Luận án tiến sĩ kinh tế: Nghèo đa chiều ở tỉnh Lào Cai - Vùng Trung du miền núi phía Bắc
Luận án tiến sĩ nghiên cứu nghèo đa chiều tại tỉnh Lào Cai, vùng trung du và miền núi phía Bắc.
Năm xuất bản
Số trang
207
Thời gian đọc
32 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- 1. Tổng quan phương pháp đo lường nghèo đa chiều hiện đại
- Số trang:
- 207 trang
- Trường:
- Viện Nghiên cứu Quản lý Kinh tế Trung ương
- Chuyên ngành:
- Kinh tế phát triển
- Tác giả:
- Ngô Xuân Quyết
- Năm:
- 2021
Tóm tắt nội dung luận án
I. Tổng quan phương pháp đo lường nghèo đa chiều hiện đại
Nghiên cứu nghèo đói hiện đại chuyển dần từ thu nhập sang phúc lợi tổng hợp. Cách tiếp cận đa chiều phản ánh đúng thực chất cuộc sống con người. Nghèo đa chiều bao gồm thiếu hụt về y tế, giáo dục, nhà ở và điều kiện sống. Đánh giá nghèo toàn diện giúp thiết kế chính sách an sinh xã hội hiệu quả. Nghiên cứu tại vùng Trung du và miền núi phía Bắc đòi hỏi bộ tiêu chí phù hợp đặc thù địa phương. Khung lý thuyết hiện đại kết hợp nhiều chiều kích phúc lợi xã hội khác nhau. Mục tiêu cốt lõi là nhận diện chính xác các nhóm đối tượng dễ bị tổn thương. Phương pháp tiếp cận mới này giúp chính quyền địa phương phân bổ nguồn lực công bằng và tối ưu hơn. Nhờ đó, hiệu quả đầu tư công được nâng cao rõ rệt qua từng giai đoạn phát triển kinh tế.
1.1. Khái niệm và chỉ số nghèo đa chiều MPI quốc tế
Chỉ số nghèo đa chiều MPI là thước đo chuẩn mực toàn cầu hiện nay. Chỉ số này tích hợp ba chiều cơ bản: y tế, giáo dục và mức sống. Mỗi chiều bao gồm nhiều chỉ báo cụ thể phản ánh đời sống thực tế của hộ dân cư. MPI đo lường đồng thời tỷ lệ nghèo và mức độ sâu sắc của nghèo đói trong xã hội. Việc sử dụng chỉ số giúp các quốc gia theo dõi tiến độ phát triển bền vững một cách minh bạch. Công cụ này vượt trội hơn các thước đo đơn chiều truyền thống dựa trên thu nhập thuần túy. Nhiều tổ chức quốc tế áp dụng MPI để so sánh mức độ nghèo giữa các vùng lãnh thổ và đề xuất giải pháp can thiệp kịp thời. Chỉ số cung cấp bức tranh toàn cảnh về sự thiếu hụt các quyền cơ bản của con người.
1.2. Ứng dụng phương pháp Alkire Foster trong đo lường
Phương pháp Alkire-Foster là nền tảng toán học quan trọng trong đo lường nghèo đa chiều. Phương pháp này áp dụng kỹ thuật đếm hai ngưỡng cắt khoa học. Ngưỡng thứ nhất xác định tình trạng thiếu hụt của từng chỉ báo riêng lẻ. Ngưỡng thứ hai xác định mức độ thiếu hụt tổng hợp của mỗi hộ gia đình. Kỹ thuật này cho phép phân rã chỉ số nghèo theo từng vùng địa lý và nhóm dân cư cụ thể. Khả năng phân tách chỉ báo giúp các nhà nghiên cứu nhận diện chính xác nguyên nhân gốc rễ gây nghèo. Phương pháp mang tính ứng dụng thực tiễn cao trong hoạch định chính sách công và phân bổ ngân sách xã hội. Độ linh hoạt cao giúp việc điều chỉnh tiêu chí phù hợp với điều kiện kinh tế từng quốc gia.
1.3. Mô hình kinh tế lượng phân tích nghèo đói thực nghiệm
Mô hình kinh tế lượng phân tích nghèo đói cung cấp bằng chứng định lượng vững chắc cho nghiên cứu. Mô hình hồi quy logit và probit thường được sử dụng để ước lượng xác suất nghèo của hộ gia đình. Các biến số độc lập bao gồm nhân khẩu học, trình độ học vấn, quy mô gia đình và tài sản sở hữu. Phân tích thực nghiệm lượng hóa mức độ tác động của từng yếu tố lên mức sống dân cư. Kết quả định lượng hỗ trợ nhà quản lý ưu tiên nguồn lực đầu tư một cách hợp lý và hiệu quả. Dữ liệu từ các cuộc điều tra mức sống dân cư là căn cứ tin cậy hàng đầu để xây dựng mô hình thực nghiệm. Phương pháp định lượng giúp hạn chế tối đa tính chủ quan trong đánh giá chính sách.
II. Thực trạng giảm nghèo đa chiều tại tỉnh Lào Cai hiện nay
Tỉnh Lào Cai thuộc vùng Trung du và miền núi phía Bắc có địa hình hiểm trở và phức tạp. Tỷ lệ nghèo chung tại địa phương đã giảm liên tục qua các năm gần đây. Tuy nhiên, chất lượng giảm nghèo chưa thực sự đồng đều giữa các huyện vùng cao và vùng thấp. Đồng bào thiểu số tại các thôn bản xa xôi vẫn đối mặt nhiều khó khăn gay gắt. Thu nhập bình quân đầu người còn khoảng cách khá lớn so với mặt bằng chung cả nước. Việc tiếp cận các nguồn lực phát triển kinh tế còn gặp nhiều rào cản tự nhiên và xã hội. Toàn tỉnh đang nỗ lực chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng phát triển hàng hóa bền vững. Kết quả đạt được ghi nhận nhiều chuyển biến tích cực trong nhận thức của người dân địa phương.
2.1. Thực trạng đời sống dân tộc thiểu số tỉnh Lào Cai
Cộng đồng dân tộc thiểu số tỉnh Lào Cai chiếm tỷ lệ lớn trong cơ cấu dân cư toàn tỉnh. Các nhóm dân tộc Mông, Dao, Tày phân bố chủ yếu ở địa bàn vùng núi cao hiểm trở. Tỷ lệ hộ nghèo hiện nay tập trung phần lớn vào nhóm đối tượng đồng bào dân tộc thiểu số này. Rào cản ngôn ngữ và tập quán canh tác nông nghiệp lạc hậu cản trở quá trình thoát nghèo. Khả năng tiếp cận thị trường tiêu thụ hàng hóa của đồng bào còn nhiều hạn chế do khoảng cách địa lý. Nguồn lực đất sản xuất bình quân trên mỗi nhân khẩu ngày càng có xu hướng thu hẹp dần. Vấn đề bảo tồn văn hóa truyền thống gắn với phát triển kinh tế cần được giải quyết một cách hài hòa.
2.2. Mức độ thiếu hụt dịch vụ xã hội cơ bản tại địa phương
Thiếu hụt dịch vụ xã hội cơ bản là thách thức rất lớn đối với công tác giảm nghèo tại Lào Cai. Hộ nghèo vùng cao gặp nhiều khó khăn trong việc tiếp cận nguồn nước sạch sinh hoạt hợp vệ sinh. Dịch vụ chăm sóc y tế chuyên sâu còn thiếu thốn ở các xã vùng sâu, vùng xa và vùng biên giới. Trẻ em vùng đồng bào dân tộc thiểu số còn đối mặt với nguy cơ bỏ học sớm sau cấp trung học cơ sở. Cơ sở hạ tầng viễn thông và internet chưa thể phủ sóng toàn diện đến tất cả các thôn bản hẻo lánh. Điều kiện nhà ở kiên cố và bán kiên cố chưa được đảm bảo đồng đều ở nhiều xã khó khăn.
III. Phân tích các yếu tố tác động đến nghèo đa chiều vùng cao
Nghèo đói vùng cao chịu sự tác động đan xen từ nhiều nguyên nhân tự nhiên và kinh tế phức tạp. Vị trí địa lý cô lập khiến chi phí giao thương và vận chuyển hàng hóa tăng cao đột biến. Thiên tai, lũ quét, sạt lở đất và rét đậm thường xuyên gây tổn thất nặng nề cho mùa màng. Hạ tầng giao thông kết nối liên huyện và liên xã còn xuất hiện nhiều điểm nghẽn nghiêm trọng. Trình độ dân trí và chuyên môn kỹ thuật của lực lượng lao động nông thôn còn nhiều bất cập. Việc thiếu vốn đầu tư dài hạn làm suy giảm năng lực mở rộng sản xuất của người dân. Các nghiên cứu định lượng giúp làm rõ mức độ tác động của từng rào cản cụ thể.
3.1. Đặc thù tự nhiên vùng Trung du và miền núi phía Bắc
Vùng Trung du và miền núi phía Bắc có địa hình đồi núi dốc, bị chia cắt vô cùng mạnh mẽ. Diện tích đất canh tác nông nghiệp màu mỡ rất khan hiếm và dễ bị rửa trôi trong mùa mưa lũ. Mạng lưới giao thông huyết mạch thường xuyên bị chia cắt bởi hiện tượng sạt lở đất nghiêm trọng. Khí hậu khắc nghiệt vào mùa đông rét buốt ảnh hưởng trực tiếp đến sự sinh trưởng của cây trồng và vật nuôi. Những đặc thù tự nhiên này tạo ra chiếc bẫy địa lý khó vượt qua đối với người nghèo vùng cao. Chi phí đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật tại đây cao gấp nhiều lần so với khu vực đồng bằng. Phát triển kinh tế vùng đòi hỏi chiến lược thích ứng linh hoạt với biến đổi khí hậu.
3.2. Cấu trúc sinh kế hộ gia đình vùng cao hiện nay
Cấu trúc sinh kế hộ gia đình vùng cao phụ thuộc nặng nề vào các hoạt động nông lâm nghiệp tự cung tự cấp. Cây trồng chủ lực vẫn là ngô, lúa nương và thảo quả với năng suất sinh học chưa thực sự ổn định. Các ngành nghề phi nông nghiệp và dịch vụ thương mại tại chỗ chưa phát triển đủ mạnh để tạo việc làm. Lực lượng lao động đi làm thuê thời vụ bên ngoài phần lớn thiếu kỹ năng nghề và tính bền vững. Khả năng chống chịu trước các cú sốc kinh tế, dịch bệnh và rủi ro thị trường của hộ gia đình còn rất yếu. Nguồn thu nhập bấp bênh làm gia tăng đáng kể nguy cơ tái nghèo sau mỗi đợt thiên tai lớn.
IV. Định hướng chuẩn nghèo đa chiều giai đoạn 2021 2025 mới
Việt Nam đã chính thức ban hành khung chuẩn nghèo mới nhằm nâng cao mức sống toàn diện của người dân. Chuẩn nghèo đa chiều giai đoạn 2021-2025 nâng cao cả tiêu chí thu nhập lẫn mức độ tiếp cận dịch vụ xã hội. Bộ tiêu chuẩn mới phản ánh chính xác hơn các nhu cầu phát triển con người trong kỷ nguyên hiện đại. Số lượng chiều thiếu hụt cơ bản được bổ sung đầy đủ và cập nhật các chỉ số đo lường chi tiết. Thước đo mới đặt ra thách thức lớn đối với công tác giảm nghèo tại các tỉnh miền núi phía Bắc. Tỷ lệ hộ nghèo thống kê theo chuẩn mới có xu hướng gia tăng đáng kể tại các vùng khó khăn. Việc xây dựng kế hoạch hành động thích ứng với chuẩn mới là yêu cầu cấp thiết.
4.1. Đổi mới tiêu chí chuẩn nghèo đa chiều giai đoạn 2021 2025
Chuẩn nghèo đa chiều giai đoạn 2021-2025 quy định mức chuẩn thu nhập tối thiểu tăng cao hơn giai đoạn trước. Các chiều dịch vụ xã hội cơ bản bao gồm việc làm, y tế, giáo dục, nhà ở, nước sạch sinh hoạt và thông tin. Chỉ báo về chất lượng việc làm và dinh dưỡng trẻ em được đưa vào diện theo dõi định kỳ chặt chẽ. Cách tính toán khoa học mới hạn chế tối đa tình trạng bỏ sót các hộ cận nghèo có nguy cơ tổn thương cao. Tiêu chí mới thể hiện cam kết mạnh mẽ của Chính phủ trong việc đảm bảo quyền an sinh xã hội cho mọi người dân. Đây là bước tiến vượt bậc trong việc tiệm cận các chuẩn mực quốc tế về phát triển bền vững.
4.2. Thách thức đáp ứng các chiều thiếu hụt tại địa phương
Tỉnh Lào Cai đối diện với khối lượng công việc rất lớn khi triển khai áp dụng chuẩn nghèo đa chiều mới. Việc giải quyết chiều thiếu hụt về việc làm bền vững đòi hỏi tốc độ chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế nhanh hơn. Tiêu chí tiếp cận thông tin yêu cầu nhanh chóng phủ sóng hạ tầng internet băng rộng đến từng thôn bản vùng sâu. Nhu cầu nguồn vốn ngân sách đầu tư xây dựng nhà tiêu hợp vệ sinh và cấp nước sinh hoạt sạch tăng mạnh. Áp lực lên ngân sách địa phương đòi hỏi sự hỗ trợ tập trung và kịp thời từ các chương trình mục tiêu quốc gia. Công tác rà soát hộ nghèo cơ sở đòi hỏi quy trình đánh giá minh bạch, khách quan và chính xác.
V. Giải pháp toàn diện nhằm giảm nghèo bền vững tại Lào Cai
Công tác giảm nghèo đa chiều đòi hỏi hệ thống giải pháp đồng bộ và phù hợp với điều kiện thực tế địa phương. Tỉnh Lào Cai cần phối hợp linh hoạt các nguồn lực đầu tư từ trung ương, địa phương và các tổ chức xã hội. Ưu tiên hàng đầu là đầu tư hoàn thiện cơ sở hạ tầng thiết yếu phục vụ sản xuất nông nghiệp và đời sống. Việc khơi dậy ý chí tự lực vươn lên thoát nghèo của đồng bào giữ vai trò then chốt trong sự thành công. Cơ chế trợ cấp xã hội cần được đổi mới toàn diện theo hướng hỗ trợ có điều kiện gắn với sinh kế cụ thể. Giảm nghèo phải đi đôi với bảo vệ môi trường sinh thái rừng đầu nguồn và ứng phó biến đổi khí hậu.
5.1. Đa dạng hóa sinh kế và phát triển nông nghiệp đặc sản
Đa dạng hóa sinh kế hộ gia đình vùng cao là chìa khóa then chốt để thực hiện giảm nghèo đa chiều hiệu quả. Tỉnh Lào Cai cần tập trung phát triển các vùng chuyên canh cây dược liệu quý, chè hữu cơ và cây ăn quả ôn đới. Mô hình liên kết chuỗi giá trị nông sản giữa doanh nghiệp, hợp tác xã và nông dân cần được nhân rộng mạnh mẽ. Khai thác tiềm năng cảnh quan thiên nhiên và bản sắc văn hóa để phát triển du lịch cộng đồng sinh thái bền vững. Hỗ trợ vốn tín dụng chính sách ưu đãi giúp người dân chủ động đầu tư giống cây trồng và vật nuôi có giá trị kinh tế cao. Đào tạo nghề nông nghiệp gắn liền với nhu cầu thực tiễn của từng tiểu vùng khí hậu.
5.2. Hoàn thiện chính sách hỗ trợ giảm nghèo bền vững
Hệ thống chính sách an sinh xã hội cần chuyển mạnh từ cơ chế hỗ trợ cho không sang hỗ trợ có điều kiện và thu hồi vốn. Tăng cường hiệu lực quản lý nhà nước thông qua việc số hóa toàn diện cơ sở dữ liệu quản lý hộ nghèo. Xây dựng các cơ chế khuyến khích và biểu dương kịp thời các hộ gia đình tự nguyện nỗ lực vươn lên thoát nghèo. Lồng ghép có hiệu quả các nguồn vốn từ Chương trình Mục tiêu Quốc gia phát triển kinh tế vùng đồng bào thiểu số. Nâng cao vai trò giám sát của cộng đồng đối với các công trình dự án đầu tư công tại cơ sở. Thiết lập mạng lưới an sinh linh hoạt để bảo vệ người dân trước rủi ro kinh tế và thiên tai.
Mục lục chi tiết luận án
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (207 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộBỘ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO VIỆN NGHIÊN CỨU QUẢN LÝ KINH TẾ TRUNG ƯƠNG NGÔ XUÂN QUYẾT NGHÈO ĐA CHIỀU Ở VÙNG TRUNG DU VÀ MIỀN NÚI PHÍA BẮC: TRƯỜNG HỢP TỈNH LÀO CAI LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ Hà Nội – 2021 luan an BỘ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO VIỆN NGHIÊN CỨU QUẢN LÝ KINH TẾ TRUNG ƯƠNG NGÔ XUÂN QUYẾT NGHÈO ĐA CHIỀU Ở VÙNG TRUNG DU VÀ MIỀN NÚI PHÍA BẮC: TRƯỜNG HỢP TỈNH LÀO CAI Ngành: Kinh tế phát triển Mã số : 9 31 01 05 LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ Người hướng dẫn khoa học: 1. Ngô Thắng Lợi 2. Nguyễn Thị Hoa Hà Nội - 2021 luan an LỜI CẢM ƠN Trong quá trình học tập, nghiên cứu và thực hiện luận án này, tôi đã nhận được sự giúp đỡ tận tình của gia đình, đồng nghiệp, quý thầy cô và Ban lãnh đạo Viện Nghiên cứu quản lý kinh tế Trung ương; Trung tâm tư vấn, đào tạo và thông tin tư liệu. Trước hết, NCS trân trọng cám ơn GS.
TS Ngô Thắng Lợi, TS Nguyễn Thị Hoa, là những thầy, cô đã trực tiếp hướng dẫn và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình nghiên cứu và thực hiện hoàn thành luận án. Đồng thời, tác giả trân trọng cám ơn các nhà khoa học tại Viện Nghiên cứu quản lý kinh tế Trung ương, Bộ môn Kinh tế Phát triển và các cán bộ Trung tâm tư vấn, đào tạo và thông tin tư liệu đã tạo một môi trường nghiên cứu đầy tính khoa học và thuận lợi để tác giả hoàn thành luận án của mình. Hà Nội, ngày tháng năm 2021 Tác giả Ngô Xuân Quyết luan an LỜI CAM ĐOAN Tôi đã đọc và hiểu về các hành vi vi phạm sự trung thực trong học thuật. Với danh dự và trách nhiệm cá nhân, tôi cam đoan rằng đề tài luận án này là công trình nghiên cứu của riêng tôi.
Tài liệu tham khảo trong luận án đã được trích dẫn rõ ràng. Các số liệu, kết quả trình bày trong luận án là hoàn toàn trung thực và chưa từng được sử dụng để bảo vệ ở bất kỳ đề tài hoặc học vị nào khác. Hà Nội, ngày tháng năm 2021 Tác giả Ngô Xuân Quyết luan an i MỤC LỤC DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT. v DANH MỤC BẢNG.
vi DANH MỤC BIỂU ĐỒ, HỘP .vii MỞ ĐẦU. Lý do chọn đề tài. Những điểm mới của luận án. Về khoa học.
Về thực tiễn. Kết cấu của luận án. TỔNG QUAN CÁC CÔNG TRÌNH VÀ HƯỚNG NGHIÊN CỨU CỦA LUẬN ÁN. TỔNG QUAN CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU CÓ LIÊN QUAN ĐẾN NGHÈO ĐA CHIỀU.
Các nghiên cứu ở nước ngoài có liên quan đến nghèo đa chiều. Các nghiên cứu trong nước có liên quan đến nghèo đa chiều. Những khoảng trống nghiên cứu. HƯỚNG NGHIÊN CỨU CỦA LUẬN ÁN.
Mục tiêu nghiên cứu. Đối tượng, phạm vi và câu hỏi nghiên cứu. Cách tiếp cận và khung phân tích. Phương pháp nghiên cứu.
CƠ SỞ LÝ LUẬN, CHỈ TIÊU ĐO LƯỜNG VÀ KINH NGHIỆM QUỐC TẾ VỀ NGHÈO ĐA CHIỀU. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ NGHÈO ĐA CHIỀU. Khái niệm về nghèo đa chiều. Vai trò của việc đánh giá và thúc đẩy giảm nghèo đa chiều.
Đặc điểm của việc đánh giá và thúc đẩy giảm nghèo đa chiều. 36 luan an ii 2. Nội dung phản ánh nghèo đa chiều. Các yếu tố ảnh hưởng đến nghèo đa chiều.
CHỈ TIÊU ĐO LƯỜNG NGHÈO ĐA CHIỀU VÙNG TRUNG DU VÀ MIỀN NÚI PHÍA BẮC, TỈNH LÀO CAI. Một số bộ chỉ tiêu đo lường nghèo đa chiều của thế giới, Việt Nam. Đề xuất bộ chỉ tiêu đo lường nghèo đa chiều áp dụng cho vùng Trung du và miền núi phía Bắc và tỉnh Lào Cai. KINH NGHIỆM GIẢM NGHÈO CỦA MỘT SỐ NƯỚC.
Kinh nghiệm của Trung Quốc. Kinh nghiệm của Hàn Quốc. Kinh nghiệm một số nước ASEAN. Bài học cho thực hiện giảm nghèo đa chiều ở vùng Trung du và miền núi phía Bắc và tỉnh Lào Cai.
THỰC TRẠNG NGHÈO ĐA CHIỀU Ở VÙNG TRUNG DU VÀ MIỀN NÚI PHÍA BẮC: TRƯỜNG HỢP TỈNH LÀO CAI. ĐẶC ĐIỂM VÙNG TRUNG DU VÀ MIỀN NÚI PHÍA BẮC VÀ TỈNH LÀO CAI. Đặc điểm tự nhiên. Đặc điểm kinh tế - xã hội.
THỰC TRẠNG NGHÈO ĐA CHIỀU Ở VÙNG TRUNG DU VÀ MIỀN NÚI PHÍA BẮC: TRƯỜNG HỢP TỈNH LÀO CAI. Thực trạng chỉ số nghèo đa chiều ở vùng Trung du và miền núi phía Bắc và tỉnh Lào Cai. Thực trạng chỉ số nghèo từng chiều vùng Trung du và miền núi phía Bắc và tỉnh Lào Cai. CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN NGHÈO ĐA CHIỀU Ở KHU VỰC TRUNG DU VÀ MIỀN NÚI PHÁ BẮC: TRƯỜNG HỢP TỈNH LÀO CAI83 3.
Đặc điểm vị trí địa lý. Điều kiện tự nhiên. 84 luan an iii 3. Tiềm năng kinh tế.
Đặc điểm của hộ gia đình. Cơ chế, chính sách. ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ NGHÈO ĐA CHIỀU Ở VÙNG TRUNG DU VÀ MIỀN NÚI PHÍA BẮC: TRƯỜNG HỢP TỈNH LÀO CAI. Những kết quả đạt được.
Những tồn tại, hạn chế. Nguyên nhân của những tồn tại, hạn chế. GIẢI PHÁP GIẢM NGHÈO ĐA CHIỀU VÙNG TRUNG DU VÀ MIỀN NÚI PHÍA BẮC: TRƯỜNG HỢP TỈNH LÀO CAI. BỐI CẢNH CÓ LIÊN QUAN ĐẾN NGHÈO ĐA CHIỀU Ở VÙNG TRUNG DU VÀ MIỀN NÚI PHÍA BẮC, TỈNH LÀO CAI GIAI ĐOẠN 2021 - 2030.
Bối cảnh quốc tế. Bối cảnh trong nước. QUAN ĐIỂM VÀ ĐỊNH HƯỚNG GIẢM NGHÈO ĐA CHIỀU VÙNG TRUNG DU VÀ MIỀN NÚI PHÍA BẮC, TỈNH LÀO CAI GIAI ĐOẠN 2021 - 2030. Quan điểm giảm nghèo đa chiều.
Định hướng về đo lường nghèo đa chiều và thực hiện giảm nghèo đa chiều122 4. GIẢI PHÁP THÚC ĐẨY GIẢM NGHÈO ĐA CHIỀU VÙNG TRUNG DU VÀ MIỀN NÚI PHÍA BẮC VÀ TỈNH LÀO CAI. Hoàn thiện thước đo nghèo đa chiều. Hoàn thiện hệ thống chính sách giảm nghèo đa chiều.
Hoàn thiện hệ thống dữ liệu phục vụ giám sát và đánh giá chương trình/chính sách giảm nghèo. Tăng cường hiệu lực quản lý nhà nước giảm nghèo đa chiều. Cải thiện môi trường kinh tế và hạ tầng phục vụ sản xuất cho vùng nghèo, người nghèo. 143 luan an iv 4.
Tăng cường công tác tuyên truyền nâng cao nhận thức của nhóm đối tượng nghèo. 146 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ. Một số hạn chế của luận án. Kiến nghị hướng nghiên cứu tiếp theo .150 CÔNG TRÌNH CÔNG BỐ CỦA TÁC GIẢ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN ÁN.
152 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO. 162 luan an v DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT Từ viết tắt Nghĩa tiếng Việt BHYT : Bảo hiểm y tế BHXH : Bảo hiểm xã hội BTXH : Bảo trợ xã hội Bộ LĐTBXH : Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội CSHT : Cơ sở hạ tầng DTTS : Dân tộc thiểu số HPI : Chỉ số nghèo khổ con người HDI : Chỉ số phát triển con người MPI : Bộ chỉ số nghèo đa chiều MDG : Mục tiêu thiên niên kỷ MIS : Hệ thống thông tin quản lý trợ giúp xã hội NĐC : Nghèo đa chiều OPHI : Tổ chức sáng kiến phát triển con người và nghèo UBND : Ủy ban nhân dân UNDP : Chương trình phát triển liên hiệp quốc UNICEF : Quỹ Nhi đồng liên hiệp quốc XĐGN : Xóa đói giảm nghèo VHLSS : Điều tra mức sống hộ gia đình WB : Ngân hàng Thế giới luan an vi DANH MỤC BẢNG Bảng 1. 1: Đối tượng điều tra. 2: Bộ chỉ tiêu đo lường.
1: Chỉ tiêu và ngưỡng thiếu hụt. 2: Chỉ tiêu áp dụng cho Lào Cai. 1: Dân số và Lao động Lào Cai. 2: Các chỉ số MPI Lào Cai 1.
3: Thiếu hụt tiếp cận dịch vụ y tế. 4: Thiếu hụt bảo hiểm y tế. 5: Thiếu hụt giáo dục trẻ em. 6: Thiếu hụt giáo dục người lớn.
7: Thiếu hụt chất lượng nhà. 8: Thiếu hụt diện tích nhà. 9: Thiếu hụt nước sinh hoạt. 10: Thiếu hụt hố xí/nhà tiêu.
11: Thiếu hụt dịch vụ viễn thông. 12: Thiếu hụt tiếp cận thông tin. 13: Thiếu hụt thu nhập. 14: Thiếu hụt bảo hiểm xã hội.
2: Các chiều, chỉ số 2021-2025. 3: Các chiều, chỉ số 2026-2030. 131 luan an vii DANH MỤC BIỂU ĐỒ, HỘP No table of figures entries found. 1: Đóng góp vào MPI.
2: Tháp tuổi dân số Lào Cai. 3: Mức độ yếu tố tác động nghèo. 4: Mức độ hiệu quả chính sách. 5: Đánh giá cơ sở dữ liệu nghèo.
1: Nhóm chính sách kinh tế 1. 2: Nhóm chính sách xã hội. 3: Nhóm chính sách mục tiêu. 4: Nhóm chính sách phổ cập 1.
1: Xây dựng các công trình cấp nước. 2: Các mô hình giảm nghèo. 3: Ảnh hưởng của thiên tai. 4: Lõi nghèo của tỉnh Lào Cai 1.
1: Thiết kế hệ thống chính sách. 121 luan an 1 MỞ ĐẦU 1. Lý do chọn đề tài Giảm nghèo ở Việt Nam đã đạt được thành tựu đáng kể và được quốc tế ghi nhận: tỷ lệ nghèo trên đầu người (tính theo chi tiêu tiền tệ) đã giảm mạnh từ 57% năm 1990 xuống còn 13. Nhận thức được chất lượng cuộc sống của con người liên quan đến nhiều khía cạnh khác ngoài thu nhập, năm 2015, Chính phủ Việt Nam đã ban hành chuẩn nghèo đa chiều (NĐC) áp dụng cho giai đoạn 2016 - 2020, đánh dấu bước quan trọng trong quá trình chuyển đổi của Việt Nam từ đo lường nghèo theo thu nhập sang đo lường đa chiều.
Là một trong số những nước đi đầu ở khu vực châu Á – Thái Bình Dương trong áp dụng phương pháp đo lường NĐC để giảm nghèo ở tất cả các chiều cạnh, trong Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội giai đoạn 2016 - 2020, Việt Nam đã đặt mục tiêu giảm tỷ lệ hộ NĐC bình quân cả nước là 1% - 1.5%/năm và riêng các huyện nghèo, các xã đặc biệt khó khăn giảm bình quân 4%/năm. Đo lường nghèo theo cách tiếp cận đa chiều, bao gồm cả thu nhập và các chiều phi tiền tệ như giáo dục, y tế, nhà ở, tiếp cận nước sạch và vệ sinh, thông tin đã được sử dụng trong thiết kế Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2016 - 2020 và trong quá trình rà soát hộ nghèo để xác định đối tượng hưởng lợi của Chương trình, cũng như chính sách giảm nghèo và trợ giúp xã hội. Tuy nhiên, thành quả giảm nghèo không chỉ cộng đồng quốc tế mà bản thân Chính phủ Việt Nam cũng thừa nhận là chưa bền vững. Nguy cơ tái nghèo cao, đói nghèo và bất bình đẳng địa phương vẫn còn tồn tại.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Ngô Xuân Quyết (2021). Luận án tiến sĩ về nghèo đa chiều tại Lào Cai, vùng Trung du miền núi phía Bắc [Luận án tiến sĩ, Viện Nghiên cứu quản lý kinh tế Trung ương]. LuanAn.net. https://luanan.net/van-hoc/ly-luan-van-hoc/luan-an-tien-si-ngheo-da-chieu-tinh-lao-cai-vung-trung-du-mien-nui-phia-bac
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Luận án tiến sĩ về nghèo đa chiều tại Lào Cai, vùng Trung du miền núi phía Bắc" nghiên cứu về vấn đề gì?
Luận án tiến sĩ nghiên cứu nghèo đa chiều tại tỉnh Lào Cai, vùng trung du và miền núi phía Bắc.
Luận án "Luận án tiến sĩ về nghèo đa chiều tại Lào Cai, vùng Trung du miền núi phía Bắc" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Viện Nghiên cứu quản lý kinh tế Trung ương. Năm bảo vệ: 2021.
Luận án "Luận án tiến sĩ về nghèo đa chiều tại Lào Cai, vùng Trung du miền núi phía Bắc" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Luận án tiến sĩ về nghèo đa chiều tại Lào Cai, vùng Trung du miền núi phía Bắc" thuộc chuyên ngành Kinh tế phát triển. Danh mục: Lý Luận Văn Học.
Luận án "Luận án tiến sĩ về nghèo đa chiều tại Lào Cai, vùng Trung du miền núi phía Bắc" có bao nhiêu trang?
Luận án "Luận án tiến sĩ về nghèo đa chiều tại Lào Cai, vùng Trung du miền núi phía Bắc" có 207 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Luận án tiến sĩ về nghèo đa chiều tại Lào Cai, vùng Trung du miền núi phía Bắc" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.