Luận án tiến sĩ khối lượng các trường hiệu dụng theo các chiều phụ trội

Luận án tiến sĩ đề xuất phương pháp xác định khối lượng hiệu dụng trường theo các chi, ứng dụng trong vật lý lý thuyết.

Chuyên ngành

Vật lý hạt nhân và năng lượng cao

Tác giả

Luan An

Thể loại

Luận án tiến sĩ

Năm xuất bản

Số trang

106

Thời gian đọc

16 phút

Lượt xem

0

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

40 Point

Tổng quan nhanh

Chủ đề:
1. Tổng quan lý thuyết trường hiệu dụng và lý thuyết dây
Số trang:
106 trang
Trường:
Viện Năng lượng Nguyên tử Việt Nam
Chuyên ngành:
Vật lý hạt nhân và năng lượng cao
Tác giả:
Năm:

Tóm tắt nội dung luận án

I. Tổng quan lý thuyết trường hiệu dụng và lý thuyết dây

Lý thuyết dây mở rộng không gian vật lý lên nhiều chiều. Mô hình dây mô tả các hạt cơ bản như dao động của dây vi mô. Không-thời gian thông thường gồm bốn chiều. Lý thuyết dây yêu cầu thêm các chiều phụ trội. Dây boson cần 26 chiều không-thời gian. Siêu dây cần 10 chiều không-thời gian. Tiếp cận từ lý thuyết trường hiệu dụng giúp thu gọn các chiều dư thừa. Khung lý thuyết này chuyển các dao động dây phức tạp về các trường lượng tử quan sát được. Nghiên cứu tập trung vào phổ năng lượng và phương trình chuyển động của hạt trong không-thời gian đa chiều. Các phương pháp lượng tử hóa nón ánh sáng và lượng tử hóa hiệp biến được áp dụng đồng thời. Kết quả tạo tiền đề phân tích khối lượng hạt trong không gian bốn chiều thực tế.

1.1. Không gian đa chiều trong thuyết trường lượng tử

Thuyết trường lượng tử truyền thống hoạt động trên không-thời gian bốn chiều phẳng. Mô hình mở rộng bổ sung các chiều không gian phụ trội có bán kính nhỏ. Các hạt di chuyển tự do trong toàn bộ không-thời gian đa chiều. Người quan sát vĩ mô chỉ nhìn thấy bốn chiều quen thuộc. Các chiều phụ trội cuộn tròn tạo ra các hiệu ứng trường mới. Mỗi bậc tự do theo chiều phụ biểu hiện thành hạt độc lập ở bốn chiều. Chuyển động dọc theo chiều kín tạo ra xung lượng lượng tử hóa. Xung lượng lượng tử hóa đóng vai trò như khối lượng tĩnh của hạt bốn chiều. Khung hình thức này thống nhất các lực cơ bản thông qua hình học không gian. Các phép biến đổi đối xứng đa chiều dẫn đến các định luật bảo toàn cụ thể.

1.2. Phổ khối lượng dây boson và siêu dây cơ bản

Phổ khối lượng phản ánh trạng thái dao động của dây. Dây boson chỉ chứa các trạng thái hạt có spin nguyên. Đại số Virasoro xác định các mức kích thích năng lượng của hệ. Phổ khối lượng dây boson xuất hiện hạt tachyon với bình phương khối lượng âm. Hạt tachyon báo hiệu trạng thái chân không không ổn định. Siêu dây giải quyết triệt để vấn đề bất ổn này. Mô hình siêu dây tích hợp đối xứng siêu giữa boson và fermion. Đại số siêu Virasoro loại bỏ hoàn toàn các trạng thái chuẩn âm. Phổ khối lượng siêu dây chứa các hạt không khối lượng và các hạt khối lượng lớn. Trạng thái cơ bản của siêu dây tương thích với hạt graviton và photon trong mô hình vật lý hiện đại.

1.3. Trạng thái kích thích và phiếm hàm trường tachyon

Phiếm hàm trường dây mô tả tập hợp vô hạn các trạng thái kích thích. Trường tachyon xuất hiện từ mức kích thích thấp nhất của dây boson. Trong lý thuyết dây mở rộng, ngưng tụ tachyon đóng vai trò tái cấu trúc chân không. Trường tachyon biến đổi từ trạng thái không bền vững sang trạng thái cân bằng mới. Quá trình ngưng tụ giải phóng năng lượng và triệt tiêu các bậc tự do không vật lý. Phân tích phiếm hàm trường cho phép tính toán chính xác thế tương tác. Nghiên cứu khảo sát sự chuyển pha chân không trong không gian đa chiều. Các phương trình trường hiệu dụng rút ra từ phiếm hàm giúp giải thích các mode hạt bền vững sau phân rã.

II. Cơ chế sinh khối lượng hiệu dụng từ chiều phụ trội

Cơ chế sinh khối lượng là trọng tâm nghiên cứu vật lý hiện đại. Mô hình Chuẩn sử dụng cơ chế Higgs truyền thống để tạo khối lượng hạt. Nghiên cứu này đề xuất cơ chế sinh khối lượng hiệu dụng thông qua hình học các chiều phụ trội. Không gian đa chiều được co gọn về không gian bốn chiều thông thường. Quá trình co gọn biến đổi động năng theo chiều phụ thành khối lượng tĩnh bốn chiều. Khối lượng hiệu dụng xuất hiện tự nhiên mà không cần giả định trường vô hướng ngoại lai phức tạp. Các trường vật lý tuân theo phương trình hiệp biến trên toàn bộ đa tạp không gian. Kết quả cho phép giải thích nguồn gốc khối lượng của nhiều loại hạt khác nhau.

2.1. Sự co gọn hình học theo các chiều không gian kín

Sự co gọn không gian diễn ra theo các dạng hình học đối xứng kín. Cấu trúc đơn giản nhất là co gọn trên vòng tròn một chiều $S^1$. Các mô hình phức tạp hơn sử dụng hình xuyến đa chiều $T^{D-4}$ hoặc đường cong đóng tổng quát. Điều kiện tuần hoàn áp đặt lên các hàm trường dọc theo chiều co gọn. Chu vi co gọn quyết định trực tiếp khoảng cách giữa các mức năng lượng. Khi kích thước co gọn rất nhỏ, các mode kích thích bậc cao có khối lượng rất lớn. Quan sát thực nghiệm ở năng lượng thấp chỉ thấy mode chuẩn không khối lượng và mode bậc một. Hình học co gọn thiết lập thang đo năng lượng mới cho vật lý hạt.

2.2. Phương trình trường vô hướng và vector hiệu dụng

Phương trình chuyển động đa chiều được khai triển theo chuỗi Fourier bốn chiều. Trường vô hướng ban đầu phân tách thành một họ các trường vô hướng hiệu dụng. Mỗi thành phần Fourier tương ứng với một hạt vô hướng có khối lượng xác định. Trường vector gauge đa chiều cũng trải qua quá trình phân tách tương tự. Thành phần vector bốn chiều thu được khối lượng hiệu dụng từ đạo hàm theo chiều phụ. Thành phần theo chiều phụ đóng vai trò như các trường vô hướng phụ trợ. Hệ phương trình trường hiệu dụng giữ nguyên tính bất biến Lorentz bốn chiều. Mô hình loại bỏ hoàn toàn các phân kỳ kỳ dị ở thang năng lượng thấp.

2.3. Hiện tượng phá vỡ đối xứng tự phát qua biến dạng gauge

Đối xứng gauge đa chiều bị phá vỡ khi không gian co gọn. Hiện tượng phá vỡ đối xứng tự phát xuất hiện từ điều kiện biên topo. Cấu trúc nhóm gauge ban đầu biến dạng thành nhóm đối xứng bốn chiều nhỏ hơn. Các vector boson gauge thu nhận khối lượng hiệu dụng thông qua cơ chế hình học. Biến dạng bất biến gauge U(1) và phi-Abel tạo ra các số hạng khối lượng trong Lagrangian. Hằng số liên kết gauge biến đổi tỷ lệ nghịch với thể tích không gian co gọn. Quá trình này mô phỏng cơ chế Higgs mà không đòi hỏi hạt Higgs cơ bản độc lập. Đối xứng biến dạng bảo đảm tính tái chuẩn hóa của lý thuyết trường lượng tử.

III. Phổ khối lượng trường spinor trong vật lý hạt cơ bản

Trường spinor mô tả các hạt fermion cơ bản như quark và lepton. Trong không-thời gian đa chiều, spinor chứa số thành phần lớn hơn spinor Dirac bốn chiều thông thường. Phân tích phổ khối lượng trường spinor giữ vai trò thiết yếu trong vật lý hạt cơ bản. Quá trình chiếu đa chiều xuống bốn chiều tạo ra các đa tuyến spinor hợp nhất. Mỗi đa tuyến bao gồm nhiều thế hệ fermion với các khối lượng khác nhau. Nghiên cứu khảo sát chi tiết cấu trúc đại số của toán tử Dirac đa chiều. Các liên kết Yukawa hiệu dụng xuất hiện trực tiếp từ tương tác hình học. Phổ khối lượng thu được cung cấp lời giải cho bài toán phân cấp khối lượng giữa các thế hệ hạt.

3.1. Cấu trúc trường spinor và bảo toàn đối xứng chiral

Đối xứng chiral quyết định bản chất tương tác yếu trong Mô hình Chuẩn. Trường spinor đa chiều ban đầu thường không phân biệt chirality trái và phải. Sự co gọn hình học không đối xứng phá vỡ chiral theo cách có kiểm soát. Phép chiếu spinor bốn chiều giữ lại các trạng thái chiral đơn lẻ ở mức năng lượng thấp. Đối xứng chiral bốn chiều được bảo toàn cho các fermion phi khối lượng ban đầu. Số hạng khối lượng hiệu dụng sinh ra ghép cặp các thành phần chiral trái và phải. Cấu trúc này giải thích tại sao tương tác yếu chỉ tác động lên các fermion xoay trái. Mô hình ngăn chặn sự xuất hiện của các mode fermion thừa không quan sát thấy trong thực nghiệm.

3.2. Quy luật tổng khối lượng của đa tuyến hợp nhất

Các trường spinor hợp nhất tuân theo quy luật tổng khối lượng nghiêm ngặt. Tổng bình phương khối lượng của các hạt trong cùng một đa tuyến liên hệ trực tiếp với độ cong không gian phụ. Quy luật tổng khối lượng triệt tiêu các phân kỳ bậc cao trong tính toán lượng tử. Công thức tổng liên kết khối lượng của quark, lepton và các hạt đối tác nặng. Sự phụ thuộc vào tham số co gọn tạo ra mối quan hệ định lượng giữa các thế hệ fermion. Quy luật này giúp dự đoán giới hạn khối lượng cho các hạt chưa được phát hiện. Tính toán số học cho thấy sự phù hợp với dữ liệu khối lượng thực nghiệm của các lepton tích điện.

3.3. Trạng thái quark tachyon và lepton tachyon giả định

Mô hình đa chiều dự đoán sự tồn tại của các mode spinor tachyon ở mức năng lượng cực cao. Trạng thái quark tachyon và lepton tachyon xuất hiện từ điều kiện biên phản tuần hoàn. Các mode này không tồn tại như các hạt tự do trong tự nhiên. Chúng biểu thị sự bất ổn định cục bộ của cấu trúc chân không fermion. Quá trình ngưng tụ cặp fermion tachyon thiết lập trạng thái chân không bền vững mới. Sau khi ngưng tụ, các mode tachyon chuyển hóa thành khối lượng thực cho quark và lepton thông thường. Cơ chế này loại bỏ hoàn toàn các trạng thái phi vật lý khỏi phổ hạt quan sát được.

IV. Tác động hiệu dụng và nguồn gốc điện tích đa chiều

Tác động hiệu dụng lượng tử phản ánh toàn bộ động học của trường sau khi tích phân các bậc tự do năng lượng cao. Việc suy dẫn điện tích từ hình học đa chiều là một trong những thành tựu lớn của lý thuyết Kaluza-Klein mở rộng. Tác động hiệu dụng bốn chiều tích hợp các tương tác điện từ và tương tác gauge. Điện tích của hạt xuất hiện như xung lượng góc theo chiều không gian phụ. Nghiên cứu thiết lập Lagrangian tương tác điện từ hoàn chỉnh cho các trường hiệu dụng. Các tham số tương tác phụ thuộc chặt chẽ vào kích thước co gọn. Phân tích này thống nhất điện từ học với hình học không-thời gian ở cấp độ lượng tử.

4.1. Lagrangian tương tác và thế hiệu dụng bốn chiều

Lagrangian tương tác bốn chiều được suy dẫn từ tác động Einstein-Hilbert và tác động trường đa chiều. Thế hiệu dụng lượng tử bao gồm các số hạng hiệu chỉnh vòng một hạt. Thế hiệu dụng xác định giá trị kỳ vọng chân không của các trường vô hướng. Độ dốc của thế hiệu dụng điều khiển quá trình ổn định hóa kích thước chiều phụ. Lagrangian tương tác điện từ chứa các số hạng ghép cặp phi tối thiểu giữa photon và trường spinor hiệu dụng. Các số hạng này dẫn đến mômen từ dị thường của fermion. Cấu trúc giải tích của thế hiệu dụng ngăn ngừa sự sụp đổ hình học của các chiều co gọn. Kết quả bảo đảm tính ổn định lâu dài của vũ trụ bốn chiều.

4.2. Mối liên hệ giữa khối lượng và điện tích hạt

Điện tích lượng tử hóa liên kết chặt chẽ với khối lượng hiệu dụng của hạt. Xung lượng lượng tử hóa theo chiều phụ $S^1$ xác định cả điện tích và phần đóng góp khối lượng. Quy luật tổng khối lượng - điện tích thiết lập hệ thức đại số giữa hai đại lượng vật lý này. Hạt có điện tích lớn hơn mang khối lượng hiệu dụng lớn hơn tương ứng. Công thức định lượng giải thích tính lượng tử hóa của điện tích nguyên tố $e$. Mọi hạt cơ bản đều mang điện tích là bội số nguyên của đơn vị cơ bản. Tỷ số giữa điện tích và khối lượng cung cấp tiêu chuẩn kiểm tra thực nghiệm cho các mô hình đa chiều.

4.3. Sự biến thiên của các hằng số liên kết gauge

Hằng số liên kết gauge không còn là hằng số cố định trong không gian đa chiều. Giá trị của hằng số liên kết phụ thuộc vào thang năng lượng và bán kính co gọn. Khi kích thước chiều phụ thay đổi theo không-thời gian, hằng số liên kết biến thiên tương ứng. Sự biến thiên này mở ra khả năng thống nhất các tương tác cơ bản ở thang năng lượng Grand Unification (GUT). Nhóm đối xứng gauge trải qua quá trình chạy hằng số liên kết nhanh hơn trong không gian nhiều chiều. Động học chiều phụ cung cấp cơ chế tự nhiên giải thích độ mạnh yếu khác nhau của lực điện từ, lực yếu và lực mạnh.

V. Đóng góp của luận án tiến sĩ vật lý lý thuyết mới

Bản luận án tiến sĩ vật lý lý thuyết mang lại những đóng góp quan trọng cho chuyên ngành vật lý năng lượng cao. Đề tài giải quyết vấn đề cốt lõi về cơ chế sinh khối lượng mà không cần lạm dụng các giả thiết tự do. Các công thức giải tích về phổ khối lượng và điện tích được xây dựng chặt chẽ. Luận án kết nối lý thuyết dây trừu tượng với các đại lượng quan sát thực nghiệm bốn chiều. Những kết quả nghiên cứu mở ra hướng tiếp cận mới cho bài toán phân cấp năng lượng và cấu trúc họ hạt. Công trình khẳng định vai trò của hình học vi mô trong việc định hình các quy luật vật lý vĩ mô.

5.1. Giá trị nghiên cứu trong vật lý năng lượng cao

Nghiên cứu mang lại giá trị học thuật cao cho ngành vật lý năng lượng cao và vật lý lý thuyết. Luận án xây dựng thành công mô hình hợp nhất trường hiệu dụng từ không gian nhiều chiều. Cơ chế biến dạng gauge giải quyết bài toán khối lượng cho các boson vector một cách tự nhiên. Phổ khối lượng fermion cung cấp cơ sở giải thích hệ số trộn CKM và ma trận PMNS trong dao động neutrino. Các nhà nghiên cứu có thể sử dụng khung toán học này để khảo sát các mô hình siêu đối xứng mở rộng. Công trình đóng góp tài liệu tham khảo giá trị cho cộng đồng vật lý lượng tử tại Việt Nam và quốc tế.

5.2. Hướng phát triển kiểm chứng tại máy gia tốc hạt

Các dự đoán lý thuyết của luận án có tiềm năng kiểm chứng trực tiếp tại các máy gia tốc hạt lớn như LHC. Sự tồn tại của các mode kích thích Kaluza-Klein ở thang năng lượng TeV là tín hiệu thực nghiệm rõ ràng. Máy gia tốc có thể tìm kiếm các boson vector nặng và fermion kích thích dự đoán bởi mô hình. Kích thước của chiều phụ trội có thể được giới hạn thông qua các phép đo tán xạ hạt năng lượng cao. Việc đo đạc độ lệch của hằng số liên kết cung cấp bằng chứng gián tiếp về hình học không gian. Các thí nghiệm tương lai về sóng hấp dẫn cũng có thể phát hiện dấu vết dao động của chiều phụ.

Mục lục chi tiết luận án

CÁC THUẬT NGỮ ANH – VIỆT
DANH SÁCH HÌNH VẼ
MỞ ĐẦU
1. CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ KHÔNG – THỜI GIAN VỚI CÁC CHIỀU PHỤ TRỘI TRONG LÝ THUYẾT DÂY
1.1. Các nguyên lý cơ bản của lý thuyết dây
1.1.1. Phương trình chuyển động của dây
1.1.2. Đại số dây
1.1.3. Đại số siêu dây
1.2. Các chiều phụ trội trong lý thuyết dây
1.2.1. Số chiều không – thời gian với dây boson
1.2.2. Số chiều không – thời gian với siêu dây
1.3. Phiếm hàm trường dây và trường tachyon
1.3.1. Phiếm hàm trường dây boson
1.3.2. Phiếm hàm trường siêu dây
1.4. Phổ các trạng thái kích thích
1.4.1. Phổ khối lượng trong dây boson
1.4.2. Phổ khối lượng trong siêu dây
1.5. Kết luận chương 1
2. CHƯƠNG II: CƠ CHẾ SINH KHỐI LƯỢNG
2.1. Sự co gọn của các chiều phụ trội
2.1.1. Co gọn theo vòng tròn
2.1.2. Co gọn theo hình xuyến D – 4 chiều
2.1.3. Co gọn khái quát theo đường kín
2.2. Điều kiện tuần hoàn theo các chiều phụ trội
2.3. Nguyên lý bất biến tương đối tổng quát với không – thời gian đa chiều
2.3.1. Phép biến đổi Lorentz
2.3.2. Nguyên lý bất biến tương đối rộng
2.3.3. Đạo hàm hiệp biến
2.4. Khối lượng các trường hiệu dụng
2.4.1. Phương trình trường hiệu dụng
2.4.2. Khối lượng của trường vô hướng hiệu dụng
2.4.3. Khối lượng của trường vector hiệu dụng
2.5. Hàm trường spinor trong không – thời gian đa chiều
2.6. Phổ khối lượng của các trường spinor hợp nhất
2.7. Trường tachyon spinor
2.8. Qui luật tổng khối lượng
2.9. Biến dạng trường gauge với các vector boson có khối lượng
2.9.1. Biến đổi gauge phi abel
2.9.2. Biến dạng bất biến gauge U(1)
2.9.3. Biến dạng bất biến gauge phi abel
2.9.4. Các hằng số liên kết biến đổi
2.10. Kết luận chương 2
3. CHƯƠNG III: ĐIỆN TÍCH TỪ CÁC CHIỀU PHỤ TRỘI
3.1. Đạo hàm 4 chiều của các trường
3.2. Lagrangian tương tác điện từ cho các trường hiệu dụng
3.3. Khối lượng và điện tích của các trường spinor hợp nhất
3.4. Quy luật tổng khối lượng - điện tích
3.5. Quark tachyon và lepton tachyon
3.6. Khả năng điện tích thay đổi theo không - thời gian
3.7. Kết luận chương 3
NHỮNG KẾT QUẢ CHÍNH CỦA LUẬN ÁN
NHỮNG ĐÓNG GÓP MỚI CỦA LUẬN ÁN
DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ
Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Luận án tiến sĩ khối lượng các trường hiệu dụng theo các chiều phụ trội

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (106 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của tôi dưới sự hướng dẫn của PGS. Nguyễn Mộng Giao và GS. Đào Vọng Đức. Những kết quả nêu trong luận án là trung thực và chưa từng được công bố trong bất kỳ công trình nào khác.

Mọi bài báo đều được các đồng tác giả cho phép sử dụng .HCM, ngày tháng năm 20 Tác giả luận án Trần Thanh Dũng LỜI CẢM ƠN Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn đến thầy GS. Đào Vọng Đức, PGS. Nguyễn Mộng Giao đã tận tình giúp đỡ và động viên tôi trong quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận án này. Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành tới quý thầy cô trong Trung tâm Đào tạo hạt nhân, Viện Năng lượng nguyên tử Việt Nam đã tạo điều kiện và giúp đỡ tôi hoàn thành luận án này.

Tôi cũng gửi lời cảm ơn tới các lãnh đạo và đồng nghiệp tại Trường đại học Thủ Dầu Một, Bình Dương và gia đình của tôi đã quan tâm và ủng hộ tôi trong suốt quá trình học NCS. Trần Thanh Dũng MỤC LỤC CÁC THUẬT NGỮ ANH – VIỆT. i DANH SÁCH HÌNH VẼ. iii MỞ ĐẦU.

1 CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ KHÔNG – THỜI GIAN VỚI CÁC CHIỀU PHỤ TRỘI TRONG LÝ THUYẾT DÂY. Các nguyên lý cơ bản của lý thuyết dây. Phương trình chuyển động của dây. Đại số dây.

Đại số siêu dây. Các chiều phụ trội trong lý thuyết dây. Số chiều không – thời gian với dây boson. Số chiều không – thời gian với siêu dây.

Phiếm hàm trường dây và trường tachyon. Phiếm hàm trường dây boson. Phiếm hàm trường siêu dây. Phổ các trạng thái kích thích.

Phổ khối lượng trong dây boson. Phổ khối lượng trong siêu dây. Kết luận chương 1. 42 CHƯƠNG II: CƠ CHẾ SINH KHỐI LƯỢNG.

Sự co gọn của các chiều phụ trội. Co gọn theo vòng tròn. Co gọn theo hình xuyến D – 4 chiều. Co gọn khái quát theo đường kín.

Điều kiện tuần hoàn theo các chiều phụ trội. Nguyên lý bất biến tương đối tổng quát với không – thời gian đa chiều. Phép biến đổi Lorentz. Nguyên lý bất biến tương đối rộng.

Đạo hàm hiệp biến. Khối lượng các trường hiệu dụng. Phương trình trường hiệu dụng. Khối lượng của trường vô hướng hiệu dụng.

Khối lượng của trường vector hiệu dụng. Hàm trường spinor trong không – thời gian đa chiều. Phổ khối lượng của các trường spinor hợp nhất. Trường tachyon spinor.

Qui luật tổng khối lượng. Biến dạng trường gauge với các vector boson có khối lượng. Biến đổi gauge phi abel. Biến dạng bất biến gauge U(1).

Biến dạng bất biến gauge phi abel. Các hằng số liên kết biến đổi. Kết luận chương 2. 76 CHƯƠNG III: ĐIỆN TÍCH TỪ CÁC CHIỀU PHỤ TRỘI.

Đạo hàm 4 chiều của các trường. Lagrangian tương tác điện từ cho các trường hiệu dụng. Khối lượng và điện tích của các trường spinor hợp nhất. Quy luật tổng khối lượng - điện tích.

Quark tachyon và lepton tachyon. Khả năng điện tích thay đổi theo không - thời gian. Kết luận chương 3. 86 NHỮNG KẾT QUẢ CHÍNH CỦA LUẬN ÁN.

88 NHỮNG ĐÓNG GÓP MỚI CỦA LUẬN ÁN. 90 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ. 91 CÁC THUẬT NGỮ ANH – VIỆT STT Các thuật ngữ tiếng anh Các thuật ngữ tiếng Việt (Chữ viết tắt) 1 Compactification Sự co gọn 2 Compactification length Chiều dài co gọn 3 Conventional field strength Cường độ trường thông thường 4 Corresponding imvariant Lagran- Lagrangian bất biến tương ứng gian 5 Covariant quantization Lượng tử hóa hiệp biến 6 Deformed gauge invariance Bất biến gauge biến dạng 7 Deformed field strength Cường độ trường biến dạng 8 Deformed Lorentz gauge condi- Điều kiện gauge Lorentz biến dạng tion 9 Distributive principle Nguyên lý phân bố 10 Dual Resonance Model Mô hình cộng hưởng kép 11 Effective field functions Các hàm trường hiệu dụng (trong không - thời gian 4 chiều) 12 Extra-dimension Chiều phụ trội 13 Gauge vector boson Boson vector gauge 14 Gauge coupling constants Hằng số liên kết gauge 15 Grand Unified theory. Lý thuyết Đại thống nhất (GUT) 16 Large Hadron Collider LHC 17 Light-cone quantization Lượng tử nón ánh sáng 18 Modified gauge principle Nguyên lý gauge cải biến 19 M theory (Mother hoặc Magic) Lý thuyết M 20 Negative-norm state Trạng thái chuẩn âm 21 New physical vector field Trường vector vật lý 22 Neutral vector field Aμ (x) Trường vectơ trung tính 23 Normal ordered product Tích normal 24 Original field functions Các hàm trường khởi đầu (trong không - thời gian n chiều, n>4) i 25 Ordinary field functions Các hàm trường thông thường (trong không - thời gian 4 chiều) 26 Periodicity condition Điều kiện tuần hoàn 27 Principle of minimal action Nguyên lý tác dụng tối thiểu 28 Quantum chromodynamics Thuyết sắc động lực học lượng tử (QCD) 29 Ramond–Neveu–Schwarz string Dây Ramond–Neveu–Schwarz (RNS) 30 Space - like Tựa chiều không gian 31 Space-time extra-dimensions Các chiều không - thời gian phụ trội 32 Standard model Mô hình chuẩn (SM) 33 Supersymmetric in spacetime siêu đối xứng trong không thời gian 34 Super Virasoro algebra đại số siêu Virasoro 35 Symmetry Algebra Đại số đối xứng 36 Time - like Tựa chiều thời gian 37 Theory of Everything Lý thuyết của mọi vật (TOE) 38 Unified multiplet Đa tuyến hợp nhất 39 Variable Coupling Constants Hằng số liên kết biến đổi 40 World-sheet supersymmetry siêu đối xứng trên lá thế 41 World sheet metric Metric trên lá thế ii DANH SÁCH HÌNH VẼ Hình 1.

Dây mở và dây đóng 7 Hình 1. Lá thế của dây đóng và dây mở 7 Hình 2.1: Tại mỗi điểm trong không thời gian, một chiều phụ trội bị co 44 lại thành vòng tròn Hình 2. Tại mỗi điểm trong không thời gian, một chiều phụ trội co lại 44 thành một mặt cầu Hình 2. Tại mỗi điểm trong không thời gian, một chiều phụ trội bị co 45 lại thành một mặt hình xuyến iii MỞ ĐẦU 1.

Lý do chọn đề tài Xây dựng lý thuyết Đại thống nhất (GUT) các tương tác cơ bản là hướng nghiên cứu có tính thời sự đặc biệt của Vật lý lý thuyết, trong đó lý thuyết siêu dây (Super- string theory) là lĩnh vực nghiên được đánh giá có nhiều triển vọng [1-5]. Sau cuộc cách mạng siêu dây lần thứ hai vào năm 1995, năm phương án khác nhau của lý thuyết siêu dây được thống nhất thành một lý thuyết gọi là lý thuyết – M (Mother hoặc Magic) với 11 chiều không – thời gian (11D) [3, 6,7]. Chúng ta thấy rằng lý thuyết M có 11 chiều không – thời gian và đã giải thích được rất nhiều bài toán trong vật lý. Tuy nhiên, không – thời gian mà chúng ta đang sống chỉ có bốn chiều.

Do đó, bảy chiều còn lại được gọi là các chiều phụ trội. Một câu hỏi lớn được đặt ra: trong không - thời gian 4 chiều thông thường các chiều phụ trội biến mất đi đâu và chúng có ý nghĩa vật lý gì. Các nhà vật lý đã đưa ra rất nhiều mô hình toán học khác nhau để các chiều phụ trội co gọn lại (Compact) trong không - thời gian 4 chiều của chúng. Klein [8] đã đưa ra giả thuyết rằng chiều không gian thứ 5 co gọn lại thành vòng tròn có bán kính rất nhỏ vào cỡ hằng số Plank h.

Mặc dù lý thuyết Kaluza – Klein đã thống nhất lực hấp dẫn và lực điện từ bằng cách thêm chiều phụ trội thứ 5 và cho rằng các chiều dư này bị co gọn nhưng ý nghĩa của sự co gọn của chiều thứ 5 chưa được làm rõ [9,10]. Sau đó, nhiều công trình đã nghiên cứu các lý thuyết với số chiều phụ trội nhiều hơn. Tiêu biểu như các công trình về siêu trọng lực (supergravity) 11D [11, 12] và siêu dây (superstring) 10D [13,14] cũng cho rằng các chiều phụ trội đã co gọn lại một cách tự phát đặc trưng bởi tôpô hình học [15-18]. Tuy nhiên, ý nghĩa vật lý của sự co gọn này chưa được làm sáng tỏ.

Đặc biệt là việc xuất hiện trong các phương án này các hạt tachyon có m 2  0 [19,20]. Vấn đề cội nguồn của các hạt cơ bản đã và đang được quan tâm nghiên cứu. Câu hỏi được đặt ra là khối lượng của các hạt cơ bản từ đâu mà có? Năm 1982, J. Alonso và các cộng sự [21] đã đưa ra ý tưởng cho rằng chiều thứ 5 trong lý thuyết Kaluza – Klein chính là quán tính của hạt trong không thời gian 4 chiều.

Tuy nhiên, đây là mô hình trong không thời gian 5 chiều, theo lý thuyết M thì không - thời gian là 11 chiều, chúng ta vẫn còn 6 chiều phụ trội chưa được đề cập đến. Năm 2006, một hội thảo quốc tế về nguồn gốc khối lượng và các lý thuyết hằng số gauge liên kết 1 mạnh được tổ chức tại trường Đại học Nagoya, Nhật Bản [22]. Các công trình nghiên cứu đã đề cập đến nhiều vấn đề của lý thuyết dây và hạt Higgs. Tuy nhiên vấn đề về nguồn gốc khối lượng của các hạt vẫn chưa được làm rõ.

Ngoài ra, mối liên hệ giữa nguồn gốc khối lượng của các hạt cơ bản và các hạt Higgs cũng được quan tâm nghiên cứu. Năm 2003, dựa trên mối liên hệ giữa khối lượng các hạt Higgs và thang co gọn các chiều phụ trội 1/R trong mô hình chuẩn (SM) với một hoặc hai chiều phụ trội, các tác giả trong công trình [23] đã tính được rằng thang co gọn 1/R vào khoảng 250GeV và khối lượng của các Higgs nằm trong vùng mở rộng cho kết quả phù hợp với dữ liệu thực nghiệm. Thực nghiệm tại LHC (Large Hadron Col- lider) đã xác nhận có ghi nhận tồn tại hạt Higgs với khối lượng mH  125GeV [25,26]. Tuy nhiên nguồn gốc khối lượng của các hạt Higgs vẫn chưa được giải thích rõ bằng lý thuyết [27, 28].

Cho đến nay, từ các kết quả nghiên cứu lý thuyết và thực nghiệm, nguyên lý bất biến gauge được xem là nguồn gốc của các tương tác giữa các hạt cơ bản, bao gồm tương tác mạnh, điện từ và yếu (và có thể cả hấp dẫn). Nó đang đóng vai trò quan trọng trong nhiều lý thuyết vật lý, đặc biệt là trong việc xây dựng mô hình thống nhất các tương tác khác nhau dựa trên nguyên lý bất biến gauge [29-32]. Trong lý thuyết gauge, các trường gauge bắt buộc phải không có khối lượng [33,34]. Đây đã từng là khó khăn rất lớn trong việc thống nhất các tương tác, bởi vì tương tác yếu là tương tác tầm gần nên các hạt gauge truyền tương tác phải có khối lượng.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Trích dẫn luận án này

Trần Thanh Dũng (2020). Luận án tiến sĩ khối lượng các trường hiệu dụng theo các chi [Luận án tiến sĩ, Viện Năng lượng nguyên tử Việt Nam]. LuanAn.net. https://luanan.net/toan-hoc/xac-suat-thong-ke/luan-an-tien-si-khoi-luong-cac-truong-hieu-dung-theo-cac-chieu-phu-troi

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Luận án tiến sĩ khối lượng các trường hiệu dụng theo các chi" nghiên cứu về vấn đề gì?

Luận án tiến sĩ đề xuất phương pháp xác định khối lượng hiệu dụng trường theo các chi, ứng dụng trong vật lý lý thuyết.

Luận án "Luận án tiến sĩ khối lượng các trường hiệu dụng theo các chi" được bảo vệ tại trường nào?

Luận án này được bảo vệ tại Viện Năng lượng nguyên tử Việt Nam. Năm bảo vệ: 2020.

Luận án "Luận án tiến sĩ khối lượng các trường hiệu dụng theo các chi" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Luận án tiến sĩ khối lượng các trường hiệu dụng theo các chi" thuộc chuyên ngành Vật lý hạt nhân và năng lượng cao. Danh mục: Xác Suất Thống Kê.

Luận án "Luận án tiến sĩ khối lượng các trường hiệu dụng theo các chi" có bao nhiêu trang?

Luận án "Luận án tiến sĩ khối lượng các trường hiệu dụng theo các chi" có 106 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Luận án tiến sĩ khối lượng các trường hiệu dụng theo các chi" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter