | AB.375 | Lê Quý Đôn hiệu đính | 1839 (In mộc bản) | 859 trang | Hán - Nôm song hành |
| 2 | Tứ thư tiết yếu | AC.226/1-4 | Bùi Huy Bích soạn | 1895 (Khắc in) | 1.300 trang | Chữ Hán |
| 3 | Tiểu học Tứ thư tiết lược | A.2854 | Đoàn Triển tuyển chú | Đầu thế kỷ XX (Chép tay) | 168 trang | Chữ Hán |
| 4 | Sách Mạnh học bậc cao... | AB.478 | Ngô Giáp Đậu biên soạn | 1913 (Bản viết) | 358 trang | Hán - Nôm song hành |
| 5 | Trâu thư trích lục | A.1142 | Hồ Đắc Khải biên tập | 1915 (Chép tay) | 97 trang | Chữ Hán |
Phân tích định lượng tương quan văn bản được thực hiện thông qua việc lập bảng thống kê so sánh từng thiên, từng câu bị lược bỏ (deletion) hoặc giữ lại (retention) so với nguyên tác Mạnh Tử tập chú của Chu Hy.
Phát hiện đột phá và implications
Những phát hiện then chốt
┌────────────────────────────────────────────────────────────────────────┐
│ 4 PHÁT HIỆN ĐỘT PHÁ TỪ NGUỒN CỨ LIỆU │
└────────────────────────────────────────────────────────────────────────┘
[1] TÍNH ĐỘC LẬP VĂN BẢN HỌC
└─ Tỷ lệ văn bản thuần Hán chiếm 88.2% (15/17 tại VHN), Nôm chiếm 11.8% (2/17).
└─ Việc chuyển dịch sang chữ Nôm đòi hỏi sự sáng tạo từ vựng bản địa cao độ.
[2] CHIẾN LƯỢC CẮT GỌT VĂN BẢN VÌ MỤC TIÊU CỬ NGHIỆP
└─ Trong TTTY và THTTTL, các đối thoại lịch sử dài dòng bị lược bỏ.
└─ Chỉ giữ lại các mệnh đề cốt lõi: "Dân vi quý", "Tính thiện", "Dưỡng khí".
[3] CHUYỂN DỊCH HÌNH THÁI GIÁO DỤC (1906-1913)
└─ SMHBCT và TTTL phá vỡ trật tự 7 thiên truyền thống.
└─ Tái lập thành các chủ đề giáo khoa: Luân lý, Chính trị, Giáo dục tân thời.
[4] HỆ THỐNG TỪ NÔM CỔ THUYÊN THÍCH ĐẶC TRƯNG
└─ Xuất hiện dày đặc tầng từ cổ thế kỷ XVII-XVIII: chưng, ru, vạy, thửa, bui.
└─ Cố định hóa các khái niệm trừu tượng thành ngôn ngữ thuần Việt.
-
Phát hiện 1: Tính phân hóa cao độ trong văn tự và hình thức biên soạn: Trong 17 văn bản khảo sát tại Viện Nghiên cứu Hán Nôm, chỉ có 2 văn bản xuất hiện chữ Nôm (Tứ thư ước giải và Sách Mạnh học bậc cao trung học giáo khoa), chiếm tỷ lệ 11,8%; 15 văn bản còn lại (88,2%) viết hoàn toàn bằng chữ Hán. Điều này khẳng định chữ Hán vẫn là văn tự chủ đạo trong kinh học khoa cử, nhưng chữ Nôm đóng vai trò cầu nối bản địa hóa mang tính đột phá tri thức.
-
Phát hiện 2: Kỹ thuật tóm lược chính văn mang tính thực dụng khoa cử: Trong Tứ thư tiết yếu (AC.226) của Bùi Huy Bích và Tiểu học Tứ thư tiết lược (A.2854) của Đoàn Triển, các tác giả đã thực hiện việc cắt bỏ có hệ thống các đoạn văn mang tính chất miêu tả lịch sử chi tiết thời Chiến Quốc, chỉ giữ lại các nguyên lý đạo đức - chính trị nòng cốt. Ví dụ, trong thiên Lương Huệ Vương hạ, các câu chuyện đàm luận kéo dài về âm nhạc, săn bắn được cô đọng thành các nguyên lý về "Dữ dân đồng lạc" (Cùng vui với dân).
-
Phát hiện 3: Cuộc cách mạng tái cấu trúc cấu trúc văn bản đầu thế kỷ XX: Nếu như các trước tác thế kỷ XVIII–XIX (TTƯG, TTTY) giữ nguyên bố cục 7 thiên 14 quyển truyền thống của Mạnh Tử (từ Lương Huệ Vương đến Tận tâm), thì các công trình đầu thế kỷ XX (SMHBCT của Ngô Giáp Đậu năm 1913 và TTTL của Hồ Đắc Khải năm 1915) đã phá vỡ hoàn toàn trật tự cũ. Các tác giả tiến hành phân loại chính văn theo các chủ đề hiện đại: Đạo làm vua, Phép trị nước, Đạo học tập, Luân lý cá nhân, nhằm thích ứng trực tiếp với phong trào Cải lương giáo dục (1906–1913).
-
Phát hiện 4: Sự phong phú của lớp từ cổ và cấu trúc ngữ nghĩa Nôm: Trong Tứ thư ước giải, hàng loạt khái niệm Hán học phức tạp được giải nghĩa thông qua hệ thống từ cổ tiếng Việt thế kỷ XVII–XVIII: "chưng" (ở nơi, đối với), "ru" (sao), "vạy" (tà, cong queo), "thửa" (của), "bui" (chỉ có). Thao tác trực dịch và giảng giải này chứng minh năng lực biểu đạt triết học sâu sắc của tiếng Việt cổ.
Implications đa chiều
- Về mặt lý thuyết: Cung cấp bằng chứng thực nghiệm khẳng định sự tồn tại của một "Truyền thống thuyên thích học Nho gia Việt Nam" có bản sắc riêng, bổ sung vào bản đồ Nho học khu vực Đông Á bên cạnh Trung Quốc, Nhật Bản và Hàn Quốc.
- Về mặt phương pháp luận: Thiết lập mô hình phân tích liên ngành tích hợp: Thư mục học $\rightarrow$ Văn bản học $\rightarrow$ Thuyên thích học $\rightarrow$ Phiên dịch học. Mô hình này có khả năng chuyển giao để nghiên cứu các hệ thống kinh điển khác như Luận ngữ, Kinh Thi, Kinh Dịch.
- Về mặt thực tiễn và chính sách văn hóa: Cung cấp cứ liệu văn bản vững chắc cho công tác bảo tồn di sản Hán Nôm, phiên dịch và tái bản các di sản kinh điển phục vụ nghiên cứu lịch sử tư tưởng dân tộc.
Limitations và Future Research
- Giới hạn về nguồn tư liệu thất truyền: Một số văn bản có niên đại sớm mang tính bản lề như bộ Tứ thư thuyết ước của Chu Văn An (thế kỷ XIV) hay sách Minh đạo của Hồ Quý Ly (thế kỷ XIV–XV) đã bị thất truyền trong lịch sử, tạo ra khoảng trống tư liệu giai đoạn trước thế kỷ XVIII.
- Phạm vi địa lý khảo sát tư liệu: Nghiên cứu chủ yếu tập trung vào các kho lưu trữ lớn tại Hà Nội và Đà Lạt; chưa mở rộng khảo sát toàn diện các tủ sách tư gia dòng họ, thư viện chùa chiền tại các địa phương miền Trung và miền Nam.
- Định hướng nghiên cứu tương lai:
- Ứng dụng kỹ thuật số (Digital Humanities) để xử lý ngôn ngữ tự nhiên (NLP) cho văn bản chữ Nôm trong các bản dịch Mạnh Tử.
- Mở rộng nghiên cứu so sánh đối chiếu đa phương diện (Comparative East Asian Studies) giữa Tứ thư ước giải của Việt Nam với các bản dịch ngạn giải (Eonhae) của Triều Tiên và huấn điểm (Kundoku) của Nhật Bản.
- Đi sâu phân tích tác động chuyển dịch tư tưởng của các văn bản cải lương giáo dục đối với thế hệ trí thức Tây học đầu thế kỷ XX.
Tác động và ảnh hưởng
- Tác động học thuật: Nghiên cứu là công trình tiên phong khảo sát hệ thống, chuyên sâu về thuyên thích sách Mạnh Tử tại Việt Nam; định lượng hóa trữ lượng văn bản học và xác lập phương pháp luận giải mã kinh điển Nho gia.
- Ảnh hưởng giáo dục và văn hóa: Đóng góp trực tiếp vào việc giảng dạy chuyên ngành Hán Nôm, Lịch sử tư tưởng Việt Nam và Triết học phương Đông tại các trường đại học sư phạm và khoa học xã hội.
- Giá trị quốc tế: Đưa các dữ liệu Hán Nôm đặc sắc của Việt Nam hội nhập vào dòng chảy nghiên cứu Nho học Đông Á (East Asian Confucian Studies), khẳng định tính đa dạng của văn minh quyển chữ Hán.
Đối tượng hưởng lợi
- Nghiên cứu sinh và Giảng viên Hán Nôm / Triết học / Văn học trung đại: Tiếp cận được hệ thống thư mục quy chuẩn, các bản phiên âm, khảo dị và khung lý thuyết thuyên thích học hoàn chỉnh.
- Các nhà nghiên cứu Lịch sử Giáo dục: Nắm bắt được cơ chế vận hành của khoa cử truyền thống và giai đoạn chuyển giao lịch sử giáo dục (1906–1913) thông qua cấu trúc sách giáo khoa Hán Nôm.
- Chuyên gia Hán Nôm và Bảo tồn di sản: Có được phương pháp giám định, phân loại và đánh giá giá trị các văn bản chú giải kinh điển hiện lưu trữ tại các viện nghiên cứu.
Câu hỏi chuyên sâu
1. Đóng góp lý thuyết độc đáo nhất của luận án là gì?
Luận án đã mở rộng lý thuyết "Thuyên thích học kinh điển Đông Á" của Hoàng Tuấn Kiệt bằng việc chứng minh cơ chế "Thuyên thích thích nghi" (Pragmatic/Adaptive Hermeneutics) của nhà Nho Việt Nam. Không bị trói buộc vào cuộc tranh luận bản thể luận siêu hình (như Lý học Triều Tiên) hay giải kiến tạo văn bản luận (như Cổ văn học phái Nhật Bản), thuyên thích học Mạnh Tử ở Việt Nam hướng trục tâm vào tính thực tiễn: cô đọng hóa văn bản cho khoa cử và chuyển hóa kinh điển thành giáo trình luân lý tân thời.
2. Đổi mới phương pháp luận so với các nghiên cứu trước đây?
So với nghiên cứu thư mục thuần túy của Trịnh Khắc Mạnh (2005) hay nghiên cứu phân tích ngữ pháp cục bộ của Đỗ Thị Bích Tuyển (2010), luận án thiết lập phương pháp luận tích hợp 4 bước: Khảo sát thư mục $\rightarrow$ Giám định văn bản học $\rightarrow$ Đối chiếu dị bản liên văn bản $\rightarrow$ Giải mã thuyên thích học và phiên dịch học.
3. Phát hiện bất ngờ nhất từ khảo sát thực địa văn bản là gì?
Phát hiện bất ngờ nhất là sự biến đổi đột phá về cấu trúc của Sách Mạnh học bậc cao trung học giáo khoa (1913) của Ngô Giáp Đậu. Tác giả đã hoàn toàn từ bỏ kết cấu thiên chương cổ truyền kéo dài hơn 2000 năm của Mạnh Tử để tổ chức lại văn bản theo mô hình phân môn giáo dục hiện đại phương Tây (Luân lý học, Chính trị học, Xã hội học), phản ánh sự giao thoa tư tưởng Đông - Tây mãnh liệt đầu thế kỷ XX.
4. Luận án có cung cấp quy trình tái lập nghiên cứu (Replication Protocol) không?
Có. Luận án cung cấp bảng tham số văn bản học chi tiết cho từng tài liệu: Ký hiệu lưu trữ viện, số trang, số dòng, kích thước văn bản, tình trạng mộc bản/chép tay, dấu triện khảo duyệt, phương pháp đối chiếu phân tích từng dòng câu kinh văn bị lược bỏ/thay thế.
5. Chương trình nghị sự nghiên cứu 10 năm tới được phác thảo thế nào?
Xây dựng ngân hàng dữ liệu số hóa đối chiếu liên ngữ Hán - Nôm - Quốc ngữ cho toàn bộ các bản thuyên thích Tứ thư tại Việt Nam; phát triển từ điển thuật ngữ triết học Hán Nôm trung - cận đại; thực hiện dự án nghiên cứu liên quốc gia so sánh đối sánh thuyên thích Mạnh Tử giữa Việt Nam, Trung Quốc, Nhật Bản và Hàn Quốc.
Kết luận
- Khảo sát và phân loại toàn diện 21 văn bản thuyên thích sách Mạnh Tử hiện còn tại các cơ quan lưu trữ quốc gia, định hình rõ nét diện mạo văn bản học kinh điển Mạnh Tử từ đầu thế kỷ XVIII đến đầu thế kỷ XX.
- Xác lập 4 phương thức thuyên thích căn bản của nhà Nho Việt Nam: tóm lược chính văn, tái cấu trúc chính văn, chú giải nghĩa lý và diễn dịch Hán Nôm.
- Minh định vai trò lịch sử của phong trào Cải lương giáo dục (1906–1913) trong việc thúc đẩy quá trình chuyển đổi hình thái thuyên thích từ khoa cử truyền thống sang giáo khoa thư hiện đại.
- Chứng minh giá trị ngôn ngữ học và tư tưởng học của hệ thống văn bản diễn Nôm, khẳng định tính tự chủ văn hóa và năng lực bản địa hóa tri thức kinh điển của dân tộc.
- Thiết lập khung phương pháp luận liên ngành vững chắc, mở ra hướng tiếp cận thuyên thích học hiện đại cho toàn bộ kho tàng thư tịch Hán Nôm Việt Nam trong không gian học thuật Đông Á.
Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộBỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM HÀ NỘI LÊ THỊ HỒNG DUNG NGHIÊN CỨU VĂN BẢN THUYÊN THÍCH SÁCH MẠNH TỬ Ở VIỆT NAM TỪ ĐẦU THẾ KỶ XVIII ĐẾN ĐẦU THẾ KỶ XX LUẬN ÁN TIẾN SĨ HÁN NÔM HÀ NỘI, 2021 luan an BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM HÀ NỘI LÊ THỊ HỒNG DUNG NGHIÊN CỨU VĂN BẢN THUYÊN THÍCH SÁCH MẠNH TỬ Ở VIỆT NAM TỪ ĐẦU THẾ KỶ XVIII ĐẾN ĐẦU THẾ KỶ XX Chuyên ngành: Hán Nôm Mã số: 922.04 LUẬN ÁN TIẾN SĨ HÁN NÔM NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC: 1.TS NGUYỄN KIM SƠN 2.TS DƢƠNG TUẤN ANH HÀ NỘI, 2021 luan an i LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan: - Luận án này là kết quả nghiên cứu của riêng tôi dƣới sự hƣớng dẫn của ngƣời hƣớng dẫn khoa học. - Luận án đƣợc tiến hành một cách nghiêm túc và cầu thị. - Những kết quả và số liệu trong Luận án là hoàn toàn trung thực, chính xác. - Những tƣ liệu, kết quả có trích dẫn của các nhà nghiên cứu khác đều có xuất xứ rõ ràng, tiếp thu một cách cẩn trọng và chân thực trong Luận án.
Tác giả Luận án Lê Thị Hồng Dung luan an ii LỜI CẢM ƠN Tôi xin bày tỏ sự biết ơn sâu sắc tới PSG. TS Nguyễn Kim Sơn và PGS.TS Dƣơng Tuấn Anh đã tận tình hƣớng dẫn tôi trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu và triển khai Luận án. Tôi xin trân trọng cảm ơn các thành viên trong các Hội đồng đánh giá Luận án các cấp đã có những góp ý để Luận án đƣợc hoàn thiện, giúp tôi tiến bộ hơn trong quá trình học tập và nghiên cứu. Tôi xin cảm ơn gia đình, anh chị em đồng nghiệp, bạn bè đồng môn đã luôn bên cạnh, ủng hộ tôi trong suốt thời gian qua! Hà Nội, tháng 7 năm 2021 Tác giả Lê Thị Hồng Dung luan an iii DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT Cụm từ viết tắt Nguyên nghĩa SMHBCT Sách Mạnh học bậc cao trung học giáo khoa TTƢG Tứ thư ước giải TTTY Tứ thư tiết yếu THTTTL Tiểu học Tứ thư tiết lược TTTL Trâu thư trích lục luan an iv DANH MỤC BẢNG BIỂU TRONG LUẬN ÁN Bảng 2.1 Thống kê các các văn bản thuyên thích sách Mạnh Tử hiện còn ở Việt Nam .2 So sánh một số đoạn trích trong sách Mạnh Tử tân ước và Chu Hy tập chú .1 Bảng thống kê các câu kinh bị lƣợc bỏ trong Mạnh Tử tiết yếu AC.226 so với Mạnh Tử tập chú của Chu Hy .2 Câu bị lƣợc bỏ trong Tiểu học Tứ thư tiết lược so với Mạnh Tử tập chú của Chu Hy .3 So sánh Trâu thư trích lục với Mạnh Tử tập chú .4 Bố cục văn bản Tiểu học Tứ thư tiết lược .5 Bố cục văn bản Sách Mạnh học bậc cao trung học giáo khoa .6 Bố cục văn bản Trâu thư trích lục .7 Thống kê một số thuật ngữ chữ Hán đƣợc dịch sang chữ Nôm .1 So sánh phần chú giải trong Tứ thư tập chú và Tứ thư ước giải .2 So sánh phần chú giải trong Tiểu học Tứ thư tiết lược và Tứ thư tập chú .3 So sánh phần chú giải trong Sách Mạnh học bậc cao trung học giáo khoa và Tứ thư tập chú.4 Thống kê một số trƣờng hợp sử dụng văn ngôn trong Tứ thư ước giải .5 Bảng minh họa một số đoạn phiên Nôm chính văn sách Mạnh Tử .140Error! Bookmark not defined.
luan an v MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN. ii DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT. iii MỞ ĐẦU. 1 CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI.
Giới thiệu về thuyên thích học. Giới thiệu về khái niệm thuyên thích học. Phƣơng pháp luận của giải thích kinh điển. Phƣơng pháp luận của giải thích hiện đại.
Đối tƣợng của thuyên thích học. Tình hình nghiên cứu văn bản thuyên thích sách Mạnh Tử. Tình hình nghiên cứu văn bản thuyên thích sách Mạnh Tử ở Trung Quốc. Tình hình nghiên cứu văn bản thuyên thích sách Mạnh Tử ở Việt Nam.
24 Tiểu kết chƣơng 1. 32 CHƢƠNG 2 TÌNH TRẠNG CÁC VĂN BẢN THUYÊN THÍCH SÁCH MẠNH TỬ HIỆN CÕN Ở VIỆT NAM TỪ ĐẦU THẾ KỶ XVIII ĐẾN ĐẦU THẾ KỶ XX. Khảo sát thống kê các văn bản thuyên thích sách Mạnh Tử ở Việt Nam. Giới thiệu những văn bản là đối tƣợng nghiên cứu chính của Luận án.
Lý do lựa chọn văn bản. Tứ thƣ ƣớc giải. Tứ thƣ tiết yếu. Tiểu học Tứ thƣ tiết lƣợc.
Sách Mạnh học bậc cao trung học giáo khoa .6 Trâu thƣ trích lục. 72 Tiểu kết chƣơng 2. 74 luan an vi CHƢƠNG 3 NGHIÊN CỨU NHÓM VĂN BẢN THUYÊN THÍCH PHẦN CHÍNH VĂN SÁCH MẠNH TỬ Ở VIỆT NAM. Tóm lƣợc chính văn.
Tái cấu trúc chính văn. Tái cấu trúc chính văn trong Tiểu học Tứ thư tiết lược. Tái cấu trúc chính văn trong Sách Mạnh học bậc cao trung học giáo khoa. Tái cấu trúc chính văn trong Trâu thư trích lục.
Phiên dịch chính văn. 102 Tiểu kết chƣơng 3. 109 CHƢƠNG 4 NGHIÊN CỨU NHÓM VĂN BẢN THUYÊN THÍCH PHẦN CHÖ THÍCH SÁCH MẠNH TỬ Ở VIỆT NAM. Nguồn gốc văn bản chú giải.
Nguồn gốc văn bản chú giải trong Tứ thư ước giải. Nguồn gốc văn bản chú giải trong Tứ thư tiết yếu. Nguồn gốc văn bản chú giải trong Tiểu học Tứ thư tiết lược .4 Nguồn gốc văn bản chú giải trong Sách Mạnh học bậc cao trung học giáo khoa. Nguồn gốc văn bản chú giải trong Trâu thư trích lục.
Ngôn ngữ trong văn bản chú giải. Nội dung chú giải trong các văn bản thuyên thích sách Mạnh Tử. Nội dung kinh học. Nội dung lịch sử.
136 Tiểu kết chƣơng 4. 146 DANH MỤC BÀI VIẾT LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN. 149 TÀI LIỆU THAM KHẢO. Error! Bookmark not defined.
PHỤ LỤC luan an 1 MỞ ĐẦU 1. Lý do chọn đề tài Bảo tồn và phát huy vốn văn hoá thành văn của dân tộc là một trong những nhiệm vụ quan trọng của ngƣời nghiên cứu Hán Nôm, việc tìm hiểu di sản văn hóa của cha ông để lại là một vấn đề có tính cấp thiết, cần đƣợc nghiên cứu. Trong đó, việc minh giải để làm sáng tỏ ý nghĩa của văn bản và mục đích biên soạn của tác giả là một nhiệm vụ thiết yếu. Trong lịch sử các triều đại phong kiến Việt Nam, việc tiếp nhận kinh điển của Trung Quốc để làm tài liệu học tập và thi cử đều đƣợc các triều đại quan tâm.
Nhà nƣớc có thể mua hoặc khắc in lại những tài liệu này, trong đó có Tứ thư, Ngũ kinh đƣợc xem là tài liệu ―gối đầu‖ của các sĩ tử. Cũng chính vì thế mà nhu cầu về tài liệu để học tập và sách tham khảo cho sĩ tử là không nhỏ. Ngoài những bộ sách của Nhà nƣớc cho phép khắc in thì còn có nhiều bản sách khác đƣợc chép tay để phục vụ cho việc học. Nhiều nhà Nho nổi tiếng hay chữ đã biên soạn, chú giải, sắp xếp lại kinh điển để biên soạn sách phục vụ khoa cử, giáo dục.
Trong quá trình tiếp thu kinh điển, các nhà Nho Việt Nam đã thể hiện sự lĩnh hội kinh điển của cá nhân qua các cách thức luận giải, thuyên thích kinh điển trong các tác phẩm còn đƣợc lƣu lại trong nguồn thƣ tịch Hán Nôm. Sách Mạnh Tử trong bộ Tứ thư là một trong những tài liệu không thể thiếu trong quá trình học tập, thi cử và tu dƣỡng đạo đức của ngƣời quân tử. Tùy vào từng giai đoạn lịch sử, các nhà Nho Việt Nam đã lựa chọn cách thức biên soạn sách khác nhau. Đó có thể là nhu cầu thể nghiệm khả năng lĩnh hội kinh điển của bản thân.
Hoặc một số nhà Nho đã biên soạn lại sách cho phù hợp với chƣơng trình giáo dục mới. Quá trình tiếp nhận và thông diễn kinh điển Nho gia đã hình thành một số lƣợng không nhỏ các văn bản thảo luận về Tứ thư và Ngũ kinh, trong đó có các văn bản thuyên thích sách Mạnh Tử. Hiện các văn bản này đƣợc lƣu giữ tại Viện Nghiên cứu Hán Nôm, Thƣ viện Quốc Gia hay Trung tâm Lƣu trữ Quốc gia IV. luan an 2 Ngoài những văn bản thuần túy sử dụng chữ Hán để tái cấu trúc nội dung kinh điển hoặc dịch chú một phần hay toàn bộ kinh văn, các nhà Nho Việt Nam còn sử dụng cả chữ Nôm để phiên dịch kinh văn, nhằm mục đích truyền tải nghĩa lý kinh điển thông qua ngôn ngữ của ngƣời Việt.
Có thể nói đây là những tác phẩm quan trọng, đánh dấu sự chủ động của các nhà Nho Việt, mang dấu ấn cá nhân và tính sáng tạo của ngƣời Việt. Chính vì lẽ đó, cần tập trung nghiên cứu để có sự trân trọng, đánh giá cần thiết đối với hệ thống trƣớc tác của nhà Nho Việt Nam thời bấy giờ. Thế nhƣng, cho đến nay chƣa có một công trình nào nghiên cứu một cách đầy đủ các văn bản sách Mạnh Tử ở Việt Nam, đặc biệt là vấn đề thuyên thích, nghiên cứu đặc điểm các văn bản cũng nhƣ giá trị học thuật của các văn bản đó. Vì vậy, Luận án lựa chọn đề tài ―Nghiên cứu văn bản thuyên thích sách Mạnh Tử ở Việt Nam từ đầu thế kỷ XVIII đến đầu thế kỷ XX‖ nhằm làm sáng tỏ các vấn đề trên.
Nghiên cứu học thuyết kinh điển Nho gia là một lĩnh vực không mới, hiện nay đã có nhiều công trình chú trọng việc chú giải, bình giảng nghĩa lý của kinh điển nhƣ sách Tứ thư với Luận ngữ của Khổng Tử, sách Mạnh Tử, Đại học, Trung dung đƣợc chú giải, thảo luận, bình chú. trên rất nhiều nƣớc, đặc biệt là ở Đông Á, nổi bật với các nƣớc Trung Quốc, Hàn Quốc. Các nhà nghiên cứu dùng sở kiến của mình để luận bàn về kinh điển, với mục đích tìm về nguyên nghĩa của tác phẩm và nguyên ý của tác giả. Không ít cuộc tranh luận xảy ra với nhiều sự lý giải khác nhau trên cùng một văn bản, cho thấy sức hấp dẫn trong địa hạt nghiên cứu kinh điển Nho gia.
Điều đó càng đƣợc khẳng định khi cùng với sự phát triển của thế giới hiện đại, con ngƣời càng cần tìm về những giá trị truyền thống. Học thuật kinh điển Nho gia không khi nào lỗi thời, mà ý nghĩa kinh điển sẽ luôn đƣợc làm mới, đƣợc thể nghiệm vào muôn mặt cuộc sống cho đến bây giờ và mai sau. Luận án lựa chọn đề tài này phù hợp với xu hƣớng nghiên cứu thế giới hiện tại về cả phƣơng pháp và cách chọn đối tƣợng.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Lê Thị Hồng Dung (2021). Nghiên cứu văn bản thuyên thích sách mạnh tử ở việt nam từ đ [Luận án tiến sĩ, Trường Đại học Sư phạm Hà Nội]. LuanAn.net. https://luanan.net/van-hoc/van-hoc-viet-nam/van-ban-thuyen-thich-sach-manh-tu-o-viet-nam-tu-dau-the-ky-xviii-den-dau-the-ky
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Nghiên cứu văn bản thuyên thích sách mạnh tử ở việt nam từ đ" nghiên cứu về vấn đề gì?
Nghiên cứu chuyên sâu về văn bản thuyên thích sách Mạnh Tử tại Việt Nam, phân tích lịch sử và ảnh hưởng văn hóa.
Luận án "Nghiên cứu văn bản thuyên thích sách mạnh tử ở việt nam từ đ" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Sư phạm Hà Nội. Năm bảo vệ: 2021.
Luận án "Nghiên cứu văn bản thuyên thích sách mạnh tử ở việt nam từ đ" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Nghiên cứu văn bản thuyên thích sách mạnh tử ở việt nam từ đ" thuộc chuyên ngành Hán Nôm. Danh mục: Văn Học Việt Nam.
Luận án "Nghiên cứu văn bản thuyên thích sách mạnh tử ở việt nam từ đ" có bao nhiêu trang?
Luận án "Nghiên cứu văn bản thuyên thích sách mạnh tử ở việt nam từ đ" có 346 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Nghiên cứu văn bản thuyên thích sách mạnh tử ở việt nam từ đ" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.