Luận án TS Báo chí học: Báo chí phụ nữ Việt Nam với vấn đề nữ quyền - Nguyễn Thị Hằng

Luận án trình bày vai trò của báo chí phụ nữ trong việc thúc đẩy nữ quyền, phân tích các thách thức và cơ hội hiện nay.

Chuyên ngành

Báo chí học

Tác giả

Luan An

Thể loại

Luận án Tiến sĩ

Năm xuất bản

Số trang

243

Thời gian đọc

37 phút

Lượt xem

0

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

50 Point

Tóm tắt nội dung

I. Báo chí phụ nữ Việt Nam Lịch sử Phát triển và Nữ quyền

Luận án này khảo sát lịch sử phát triển của báo chí phụ nữ Việt Nam. Nó phân tích vai trò của các ấn phẩm này trong việc định hình nhận thức về nữ quyền. Nghiên cứu truy vết sự hình thành, các giai đoạn tăng trưởng quan trọng. Nó làm rõ cách báo chí phụ nữ đóng góp vào phong trào đòi quyền lợi cho phái yếu. Tài liệu nhấn mạnh sự chuyển mình của báo chí phụ nữ qua các thời kỳ. Nó cũng chỉ ra mối liên hệ chặt chẽ giữa báo chí và công cuộc giải phóng phụ nữ Việt Nam. Phân tích này là nền tảng hiểu biết sâu sắc hơn về truyền thông về giới.

1.1. Hành trình hình thành và phát triển

Báo chí phụ nữ Việt Nam có một lịch sử phong phú. Nó xuất hiện từ đầu thế kỷ 20. Các tờ báo, tạp chí như "Nữ Giới Chung", "Phụ Nữ Tân Văn" đánh dấu giai đoạn sơ khai. Chúng ra đời với mục đích giáo dục, nâng cao dân trí cho phụ nữ. Sự phát triển này trải qua nhiều thăng trầm lịch sử. Mỗi giai đoạn mang những đặc điểm riêng biệt. Các ấn phẩm phản ánh đời sống xã hội. Chúng góp phần quan trọng vào việc cải thiện vị thế phụ nữ.

1.2. Mối liên hệ với phong trào nữ quyền

Báo chí phụ nữ là tiếng nói quan trọng của phong trào nữ quyền. Nó không chỉ thông tin mà còn vận động, tập hợp lực lượng. Nhiều bài viết kêu gọi bình đẳng giới. Các ấn phẩm lên án bất công xã hội đối với phụ nữ. Chúng thúc đẩy phụ nữ tham gia vào các hoạt động chính trị, xã hội. Mối liên hệ này chứng minh tầm ảnh hưởng của báo chí. Nó là công cụ hiệu quả cho các cuộc đấu tranh đòi quyền lợi.

1.3. Tổng quan nghiên cứu về chủ đề này

Luận án tổng hợp các công trình nghiên cứu trước đó. Nó xem xét các nghiên cứu trong nước và quốc tế. Nhiều học giả đã phân tích báo chí phụ nữ và nữ quyền. Tuy nhiên, vẫn còn những khoảng trống nghiên cứu. Luận án đặt ra mục tiêu lấp đầy các khoảng trống này. Nó cung cấp cái nhìn toàn diện hơn.

II. Nữ quyền Việt Nam Cơ sở lý luận trong truyền thông

Luận án xây dựng cơ sở lý luận vững chắc về nữ quyền. Nó đặc biệt chú trọng vai trò của truyền thông trong vấn đề này. Nghiên cứu này làm rõ các khái niệm cốt lõi. Nó phân tích quan điểm của chủ nghĩa Marx-Lenin và tư tưởng Hồ Chí Minh. Các chính sách của Đảng, Nhà nước về nữ quyền cũng được xem xét. Tài liệu nhấn mạnh đặc trưng của báo chí phụ nữ. Nó chỉ ra các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả thông tin. Việc áp dụng lý thuyết truyền thông giúp phân tích sâu sắc hơn.

2.1. Khái niệm và quan điểm chủ đạo về nữ quyền

Nữ quyền là một khái niệm phức tạp. Nó bao gồm nhiều khía cạnh về quyền con người của phụ nữ. Luận án định nghĩa rõ ràng các thuật ngữ liên quan. Nó trình bày quan điểm của chủ nghĩa Marx-Lenin về giải phóng phụ nữ. Tư tưởng Hồ Chí Minh về bình đẳng giới cũng được đề cập. Các chính sách pháp luật của Việt Nam về nữ quyền được phân tích. Điều này tạo nền tảng vững chắc cho nghiên cứu thực tiễn.

2.2. Đặc trưng báo chí tác động hiệu quả thông tin

Báo chí phụ nữ có những đặc điểm riêng. Nó hướng đến đối tượng độc giả cụ thể. Cách thức trình bày, ngôn ngữ sử dụng có sự khác biệt. Những yếu tố này ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả truyền thông về giới. Nghiên cứu xem xét cách các đặc trưng này định hình nội dung. Nó phân tích khả năng tác động của thông tin về nữ quyền. Hiểu rõ đặc điểm giúp tối ưu hóa chiến lược truyền thông.

2.3. Áp dụng lý thuyết truyền thông phân tích nội dung

Luận án sử dụng các lý thuyết truyền thông hiện đại. Lý thuyết thiết lập chương trình nghị sự được áp dụng. Nó giúp lý giải cách báo chí định hướng dư luận. Lý thuyết đóng khung (framing) cũng rất quan trọng. Nó giải thích cách các vấn đề nữ quyền được trình bày. Việc áp dụng các lý thuyết này cung cấp khung phân tích khoa học. Nó giúp đánh giá sâu sắc hơn nội dung báo chí.

III. Truyền thông về giới Phân tích nội dung báo chí

Luận án đi sâu vào thực trạng truyền thông về giới. Nó tập trung vào phân tích nội dung trên báo chí phụ nữ Việt Nam. Nghiên cứu đánh giá tần suất, số lượng tin bài. Nó xem xét các chủ đề chính được truyền tải. Mức độ phản biện, phê phán các vấn đề giới cũng được phân tích. Từ đó, tài liệu vẽ nên bức tranh tổng thể về cách báo chí phản ánh nữ quyền. Các phân tích này cung cấp bằng chứng cụ thể.

3.1. Tần suất số lượng tin bài về vấn đề nữ quyền

Báo chí phụ nữ Việt Nam đã tăng cường thông tin về nữ quyền. Tần suất xuất hiện các bài viết ngày càng nhiều. Số lượng tin bài liên quan đến bình đẳng giới cũng gia tăng. Các nội dung đa dạng từ chính sách đến gương điển hình. Sự gia tăng này cho thấy sự quan tâm của truyền thông về giới. Nó phản ánh tầm quan trọng của vấn đề nữ quyền trong xã hội.

3.2. Nội dung thông tin về chính sách và thành tựu

Thông tin trên báo chí phụ nữ tập trung vào truyền thông chính sách. Các nghị quyết, chỉ thị về nữ quyền được phổ biến. Báo chí cũng ca ngợi những thành tựu của phụ nữ. Nhiều gương điển hình tiên phong trong mọi lĩnh vực được giới thiệu. Điều này giúp khẳng định vị thế của phụ nữ. Nó góp phần cổ vũ tinh thần cho phái yếu.

3.3. Phê phán bất cập và phản biện chính sách giới

Bên cạnh việc truyền thông tích cực, báo chí cũng phê phán. Nó chỉ ra những bất cập trong thực hiện nữ quyền. Các bài viết nêu lên những vấn đề còn tồn tại. Báo chí còn đóng vai trò phản biện chính sách. Nó đề xuất các giải pháp nhằm cải thiện tình hình. Chức năng này góp phần xây dựng xã hội công bằng hơn.

IV. Vai trò báo chí phụ nữ Đẩy mạnh bình đẳng giới

Báo chí phụ nữ Việt Nam giữ vai trò then chốt. Nó đóng góp vào việc đẩy mạnh bình đẳng giới. Luận án phân tích cách báo chí nâng cao nhận thức. Nó cũng xem xét việc xây dựng hình ảnh phụ nữ hiện đại. Vai trò này không chỉ dừng ở thông tin. Nó còn là giáo dục, truyền cảm hứng. Tài liệu nhấn mạnh hiệu quả tác động của báo chí.

4.1. Nâng cao nhận thức trình độ cho phụ nữ Việt Nam

Báo chí phụ nữ có sứ mệnh giáo dục. Nó cung cấp kiến thức về pháp luật, sức khỏe, kỹ năng sống. Các bài viết giúp phụ nữ tự tin hơn. Nó khuyến khích phụ nữ học tập, nâng cao trình độ. Sự tiếp cận thông tin này là yếu tố quan trọng. Nó giúp phụ nữ cải thiện chất lượng cuộc sống.

4.2. Xây dựng hình ảnh phụ nữ hiện đại năng động

Báo chí góp phần định hình hình ảnh phụ nữ trong xã hội. Nó giới thiệu những phụ nữ thành công trong nhiều lĩnh vực. Hình ảnh này phá vỡ khuôn mẫu truyền thống. Nó khuyến khích phụ nữ tự chủ, mạnh mẽ. Các bài viết truyền cảm hứng cho thế hệ trẻ. Điều này góp phần thay đổi định kiến giới.

4.3. Đề xuất giải pháp tăng cường hiệu quả truyền thông

Luận án đưa ra các đề xuất cụ thể. Nó nhằm tăng cường hiệu quả của báo chí phụ nữ. Cần nâng cao năng lực cho nhà báo nữ. Cần đa dạng hóa hình thức truyền tải thông điệp. Cần chú trọng hơn vào tương tác với độc giả. Các giải pháp này hướng đến một nền báo chí mạnh mẽ hơn. Nó sẽ thúc đẩy bình đẳng giới sâu rộng hơn.

V. Tư tưởng nữ quyền Kinh nghiệm và đề xuất báo chí

Luận án tổng hợp kinh nghiệm quốc tế về truyền thông nữ quyền. Nó rút ra bài học cho báo chí Việt Nam. Tài liệu đưa ra các khuyến nghị chiến lược. Nó nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của báo chí phụ nữ. Các đề xuất tập trung vào cải tiến nội dung, hình thức và phương pháp. Nó hướng tới việc thúc đẩy tư tưởng nữ quyền mạnh mẽ hơn trong xã hội. Phân tích này là kim chỉ nam cho các cơ quan báo chí.

5.1. Kinh nghiệm truyền thông nữ quyền từ quốc tế

Nhiều quốc gia có kinh nghiệm quý báu trong truyền thông nữ quyền. Báo chí các nước này đã áp dụng nhiều phương pháp sáng tạo. Các ví dụ điển hình được phân tích. Nó bao gồm cách họ xử lý các vấn đề nhạy cảm. Nó cũng bao gồm cách họ thu hút độc giả. Những bài học này cung cấp góc nhìn đa chiều. Nó giúp báo chí Việt Nam học hỏi và phát triển.

5.2. Các tiêu chí đánh giá thông tin về nữ quyền

Luận án đề xuất một bộ tiêu chí đánh giá. Nó dùng để đo lường hiệu quả thông tin. Các tiêu chí bao gồm nội dung, hình thức và tác động. Tiêu chí nội dung xem xét tính chính xác, đa chiều. Tiêu chí hình thức đánh giá sự hấp dẫn, dễ hiểu. Tiêu chí hiệu quả đo lường sự thay đổi nhận thức. Bộ tiêu chí này là công cụ quan trọng cho các nhà nghiên cứu.

5.3. Đề xuất chiến lược phát triển báo chí phụ nữ

Luận án đưa ra các đề xuất chiến lược. Nó nhằm phát triển báo chí phụ nữ trong tương lai. Cần đầu tư vào đào tạo nhà báo chuyên sâu về giới. Cần khuyến khích hợp tác liên ngành. Cần tận dụng công nghệ mới trong truyền thông. Những đề xuất này hướng đến một nền báo chí mạnh mẽ. Nó sẽ là động lực thúc đẩy bình đẳng giới bền vững.

Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Luận án tiến sĩ báo chí học báo chí phụ nữ với vấn đề nữ quyền

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (243 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN NGUYÊN THỊ HÀNG LUAN AN TIEN Si BAO CHI HOC HA NOI - 2022 ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN NGUYEN THỊ HANG Chuyén nganh: Bao chi hoc Mã số: 62 32 01 01 LUẬN ÁN TIEN SĨ BAO CHÍ HỌC NGƯỜI HƯỚNG DAN KHOA HỌC: PGS.TS Nguyễn Thành Lợi HÀ NỘI - 2022 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi dưới sự hướng dẫn của PGS.TS Nguyễn Thành Lợi. Các số liệu kết quả nêu trong luận án là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nghiên cứu nào khác. Luận án có sử dụng, phát triển, kế thừa một số tư liệu, số liệu và kết quả nghiên cứu từ các sách, giáo trình, tài liệu. liên quan đên nội dung luận án.

TÁC GIÁ LUẬN ÁN Nguyễn Thị Hằng LỜI CẢM ƠN Trong quá trình thực hiện dé tài luận án “Báo chí phụ nữ với van đề nữ quyền” tôi nhận được rất nhiều sự quan tâm, giúp đỡ, tao điều kiện của tập thể lãnh đạo, các nhà khoa học, các giảng viên, can bộ các phòng, ban chức năng của Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn, Đại học Quốc gia Hà Nội; Ban lãnh đạo Viện Đào tạo Báo chí và Truyền thông. Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành về sự giúp đỡ, hỗ trợ này. Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới PGS.TS Nguyễn Thành Lợi, người trực tiếp hướng dẫn và chỉ bảo tôi hoàn thành luận án này. Tôi xin trân quý cảm ơn gia đình, cơ quan, bạn bè, đồng nghiệp của tôi đã động viên, khích lệ, tạo điều kiện và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình thực hiện và hoàn thành luận án này.

TÁC GIÁ LUẬN ÁN Nguyễn Thị Hằng MỤC LỤC 083. Tính cấp thiết của để tai o. Mục đích và nhiệm vụ nghién CỨU. Câu hỏi nghiÊn CUU.

--- 5 + +1 k1 1 91 91 1 2v 2x HH HH HH nhe 13 4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu. Giả thuyết nghiên CỨU. -- 2-2 ©S+E+EE+EE£EE£EEEEE2EE2EEE712112111171211 11x.

Phương pháp nghiÊn CỨU. Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của đề tài. Điểm mới của luận án. Bố cục của luận án: .-- ¿St SkEEESEESEEEESEEEEEEEEEEEEEEEEESEEEEEEEEEEEETEEEkTkrrkrrerkee 18 CHUONG 1.

TONG QUAN NGHIÊN CUU VE BAO CHÍ PHU NU VỚI VAN ĐÈ NỮ 0)O06 0). Những công trình nghiên cứu ở nước ngoài. Các công trình nghiên cứu VỀ nữ quyên ¬. Các công trình nghiên cứu về báo chí (báo chí phụ nữ) với vấn đề nữ quyên O CAC HƯỚC PAUONG TÂÌ.

Ác ST TT HH Hà Hà HH gà 21 1. Các công trình nghiên cứu về báo chí (báo chí phụ nữ) với van dé nữ quyên ở J5 0NnEẼẺẼẺ8n nh. Những công trình nghiên cứu ở Việt Ñam. Các công trình nghiên cứu về quyên con người và nữ QUYEN.

Các công trình nghiên cứu về báo chí và báo chí phụ nữ với van dé nữ quyên. Đánh giá tổng quan nghiên cứu và những nội dung luận án cần tiếp tục 014/)1018001 080. 46 Tiểu kết Chương l.--¿- 2-52 SE SE9EEEEESEEEEE2E121121712171111111211215 111111111. CƠ SỞ LÝ LUẬN VE BAO CHÍ PHU NU VỚI VAN DE NU’ 0094).

Một số khái niệm liên quan đến đề tài. BOO CWE ng angn. Sàn LH KH TH TH HT ng kg 51 2. Quan điểm của chủ nghĩa Marx -Lenin, tư tưởng Hồ Chí Minh và chính sách của Đảng, Nhà nước về van đề nữ quyễhn.- 2-2 s2cz+zz+zxcrxcrez 54 2.

Quan điểm của chủ nghĩa Marx - Lenin cececccccccsscsscescesvsssessessesessessessesseesesseees 54 2. Tu tưởng Hồ Chí Minh về van dé nữ quyên, giải phóng phụ nữ và bình dang giới. Các chính sách về nữ quyÊN. Đặc trưng, đặc điểm của báo chí, báo chí phụ nữ và những yếu tố tác động đến hiệu quả thông tin về vấn đề nữ quyền.

Đặc trưng, đặc điềm của báo ChÍ.-c- St Et+t‡ESEEEE+ESEEEEEESEEErtsrerrkreee 67 2. Dac trung, dac điểm của báo 8. Những yếu tổ tác động đến hiệu quả thông tin về vấn dé nữ quyén trên báo CHE PAU NUE 00000n0Ẽn5858—. Báo chí với van dé nữ quyền dưới góc nhìn lý thuyết truyền thong.

Lý thuyết thiết lập chương trình nghị sự. Lý thuyết đóng KUNG vesceccessesessessessessessessessesssssssessessecsessssssssesssssessessessesseeseaes 76 2. Khung phâh †ÍCH:. cv tk HH HH HH, 79 2.

Tiêu chí đánh giá thông tin về vấn đề nữ quyền trên báo chí phụ nữ. Tiêu chí đánh giá vỀ nội duIg.---+- + +55 ©teSE‡EE‡EE+EE£E+EEEerEerkerkersrrsrree 80 2. Tiêu chí đánh giá về hình thie ceccecceccecescescessesesssssessessessessessesesessessessesseesessease 82 2. Tiêu chí đánh giá về hiệu quả thông tÌH.

Kinh nghiệm truyền thông về van đề nữ quyền của các cơ quan báo chí ở một số quốc gia.- 2-2 2 SE SEÉEE9 E9 1921211211211 211111111111111 21111111111 cye. 86 Tiểu kết chương 2. THUC TRANG THONG TIN VE VAN DE NU QUYÈN TREN BAO CHÍ PHU NO oooieocecceccecceccccsscsccsseessesssessvcssscssesssesssessessuessvessesssesssessesssessseess 93 3. Sự phát triển của báo chí phụ nữ ở Việt Nam.

Tần suất, số lượng tin bài về van đề nữ quyền trên báo chí phụ nữ. Nội dung thông tin về van đề nữ quyền trên báo chí phụ nữ. Truyén thông chính sách về vấn dé nữ quyên: ¬ 105 3. Thông tin về những thành tựu đạt được và những gương điển hình tiên phong VỀ nữ quyên ¬.

Phê phán những bat cập trong thực hiện nữ quyÊÌn. Phản biện chính sách VỀ nib QUy€N cescescceccssccscsssesvessesssssssessessessessesssssessessesesees 123 3. Nang cao nhận thức, trình độ AGM fFÍ.- s-cSc St sitriseetrerxeersseres 128 3. Hình thức chuyển tải thông tin về van đề nữ quyền trên báo chí phụ nữ 131 nu, 1756 he <.

Chuyên trang, CHUYEN ITLỊC. «ch HH Hệ 141 3. HH HH TH HT nh TT TH HH HH TH TT Hàn 142 xi nh. Các yếu tố da phương tien.

Tĩnh tuOng tac. TH HH HH HH HH HH 149 3. Ý kiến đánh giá của công chúng. Công chúng tiếp cận thông tin về vấn đề nữ QUYEN.

Mức độ quan tâm của công chúng với các nội dụng thông tin về van dé nữ quyên. Đánh giá của công chúng với thông tin về vấn dé nữ quyÊhn. Đánh giá chung. - cà St HH ng TH nh TH Hết 160 3.

ThANh CONG nnnnmì. HAN CNE vecccccscssssssessessesssessessessussseesessecsssssessessessusssessessesssessessessesssssiessessesaveeees 163 3. Nguyên nhân của hạn CE vreececcescsscsseesessseseesesssssessesvsssesessseseesesssssssnestesteseesees 165 Tiểu kết chương 3. - ¿- ¿5£ +ESE9EE9EE9EE2EE2EEEEEE1521221121211211111111111111 1.1 cv 168 CHƯƠNG 4.

MOT SO VAN DE ĐẶT RA VÀ CÁC GIẢI PHÁP NANG CAO HIỆU QUA THONG TIN VE VAN DE NU QUYEN TREN BAO CHÍ PHỤ NỮ. Những vấn dé đặt ra với việc thông tin về nữ quyền trên báo chí phụ nữ Viet Nam 80077777 a1. Bối cảnh xã hội Việt Nam Nien NAY. Tác động cua cuộc cách mạng công nghiệp 4.

Tam quan trọng của van dé nữ quyền và truyền thông về vấn dé nữ quyên. Một số gợi ý tham chiếu cho báo chí thông tin về vấn đề nữ quyền. Giải pháp nâng cao hiệu quả thông tin về vấn đề nữ quyền trên báo chí 4. Giải pháp về kĩ năng, nghiỆp Vu.

Giải pháp về nhân UC .-- + 2 5£S£+E‡EE‡EE‡EEEEEEEE2E2EEEEEEEEEEEEEEEErrrrrrrreeo 185 4. Một vài khuyến nghị .111 re 194 DANH MỤC CÔNG TRINH KHOA HOC CUA TÁC GIA LIÊN QUAN DEN LUẬN AN. cccceccccssessssssesssesssessvcssvcssessvessvcssscsuessucsuscaresssessvessesatessvesscssesssessecasessees 197 TÀI LIEU THAM KHAOo. cccccecccssssesssessssesssecssessssesssesssesssessssesssesssessssesssecssess 198 PHU LUC oieec ees ceccccscscscsssesssesssessecssscssessesssecssssssessesssesssessesssecsuessssssesssesssessssssesssessees 208 DANH MỤC BANG Bảng 3.

Số lượng thông tin về van dé nữ quyền thé hiện trong 5 nội dung trên 3 báo PNVN, PNTD, PN. LH HH HT HH HH HH HH Hư 98 Bang 3. Thể loại tác phẩm báo chí về van dé nữ quyền trên báo chí phụ nữ. Mức độ quan tâm của công chúng đối với van dé nữ quyên.

Số liệu về việc lựa chọn các kênh truyền và phương tiện truyền thông đại chúng 154 Bảng 3. Số liệu về lựa chọn các báo phụ nữ dé tiép nhận thông tin về van dé nữ quyền .155 DANH MỤC SƠ DO, BIEU ĐỎ Sơ d6 1 : Khung phân tích.-- + 2 ¿St +E9SE+EE£EE+EE2EEEEEEEEEEEEEEEE2112117171 2121 xe. Số lượng tin bài viết về van đề nữ quyền đăng tải trên 3 báo phụ nữ.2 : Tần suất, số lượng nội dung thông tin về vấn đề nữ quyền trên báo PNVN, PNTD, PN 01755. Tỉ lệ nội dung thông tin về van đề nữ quyền trên 3 báo phụ nữ.

Tần suất tin bài ruyền thông chính sách về nữ quyền trên 3 báo PNVN, 15200055. Những thành tựu và gương điền hình về nữ quyền trên 3 báo phụ nữ. Phê phán những bat cập trong thực thi chính sách về nữ quyền. Tần suất, số lượng tin bài viết về phản biện chính sách trên 3 báo.

Tỉ lệ tin bài có nội dung thông điệp góp phần nâng cao dân trí trên báo PNVN, PNTD, PN 05. Tỉ lệ tin bài viết về phản biện chính sách trên 3 báo phụ nữ. Tỉ lệ các thé loại báo chí viết về nữ quyền trên 3 báo phụ nữ. Công chúng quan tâm đến các nội dung thông tin về van đề nữ quyền.

157 DANH MỤC CAC CHỮ VIET TAT TRONG LUẬN AN BCHTW Ban Chap hanh Trung uong BCTT: Bao chi Truyén thong BDG: Binh dang gidi BBDG: Bat binh dang gidi BLGĐ: Bạo lực gia đình GD-ĐT: Giáo dục và Đảo tạo NCS: Nghiên cứu sinh NQ: Nghị quyết Nxb: Nhà xuất bản LGBTQIA: Lesbian (Đồng tinh nữ), Gay (Đồng tinh nam), Bisexual (Song tinh), Transgender (Chuyén giới), Queer (Không phải là di tinh), Intersex (Liên giới tinh), Asexual (Vô tính). PV: Phỏng vấn PVS: Phỏng vấn sâu PN VN: Phụ nữ Việt Nam PNTD: Phụ nữ Thu đô PNO: Phụ nữ (TP.HCM) VHXH: Văn hóa Xã hội TS: Tiến sĩ TƯ: Trung ương NCS: Nghiên cứu sinh MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Với vai trò là người vợ, người mẹ, g1ữ thiên chức làm mẹ, sinh con, duy trì noi giống, người phụ nữ là điểm tựa tinh than vững chắc, gan kết các thành viên trong gia đình, cùng chăm lo xây dựng gia đình hạnh phúc. Bên cạnh đó, phụ nữ cũng là một lực lượng lao động xã hội quan trọng, tạo ra của cải vật chất cho xã hội, thúc đây xã hội phát triển.

Phụ nữ đi vào thơ văn, nhạc, họa và có những đóng góp thiết thực tạo ra một xã hội tiến bộ, văn minh. Tuy nhiên, trên thực tế, hiện nay vẫn còn sự chênh lệch khá lớn giữa vai trò và vị thế xã hội của phụ nữ, và người phụ nữ van đang chịu nhiều bất công, bất bình đăng so với nam giới. Tổng thư ký Liên Hợp Quốc António Guterres nhân mạnh rằng bắt bình đăng giới và phân biệt đối xử đối với phụ nữ và trẻ em gái vẫn là một vấn đề nghiêm trọng trên toàn cầu, “điểm cốt lõi là vấn đề quyền lực, khi mà mọi cấu trúc quyền lực đều do nam giới thống trị từ các nền kinh tế quốc gia, đến các hệ thống chính trị, trong doanh nghiệp và hơn thế nữa”.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Báo chí phụ nữ Việt Nam với vấn đề nữ quyền - Luận án Tiến sĩ" nghiên cứu về vấn đề gì?

Luận án trình bày vai trò của báo chí phụ nữ trong việc thúc đẩy nữ quyền, phân tích các thách thức và cơ hội hiện nay.

Luận án "Báo chí phụ nữ Việt Nam với vấn đề nữ quyền - Luận án Tiến sĩ" được bảo vệ tại trường nào?

Luận án này được bảo vệ tại Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn, Đại học Quốc gia Hà Nội. Năm bảo vệ: 2022.

Luận án "Báo chí phụ nữ Việt Nam với vấn đề nữ quyền - Luận án Tiến sĩ" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Báo chí phụ nữ Việt Nam với vấn đề nữ quyền - Luận án Tiến sĩ" thuộc chuyên ngành Báo chí học. Danh mục: Lý Luận Báo Chí.

Luận án "Báo chí phụ nữ Việt Nam với vấn đề nữ quyền - Luận án Tiến sĩ" có bao nhiêu trang?

Luận án "Báo chí phụ nữ Việt Nam với vấn đề nữ quyền - Luận án Tiến sĩ" có 243 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Báo chí phụ nữ Việt Nam với vấn đề nữ quyền - Luận án Tiến sĩ" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter