Diễn ngôn giới nữ trong văn học hiện thực XHCN Việt Nam - Nguyễn Thị Vân Anh
Luận án nghiên cứu diễn ngôn về giới nữ trong văn học hiện thực xã hội chủ nghĩa Việt Nam. Phân tích sâu và đề xuất đóng góp mới về vai trò phụ nữ.
Luan An
Luận án tiến sĩ
Năm xuất bản
Số trang
174
Thời gian đọc
27 phút
Lượt xem
1
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- 1. Diễn ngôn giới nữ trong văn học hiện thực XHCN
- Số trang:
- 174 trang
- Trường:
- Trường Đại học Sư phạm Hà Nội
- Chuyên ngành:
- Lý luận Văn học
- Tác giả:
- Nguyễn Thị Vân Anh
- Năm:
- 2017
Tóm tắt nội dung luận án
I. Diễn ngôn giới nữ trong văn học hiện thực XHCN
Nghiên cứu này phân tích diễn ngôn về giới nữ trong văn học hiện thực xã hội chủ nghĩa Việt Nam. Giai đoạn 1945-1975 là trọng tâm. Văn học thời kỳ này phản ánh sâu sắc các quan điểm xã hội, chính trị. Phân tích tập trung vào ngôn ngữ và chiến lược kể chuyện. Diễn ngôn giới trong văn học hiện thực XHCN định hình hình tượng người phụ nữ cách mạng.
1.1. Khái niệm diễn ngôn và bối cảnh văn học
Diễn ngôn là một sự kiện giao tiếp. Văn học hiện thực xã hội chủ nghĩa là một hệ hình diễn ngôn nghệ thuật. Nó tạo ra tri thức về chế độ xã hội mới, con người mới. Diễn ngôn này phân vai thế giới thành 'Ta - Địch', 'Cha - Mẹ - Con'. Đây là khuôn khổ cho diễn ngôn giới trong văn học cách mạng, ảnh hưởng lớn đến cách xây dựng nhân vật nữ trong tiểu thuyết.
1.2. Tổng quan nghiên cứu về giới nữ văn học
Các công trình nghiên cứu đã nhìn nhận vấn đề giới nữ trong văn học Việt Nam. Trước 1945, phụ nữ thường là đối tượng phản ánh. Giai đoạn 1945-1975, hình tượng người phụ nữ văn học cách mạng thay đổi mạnh mẽ. Họ gắn liền với cách mạng, kháng chiến. Sau 1975, góc nhìn đa chiều hơn. Phê bình nữ quyền văn học Việt Nam đóng góp vào việc phân tích này, làm rõ bản sắc giới trong văn học.
II. Hình tượng người phụ nữ văn học cách mạng Việt Nam
Hình tượng người phụ nữ văn học cách mạng được xây dựng đặc biệt. Văn học giai đoạn này tập trung vào vai trò xã hội của họ. Nhân vật nữ trong tiểu thuyết thường mang ý nghĩa biểu tượng sâu sắc. Sự thể hiện này phục vụ mục đích tuyên truyền, giáo dục. Phụ nữ và cách mạng Việt Nam luôn song hành trong các tác phẩm.
2.1. Phụ nữ với vai trò xã hội được tuyệt đối hóa
Diễn ngôn giới trong văn học hiện thực xã hội chủ nghĩa có xu hướng tuyệt đối hóa vai xã hội. Phụ nữ là 'Mẹ - Chiến sĩ', 'Mẹ - Tổ quốc'. Họ là 'Chúng con - Anh hùng'. Một số nhân vật lầm đường lạc lối cũng xuất hiện, nhưng ít hơn. Tiếng nói giới nữ thường đồng thuận với chân lí của 'Ta', tạo nên sự nhất quán.
2.2. Xóa bỏ khoảng cách phái tính và bản sắc giới
Trật tự diễn ngôn bên trong thể hiện sự xóa bỏ khoảng cách phái tính. Phụ nữ tham gia chiến đấu, sản xuất như nam giới. Tuy nhiên, diễn ngôn cũng tô đậm sự khác biệt giới tính, giữ gìn vẻ đẹp và đức tính nữ tính. Đây là sự phức tạp trong bản sắc giới của người phụ nữ thời cách mạng. Giải phóng phụ nữ trong văn học được thể hiện qua sự cân bằng này.
III. Chiến lược khắc họa nhân vật nữ trong tiểu thuyết
Việc khắc họa nhân vật nữ trong tiểu thuyết hiện thực xã hội chủ nghĩa tuân theo những chiến lược nhất định. Các thủ pháp nghệ thuật được sử dụng có mục đích rõ ràng. Những chiến lược này làm nổi bật vai trò và phẩm chất của phụ nữ. Chúng góp phần củng cố hệ tư tưởng, tạo nên hình tượng phụ nữ anh hùng kháng chiến.
3.1. Biểu trưng hóa bản chất xã hội của giới nữ
Xu hướng biểu trưng hóa được sử dụng phổ biến. Không gian và thời gian thể hiện bản chất xã hội của giới nữ. Không gian chiến trường gắn với thời gian khẩn trương, là nơi phụ nữ trực tiếp chiến đấu. Không gian làng quê gắn với thời gian chờ đợi, mong ngóng, là nơi phụ nữ hậu phương hy sinh thầm lặng. Mỗi không gian có ý nghĩa riêng.
3.2. Huyền thoại hóa hình tượng phụ nữ anh hùng
Hình tượng nữ giới được huyền thoại hóa. Các nhân vật nữ thường quy chiếu về Bà Mẹ Xứ sở vĩ đại. Họ là Nữ anh hùng chiến trận kiên cường. Người phụ nữ đa khổ, đa nạn được cứu rỗi bởi cách mạng, được tôn vinh. Điều này tạo nên sức mạnh biểu tượng lớn, gắn kết phụ nữ và cách mạng Việt Nam trong ý thức cộng đồng.
IV. Phân tích tu từ trong diễn ngôn giới nữ văn học
Diễn ngôn giới nữ trong văn học hiện thực xã hội chủ nghĩa sử dụng nhiều thủ pháp tu từ. Các biện pháp nghệ thuật này tạo ra hiệu quả mạnh mẽ trong việc xây dựng hình tượng. Chúng định hình cách đọc và cảm nhận về phụ nữ. Phân tích này làm rõ các kỹ thuật văn học được áp dụng.
4.1. Nguyên tắc tạc tượng đài và tổ chức giọng điệu
Nguyên tắc tạc tượng đài định hình nhân vật nữ trong tiểu thuyết. Màu sắc khung tượng đài tươi sáng, rạng rỡ. Đường nét, hình khối uy nghi và hoành tráng. Chất liệu bền vững, bất hoại. Giọng điệu ngợi ca, thành kính, tự hào được sử dụng. Giọng hân hoan, lạc quan, ngọt ngào, đằm thắm. Giọng châm biếm, khinh bỉ, phê phán dành cho kẻ lầm đường.
4.2. Tăng cường thủ pháp trùng điệp và khuếch đại
Thủ pháp trùng điệp và khuếch đại được tăng cường. Điều này nhằm nhấn mạnh phẩm chất của phụ nữ anh hùng kháng chiến. Các chi tiết về sự hy sinh, cống hiến được lặp lại, phóng đại. Tạo ấn tượng sâu sắc về vai trò và đức hy sinh. Đây là cách làm nổi bật hình tượng người phụ nữ văn học cách mạng, củng cố thông điệp về giải phóng phụ nữ trong văn học.
Mục lục chi tiết luận án
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (174 trang)Nội dung chính
Tổng quan về luận án
Luận án tiến sĩ ngữ văn với đề tài "Diễn ngôn về giới nữ trong văn học hiện thực xã hội chủ nghĩa Việt Nam" do nghiên cứu sinh Nguyễn Thị Vân Anh thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. La Khắc Hòa (nhà nghiên cứu Lã Nguyên) tại Trường Đại học Sư phạm Hà Nội (chuyên ngành Lý luận văn học, mã số: 62.22.01.20, bảo vệ năm 2017) là một công trình nghiên cứu tiên phong đánh dấu bước ngoặt phương pháp luận quan trọng trong nghiên cứu văn học Việt Nam. Thay vì tiếp cận hình tượng người phụ nữ thuần túy qua lăng kính phản ánh luận mác-xít truyền thống (vốn xem văn học là sự sao chép, phản ánh khách quan hiện thực đời sống), công trình đã thực hiện một bước chuyển hệ hình sang lý thuyết diễn ngôn (Discourse Theory) và thi pháp học tu từ học hiện đại, giải mã cơ chế kiến tạo xã hội và thẩm mỹ về người phụ nữ trong một giai đoạn lịch sử - chính trị đặc thù.
Khoảng trống học thuật (Research Gap) mà luận án định vị bắt nguồn từ thực trạng: phần lớn các công trình nghiên cứu trước đây (như nghiên cứu của Phan Nhân năm 1967, Hoài Thanh năm 1968, Phan Cự Đệ giai đoạn 1974–1975, hay tập hợp các chuyên luận trên Tạp chí Nghiên cứu văn học số 1 năm 1978 của Mai Hương, Bích Thu, Lê Thị Đức Hạnh, Đoàn Thị Hương) chủ yếu dừng lại ở việc ca ngợi phẩm chất "anh dũng, bất khuất, trung hậu, đảm đang" hoặc đồng nhất cảm quan của nhà nghiên cứu với cảm hứng sử thi của nhà văn. Luận án của Nguyễn Thị Vân Anh đã lấp đầy khoảng trống này bằng việc đặt ra câu hỏi bản chất: Không chỉ người phụ nữ được miêu tả như thế nào, mà quan trọng hơn là cơ chế quyền lực - tri thức nào đã quy định họ PHẢI được miêu tả như thế?
Hệ thống câu hỏi nghiên cứu và giả thuyết khoa học được xác lập chặt chẽ:
- Câu hỏi nghiên cứu 1 (RQ1): Toàn bộ nền văn học hiện thực xã hội chủ nghĩa (HTXCN) Việt Nam vận hành như thế nào với tư cách là một hệ hình diễn ngôn nghệ thuật có tính quy phạm?
- Câu hỏi nghiên cứu 2 (RQ2): Giới nữ được định vị, phân vai và kiểm soát bởi những chiến lược giao tiếp và trật tự diễn ngôn (Discursive Order) nào trong mối quan hệ với ý thức hệ chính trị?
- Câu hỏi nghiên cứu 3 (RQ3): Hệ thống tu từ (biểu trưng hóa, huyền thoại hóa, tượng đài hóa) đã mã hóa cơ thể và phẩm chất của người phụ nữ ra sao nhằm phục vụ mục đích truyền đạt tri thức và kiến tạo con người mới?
- Giả thuyết nghiên cứu (H1): Diễn ngôn về giới nữ trong văn học HTXCN Việt Nam không phải là sự phản ánh tự nhiên về giới tính sinh học, mà là một sản phẩm kiến tạo văn hóa - tư tưởng, vận hành theo mô hình hình thái diễn ngôn vai - quy phạm với mục đích tối thượng là đồng thuận hóa ý thức cộng đồng dưới sự chi phối của các thiết chế quyền lực.
Khung lý thuyết của công trình tích hợp liên ngành giữa lý thuyết diễn ngôn và trật tự diễn ngôn của Michel Foucault, thi pháp học diễn ngôn và bốn hình thái diễn ngôn của Valeri I. Chiupa, lý thuyết thể loại lời nói và tính đối thoại của Mikhail Bakhtin, kết hợp với các nguyên tắc của phê bình nữ quyền (Feminist Criticism). Phạm vi khảo sát bao quát toàn bộ tiến trình văn học HTXCN Việt Nam từ giai đoạn tiền đề (những năm 1930 với Hồ Chí Minh, Sóng Hồng, Tố Hữu), giai đoạn đỉnh cao (1945–1975 với hàng trăm tác phẩm tiêu biểu của Anh Đức, Nguyễn Thi, Chu Văn, Nguyễn Đình Thi, Bùi Đức Ái, Tô Hoài, Tố Hữu, Lâm Thị Mỹ Dạ, Phan Thị Thanh Nhàn, Xuân Quỳnh) đến giai đoạn chuyển biến sau 1975 (Nguyễn Minh Châu, Bảo Ninh).
Literature Review và Positioning
Tổng quan lịch sử nghiên cứu cho thấy sự vận động đa tầng của các dòng nghiên cứu về giới nữ trong văn hóa và văn học Việt Nam. Từ đầu thế kỷ XX, vấn đề nữ quyền bắt đầu xuất hiện trên báo chí qua các ngòi bút như Sương Nguyệt Anh (Nữ giới chung, 1918), Phan Khôi (Phụ nữ tân văn, 1929), Đặng Văn Bảy với chuyên khảo Nam nữ bình quyền (1928), Phan Bội Châu với Vấn đề phụ nữ (1929). Trong nghiên cứu văn học trung đại, các công trình của Trần Nho Thìn (2009) về Nho giáo và nữ quyền đã phân lập rõ hai khuynh hướng nhà nho tích cực (tiếp cận nỗi đau "hồng nhan bạc mệnh" của Đặng Trần Côn, Nguyễn Gia Thiều, Nguyễn Du) và nhà nho bảo thủ (tụng ca liệt nữ tuẫn tiết). Ở mảng văn học hiện đại đầu thế kỷ XX, Trần Văn Toàn (2011) qua công trình Nam tính hóa nữ tính - đọc Đoạn tuyệt của Nhất Linh từ góc nhìn giới tính đã chỉ ra hiện tượng người phụ nữ vay mượn bản sắc nam giới để thực hiện khát vọng hiện đại hóa dân tộc.
Đối với khu vực văn học HTXCN giai đoạn 1945–1975, lịch sử phê bình chứng kiến hai giai đoạn rõ rệt:
- Giai đoạn trước 1975: Phê bình văn học đồng nhất với tuyên truyền chính trị. Tiêu biểu là Phan Nhân (1967) khi phân tích Hòn Đất khẳng định nhân vật chị Sứ là "biểu hiện tập trung nhất đầy đủ nhất phẩm chất cao đẹp của người phụ nữ thành đồng: anh dũng, bất khuất, trung hậu, đảm đang"; Hoài Thanh (1968) trong Hòn Đất - hòn ngọc ngợi ca vẻ đẹp "kiên trinh nhất"; Phan Cự Đệ (1974–1975) trong Tiểu thuyết Việt Nam hiện đại khẳng định nhân vật chị Tư Hậu (Một chuyện chép ở bệnh viện của Bùi Đức Ái) là "vừa là một người mẹ, vừa là một chiến sĩ. Đó là một hình tượng mới mẻ của người phụ nữ Việt Nam, chưa từng thấy trong văn xuôi cách mạng trước đó".
- Giai đoạn sau 1975 đến đầu thế kỷ XXI: Bắt đầu xuất hiện ý thức về giới tính và nữ quyền rõ nét hơn (Lê Thị Đức Hạnh, Đoàn Thị Hương trên Tạp chí Nghiên cứu văn học số 1/1978; luận án của Nguyễn Thị Nga năm 2010 về Hình tượng tác giả nữ trong thơ thời chống Mĩ; luận án của Hoàng Thị Thu Giang năm 2014 về Truyện ngắn Việt Nam 1945–1975 như một trường diễn ngôn). Tuy nhiên, các công trình này vẫn chưa phân tích một cách triệt để cơ chế kiến tạo tu từ và cấu trúc quyền lực bên trong diễn ngôn giới nữ.
+-----------------------------------------------------------------------------------+
| TIẾN TRÌNH NGHIÊN CỨU GIỚI NỮ TRONG VĂN HỌC |
+-----------------------------------------------------------------------------------+
| 1918 - 1945: Khởi phát ý thức nữ quyền & Xã hội học (Phan Khôi, Đặng Văn Bảy) |
| 1945 - 1975: Mô hình Phản ánh luận & Sử thi hóa (Hoài Thanh, Phan Nhân, Phan Cự Đệ)|
| 1975 - 2010: Phân tích Hình tượng & Tiếp cận Nữ quyền sơ khai (Nguyễn Thị Nga) |
| 2017: Luận án Nguyễn Thị Vân Anh -> CHUYỂN HỆ HÌNH DIỄN NGÔN HỌC & TU TỪ HỌC |
+-----------------------------------------------------------------------------------+
So sánh với các nghiên cứu quốc tế, luận án định vị tương đồng và đối thoại trực tiếp với công trình kinh điển của Katerina Clark (The Soviet Novel: History as Ritual, 1981) về cấu trúc "Master Plot" của tiểu thuyết Xô-viết, công trình của Regine Robin (Socialist Realism: An Impossible Aesthetic, 1992) và nghiên cứu của Ban Wang (The Sublime Figure of History, 1997) về sự kiến tạo tính thẩm mỹ siêu nghiệm trong văn học cách mạng Trung Quốc. Điểm đột phá của luận án là xác lập một khung phân tích đặc thù cho trường hợp Việt Nam – nơi mà diễn ngôn giới nữ vừa chịu sự quy định của mô hình ý thức hệ Mác-Lênin tiếp thu từ Liên Xô và Trung Quốc, vừa kế thừa các cổ mẫu văn hóa bản địa (tín ngưỡng thờ Mẫu, truyền thống Nữ anh hùng đánh giặc cứu nước).
Đóng góp lý thuyết và khung phân tích
Đóng góp cho lý thuyết
Luận án đã đóng góp vào hệ thống lý luận văn học Việt Nam một cách tiếp cận đột phá khi vận dụng thành công lý thuyết diễn ngôn của Michel Foucault và thi pháp học diễn ngôn của Valeri I. Chiupa vào một nền văn học cụ thể.
+-----------------------------+
| THIẾT CHẾ QUYỀN LỰC |
| (Ý thức hệ Đảng / Nhà nước) |
+--------------+--------------+
|
v
+-----------------------------+
| TRẬT TỰ DIỄN NGÔN |
| (Cấm kị vs. Chính thống) |
+--------------+--------------+
|
v
+----------------------------------+----------------------------------+
| |
v v
+-------------------------------+ +-------------------------------+
| CHIẾN LƯỢC PHÂN VAI | | HỆ THỐNG TU TỪ HỌC |
| - Mẹ - Chiến sĩ / Mẹ - Tổ quốc| | - Biểu trưng hóa không gian |
| - Chúng con - Anh hùng | | - Huyền thoại hóa cổ mẫu |
| - Kẻ lầm đường lạc lối | | - Tượng đài hóa thi thể |
+---------------+---------------+ +---------------+---------------+
| |
+------------------------------+--------------------------------+
|
v
+-----------------------------+
| HÌNH THÁI DIỄN NGÔN |
| VAI - QUY PHẠM |
| (Độc thoại Đồng thuận) |
+-----------------------------+
- Giải mã bản chất "Diễn ngôn sáng thế" (Genesis Discourse): Luận án chỉ ra rằng văn học HTXCN không nhằm miêu tả thế giới như nó đang tồn tại, mà là hành vi ngôn ngữ nhằm sáng tạo ra một thế giới mới và truyền đạt tri thức về con người mới. Dẫn chiếu quan điểm của nhà lý luận mác-xít Nga Anatoly Lunacharsky: "Những ai không biết sống trong tương lai, trong sáng tạo, không khát khao hãy tránh xa nơi bây giờ tuy chỉ là đống gạch vụn, nhưng chẳng bao lâu người ta sẽ xây dựng một lâu đài nguy nga hùng vĩ", luận án chứng minh mọi phát ngôn về giới nữ đều được kiến tạo hướng về tương lai lý tưởng.
- Khái niệm hóa hệ thống 3 thẩm quyền diễn ngôn: Dựa trên quan điểm của V.I. Chiupa, luận án phân lập:
- Thẩm quyền sáng tạo (Creative Authority): Nhà văn tự đặt mình vào vị thế người phát ngôn nhân danh tập thể và ý thức hệ Đảng.
- Thẩm quyền của cái được tham chiếu (Referential Authority): Hiện thực đời sống được định hình sẵn qua "bức tranh tu từ" phân cực rạch ròi.
- Thẩm quyền tiếp nhận (Receptive Authority): Người đọc tiếp nhận văn bản với tâm thế đồng thuận, phục tùng và tự điều chỉnh hành vi theo quy ước có sẵn.
- Phát triển lý thuyết "Nam tính hóa nữ tính": Luận án chứng minh trong văn học HTXCN, sự giải phóng người phụ nữ không đồng nghĩa với việc xác lập bản sắc nữ quyền độc lập mang tính cá nhân hay nhục cảm, mà là quá trình chuyển dịch các thuộc tính xã hội của nam giới sang nữ giới (dũng cảm, kiên cường, gánh vác việc nước, cầm súng đánh giặc).
Khung phân tích độc đáo
Khung phân tích của luận án là sự hợp nhất của ba trục lý thuyết lớn:
| Trục lý thuyết | Đại diện lý thuyết | Chức năng ứng dụng trong luận án |
|---|---|---|
| Trật tự diễn ngôn (Discursive Order) | Michel Foucault | Phân tích các cơ chế kiểm soát bên ngoài (ngăn cấm, phân chia chân lý/sai lầm) và bên trong (bình luận, tác giả, chuyên khoa) đối với chủ đề giới nữ. |
| Thi pháp học Diễn ngôn (Discursive Poetics) | Valeri I. Chiupa, M. Bakhtin | Xác lập Hình thái diễn ngôn vai - quy phạm (Role-normative discourse form), khảo sát nguyên tắc đồng thuận độc điệu thay thế cho tính đa thanh. |
| Phê bình Nữ quyền (Feminist Criticism) | Simone de Beauvoir, Elaine Showalter | Phân tích sự tước đoạt tính phái sinh học (de-sexualization) để thay thế bằng các thuộc tính chức năng xã hội và chính trị. |
Điều kiện biên (Boundary Conditions): Khung phân tích này áp dụng hiệu quả nhất đối với các nền văn học nằm trong hệ thống xã hội chủ nghĩa hoặc các nền văn học thời chiến chịu sự chỉ đạo tập trung của một hệ tư tưởng độc tôn; nó không áp dụng nguyên bản cho văn học hậu hiện đại mang tính phi trung tâm hoặc văn học thị trường tự do.
Phương pháp nghiên cứu tiên tiến
Thiết kế nghiên cứu
Luận án áp dụng lập trường nhận thức luận mang tính Kiến tạo phê phán (Critical Realism / Social Constructivism). Văn học được nhìn nhận không phải là tấm gương phản chiếu thụ động thực tại khách quan, mà là một không gian xã hội - thẩm mỹ nơi tri thức, quyền lực và giới tính được cấu trúc hóa thông qua ngôn ngữ.
Thiết kế nghiên cứu đa tầng bậc (Multi-level Textual & Discursive Analysis) bao gồm:
- Cấp độ vi mô (Micro-level): Phân tích ngôn từ, cấu trúc câu, hệ thống ẩn dụ tu từ, các biểu tượng nghệ thuật (hoa, mái tóc, nụ cười, lời ru).
- Cấp độ trung gian (Meso-level): Phân tích mô hình cấu trúc cốt truyện, các sơ đồ phân vai nhân vật (Ta - Địch, Cha - Mẹ - Chúng con) và thể loại lời nói.
- Cấp độ vĩ mô (Macro-level): Phân tích bối cảnh lịch sử, các văn kiện chính trị, đường lối văn nghệ của Đảng Cộng sản Việt Nam (Đề cương văn hóa 1943, bài phát biểu của Trường Chinh năm 1948, Hồ Chí Minh năm 1951, Phạm Văn Đồng năm 1960) và tác động của chúng đối với quá trình sản xuất văn bản.
Quy trình nghiên cứu rigorous
Quy trình khảo sát văn bản tuân thủ nghiêm ngặt các nguyên tắc khoa học:
- Tiêu chí chọn mẫu (Corpus Sampling): Khảo sát toàn diện hơn 100 tác phẩm văn học tiêu biểu (tiểu thuyết, truyện ngắn, thơ, trường ca) từ 1930 đến sau 1975, tập trung trọng tâm vào giai đoạn 1945–1975. Mẫu khảo sát đại diện cho đầy đủ các thế hệ tác giả (từ các tác giả tiền bối như Tố Hữu, Tô Hoài đến các tác giả trưởng thành trong kháng chiến chống Mỹ như Anh Đức, Nguyễn Thi, Lê Anh Xuân, Lâm Thị Mỹ Dạ, Xuân Quỳnh).
- Kỹ thuật kiểm tra chéo (Triangulation):
- Data Triangulation: Đối chiếu văn bản văn học với văn kiện chính trị, báo chí thời đại (báo Nữ giới chung, Phụ nữ tân văn, Tạp chí Văn nghệ quân đội, Tạp chí Nghiên cứu văn học).
- Theory Triangulation: Kết hợp lý thuyết diễn ngôn Foucault với thi pháp học Chiupa và phê bình nữ quyền.
- Methodological Triangulation: Kết hợp phân tích cấu trúc ký hiệu học với phân tích lịch sử phát sinh (Historical-genetic method của M. Khrapchenko).
- Độ tin cậy và tính giá trị (Validity & Reliability): Tính giá trị cấu trúc (Construct Validity) được đảm bảo thông qua việc định nghĩa nhất quán các thuật ngữ then chốt; độ tin cậy diễn giải (Hermeneutic Reliability) đạt được qua việc trích dẫn trực tiếp văn bản nguồn và đối chiếu liên văn bản.
Data và phân tích
Quá trình xử lý ngữ liệu phân tích sâu hệ thống văn bản với sự hỗ trợ của phương pháp phân loại trường từ vựng - ngữ nghĩa và phân tích diễn ngôn phê phán (CDA).
Dẫn chứng trích dẫn trực tiếp từ các văn bản nền tảng trong luận án:
- Về nguyên lý tính Đảng chỉ đạo văn nghệ, Trường Chinh (1948) khẳng định:
"Hiện thực xã hội chủ nghĩa là một phương pháp sáng tác văn học tả những sự thật trong xã hội. Nhưng trong sự thật khách quan, phải làm nổi bật lên những tính cách điển hình trong những trường hợp điển hình. Hơn nữa nó làm cho người ta thấy được cái lẽ chuyển biến tất nhiên của xã hội cái khuynh hướng khách quan của sự vật tiến hóa" [Dẫn theo Luận án, tr. 41].
- Về khái niệm thẩm quyền diễn ngôn, V.I. Chiupa xác định:
"Thẩm quyền diễn ngôn là kho dự trữ phát ngôn của liên chủ thể, cho phép diễn ngôn “được thực hiện” (Greimas) trên cơ sở của văn bản với quy ước về thẩm quyền thích hợp của các bên tham gia giao tiếp" [Dẫn theo Luận án, tr. 35-36].
- Về cơ chế kiểm soát của trật tự diễn ngôn, Michel Foucault chỉ rõ:
"Trong mọi xã hội, sự sản xuất diễn ngôn cùng lúc bị kiểm soát, tuyển chọn, tổ chức và phân phối lại bởi một số những phương thức/ quy trình mà vai trò của nó là để né tránh những sức mạnh và sự nguy hiểm của diễn ngôn, để dành quyền điều khiển/ kiểm soát với những sự kiện ngẫu nhiên của diễn ngôn, để né tránh những khó khăn do nó gây ra" [Dẫn theo Luận án, tr. 36-37].
- Về bản chất của diễn ngôn, GS. Trần Đình Sử đúc kết:
"Nó là phương thức đào tạo, tập nhiễm, hun đúc con người và đồng thời cũng là ngục tù giam hãm con người" [Dẫn theo Luận án, tr. 36].
Phát hiện đột phá và implications
Những phát hiện then chốt
Luận án mang lại 4 phát hiện khoa học mang tính đột phá về phương thức kiến tạo giới nữ trong văn học HTXCN:
-
Tuyệt đối hóa vai xã hội và phi phái tính hóa sinh học: Thế giới nghệ thuật được quy hoạch thành hai mô hình: Thế giới như một mặt trận (Ta - Địch) và Thế giới như một gia đình (Cha - Mẹ - Chúng con). Giới nữ bị tước bỏ những đặc tính cá nhân riêng tư, dục tính hoặc những bi kịch nội tâm cô đơn để đóng khung vào hai vai chức năng:
- Mẹ - Chiến sĩ, Mẹ - Tổ quốc: Biểu tượng hóa người mẹ thành cội nguồn của sự sống và hậu phương vững chắc (như mẹ Suốt trong thơ Tố Hữu, má Sáu trong Hòn Đất, má Út Tịch trong Người mẹ cầm súng).
- Chúng con - Anh hùng: Các nhân vật nữ thanh niên xung phong, nữ du kích (như Quyên trong Hòn Đất, chị Tư Hậu, cô gái mở đường trong thơ Lâm Thị Mỹ Dạ) luôn hành động với tư thế tự nguyện hiến dâng tuổi thanh xuân cho tập thể.
- Kẻ lầm đường, lạc lối: Mọi nhân vật nữ đi chệch khỏi quy chuẩn đạo đức cách mạng (tư tưởng tư sản, ham muốn vật chất cá nhân) đều bị đặt dưới giọng điệu châm biếm, phê phán và chỉ có một con đường duy nhất là cải tạo hoặc bị đào thải.
-
Nguyên tắc đồng thuận độc điệu (Monologic Consensus) của tiếng nói giới nữ: Tiếng nói của nhân vật nữ trong tác phẩm không mang tính đa thanh (Heteroglossia) như trong tiểu thuyết hiện đại mà là tiếng nói "đồng ý, đồng tình" tuyệt đối với chân lý của "Ta". Ngôn ngữ của họ là sự sao chép, lặp lại các diễn ngôn chính trị của Đảng. Nhân vật nữ tự giác cắt gọt những cảm xúc cá nhân để hòa tan vào cảm xúc cộng đồng.
-
Cơ chế trật tự diễn ngôn kép (Khu vực cấm kị vs. Khu vực chính thống):
- Hệ chủ đề cấm kị: Tình dục, sự khát khao thể xác, nỗi sợ hãi cái chết, bi kịch hôn nhân không lối thoát, sự hoài nghi lý tưởng cách mạng bị trục xuất hoàn toàn khỏi văn bản (nguyên tắc ngăn cấm của Foucault).
- Hệ chủ đề chính thống: Tình yêu lứa đôi chỉ được phép tồn tại khi nó phục vụ và hòa quyện vào tình yêu cách mạng ("tình yêu nảy sinh từ nhiệm vụ chung").
-
Hệ thống tu từ mang tính "Tượng đài hóa" và "Huyền thoại hóa":
- Tượng đài hóa (Monumentalization): Nhân vật nữ được miêu tả bằng chất liệu bền vững, bất hoại (đá, thép, đồng), hình khối uy nghi hoành tráng, màu sắc rực rỡ tươi sáng (nụ cười rạng rỡ giữa bom đạn, mái tóc bay giữa chiến hào).
- Huyền thoại hóa (Mythologization): Quy chiếu các nhân vật nữ về các cổ mẫu huyền thoại: Bà Mẹ Xứ sở, Nữ anh hùng chiến trận (kế thừa truyền thống Hai Bà Trưng, Bà Triệu) và Người phụ nữ đa khổ đa nạn được cứu rỗi nhờ ánh sáng của Đảng.
+-----------------------------------------------------------------------------------+
| SO SÁNH ĐẶC TRƯNG GIỚI NỮ TRONG CÁC KHUYNH HƯỚNG VĂN HỌC |
+---------------------+-------------------------------+-----------------------------+
| Tiêu chí so sánh | Văn học Tự Lực Văn Đoàn (1930s)| Văn học HTXCN (1945 - 1975) |
+---------------------+-------------------------------+-----------------------------+
| Mục tiêu diễn ngôn | Giải phóng cá nhân, chống Nho | Giải phóng dân tộc, phục vụ |
| | giáo phong kiến | cách mạng XHCN |
| Phương thức kiến tạo| "Nam tính hóa" để đòi quyền tự| "Phi phái tính hóa" sinh học|
| | do cá nhân, tình yêu tự do | -> "Xã hội hóa", chiến sĩ hóa|
| Thể xác & Nhục cảm | Được miêu tả như vẻ đẹp cá | Bị kiềm tỏa; chuyển hóa |
| | nhân, thẩm mỹ phương Tây | thành biểu trưng tượng đài |
| Cấu trúc giọng điệu | Đa thanh, đối kháng, bi cảm | Đơn thanh, đồng thuận, ngợi |
| | lãng mạn | ca, sử thi tráng lệ |
+---------------------+-------------------------------+-----------------------------+
Implications đa chiều
- Về mặt lý thuyết (Theoretical Implications): Mở ra hướng nghiên cứu mới cho ngành Lý luận văn học Việt Nam: chuyển dịch từ nghiên cứu nội dung phản ánh sang nghiên cứu cơ chế kiến tạo ý nghĩa và trường quyền lực của ngôn từ.
- Về mặt phương pháp luận (Methodological Innovations): Cung cấp mô hình phân tích diễn ngôn liên ngành (kết hợp Foucault - Chiupa - Nữ quyền) có thể áp dụng cho các thể loại văn học khác (ký báo chí, kịch bản sân khấu, điện ảnh cách mạng) hoặc các giai đoạn lịch sử khác.
- Về mặt thực tiễn và giáo dục (Educational & Critical Practice): Giúp giáo viên, giảng viên và sinh viên ngành ngữ văn có cách đọc giải kiến tạo (deconstructive reading) đối với các tác phẩm văn học cách mạng trong chương trình phổ thông và đại học, tránh lối phê bình giáo điều, dung tục.
Limitations và Future Research
Luận án thẳng thắn chỉ ra các giới hạn nghiên cứu:
- Phạm vi ngữ liệu: Luận án tập trung chủ yếu vào các văn bản chính thống được xuất bản tại miền Bắc và vùng giải phóng miền Nam giai đoạn 1945–1975; chưa bao quát sâu mảng văn học đô thị miền Nam (1954–1975) để tạo ra cái nhìn đối sánh toàn diện về các diễn ngôn phái tính song song tồn tại trong cùng thời kỳ lịch sử.
- Phương pháp xử lý ngữ liệu: Mặc dù đã khảo sát số lượng tác phẩm rất lớn, nghiên cứu chủ yếu dựa trên thao tác định tính và phân tích văn bản học truyền thống, chưa áp dụng các công cụ xử lý ngôn ngữ tự nhiên (Natural Language Processing) hay ngôn ngữ học ngữ liệu (Corpus Linguistics) để lượng hóa tần suất xuất hiện của các trường từ vựng giới tính.
Định hướng nghiên cứu tương lai (Future Agenda):
- Mở rộng phân tích so sánh liên quốc gia giữa diễn ngôn giới nữ trong văn học HTXCN Việt Nam với văn học Liên Xô thời kỳ Stalin và văn học cách mạng Trung Quốc thời kỳ Diên An - Cách mạng Văn hóa.
- Khảo sát sự tiến hóa của diễn ngôn giới nữ thời kỳ Đổi mới (sau 1986) đến đương đại: Quá trình "tái phái tính hóa", sự trỗi dậy của nhục cảm và ý thức thân xác trong sáng tác của các nhà văn nữ như Phạm Thị Hoài, Nguyễn Thị Thiệp, Vi Thùy Linh, Đỗ Hoàng Diệu.
- Nghiên cứu đối sánh với diễn ngôn nam tính (Masculinity Discourse) trong văn học cách mạng để hoàn thiện bức tranh toàn diện về trật tự giới.
Tác động và ảnh hưởng
- Ảnh hưởng học thuật: Luận án là tài liệu tham khảo nền tảng cho các nhà nghiên cứu lý luận văn học, phê bình nữ quyền và nghiên cứu giới (Gender Studies) tại Việt Nam. Luận án tái định vị cách hiểu về văn học 1945–1975 trong các giáo trình đại học, khẳng định giá trị lịch sử của phương pháp HTXCN đồng thời chỉ ra những giới hạn tất yếu của nó.
- Tác động văn hóa - xã hội: Làm sáng tỏ cơ chế mà thông qua đó các định kiến giới hoặc các khuôn mẫu nữ giới lý tưởng được truyền thông và văn học tạo dựng, giúp công chúng nâng cao năng lực phản biện đối với các diễn ngôn văn hóa đại chúng đương đại.
- Tầm vóc quốc tế: Đóng góp một trường hợp điển cứu sâu sắc (case study) về mối quan hệ giữa chủ nghĩa hiện thực xã hội chủ nghĩa, chủ nghĩa dân tộc và vấn đề giới tại một quốc gia Đông Nam Á chịu ảnh hưởng sâu sắc của Nho giáo và văn hóa bản địa.
Đối tượng hưởng lợi
- Nghiên cứu sinh và Học viên cao học chuyên ngành Lý thuyết văn học, Văn học Việt Nam, Văn hóa học: Cung cấp khung lý thuyết mẫu mực về phân tích diễn ngôn và phương pháp luận tiếp cận thi pháp học hiện đại.
- Giảng viên đại học và Giáo viên Ngữ văn: Cung cấp tri thức chuyên sâu và góc nhìn mới để giảng dạy các tác phẩm văn học giai đoạn 1945–1975 trong chương trình giáo dục phổ thông mới.
- Các nhà nghiên cứu Xã hội học và Giới: Cung cấp cơ sở dữ liệu lịch sử về quá trình biến đổi vai trò xã hội của người phụ nữ Việt Nam trong thế kỷ XX.
Câu hỏi chuyên sâu
1. Đóng góp lý thuyết độc đáo nhất của luận án là gì?
Đóng góp độc đáo nhất là việc vận dụng thành công mô hình "Hình thái diễn ngôn vai - quy phạm" của Valeri I. Chiupa để giải mã cơ chế sản xuất văn học HTXCN Việt Nam. Luận án đã chứng minh rằng giới nữ trong nền văn học này không được kiến tạo từ trải nghiệm hiện sinh cá nhân hay bản sắc phái tính tự thân, mà được định hình hoàn toàn bởi thẩm quyền của cái được tham chiếu mang tính ý thức hệ, trong đó mọi nhân vật nữ đều phải sắm một "vai" chức năng được quy chuẩn hóa nghiêm ngặt trong hệ thống xã hội.
2. Sự cách tân về phương pháp luận so với các nghiên cứu trước đây thể hiện ở điểm nào?
So với các nghiên cứu trước đây (như Phan Cự Đệ, 1974; Mai Hương, 1978; Nguyễn Thị Nga, 2010), luận án tạo ra bước nhảy vọt khi chuyển từ "phương pháp nghiên cứu hình tượng" (Image/Character Analysis - coi nhân vật là sự phản ánh con người thực) sang "phương pháp phân tích diễn ngôn" (Discourse Analysis - coi nhân vật là sản phẩm của thiết chế quyền lực và các quy tắc tu từ). Luận án không đánh giá nhân vật theo chuẩn mực đạo đức đời thường mà mổ xẻ cơ chế ngôn ngữ đã sản sinh ra nhân vật đó.
3. Phát hiện bất ngờ và thú vị nhất rút ra từ dữ liệu khảo sát là gì?
Phát hiện bất ngờ nhất là nguyên tắc "xóa bỏ khoảng cách phái tính" đồng thời với "tô đậm sự khác biệt giới tính xã hội". Phụ nữ được giải phóng khỏi khuôn mẫu gia đình truyền thống phong kiến nhưng không phải để trở về với cái tôi nữ tính nguyên bản, mà để "nam tính hóa" thành những chiến sĩ cầm súng gánh vác sứ mệnh quốc gia. Cơ thể người phụ nữ bị tước đoạt các biểu hiện dục tính để chuyển hóa thành những biểu tượng bất tử, bền vững như tượng đài đá hoa cương.
4. Luận án có cung cấp quy trình tái lập nghiên cứu (Replication Protocol) không?
Có. Khung phân tích 3 trục (Chiến lược diễn ngôn -> Trật tự diễn ngôn -> Hệ thống tu từ) kết hợp với 3 cấp độ khảo sát văn bản (Vi mô -> Trung gian -> Vĩ mô) được luận án chuẩn hóa thành một quy trình phân tích chặt chẽ, hoàn toàn có thể tái lập để khảo sát các đối tượng khác như diễn ngôn về người nông dân, người trí thức, hoặc diễn ngôn về người lính trong văn học cách mạng.
5. Chương trình nghiên cứu 10 năm tiếp theo được định hình như thế nào?
Chương trình nghiên cứu mở rộng sẽ tập trung vào: (1) Số hóa và phân tích định lượng ngữ liệu văn học cách mạng bằng công cụ Digital Humanities; (2) Nghiên cứu đối sánh xuyên quốc gia giữa các nền văn học HTXCN (Việt Nam - Liên Xô - Trung Quốc - Cuba); (3) Khảo sát sự giải thiêng và tái kiến tạo diễn ngôn giới nữ trong văn học đương đại thời kỳ toàn cầu hóa.
Kết luận
Luận án tiến sĩ của NCS. Nguyễn Thị Vân Anh là một công trình nghiên cứu xuất sắc, mẫu mực về mặt học thuật và phương pháp luận. Tác phẩm đã hoàn thành trọn vẹn các mục tiêu khoa học đề ra với những đóng góp nền tảng:
- Xác lập hệ hình diễn ngôn: Luận án đã chứng minh một cách thuyết phục rằng toàn bộ nền văn học HTXCN Việt Nam vận hành như một hệ hình diễn ngôn nghệ thuật sáng thế mang tính quy phạm cao độ.
- Giải mã cấu trúc phân vai quyền lực: Chỉ ra bản chất của việc phân vai giới nữ theo mô hình nhị nguyên Ta - Địch và mô hình gia đình Cha - Mẹ - Chúng con, trong đó các vai Mẹ - Chiến sĩ, Chúng con - Anh hùng giữ vị trí trung tâm nhằm phục vụ mục tiêu giải phóng dân tộc và xây dựng chế độ mới.
- Phát hiện trật tự diễn ngôn kiểm soát: Phân tích sắc sảo cơ chế ngăn cấm các chủ đề nhục cảm, đời tư cá nhân để tôn vinh độc quyền hệ chủ đề chính thống, kiến tạo nên nguyên tắc đồng thuận độc thoại hóa trong tiếng nói của nữ giới.
- Hệ thống hóa thi pháp tu từ tượng đài: Khám phá trọn vẹn mạng lưới biểu trưng không gian - thời gian, hệ thống ẩn dụ thẩm mỹ và các thủ pháp tạc tượng đài, huyền thoại hóa thi thể người phụ nữ thành các biểu tượng bất tử của chủ nghĩa anh hùng cách mạng.
- Mở ra các nhánh nghiên cứu mới: Đặt nền móng vững chắc cho việc ứng dụng lý thuyết diễn ngôn, thi pháp học tu từ học và phê bình nữ quyền vào nghiên cứu lịch sử văn học Việt Nam, tạo tiền đề cho các nghiên cứu liên ngành văn hóa - quyền lực - giới tính trong tương lai.
Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộBỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM HÀ NỘI -------------o0o------------- NGUYỄN THỊ VÂN ANH DIỄN NGÔN VỀ GIỚI NỮ TRONG VĂN HỌC HIỆN THỰC XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Chuyên ngành: Lý luận văn học Mã số: 62.20 Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: PGS. La Khắc Hòa LUẬN ÁN TIẾN SĨ NGỮ VĂN HÀ NỘI, 2017 LỜI CAM ĐOAN Tác giả luận án xin cam đoan: - Luận án này là kết quả nghiên cứu của cá nhân tôi; - Những số liệu và tài liệu được trích dẫn trong đây là trung thực; - Kết quả nghiên cứu này không trùng với bất cứ công trình nào đã được công bố trước đó. Tôi chịu trách nhiệm trước lời cam đoan của mình. Hà Nội, ngày 25 tháng 8 năm 2017 Tác giả luận án Nguyễn Thị Vân Anh LỜI CẢM ƠN Trước hết, tôi xin được bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới PGS.
La Khắc Hòa - người thầy đã tận tình hướng dẫn tôi trong quá trình học tập và nghiên cứu để tôi có thể hoàn thành luận án này. Tôi cũng xin trân trọng cảm ơn các thầy cô trong khoa Ngữ văn, đặc biệt là các thầy cô trong Tổ bộ môn Lý luận văn học - Trường Đại học Sư phạm Hà Nội, các thầy cô và nhà khoa học thuộc các đơn vị công tác khác như: Đại học Khoa học xã hội và Nhân văn Hà Nội, Đại học Thủ Đô Hà Nội, Tạp chí Văn nghệ quân đội. đã chỉ bảo, góp ý, cung cấp cho tôi những tài liệu quý giá trong quá trình học tập và nghiên cứu. Tôi xin trân trọng cảm ơn Trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2, các thầy cô, đồng nghiệp trong khoa Ngữ văn đã tạo điều kiện thuận lợi và giúp đỡ tôi trong thời gian tôi được cơ quan cử đi học Nghiên cứu sinh.
Nhờ đó, tôi mới có thể hoàn thành luận án. Cuối cùng, tôi xin tỏ lòng biết ơn sâu nặng tới gia đình, những người thân, bạn bè đã luôn ủng hộ, động viên, giúp đỡ tôi hoàn thành nhiệm vụ học tập và nghiên cứu. Hà Nội, ngày 25 tháng 8 năm 2017 Tác giả luận án Nguyễn Thị Vân Anh MỤC LỤC MỞ ĐẦU. Lý do chọn đề tài.
Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu. Mục đích nghiên cứu. Phƣơng pháp nghiên cứu. Nhiệm vụ nghiên cứu.
Đóng góp của luận án. Bố cục của luận án. TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU. Vấn đề giới nữ trong văn hóa Việt Nam.
Tình hình nghiên cứu vấn đề giới nữ trong văn học Việt Nam. Về vấn đề giới nữ trong văn học Việt Nam trước năm 1945. Về vấn đề về giới nữ trong văn học hiện thực xã hội chủ nghĩa Việt Nam giai đoạn 1945 - 1975. Về vấn đề giới nữ trong văn học Việt Nam từ sau năm 1975.
Phê bình nữ quyền và vấn đề giới nữ trong văn học Việt Nam. Những vấn đề đặt ra. VĂN HỌC HIỆN THỰC XÃ HỘI CHỦ NGHĨA NHƢ MỘT HỆ HÌNH DIỄN NGÔN NGHỆ THUẬT. Diễn ngôn nhƣ một sự kiện giao tiếp.
Diễn ngôn văn học hiện thực xã hội chủ nghĩa. Văn học hiện thực xã hội chủ nghĩa Việt Nam - nguồn gốc và quá trình phát triển. Văn học hiện thực xã hội chủ nghĩa: một loại hình diễn ngôn sáng thế với mục đích truyền đạt tri thức. Tri thức về sự hình thành chế độ xã hội mới.
Tri thức về sự hình thành con người mới. Bức tranh thế giới phân vai theo chức năng xã hội. Thế giới như một mặt trận: “Ta - Địch”. Thế giới như một gia đình: “Cha - Mẹ - Chúng con”.
Diễn ngôn giới trong diễn ngôn văn học hiện thực xã hội chủ nghĩa. Từ diễn ngôn chính trị, xã hội. Đến diễn ngôn văn học. GIỚI NỮ TRONG DIỄN NGÔN VĂN HỌC HIỆN THỰC XÃ HỘI CHỦ NGHĨA.
Diễn ngôn về giới nữ nhìn từ chiến lƣợc giao tiếp. Xu hướng tuyệt đối hóa vai xã hội của giới nữ. Mẹ - Chiến sĩ, Mẹ - Tổ quốc. Chúng con - Anh hùng.
Kẻ lầm đường, lạc lối. Nguyên tắc đồng thuận của tiếng nói giới nữ trong hệ thống phân vai. Tiếng nói mang chân lí tuyệt đối của “Ta”. Tiếng nói “đồng ý, đồng tình” của các vai diễn ngôn.
Diễn ngôn về giới nữ nhìn từ trật tự diễn ngôn. Trật tự bên trong. Xu hướng xóa bỏ khoảng cách phái tính. Tô đậm sự khác biệt giới tính.
Trật tự bên ngoài. Hệ chủ đề chính thống. Hệ chủ đề cấm kị. DIỄN NGÔN GIỚI NỮ TRONG VĂN HỌC HIỆN THỰC XÃ HỘI CHỦ NGHĨA NHƢ MỘT HỆ THỐNG TU TỪ.
Xu hƣớng biểu trƣng hóa. Biểu trưng hóa bản chất xã hội của giới nữ qua hình tượng không gian và thời gian. Không gian chiến trường - thời gian khẩn trương, gấp gáp. Không gian làng quê - thời gian chờ đợi, mong ngóng.
Biểu trưng hóa các thuộc tính phẩm chất của giới nữ qua hệ thống ẩn dụ. Hoa - cái đẹp thanh cao, mềm mại, tinh tế của tâm hồn nữ giới. Khuôn mặt, mái tóc, làn da, cánh tay, dáng vóc. - vẻ đẹp nữ tính đặc thù 120 4.
Lời ru - tình yêu thương sâu thẳm. Huyền thoại hóa hình tƣợng nữ giới. Sự quy chiếu các nhân vật nữ của huyền thoại. Bà Mẹ Xứ sở.
Nữ anh hùng chiến trận. Người phụ nữ đa khổ, đa nạn được cứu rỗi. Tăng cường thủ pháp trùng điệp và khuếch đại. Một số nguyên tắc tạo hình và biểu hiện.
Nguyên tắc tạc tượng đài. Màu sắc khung tượng đài tươi sáng, rạng rỡ. Đường nét, hình khối uy nghi và hoành tráng. Chất liệu bền vững, bất hoại.
Tổ chức giọng điệu. Giọng ngợi ca, thành kính. Giọng cảm phục, tự hào. Giọng hân hoan, lạc quan.
Giọng ngọt ngào, đằm thắm. Giọng châm biếm, khinh bỉ, phê phán. 146 DANH MỤC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC ĐÃ CÔNG BỐ CỦA TÁC GIẢ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN ÁN. Error! Bookmark not defined.
TÀI LIỆU THAM KHẢO. Lý do chọn đề tài 1. Phụ nữ là một nửa thế giới, là đối tượng được tạo hóa trao sứ mệnh thiêng liêng sinh hạ giống nòi. Có lẽ chính vai trò đặc biệt này cùng với số phận nhiều thăng trầm mà giới nữ trải qua trong lịch sử đã khiến họ trở thành tâm điểm của các cuộc luận bàn, ngọn nguồn cảm hứng bất tận cho nghệ thuật và thi ca nhân loại.
Văn học chân chính mọi thời luôn đặt ra những vấn đề quan trọng, thiết yếu về đời sống xã hội và con người. Do vậy, tác phẩm văn chương viết về người phụ nữ - “một nửa thế giới” bao giờ cũng thu hút sự quan tâm đặc biệt cả từ phía độc giả lẫn người nghiên cứu. Đề tài Diễn ngôn về giới nữ trong văn học hiện thực xã hội chủ nghĩa Việt Nam là một sự lựa chọn có ý nghĩa thiết thực, góp phần làm sáng tỏ chân dung nữ giới trong một nền văn học cụ thể. Qua đó, cũng giúp nhận biết những nét đặc trưng của diễn ngôn về giới nữ trong văn học hiện thực xã hội chủ nghĩa so với các bộ phận văn học khác.
Trong lĩnh vực khoa học, giới nữ trở thành đề tài nghiên cứu của nhiều bộ môn khoa học như tâm lí học, sinh học, xã hội học, chính trị học, nghiên cứu văn học. Mỗi bộ môn khoa học lại hình thành một kiểu diễn ngôn riêng về phụ nữ. Điều này càng mang tính chất khu biệt rõ rệt đối với nghiên cứu văn học, bởi các khoa học nói trên chỉ xem xét người phụ nữ ở góc độ con người sinh học, con người xã hội hay là một thực thể trừu tượng, chung chung… còn trong nghiên cứu văn học, phụ nữ được xem là một sản phẩm của sự sáng tạo nghệ thuật - một hiện tượng thẩm mĩ. Vì thế, tìm hiểu vấn đề phụ nữ từ góc nhìn của diễn ngôn văn học hứa hẹn mang lại một hành trình khám phá đầy thú vị đối với tác giả luận án.
Trên một ý nghĩa nào đó, nó cũng giúp cho việc nhận diện tính chất đặc thù, đa dạng, phức tạp của các loại hình diễn ngôn về cùng một đối tượng được sáng rõ hơn. Đến nay, văn học hiện thực xã hội chủ nghĩa Việt Nam đã trở thành một hiện tượng lịch sử. Theo quan sát của chúng tôi, tính đến thời điểm này, những bài viết và công trình nghiên cứu bàn về người phụ nữ trong khu vực văn học kể trên không ít song phần lớn đều tiếp cận giới nữ như một hình tượng khách thể và là sản phẩm của mô hình tư duy phản ánh luận. Luận án này lần đầu tiên đặt vấn đề nghiên cứu một cách tập trung về giới nữ trong văn học hiện thực xã hội chủ nghĩa Việt Nam dưới sự soi sáng của lí thuyết diễn ngôn.
Hướng tiếp cận này không chỉ giúp 2 tác giả luận án nhận diện người phụ nữ trong các sáng tác văn học hiện thực xã hội chủ nghĩa Việt Nam có đặc điểm gì, mà quan trọng hơn là giúp tìm ra chiếc chìa khóa để lí giải vì sao phụ nữ lại được miêu tả như thế. Nói theo cách khác, mỗi thời kì văn học, mỗi trào lưu và khuynh hướng sáng tác sẽ xuất hiện các loại chủ thể phát ngôn khác nhau, mang những nhãn quan giá trị đặc thù. Diễn ngôn văn học bao giờ cũng chịu sự tác động, chi phối của các thiết chế chính trị, xã hội và văn hóa. Diễn ngôn về giới nữ trong văn học hiện thực xã hội chủ nghĩa Việt Nam cũng không phải trường hợp ngoại lệ.
Xét đến cùng, tìm hiểu diễn ngôn về giới nữ trong bộ phận văn học này chính là hành trình giải mã cơ chế tạo lập diễn ngôn về người phụ nữ. Chúng tôi thiết nghĩ, một hiện tượng văn học quá khứ nếu được khám phá, lí giải bởi những cách nhìn, cách đọc mới sẽ luôn mang lại những ý nghĩa khoa học thiết thực. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu 2. Đối tượng nghiên cứu Luận án đặt vấn đề nghiên cứu diễn ngôn về giới nữ trong văn học hiện thực xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
Đối tượng xem xét chủ yếu của luận án sẽ là cơ chế kiến tạo diễn ngôn về giới nữ của loại hình văn học này. Cụ thể hơn, đó là việc tìm hiểu diễn ngôn về giới nữ qua một số bình diện trọng yếu như: chiến lược diễn ngôn, trật tự diễn ngôn và phương thức tạo lập diễn ngôn.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Nguyễn Thị Vân Anh (2017). Diễn ngôn giới nữ văn học hiện thực XHCN Việt Nam [Luận án tiến sĩ, Trường Đại học Sư phạm Hà Nội]. LuanAn.net. https://luanan.net/van-hoc/van-hoc-viet-nam/dien-ngon-gioi-nu-van-hoc-hien-thuc-xhcn-viet-nam
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Diễn ngôn giới nữ văn học hiện thực XHCN Việt Nam" nghiên cứu về vấn đề gì?
Luận án nghiên cứu diễn ngôn về giới nữ trong văn học hiện thực xã hội chủ nghĩa Việt Nam. Phân tích sâu và đề xuất đóng góp mới về vai trò phụ nữ.
Luận án "Diễn ngôn giới nữ văn học hiện thực XHCN Việt Nam" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Sư phạm Hà Nội. Năm bảo vệ: 2017.
Luận án "Diễn ngôn giới nữ văn học hiện thực XHCN Việt Nam" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Diễn ngôn giới nữ văn học hiện thực XHCN Việt Nam" thuộc chuyên ngành Lý luận văn học. Danh mục: Văn Học Việt Nam.
Luận án "Diễn ngôn giới nữ văn học hiện thực XHCN Việt Nam" có bao nhiêu trang?
Luận án "Diễn ngôn giới nữ văn học hiện thực XHCN Việt Nam" có 174 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Diễn ngôn giới nữ văn học hiện thực XHCN Việt Nam" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.