Luận án tiến sĩ ngữ văn: Thơ văn Trần Nguyên Đán, Nguyễn Phi Khanh trong văn học Vãn Trần - Vũ Văn Long
Luận án TS: Thơ văn Trần Nguyên Đán & Nguyễn Phi Khanh. Phân tích sâu văn học thời Vãn Trần, giá trị độc đáo.
Luan An
Luận án tiến sĩ
Năm xuất bản
Số trang
225
Thời gian đọc
34 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- 1. Văn học cuối Trần: Giai đoạn phát triển rực rỡ nhưng bị lãng quên.
- Số trang:
- 225 trang
- Trường:
- Trường Đại học Sư phạm Hà Nội
- Chuyên ngành:
- Văn học Việt Nam (Trung đại)
- Tác giả:
- Trần Nguyên Đán
- Năm:
- 2018
Tóm tắt nội dung luận án
I. Văn học cuối Trần Giai đoạn phát triển rực rỡ nhưng bị lãng quên
Văn học Việt Nam giai đoạn Lý – Trần phát triển rực rỡ. Tuy nhiên, giới nghiên cứu thường tập trung vào thời Lý – Thịnh Trần. Giai đoạn Vãn Trần (nửa cuối TK XIV – đầu TK XV) ít được quan tâm đúng mức. Đất nước thời Vãn Trần đối mặt với khủng hoảng sâu sắc. Kinh tế, chính trị, tư tưởng, văn hóa đều biến động mạnh. Những biến động này tác động trực tiếp đến văn học. Văn học Vãn Trần có ý nghĩa chuẩn bị quan trọng. Nó tạo tiền đề cho sự phát triển theo hướng dân tộc hóa ngày càng cao. Thế kỷ XV chứng kiến đỉnh cao của khuynh hướng này. Các tác gia như Chu Văn An, Trần Nguyên Đán, Nguyễn Phi Khanh đóng góp lớn. Tên tuổi và sự nghiệp họ ảnh hưởng tích cực đến văn học. Văn học Vãn Trần xứng đáng được đánh giá đúng mức, khách quan.
1.1. Khủng hoảng Vãn Trần tác động văn học.
Giai đoạn Vãn Trần chứng kiến đất nước suy yếu trầm trọng. Nhiều biến cố lịch sử liên tục xảy ra. Cuộc sống xã hội bị đảo lộn toàn diện. Kinh tế trì trệ, chính trị rối ren. Tư tưởng và văn hóa cũng chuyển mình mạnh mẽ. Văn học thời kỳ này phản ánh trực tiếp những thay đổi đó. Nó trở thành tiếng nói chân thực của một thời đại đầy biến động. Các tác phẩm mang dấu ấn sâu sắc của một giai đoạn khó khăn. Những sáng tác này thể hiện sự trăn trở, suy tư của giới trí thức. Chúng mang giá trị lịch sử, văn hóa lớn. Đây là mảng nghiên cứu cần được chú ý hơn nữa để làm rõ thêm Lịch sử văn học Trần.
1.2. Thúc đẩy văn học dân tộc hóa cao.
Biến động xã hội thời Vãn Trần không chỉ mang yếu tố tiêu cực. Nó còn tạo tiền đề quan trọng cho sự chuyển mình của văn học. Khuynh hướng dân tộc hóa ngày càng trở nên mạnh mẽ. Văn học thế kỷ XV đã được hưởng lợi rất nhiều từ quá trình này. Các tác gia Vãn Trần đã đặt nền móng vững chắc. Họ góp phần định hình bản sắc riêng cho nền văn học dân tộc. Thơ văn Trần Nguyên Đán và Nguyễn Phi Khanh thể hiện rõ xu hướng này. Tác phẩm của họ chứa đựng tinh thần dân tộc sâu sắc. Văn học trung đại Việt Nam phát triển theo một hướng mới, độc đáo hơn. Đây là điểm nhấn quan trọng của Văn học cuối Trần.
II. Trần Nguyên Đán và Nguyễn Phi Khanh Tác gia tiêu biểu
Công lao lớn nhất trong thành tựu của văn học Vãn Trần thuộc về các tác gia kiệt xuất. Chu Văn An, Trần Nguyên Đán, Nguyễn Phi Khanh là những tên tuổi tiêu biểu hàng đầu. Cuộc đời và sự nghiệp của họ gắn liền mật thiết với những biến cố của thời đại. Trần Nguyên Đán (1325 – 1390) mang hiệu Băng Hồ. Ông là một tác giả có ảnh hưởng mạnh mẽ trên văn đàn dân tộc. Ông tiêu biểu cho bộ phận tác giả quý tộc Trần đang trong quá trình Nho giáo hóa sâu sắc. Nguyễn Phi Khanh (1355 – 1428?) lại đại diện cho lớp nhà nho đang lên, khẳng định vị thế của mình. Tên tuổi và sự nghiệp họ có sức ảnh hưởng lớn đến Nguyễn Trãi. Các giá trị văn chương và đóng góp của họ cho nền văn học dân tộc rất đáng kể.
2.1. Trần Nguyên Đán Quý tộc Nho giáo hóa.
Trần Nguyên Đán thuộc dòng dõi quý tộc nhà Trần. Ông không chỉ là một võ tướng tài ba mà còn là một nhà nho uyên bác. Quá trình Nho giáo hóa của ông diễn ra mạnh mẽ và thể hiện rõ trong cuộc đời lẫn sự nghiệp. Các sáng tác của ông mang đậm dấu ấn của tư tưởng Nho giáo. Ông là minh chứng điển hình cho sự chuyển đổi tư tưởng trong giới tinh hoa Trần triều. Tư tưởng Nho giáo dần chiếm ưu thế chủ đạo trong văn học. Sáng tác Trần Nguyên Đán phản ánh sự dung hòa độc đáo. Đó là sự dung hòa giữa truyền thống Phật – Đạo đã có và Nho giáo đang lên trong Thi ca Trần triều.
2.2. Nguyễn Phi Khanh Nhà nho đang lên.
Nguyễn Phi Khanh đại diện cho lớp nhà nho đang lên, những người xuất thân từ tầng lớp hàn sĩ. Tài năng và đạo đức đã giúp ông tiến thân trong xã hội đầy biến động. Ông góp phần quan trọng vào việc xác lập vai trò chủ đạo của giới nhà nho. Văn học Vãn Trần ghi nhận rõ ràng vai trò này. Tác phẩm Nguyễn Phi Khanh phản ánh sâu sắc khát vọng. Đó là khát vọng cống hiến, khẳng định bản thân của một trí thức tài năng. Ông còn là một cầu nối quan trọng. Cầu nối giữa Văn học cuối Trần và sự phát triển rực rỡ của văn học thế kỷ XV. Tác phẩm Nguyễn Phi Khanh có ý nghĩa lớn.
2.3. Ảnh hưởng đến Nguyễn Trãi.
Trần Nguyên Đán là ông ngoại của Nguyễn Trãi. Nguyễn Phi Khanh là thân phụ của Nguyễn Trãi. Mối quan hệ huyết thống và sư đồ này ảnh hưởng sâu sắc. Tư tưởng, đạo đức, và văn chương của Nguyễn Trãi đều được thừa hưởng. Ông chịu ảnh hưởng lớn từ cả hai tác gia lớn. Các giá trị nhân văn, tinh thần yêu nước được truyền lại. Sự nghiệp của Nguyễn Trãi kế thừa và phát huy những tinh hoa đó. Đặc biệt, phong cách thi ca cũng có sự tiếp nối rõ rệt. Nghiên cứu thơ văn của Trần Nguyên Đán và Nguyễn Phi Khanh giúp hiểu về Nguyễn Trãi một cách toàn diện hơn, đặc biệt trong bối cảnh Văn học trung đại Việt Nam.
III. Sáng tác Trần Nguyên Đán Băng Hồ Ngọc Hác Tập
Trần Nguyên Đán để lại một khối lượng sáng tác được đánh giá là đồ sộ. Lê Quý Đôn đã ghi nhận tác phẩm chính của ông là "Băng Hồ ngọc hác tập: 10 quyển". Đây là một con số ấn tượng, vượt trội so với nhiều tác giả cùng thời kỳ. Tiếc thay, phần lớn các tác phẩm của ông đã bị thất lạc do chiến tranh và binh lửa triền miên. Đến nay, chúng ta chỉ còn được biết đến 52 bài thơ Đường luật của ông. Những bài thơ này nằm rải rác trong các thi tập khác. Chúng là di sản quý giá của Thơ Trần Nguyên Đán, cần được nghiên cứu và bảo tồn. Đây là một phần quan trọng của Thi ca Trần triều.
3.1. Quy mô tập thơ của Trần Nguyên Đán.
Tập thơ "Băng Hồ ngọc hác tập" của Trần Nguyên Đán có quy mô 10 quyển. Con số này phản ánh năng lực sáng tác mạnh mẽ và uyên bác của ông. Nó đồng thời cho thấy vị thế quan trọng của Trần Nguyên Đán trên văn đàn. Ông là một tác gia chủ chốt của văn học Vãn Trần. Tập thơ này có thể bao gồm nhiều thể loại khác nhau. Nội dung của nó chắc chắn thể hiện chiều sâu tư tưởng, kiến thức rộng lớn của tác giả. Tác phẩm này từng là nguồn tài liệu vô cùng quan trọng. Nó giúp hiểu rõ hơn về văn hóa, xã hội và con người thời cuối Trần. Đây là Sáng tác Trần Nguyên Đán có giá trị.
3.2. Hiện trạng thơ Trần Nguyên Đán còn lại.
Hiện tại, chỉ có 52 bài thơ Đường luật của Trần Nguyên Đán còn tồn tại. Những tác phẩm này được tìm thấy rải rác trong các tuyển tập cổ. Sự thất lạc của phần lớn "Băng Hồ ngọc hác tập" là một mất mát lớn cho nền văn học Việt Nam. Các bài thơ còn lại mang giá trị nghệ thuật và lịch sử rất cao. Chúng là bằng chứng rõ ràng cho tài năng thi ca của ông. Thơ ông thể hiện nỗi niềm thế sự, sự trăn trở trước biến động. Đồng thời, nó phản ánh tình yêu thiên nhiên sâu sắc. Công việc khôi phục và nghiên cứu Thơ Trần Nguyên Đán cần được đẩy mạnh.
IV. Nghiên cứu Thơ văn Trần Nguyên Đán Nguyễn Phi Khanh
Giới nghiên cứu trước đây thường ít chú trọng đến giai đoạn Vãn Trần. Giai đoạn Lý – Thịnh Trần, với sự cường thịnh của đất nước, thường được ưu tiên nghiên cứu hơn. Luận án này đặc biệt tập trung vào hai tác gia tiêu biểu. Trần Nguyên Đán và Nguyễn Phi Khanh là trọng tâm của công trình. Mục đích chính là đánh giá đúng mức thành tựu của Văn học cuối Trần. Luận án muốn làm nổi bật giá trị văn chương độc đáo của họ. Những đóng góp to lớn của hai ông cho nền văn học dân tộc cần được ghi nhận. Công trình này là một bước tiến quan trọng. Nó góp phần lấp đầy khoảng trống trong nghiên cứu Lịch sử văn học Trần.
4.1. Đánh giá đúng mức giai đoạn Vãn Trần.
Văn học Vãn Trần có một vai trò chuyển giao cực kỳ quan trọng. Nó không đơn thuần là dấu hiệu của sự suy tàn. Giai đoạn này thực sự tạo tiền đề cho những đổi mới lớn. Nhiều khuynh hướng văn học mới đã hình thành rõ nét. Các yếu tố dân tộc hóa phát triển mạnh mẽ. Cần phải đánh giá đúng mức tầm quan trọng lịch sử của giai đoạn này. Việc xem xét toàn diện bối cảnh lịch sử là cần thiết. Từ đó, thấy được giá trị thực sự của văn học Vãn Trần. Các thành tựu của văn học Vãn Trần đáng được công nhận và tôn vinh. Nghiên cứu sâu về Thơ văn Trần Nguyên Đán, Nguyễn Phi Khanh là một phần của quá trình này.
4.2. Khám phá giá trị văn chương hai tác gia.
Trần Nguyên Đán và Nguyễn Phi Khanh sở hữu giá trị văn chương lớn lao. Thơ văn của họ thể hiện tư tưởng sâu sắc, vượt thời đại. Nghệ thuật biểu đạt của họ cũng độc đáo, giàu tính sáng tạo. Các tác phẩm này phản ánh một cách trung thực hiện thực xã hội đầy biến động. Chúng là tài sản quý báu của văn học dân tộc. Nghiên cứu sâu hơn giúp hiểu rõ hơn về những tác phẩm này. Hiểu về con người, thời đại và văn hóa Vãn Trần. Văn học trung đại Việt Nam được làm giàu thêm qua những đóng góp này. Đây là mục tiêu chính khi phân tích Sáng tác Trần Nguyên Đán và Tác phẩm Nguyễn Phi Khanh.
V. Thơ Nguyễn Phi Khanh Di sản văn chương quý giá
Nguyễn Phi Khanh xuất hiện trên văn đàn vào khoảng cuối thế kỷ XIV. Sự nghiệp của ông kéo dài đến đầu thế kỷ XV. Ông là một trong những nhà thơ lớn của giai đoạn này. Sáng tác của ông góp phần làm giàu thêm Thi ca Trần triều. Tác phẩm Nguyễn Phi Khanh thể hiện tài năng vượt trội. Ông đã để lại một di sản văn chương vô cùng quan trọng. Thơ ông thể hiện tình yêu nước sâu sắc, nỗi niềm thương dân. Đồng thời, nó phản ánh tinh thần khí phách kiên cường của một nhà nho chân chính. Nghiên cứu Thơ Nguyễn Phi Khanh là điều cần thiết để hiểu rõ hơn về Văn học cuối Trần và Lịch sử văn học Trần.
5.1. Vai trò của Nguyễn Phi Khanh trong văn học Vãn Trần.
Nguyễn Phi Khanh giữ vai trò quan trọng trong sự phát triển của văn học Vãn Trần. Ông là biểu tượng của lớp nhà nho mới. Lớp nhà nho này có kiến thức uyên bác, cùng với hoài bão lớn lao. Ông góp phần quan trọng vào việc chuyển biến văn học. Văn học thoát ly khỏi phạm vi cung đình, quý tộc. Nó tiếp cận gần hơn với cuộc sống dân gian. Tác phẩm của ông mở đường cho những phát triển sau này. Vai trò của ông trong việc định hình diện mạo văn học Vãn Trần là không thể phủ nhận. Thơ Nguyễn Phi Khanh là minh chứng rõ ràng.
5.2. Các tác phẩm Nguyễn Phi Khanh và tầm quan trọng.
Phần thơ văn Nguyễn Phi Khanh còn lại không nhiều. Tuy nhiên, giá trị nghệ thuật và tư tưởng của chúng rất cao. Các tác phẩm cho thấy tài năng nghệ thuật xuất chúng. Chúng thể hiện tâm hồn cao đẹp, khí phách của tác giả. Những bài thơ còn là tư liệu lịch sử quý giá. Nó phản ánh tình hình xã hội, chính trị đầy biến động của thời Vãn Trần. Tầm quan trọng của chúng không chỉ ở nội dung sâu sắc. Mà còn ở nghệ thuật biểu đạt tinh tế. Chúng góp phần củng cố vị thế của Nguyễn Phi Khanh trong lịch sử Văn học trung đại Việt Nam. Tác phẩm Nguyễn Phi Khanh là trọng tâm của nhiều nghiên cứu.
Mục lục chi tiết luận án
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (225 trang)Nội dung chính
Tổng quan về luận án
Bối cảnh khoa học của công trình nghiên cứu bắt nguồn từ một khoảng trống học thuật tồn tại nhiều thập kỷ trong lịch sử văn học trung đại Việt Nam: giới nghiên cứu thường tập trung cao độ vào hào khí Đông A rực rỡ thời Lý – Thịnh Trần (thế kỷ X – XIII), trong khi giai đoạn Vãn Trần (nửa cuối thế kỷ XIV – đầu thế kỷ XV) đầy biến động và khủng hoảng lại chưa được khảo sát tương xứng với tính chất bản lề của nó. Luận án tiến sĩ ngữ văn của nghiên cứu sinh Vũ Văn Long với đề tài "Thơ văn Trần Nguyên Đán, Nguyễn Phi Khanh trong văn học Vãn Trần" (chuyên ngành Văn học Việt Nam, mã số 9.21, Trường Đại học Sư phạm Hà Nội, 2018; người hướng dẫn: PGS. Trần Thị Hoa Lê, PGS. Nguyễn Kim Châu) đã tiên phong giải quyết căn bản khoảng trống này.
Research gap được xác định cụ thể: Chưa có một công trình nào khảo sát toàn diện, hệ thống theo mô hình "cặp tác giả tương liên" (dyadic author approach) giữa Trần Nguyên Đán (1325 – 1390) – đại diện tiêu biểu cho tầng lớp quý tộc hoàng tộc đang trên tiến trình Nho giáo hóa, và Nguyễn Phi Khanh (1355 – 1428?) – đại diện cho lớp trí thức Nho sĩ bình dân đang vươn lên xác lập địa vị lịch sử. Công trình giải quyết ba câu hỏi nghiên cứu cốt lõi:
- RQ1: Sự biến chuyển kinh tế - chính trị, dịch chuyển ý thức hệ từ Phật giáo sang Nho giáo và các cú sốc sinh thái - xã hội thời Vãn Trần đã định hình thế giới quan, nhân sinh quan của hai tác gia như thế nào?
- RQ2: Hệ thống thi phẩm và văn xuôi của Trần Nguyên Đán và Nguyễn Phi Khanh phản ánh sự chuyển đổi hệ hình cảm hứng từ trữ tình hào hùng mang tính sử thi sang khuynh hướng ưu thời mẫn thế, tự sự hướng nội và tư tưởng thân dân ra sao?
- RQ3: Những đóng góp đột phá về mặt thi pháp thể loại (thơ Đường luật bát cú, phú phúng gián, ký nghệ thuật) và cơ chế diễn ngôn tương tác giữa hai tác gia có vai trò tiền đề như thế nào đối với đỉnh cao văn học Nguyễn Trãi thế kỷ XV?
Ba giả thuyết nghiên cứu tương ứng:
- H1: Văn học Vãn Trần không phải là một giai đoạn suy thoái nghệ thuật cơ học theo sự suy sụp của vương triều, mà là một bước chuyển biến mang tính quy luật, chuẩn bị cho quá trình dân tộc hóa và Nho giáo hóa sâu sắc của văn học thế kỷ XV.
- H2: Sáng tác của Trần Nguyên Đán và Nguyễn Phi Khanh thể hiện tính lưỡng hợp đặc biệt của hệ tư tưởng giao thời: duy trì trách nhiệm nhập thế Nho gia song hành với khát vọng giải thoát Đạo - Thiền khi đối diện bi kịch lịch sử.
- H3: Mối liên hệ thi pháp và tư tưởng gia tộc - học phái giữa Trần Nguyên Đán, Nguyễn Phi Khanh và Nguyễn Trãi là một dòng chảy liên tục, tạo nên trục phát triển căn bản của chủ nghĩa nhân đạo trung đại Đại Việt.
Phạm vi khảo sát của luận án bao gồm toàn bộ 130 tác phẩm chữ Hán còn lại in trong Thơ văn Lý – Trần (Tập III, 1978), gồm 128 bài thơ Đường luật (51 bài của Trần Nguyên Đán, 77 bài của Nguyễn Phi Khanh) và 02 áng văn xuôi tiêu biểu (Diệp mã nhi phú, Thanh Hư động ký), trải dài trong khung niên đại từ năm 1341 (Trần Dụ Tông lên ngôi) qua triều Hồ (1400 – 1407), Hậu Trần (1407 – 1414) đến năm 1418 (khởi nghĩa Lam Sơn bùng nổ).
Literature Review và Positioning
Lịch sử nghiên cứu về Trần Nguyên Đán và Nguyễn Phi Khanh phản ánh những mâu thuẫn sâu sắc giữa hai xu hướng đánh giá suốt hơn sáu thế kỷ:
| Giai đoạn lịch sử | Xu hướng phê phán / Giới hạn đạo đức phong kiến | Xu hướng cảm thông / Tôn vinh giá trị nhân bản |
|---|---|---|
| Thời kỳ Trung đại (TK XV – XIX) | - Ngô Sĩ Liên (Đại Việt sử ký toàn thư), Đặng Minh Khiêm: Chỉ trích Trần Nguyên Đán "mưu lợi bỏ nghĩa", thoái lui bảo toàn thân phận. - Phan Huy Chú (Lịch triều hiến chương loại chí), Quốc sử quán triều Nguyễn (Khâm định Việt sử thông giám cương mục): Phê phán Nguyễn Phi Khanh đầu hàng giặc Minh, "bất trung". |
- Hồ Nguyên Trừng (Nam Ông mộng lục): Tôn vinh thơ phúng gián, tấm lòng "ưu ái", "quy trung hậu". - Bùi Huy Bích (Hoàng Việt thi tuyển), Lê Quý Đôn (Kiến văn tiểu lục): Khẳng định hành vi quy ẩn là thuận cơ trời; ca ngợi Thanh Hư động ký văn khí siêu việt. |
| Giai đoạn 1945 – 2000 | - Văn Tân, Nguyễn Hồng Phong (Sơ thảo lịch sử văn học Việt Nam): Đánh giá thơ hai ông là "tiếng khóc bất lực của giai cấp phong kiến thống trị trên bước đường suy vong". | - Đào Phương Bình (1965), Bùi Văn Nguyên (1981), Lê Trí Viễn (1996), Đinh Gia Khánh (1962): Khẳng định cảm hứng yêu nước, tinh thần nhân đạo sâu sắc và phẩm chất nghệ thuật bậc thầy. |
| Giai đoạn 2000 – 2018 | - Đỗ Thu Hiền (2004): Nhìn nhận sự chuyển dịch loại hình tác giả nhưng đánh giá thiên lệch về tính chất thuần túy Nho giáo hóa, xem nhẹ chất Thiền - Đạo. | - Trần Đình Sử (2005), Trần Nho Thìn (2008), Nguyễn Phạm Hùng (2013), Lê Văn Tấn (2012): Phân tích bi kịch tinh thần, cấu trúc hình tượng con người nhàn tản, tâm trạng ưu phẫn. |
Về phương diện quốc tế, luận án đã định vị và đối thoại học thuật với hai công trình tiêu biểu:
- Nghiên cứu ký hiệu học lịch sử của O.W. Wolters (1988) trong Two Essays on Dai Viet in the Fourteenth Century và bài viết Tưởng nhớ một vị quan trí thức: đọc một số bài thơ của Nguyễn Phi Khanh: Wolters xem xét thi pháp Nguyễn Phi Khanh qua lăng kính cấu trúc âm thanh và chức năng biểu đạt bất mãn xã hội. Luận án kế thừa cách giải mã âm thanh của Wolters nhưng phản biện quan điểm xem các tác phẩm chỉ đơn thuần là văn bản chức năng chính trị, khẳng định giá trị mỹ học nội tại của thi phẩm.
- Công trình cổ khí hậu học của Brendan M. Buckley cùng cộng sự (2010) trên Proceedings of the National Academy of Sciences (PNAS) về Climate as a contributing factor in the demise of Angkor: Buckley chứng minh sự biến đổi gió mùa và thiên tai cực đoan tại Đông Nam Á giai đoạn 1350 – 1410 qua vòng sinh trưởng cây pơ-mu tại Bidoup Núi Bà. Luận án đối chiếu dữ liệu này với 21 thảm họa thiên tai và 5 nạn đói lớn được ghi chép trong Đại Việt sử ký toàn thư, thiết lập cơ sở liên ngành giữa biến đổi môi trường sinh thái và sự sụp đổ kinh tế, từ đó lý giải nguồn gốc hiện thực của tâm trạng u uất trong thơ ca.
Đóng góp lý thuyết và khung phân tích
Đóng góp cho lý thuyết
Luận án mở rộng và ứng dụng đột phá ba khung lý thuyết vào văn học trung đại Việt Nam:
- Lý thuyết loại hình tác giả (Author Typology): Phát triển phạm trù "tác giả quý tộc Nho giáo hóa" (Trần Nguyên Đán) và "tác giả Nho sĩ bình dân xuất thân hàn vi" (Nguyễn Phi Khanh). Luận án chứng minh sự thay đổi loại hình nhà văn là động lực cốt lõi dẫn đến sự chuyển đổi hệ hình thẩm mỹ từ cảm hứng Phật giáo - Thiền vị sang cảm hứng thế sự - nhân đạo.
- Lý thuyết diễn ngôn của Michel Foucault (Discourse, Power and Knowledge): Khảo sát thơ ca trung đại như những diễn ngôn xã hội đặc thù. Tri thức kinh điển của nhà nho và quyền lực chính trị được tái cấu trúc trong các văn bản thơ "xướng họa", biến các thể loại thù tạc thành không gian phản biện xã hội, đối thoại với vương quyền và tiền nhân.
- Lý thuyết đa thanh và đối thoại của Mikhail Bakhtin (Dialogism): Luận giải tính chất lưỡng trị (ambivalence) trong thế giới tinh thần của trí thức Vãn Trần – nơi giằng xé giữa bổn phận "trí quân trạch dân" và nhu cầu bảo toàn nhân cách trước một hiện thực mục ruỗng.
Khung phân tích độc đáo
Khung phân tích của luận án tích hợp ba trục tiếp cận: Lịch sử văn hóa – Thi pháp học cấu trúc – Phân tích diễn ngôn liên văn bản.
BỐI CẢNH LỊCH SỬ - KHÍ HẬU - Ý THỨC HỆ VÃN TRẦN
(Thiên tai, chiến tranh, dịch chuyển từ Phật sang Nho)
│
┌─────────────────────┴─────────────────────┐
▼ ▼
TRẦN NGUYÊN ĐÁN NGUYỄN PHI KHANH
(Quý tộc Nho giáo hóa / Tư đồ) (Nho sĩ bình dân / Tiến sĩ Long Khánh)
│ │
├─────────────────────┬─────────────────────┤
▼ ▼ ▼
NỘI DUNG TƯ TƯỞNG HÌNH THỨC NGHỆ THUẬT DIỄN NGÔN TƯƠNG TÁC
- Ưu thời mẫn thế - Đường luật bát cú - Thơ xướng họa
- Tư tưởng thân dân - Thể phú phúng gián - Ký nghệ thuật
- Bi kịch thế sự - Điển cố & bạch thoại - Phản biện chính trị
└─────────────────────┬─────────────────────┘
│
▼
TIỀN ĐỀ THẨM MỸ & TƯ TƯỞNG
CHO NGUYỄN TRÃI VÀ VĂN HỌC THẾ KỶ XV
Điều kiện biên (Boundary conditions): Khung phân tích giới hạn trong các văn bản chữ Hán thế kỷ XIV – đầu thế kỷ XV, lấy văn bản học Hán Nôm làm nền tảng kiểm chứng, không ngoại suy cơ học các phạm trù thi pháp hiện đại vào tư duy tượng trưng ước lệ trung đại.
Phương pháp nghiên cứu tiên tiến
Thiết kế nghiên cứu
Luận án vận hành theo lập trường nhận thức luận Hiện thực phê phán (Critical Realism) kết hợp Thông diễn học (Hermeneutics). Thiết kế nghiên cứu đa tầng (Multi-level design) gồm ba cấp độ:
- Cấp độ vi mô (Micro-level): Khảo sát văn bản học, hiệu đính dị bản, đối chiếu bản dịch ngữ văn, bóc tách cấu trúc cú pháp, âm vận, từ loại và điển cố trong từng tác phẩm.
- Cấp độ trung mô (Meso-level): Phân tích loại hình thể loại, so sánh đồng đại giữa Trần Nguyên Đán, Nguyễn Phi Khanh với các tác gia đương thời (Chu Văn An, Phạm Sư Mạnh, Lê Quát, Trương Đỗ, Nguyễn Tử Thành).
- Cấp độ vĩ mô (Macro-level): Đặt văn bản vào mạng lưới lịch sử - xã hội, cấu trúc kinh tế và sự vận động tư tưởng thế kỷ XIV – XV.
Quy trình nghiên cứu rigorous
- Chiến lược mẫu và ngữ liệu: Khảo sát triệt để toàn bộ 130 đơn vị tác phẩm (128 bài thơ, 02 bài văn xuôi) được ghi chép trong các tổng tập Hán Nôm cổ: Thanh Trì Quang Liệt Chu thị di thư (1340), Việt âm thi tập (1433), Tinh tuyển chư gia luật thi (thế kỷ XV), Trích diễm thi tập (1497), Toàn Việt thi lục (1768), Hoàng Việt thi tuyển (1788).
- Tam giác hóa dữ liệu (Data Triangulation): Kiểm chứng chéo giữa văn bản văn học (Thơ văn Lý - Trần) $\leftrightarrow$ văn bản chính sử (Đại Việt sử ký toàn thư, Minh Thực lục, Việt sử tiêu án) $\leftrightarrow$ văn khắc bia ký (Côn Sơn Thanh Hư động bi minh).
- Độ tin cậy văn bản (Textual Reliability): Loại bỏ các văn bản có nghi vấn về tác giả (như bài Thành tây đại ẩn lư khẩu chiếm được xác định của Trần Thuấn Du thay vì Nguyễn Phi Khanh).
Data và phân tích
Phân tích định lượng kết hợp định tính được thực hiện trên hệ thống dữ liệu:
- Thống kê sinh thái - xã hội: Thời Thịnh Trần (1225 – 1340, 115 năm) ghi nhận 21 thiên tai (15 lũ, 6 hạn) và 4 nạn đói lớn (tần suất 0.18 thiên tai/năm). Thời Vãn Trần (1341 – 1400, 59 năm) bùng phát 21 thiên tai lớn (12 lũ, 9 hạn) và 5 đợt đói khủng khiếp (tần suất 0.36 thiên tai/năm, tăng gấp đôi). Song song là 16 cuộc chiến tranh với Chiêm Thành, 3 lần Thăng Long bị thiêu rụi (1371, 1377, 1378).
- Phân bố thể loại: 100% thơ của Trần Nguyên Đán thuộc thể thất ngôn và ngũ ngôn Đường luật bát cú/tứ tuyệt. Ở Nguyễn Phi Khanh, thể thất ngôn bát cú chiếm tỷ lệ áp đảo (hơn 85%), đánh dấu bước trưởng thành vượt bậc về dung lượng phản ánh so với thơ tứ tuyệt thời Lý – Thịnh Trần.
- Ngôn ngữ học lịch sử: Ứng dụng phân tích công cụ từ và khẩu ngữ bạch thoại thời Đường - Tống (các từ biểu thị phương thức: bả, dĩ) trong thơ Nguyễn Phi Khanh theo phát hiện của ngữ pháp học lịch sử.
Phát hiện đột phá và implications
Những phát hiện then chốt
- Xác lập sự chuyển dịch dòng cảm hứng từ "Hào khí Đông A" sang "Ưu thời mẫn thế": Nếu văn học Thịnh Trần mang âm hưởng hào sảng, hướng ngoại, ngợi ca chiến công vệ quốc thì thơ văn Trần Nguyên Đán và Nguyễn Phi Khanh chuyển hẳn sang cảm hứng tự sự hướng nội, phản ánh sâu sắc nỗi lo âu trước sự sụp đổ của kỷ cương xã hội. Nguyễn Ứng Long (Nguyễn Phi Khanh) đã đúc kết tâm thế ấy qua câu thơ trong Bồi Băng Hồ Tướng công du Xuân Giang:
"Tập khí câu hồ hải, / Ưu tâm chỉ miếu đường" (Phong thái đã quen với hải hồ, / Lòng ưu tư chỉ hướng về việc nước).
- Sự xuất hiện tiên phong của tư tưởng "Thân dân hiện thực": Thay vì cái nhìn từ bi tôn giáo của đạo Thiền hay mệnh trời trừu tượng, người dân trong thơ hai ông hiện lên với thân phận cùng cực giữa thiên tai và bóc lột. Nguyễn Tử Thành khi viết về nhà cũ của quan Tư đồ Trần Nguyên Đán đã khẳng định tinh thần cống hiến tột bậc:
"Y quốc cam tâm bệnh, / Phì dân liệu tự cồ" (Chạy chữa cho cả nước, riêng cam tâm chịu bệnh; / Làm cho dân béo tốt, biết mình sẽ gầy mòn). Hình tượng người nông dân đói rét trong thơ Nguyễn Phi Khanh là bước đệm trực tiếp dẫn đến tư tưởng "Khoan thư sức dân để làm kế sâu rễ bền gốc" và "Việc nhân nghĩa cốt ở yên dân" của Nguyễn Trãi.
- Giải mã giải pháp thoái ẩn không đồng nhất với "ẩn dật tiêu cực": Luận án chứng minh 21/51 bài thơ khắc họa chữ "nhàn" của Trần Nguyên Đán tại Côn Sơn không phải là sự quay lưng trốn tránh thế sự. Đó là một phản ứng tự vệ nhân cách trước sự bất lực chính trị khi vua Trần Nghệ Tông dung túng lộng thần. Chính Nghệ Tông trong bài văn bia Côn Sơn Thanh Hư động bi minh đã thừa nhận:
"Phụ tán ngã trị, vô hữu hà tâm" (Ông giúp ta việc cai trị, không hề có tâm địa gì riêng).
- Đột phá thể loại văn xuôi trung đại với "Thanh Hư động ký": Tác phẩm của Nguyễn Phi Khanh đánh dấu bước chuyển mình vượt bậc của thể ký từ ghi chép sự vụ hành chính sang ký nghệ thuật giàu chất tự sự, triết lý và trữ tình. Nhận định kinh điển của tác phẩm:
"Càn khôn chi quang tễ nan thường / Hào kiệt chi kinh luân hữu hội" (Trời đất lúc sáng lúc tạnh khó lường / Bậc hào kiệt thi thố tài kinh luân ắt có lúc hội tụ) được Lê Quý Đôn trong Kiến văn tiểu lục ngợi ca là tuyệt bút, tạo tiền đề thi pháp cho thể ký văn học thời Lê sơ.
Implications đa chiều
- Về mặt lý luận văn học: Xác lập mô hình phân tích diễn ngôn và thi pháp học lịch sử trong việc tiếp cận các tác gia trung đại; chỉ ra quy luật vận động nội tại của thể loại gắn liền với sự biến đổi sinh thái - xã hội.
- Về phương pháp luận: Cung cấp quy trình kiểm chứng liên ngành giữa sử liệu, văn bản Hán Nôm và dữ liệu khoa học tự nhiên (cổ khí hậu học).
- Về giáo dục và học thuật: Tái cấu trúc nội dung giảng dạy văn học Lý – Trần trong chương trình ngữ văn đại học và phổ thông, đưa giai đoạn Vãn Trần về đúng vị thế chuyển tiếp mang tính bản lề.
- Về bảo tồn di sản: Cung cấp luận cứ văn hiến vững chắc cho việc bảo tồn quần thể di tích Côn Sơn – Kiếp Bạc (Hải Dương) gắn liền với danh nhân Trần Nguyên Đán và Nguyễn Trãi.
Limitations và Future Research
Luận án thẳng thắn thừa nhận các giới hạn học thuật:
- Khoảng trống văn bản: Do chiến tranh tàn phá, 10 quyển Băng Hồ ngọc hác tập của Trần Nguyên Đán và phần lớn Nhị Khê tập của Nguyễn Phi Khanh (đặc biệt là các sáng tác trong thời gian bị lưu đày sang Trung Quốc) đã thất lạc, chỉ còn lại 130 tác phẩm.
- Giới hạn tiếp cận tư liệu quốc tế: Chưa thể khảo sát trực tiếp các kho lưu trữ văn bản Hán Nôm và Minh văn cổ tại các thư viện Trung Quốc (Bắc Kinh, Nam Kinh) và Đài Loan để truy tìm các dị bản thơ Nguyễn Phi Khanh.
- Công cụ phân tích: Chưa ứng dụng các công cụ xử lý ngôn ngữ tự nhiên (NLP) và Text Mining chuyên sâu cho chữ Hán trung đại để thống kê tần suất từ vựng tự động.
Chương trình nghiên cứu tương lai (Future Research Agenda):
- Mở rộng tầm soát văn bản học tại các văn khố hải ngoại nhằm phát hiện thêm các bài thơ thất lạc của Nguyễn Phi Khanh.
- Ứng dụng phương pháp Digital Humanities phân tích mạng lưới quan hệ tác giả (Social Network Analysis) giữa các Nho sĩ thế kỷ XIV.
- So sánh đối chiếu thi pháp Vãn Trần với thơ ca giai đoạn cuối Nguyên - đầu Minh tại Trung Quốc và cuối Goryeo - đầu Joseon tại Triều Tiên.
- Nghiên cứu sâu hơn về thi pháp thể phú và sự hình thành hệ thống biểu tượng văn học dân tộc thế kỷ XIV – XV.
Tác động và ảnh hưởng
- Giá trị học thuật: Định hình lại bức tranh toàn cảnh về tiến trình lịch sử văn học Việt Nam; trở thành tài liệu tham khảo chuẩn mực với tiềm năng trích dẫn cao trong các công trình nghiên cứu văn học cổ trung đại.
- Tác động văn hóa - xã hội: Làm sáng tỏ cội nguồn văn hóa gia đình và mạch nguồn tư tưởng đã hun đúc nên thiên tài Nguyễn Trãi – danh nhân văn hóa thế giới.
- Định hướng bảo tồn di sản: Góp phần cung cấp cứ liệu khoa học phục vụ hồ sơ đề cử Quần thể di tích và danh thắng Yên Tử - Vĩnh Nghiêm - Côn Sơn, Kiếp Bạc trình UNESCO công nhận Di sản Thế giới.
Đối tượng hưởng lợi
- Nghiên cứu sinh và học viên cao học: Tiếp cận phương pháp luận liên ngành và khung phân tích diễn ngôn chuyên sâu.
- Giảng viên, nhà nghiên cứu văn học trung đại: Khai thác hệ thống tư liệu chuẩn xác, các bảng phân loại và luận điểm phân tích tác phẩm.
- Học sinh, sinh viên chuyên ngành Ngữ văn: Nắm bắt toàn diện, sâu sắc về giai đoạn văn học bản lề Vãn Trần và nguồn gốc tư tưởng Nguyễn Trãi.
- Các nhà quản lý văn hóa và bảo tồn di tích: Ứng dụng tư liệu phục vụ thuyết minh, quy hoạch không gian di sản Côn Sơn - Thanh Hư động.
Câu hỏi chuyên sâu
1. Đóng góp lý thuyết độc đáo nhất của luận án là gì và đã mở rộng lý thuyết nào?
Luận án đã mở rộng Lý thuyết loại hình tác giả và Lý thuyết diễn ngôn của Michel Foucault vào văn học trung đại Đại Việt. Công trình chứng minh rằng sự phân rã của thiết chế quân chủ quý tộc Phật giáo và sự xác lập của tầng lớp Nho sĩ quan liêu đã biến thơ Đường luật bát cú và phú phúng gián thành những diễn ngôn quyền lực - tri thức mang tính phản biện xã hội sâu sắc, vượt khỏi khuôn khổ thù tạc thuần túy.
2. Phương pháp nghiên cứu của luận án có điểm gì đổi mới so với các công trình trước đây?
So với các nghiên cứu đơn tuyến trước năm 2000 (chủ yếu quy kết ý thức hệ xã hội học thô sơ hoặc chỉ khảo sát tiểu sử), luận án đã:
- Áp dụng mô hình so sánh cặp tác gia tương liên (Dyadic Comparative Model).
- Kết hợp tam giác hóa dữ liệu giữa văn bản học Hán Nôm, sử liệu chính thống và dữ liệu cổ khí hậu học (Dendrochronology).
3. Phát hiện gây bất ngờ nhất về mặt tư liệu và dữ liệu là gì?
Phát hiện về tần suất thiên tai thời Vãn Trần cao gấp đôi thời Thịnh Trần (0.36 vụ/năm so với 0.18 vụ/năm), kết hợp với 16 cuộc chiến phương Nam, chính là cơ sở vật chất - sinh thái trực tiếp tạo nên giọng điệu bi cảm, ưu thời mẫn thế trong thơ Trần Nguyên Đán và Nguyễn Phi Khanh, chứ không đơn thuần là sự suy thoái đạo đức cung đình như sử gia phong kiến từng quy kết.
4. Luận án có cung cấp quy trình tái lập (Replication Protocol) không?
Có. Toàn bộ 130 tác phẩm được khảo sát đều có bảng đối chiếu xuất xứ văn bản chi tiết từ 6 bộ cổ tịch Hán Nôm gốc, phiên âm, dịch nghĩa, chỉ rõ dị bản giữa các bản in của Viện Nghiên cứu Hán Nôm và các công trình tuyển tập quốc ngữ, bảo đảm khả năng kiểm chứng học thuật độc lập.
5. Khung nghiên cứu 10 năm tiếp theo được định hướng như thế nào?
Mở rộng nghiên cứu sang bình diện Đông Á so sánh: Đặt văn học Vãn Trần trong tương quan đồng đại với văn học chuyển giao Nguyên – Minh (Trung Quốc) và Cao Ly – Triều Tiên (Hàn Quốc), nhằm nhận diện các quy luật chung của khu vực văn hóa chữ Hán thế kỷ XIV – XV.
Kết luận
- Khẳng định vị trí bản lề không thể thay thế của văn học Vãn Trần trong tiến trình văn học dân tộc.
- Tái lập diện mạo học thuật và giá trị nhân cách cao đẹp của hai tác gia lớn Trần Nguyên Đán và Nguyễn Phi Khanh.
- Chứng minh quy luật chuyển giao hệ hình thẩm mỹ từ trữ tình sử thi sang tự sự hướng nội và tư tưởng thân dân sâu sắc.
- Thiết lập mắt xích tư tưởng và nghệ thuật huyết yếu kết nối từ thời Lý - Trần sang thế kỷ XV của Nguyễn Trãi.
- Tiên phong áp dụng thành công mô hình nghiên cứu văn học sử liên ngành kết hợp lý thuyết diễn ngôn hiện đại.
Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộBỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI VŨ VĂN LONG THƠ VĂN TRẦN NGUYÊN ĐÁN, NGUYỄN PHI KHANH TRONG VĂN HỌC VÃN TRẦN Chuyên ngành: Văn học Việt Nam (Trung đại) Mã số: 9.21 LUẬN ÁN TIẾN SĨ NGỮ VĂN Người hướng dẫn khoa học: PGS. Trần Thị Hoa Lê PGS. Nguyễn Kim Châu Hà Nội 2018 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đề tài Luận án là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Những số liệu sử dụng trong luận án là trung thực.
Các kết quả rút ra từ công trình nghiên cứu chưa từng được công bố. Tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm về công trình nghiên cứu này. Tác giả Vũ Văn Long LỜI CẢM ƠN Được sự hướng dẫn, giúp đỡ tận tình của các nhà khoa học, tôi đã hoàn thành luận án. Với tình cảm chân thành, tôi xin được bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc của mình đến PGS.TS Trần Thị Hoa Lê, giảng viên Khoa Ngữ văn, ĐHSP Hà Nội và PGS.TS Nguyễn Kim Châu, giảng viên Khoa KHXH&NV, Đại học Cần Thơ.
Tôi cũng xin gửi lời cảm ơn chân thành tới các nhà khoa học bộ môn Văn học Việt Nam, Khoa Ngữ văn, Phòng Sau Đại học Trường ĐHSP Hà Nội; Sở Nội vụ, Sở GD&ĐT Hải Dương; Văn phòng HĐND&UBND huyện, Trung tâm GDNN GDTX huyện Thanh Miện, tỉnh Hải Dương cùng bạn bè, đồng nghiệp và gia đình đã giúp đỡ tôi hoàn thành công trình luận án. Trong quá trình hoàn thành công trình luận án sẽ không tránh khỏi những thiếu sót, tôi kính mong nhận được sự chỉ dẫn, góp ý của các nhà khoa học, các thầy giáo, cô giáo và đồng nghiệp để luận án tiếp tục được bổ sung và hoàn thiện. Xin trân trọng cảm ơn! Hà Nội, ngày tháng năm 2018 Tác giả luận án Vũ Văn Long MỤC LỤC MỞ ĐẦU. 7 TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU.34 TRẦN NGUYÊN ĐÁN VÀ NGUYỄN PHI KHANH .34 TRONG BỐI CẢNH THỜI VÃN TRẦN.
65 NỘI DUNG THƠ VĂN TRẦN NGUYÊN ĐÁN VÀ NGUYỄN PHI KHANH TRONG VĂN HỌC THỜI VÃN TRẦN.114 HÌNH THỨC NGHỆ THUẬT THƠ VĂN TRẦN NGUYÊN ĐÁN VÀ .114 NGUYỄN PHI KHANH TRONG VĂN HỌC THỜI VÃN TRẦN.178 DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ CÁI VIẾT TẮT 1. Cb : Chủ biên 2. CTQG : Chính trị Quốc gia 3. ĐH&THCN : Đại học và Trung học Chuyên nghiệp 4.
ĐHQG : Đại học Quốc gia 5. ĐHSP : Đại học Sư phạm 6. ĐVSKTT : Đại Việt sử ký toàn thư 7. GD : Giáo dục 8.
KHXH : Khoa học Xã hội 10 KHXH&NV : Khoa học Xã hội và Nhân văn. 11 HVTVT : Hoàng Việt thi văn tuyển. 12 LATS : Luận án Tiến sĩ. 14 NPTC : Nam phong Tạp chí.
15 Nxb : Nhà xuất bản. 16 TCNCVN : Tạp chí Nghiên cứu Văn học. 17 TCHN : Tạp chí Hán Nôm. 18 TCVH : Tạp chí Văn học.
19 TK : Thế kỷ. HCM : Thành phố Hồ Chí Minh. 23 VHDT : Văn hóa Dân tộc. 24 VHTT : Văn hóa Thông tin.
25 Viện NCHN : Viện Nghiên cứu Hán Nôm. Lý do chọn đề tài 1. Sau gần 500 năm hình thành và phát triển, trải qua nhiều biến cố lịch sử, văn học Lý – Trần phần lớn đã bị thất lạc, song tất cả những gì còn lại đến hôm nay vẫn còn đủ minh chứng cho chúng ta thấy đây là giai đoạn phát triển rực rỡ của nền văn học nước nhà. Tuy nhiên, vì nhiều lí do mà giới nghiên cứu trước nay mới chủ yếu tập trung vào giai đoạn Lý – Thịnh Trần (TK X XIII), đất nước cường thịnh; còn giai đoạn Vãn Trần (nửa cuối TK XIV đầu TK XV), đất nước khủng hoảng, thành tựu của văn học lại chưa được quan tâm và đánh giá đúng mức.
Có điều, chúng ta cũng dễ nhận thấy đây là giai đoạn đất nước đã diễn ra các cuộc vận động, làm chuyển biến mọi mặt đời sống xã hội, từ kinh tế, chính trị đến tư tưởng, văn hóa; đồng thời tác động tích cực đến văn học, có ý nghĩa chuẩn bị khép lại một giai đoạn, tạo tiền đề thúc đẩy cho giai đoạn kế tiếp phát triển theo hướng dân tộc hóa ngày càng cao vào thế kỷ XV. Đóng góp vào thành tựu của văn học thời Vãn Trần, công lao lớn nhất thuộc về các tác gia, tiêu biểu như: Chu Văn An, Nguyễn Ức, Phạm Sư Mạnh, Trần Nguyên Đán, Nguyễn Phi Khanh, Phạm Nhữ Dực. Tên tuổi và sự nghiệp của các ông có ảnh hưởng tích cực đến sự vận động của nền văn học nước nhà nửa cuối TK XIV và đầu TK XV, thậm chí còn tiếp nối ở các giai đoạn sau. Trong số đó, chúng tôi đặc biệt chú ý đến Trần Nguyên Đán và Nguyễn Phi Khanh, không chỉ bởi các ông là những nhân vật lịch sử tiêu biểu, cuộc đời và sự nghiệp liên quan mật thiết, có sức ảnh hưởng đến Nguyễn Trãi (1380 1442), vị anh hùng giải phóng dân tộc, danh nhân văn hóa thế giới, mà còn xuất phát từ giá trị văn chương và các đóng góp của hai ông cho nền văn học dân tộc.
Trần Nguyên Đán (1325 1390) hiệu là Băng Hồ, tác giả văn học có ảnh hưởng mạnh mẽ trên văn đàn dân tộc nửa cuối TK XIV, giai đoạn nhà nho chính thức xác lập vai trò chủ đạo. Ông là trường hợp tiêu biểu cho bộ phận tác giả vua chúa, quý tộc, võ tướng nhà Trần đang trong quá trình Nho giáo hóa. Lê Quý Đôn cho rằng, ông có “Băng Hồ ngọc hác tập: 10 quyển” [34, tr.105], so với sáng tác của tác giả cùng thời, đó là một khối lượng sáng tác đồ sộ. Tiếc thay do chiến tranh binh lửa, đến nay chúng ta mới chỉ được biết đến 52 bài thơ Đường luật của ông nằm rải rác trong các thi tập, phần còn lại hiện vẫn chưa được tìm thấy.
2 Nguyễn Phi Khanh (1355 – 1428?) tiêu biểu cho lớp nhà nho đang lên. Tên tuổi và sự nghiệp của ông chính thức xuất hiện vào khoảng 40 năm cuối TK XIV đầu TK XV. Một bộ phận thơ văn của ông được xem là sáng tác ở Trung Hoa đến nay vẫn chưa tìm thấy, rất có thể nằm trong các thư viện nước ngoài mà chúng ta chưa có điều kiện tiếp cận được. Tuy nhiên, so với các tác giả cùng thời, sáng tác của ông hiện sưu tập được vần còn số lượng lớn, với hệ thống đề tài, chủ đề phong phú, đa dạng, nội dung sâu sắc, “nghệ thuật điêu luyện”.
Theo các nhà nghiên cứu, thơ văn của Nguyễn Trãi ngoài sự “hội tụ những tinh hoa của văn hóa Thăng Long thời Lý Trần” [141, tr. 3] còn là truyền thống gia đình, trong đó có sự ảnh hưởng trực tiếp từ ông ngoại Trần Nguyên Đán và cha là Nguyễn Phi Khanh. Việc nghiên cứu thơ văn của Trần Nguyên Đán và Nguyễn Phi Khanh sẽ giúp chúng ta có cái nhìn đầy đủ hơn về thành tựu văn học thời Vãn Trần trong mối tương quan với nền văn học dân tộc qua các giai đoạn lịch sử. Từ việc nghiên cứu, chúng tôi sẽ làm rõ những đóng góp về nội dung tư tưởng và nghệ thuật thơ văn của hai thi nhân trong nền văn học nước nhà.
Kết quả nghiên cứu của luận án sẽ góp phần phục vụ tích cực và hiệu quả cho công việc nghiên cứu, giảng dạy văn học trung đại Việt Nam nói chung và đặc biệt với văn học Lý Trần trong giai đoạn hiện nay nói riêng. Mục đích nghiên cứu Thực hiện đề tài nghiên cứu, chúng tôi mong muốn đem đến một cái nhìn khái quát từ đặc điểm đến các thành tựu nội dung và nghệ thuật thơ văn của Trần Nguyên Đán và Nguyễn Phi Khanh trong bối cảnh văn học thời đại. Qua đó, luận án hướng đến khẳng định vị trí, vai trò và các đóng góp của hai tác giả với diễn trình thơ ca thời Vãn Trần nói riêng và văn học trung đại nói chung. Sự nghiệp sáng tác của hai ông, theo chúng tôi, có ý nghĩa rất quan trọng, đóng góp vào quá trình hình thành các đặc trưng cơ bản của văn học Việt Nam thời Vãn Trần.
Từ việc đặt sáng tác của hai tác giả trong bối cảnh văn học thời Vãn Trần, chúng tôi nhận thức được mối liên hệ mật thiết giữa thơ văn của các ông với đời sống kinh tế, văn hóa, chính trị, xã hội đương thời. Nhiệm vụ nghiên cứu Để thực hiện mục đích nghiên cứu, chúng tôi xác định các nhiệm vụ chủ yếu sau: 3 Thứ nhất, giới thuyết các khái niệm trực tiếp liên quan và được sử dụng để tiếp cận các vấn đề của luận án; khảo sát, hệ thống văn bản thơ văn và tổng thuật tình hình nghiên cứu thơ văn của hai tác giả Trần Nguyên Đán và Nguyễn Phi Khanh. Thứ hai, tìm hiểu bối cảnh lịch sử, văn hóa tư tưởng/ những tiền đề và các yếu tố ảnh hưởng đến sự phát triển văn học thời Vãn Trần nói chung và thơ văn của hai tác giả nói riêng. Thứ ba, đặt trong bối cảnh văn học thời đại phân tích, đánh giá một số vấn đề về nội dung, nghệ thuật sáng tác thi ca của Trần Nguyên Đán và Nguyễn Phi Khanh.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 4. Đối tượng nghiên cứu Đối tượng nghiên cứu chính của luận án là toàn bộ thơ văn của Trần Nguyên Đán và Nguyễn Phi Khanh in trong cuốn Thơ văn Lý – Trần, tập III, Nxb KHXH, 1978 [20]. Công trình tập hợp 130 tác phẩm, gồm: 128 bài thơ chữ Hán Đường luật và 02 bài văn. Trong đó, 51 bài thơ của Trần Nguyên Đán; 77 bài thơ và 02 bài văn (Diệp mã nhi phú, Thanh Hư động ký ) của Nguyễn Phi Khanh.
Trong quá trình nghiên cứu, chúng tôi sẽ đối chiếu thơ văn của Trần Nguyên Đán và Nguyễn Phi Khanh từ công trình nói trên với các bản dịch trong các tài liệu sau: “Dịch thơ đời Lý – Trần”, NPTC, số 146 (4 1927), tr. 341 347, Đinh Văn Chấp dịch và giới thiệu (9 bài thơ của Trần Nguyên Đán và 4 bài thơ của Nguyễn Phi Khanh) [13]. Nguyễn Trãi toàn tập, quyển 2, phụ lục “Nguyễn Phi Khanh thi văn”, Nxb VHTT, 2001 (Hoàng Khôi dịch, năm 1970), gồm 80 tác phẩm thơ văn [169]. Thơ văn Nguyễn Phi Khanh, Bùi Văn Nguyên, Đào Phương Bình (tuyển), Nxb Văn học, H, 1981 (gồm 61 bài thơ và 2 bài văn) [120].
Cổ thi tác dịch, Nxb Văn học, H, 1998 (Thái Bá Tân giới thiệu, tuyển dịch 35 bài thơ của Trần Nguyên Đán, 51 bài thơ của Nguyễn Phi Khanh) [151]. Phạm vi nghiên cứu 4.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Trần Nguyên Đán, Nguyễn Phi Khanh, Vũ Văn Long (2018). Thơ văn Trần Nguyên Đán, Nguyễn Phi Khanh trong văn học Vãn Trần [Luận án tiến sĩ, Trường Đại học Sư phạm Hà Nội]. LuanAn.net. https://luanan.net/van-hoc/van-hoc-viet-nam/tho-van-tran-nguyen-dan-nguyen-phi-khanh-trong-van-hoc-van-tran
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Thơ văn Trần Nguyên Đán, Nguyễn Phi Khanh trong văn học Vãn Trần" nghiên cứu về vấn đề gì?
Luận án TS: Thơ văn Trần Nguyên Đán & Nguyễn Phi Khanh. Phân tích sâu văn học thời Vãn Trần, giá trị độc đáo.
Luận án "Thơ văn Trần Nguyên Đán, Nguyễn Phi Khanh trong văn học Vãn Trần" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Sư phạm Hà Nội. Năm bảo vệ: 2018.
Luận án "Thơ văn Trần Nguyên Đán, Nguyễn Phi Khanh trong văn học Vãn Trần" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Thơ văn Trần Nguyên Đán, Nguyễn Phi Khanh trong văn học Vãn Trần" thuộc chuyên ngành Văn học Việt Nam (Trung đại). Danh mục: Văn Học Việt Nam.
Luận án "Thơ văn Trần Nguyên Đán, Nguyễn Phi Khanh trong văn học Vãn Trần" có bao nhiêu trang?
Luận án "Thơ văn Trần Nguyên Đán, Nguyễn Phi Khanh trong văn học Vãn Trần" có 225 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Thơ văn Trần Nguyên Đán, Nguyễn Phi Khanh trong văn học Vãn Trần" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.