Luận án tiến sĩ dạy học Xác suất - Thống kê cho sinh viên ngành Điều dưỡng theo hướng tiếp cận năng lực nghề nghiệp - Lại Văn Định, ĐH Sư phạm Hà Nội
"Luận án nghiên cứu phương pháp dạy học xác suất thống kê cho sinh viên ngành điều dưỡng. Đề xuất hướng tiếp cận năng lực nghề nghiệp."
Luan An
Luận án tiến sĩ
Năm xuất bản
Số trang
260
Thời gian đọc
39 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- 1. Lý luận dạy học xác suất thống kê y học cho điều dưỡng
- Số trang:
- 260 trang
- Trường:
- Trường Đại học Sư phạm Hà Nội
- Chuyên ngành:
- Lý luận và phương pháp dạy học bộ môn Toán
- Tác giả:
- Lại Văn Định
- Năm:
- 2022
Tóm tắt nội dung luận án
I. Lý luận dạy học xác suất thống kê y học cho điều dưỡng
Mô hình giáo dục đại học y khoa hiện đại đòi hỏi chuyển đổi mạnh mẽ từ truyền thụ kiến thức sang dạy học phát triển năng lực. Môn học xác suất thống kê y học đóng vai trò then chốt trong chương trình đào tạo cử nhân điều dưỡng. Học phần này cung cấp công cụ tư duy định lượng và phương pháp phân tích khoa học. Tiếp cận giáo dục dựa trên năng lực (CBE) giúp thiết kế chương trình học bám sát thực tiễn công việc của điều dưỡng viên. Việc trang bị nền tảng thống kê y sinh (biostatistics) giúp người học hiểu rõ quy luật biến thiên sinh học, phân tích nguy cơ bệnh tật và đánh giá hiệu quả chăm sóc. Dạy học toán y không chỉ dừng lại ở công thức trừu tượng mà phải gắn liền với hoạt động chăm sóc sức khỏe.
1.1. Tiếp cận giáo dục dựa trên năng lực trong đào tạo y khoa
Giáo dục dựa trên năng lực (CBE) là xu thế chủ đạo trong đào tạo nhân lực y tế toàn cầu. Mô hình này tập trung vào kết quả đầu ra cụ thể của người học. Chuẩn đầu ra được lượng hóa qua các tiêu chuẩn hành nghề thực tế. Dạy học phát triển năng lực đòi hỏi thay đổi mục tiêu, nội dung và phương thức kiểm tra đánh giá. Giảng viên chuyển vai trò từ người truyền thụ sang người hướng dẫn, tổ chức hoạt động. Sinh viên điều dưỡng chủ động tiếp nhận kiến thức thông qua trải nghiệm thực tế. Quá trình học tập gắn liền với giải quyết nhiệm vụ nghề nghiệp. Phương pháp này nâng cao khả năng thích ứng và tinh thần tự học suốt đời của nhân viên y tế.
1.2. Vị trí của thống kê y sinh trong chương trình điều dưỡng
Thống kê y sinh (biostatistics) giữ vị trí nền tảng trong đào tạo điều dưỡng hiện đại. Môn học cung cấp các công cụ toán học để mô tả hiện tượng sức khỏe cộng đồng. Người học rèn luyện kỹ năng thu thập, trình bày và phân tích các chỉ số y tế. Kiến thức xác suất thống kê y học hỗ trợ đắc lực cho việc hiểu các tài liệu chuyên ngành và nghiên cứu thử nghiệm lâm sàng. Người điều dưỡng cần thống kê để đọc kết quả xét nghiệm, đánh giá mức độ tin cậy của chẩn đoán và theo dõi diễn tiến bệnh. Năng lực tư duy xác suất giúp nhân viên y tế ra quyết định an toàn trong môi trường chăm sóc nhiều rủi ro.
1.3. Định hướng tích hợp lý thuyết toán với thực tiễn y tế
Đổi mới phương pháp dạy học xác suất thống kê đòi hỏi tích hợp lý thuyết và thực tiễn y tế một cách chặt chẽ. Các khái niệm toán học trừu tượng cần được gắn với bối cảnh chăm sóc bệnh nhân. Giảng viên đưa các bài toán thực tế về tỷ lệ lây nhiễm, độ nhạy của xét nghiệm hay phân bố thời gian nằm viện vào bài giảng. Sinh viên nhìn thấy rõ giá trị thực dụng của toán học đối với nghề nghiệp tương lai. Việc tích hợp kiến thức chuyên môn y tế vào bài tập thống kê kích thích động cơ học tập sâu sắc. Mối liên kết này giúp người học tự tin ứng dụng toán học vào quy trình điều dưỡng thường quy.
II. Thực trạng dạy học xác suất thống kê ngành điều dưỡng
Khảo sát thực tiễn tại nhiều trường đại học cho thấy nhiều bất cập trong đào tạo toán cho ngành điều dưỡng. Chương trình học hiện nay còn nặng về lý thuyết suy diễn toán học thuần túy. Thời lượng dành cho thực hành xử lý số liệu lâm sàng còn rất hạn chế. Sinh viên thường có tâm lý ngại học các môn khoa học cơ bản do thiếu định hướng ứng dụng. Giảng viên dạy toán phần lớn xuất thân từ các ngành toán thuần túy, ít có kinh nghiệm thực tế về y sinh học. Việc đổi mới phương pháp dạy học xác suất thống kê đang là yêu cầu cấp thiết nhằm đáp ứng chuẩn năng lực nghề nghiệp điều dưỡng hiện hành.
2.1. Hạn chế trong nội dung và phương pháp giảng dạy hiện nay
Nội dung học phần xác suất thống kê tại nhiều cơ sở đào tạo còn mang tính hàn lâm cao. Các giáo trình truyền thống thiên về chứng minh định lý và giải bài tập tính toán tay phức tạp. Hệ thống bài tập thiếu vắng các số liệu thực tế từ hồ sơ bệnh án hoặc nghiên cứu điều dưỡng. Phương pháp thuyết trình một chiều vẫn chiếm ưu thế trên giảng đường. Sinh viên ít có cơ hội làm việc nhóm, phân tích tình huống thực tế hoặc sử dụng máy tính để xử lý số liệu. Đánh giá kết quả học tập chủ yếu dựa trên thi viết trên giấy. Cách kiểm tra này chưa phản ánh đúng năng lực giải quyết vấn đề thực tế của sinh viên.
2.2. Nhận thức và động cơ học tập môn toán của sinh viên điều dưỡng
Phần lớn sinh viên ngành điều dưỡng chưa nhận thức đầy đủ vai trò của toán học trong nghề nghiệp. Nhiều người học cho rằng công việc điều dưỡng chỉ gắn liền với kỹ thuật chăm sóc trực tiếp bệnh nhân. Tâm lý thụ động và lo lắng trước các công thức toán phức tạp làm giảm hiệu quả học tập. Động cơ học tập chủ yếu là để vượt qua các kỳ thi lấy chứng chỉ tín chỉ. Sinh viên thiếu kỹ năng tự nghiên cứu và phân tích số liệu y tế. Khi làm khóa luận tốt nghiệp, nhiều sinh viên lúng túng trong việc thiết kế bảng hỏi và xử lý số liệu điều tra dịch tễ.
III. Chuẩn năng lực nghề nghiệp điều dưỡng khi học thống kê
Chuẩn năng lực cử nhân điều dưỡng do Bộ Y tế ban hành đặt ra yêu cầu cao về năng lực nghiên cứu khoa học và thực hành dựa vào bằng chứng. Năng lực nghề nghiệp điều dưỡng không chỉ bao gồm kỹ năng tiêm truyền hay chăm sóc bệnh nhân mà còn đòi hỏi khả năng tư duy khoa học. Việc học thống kê giúp điều dưỡng viên phát triển năng lực thu thập thông tin, đánh giá số liệu lâm sàng và quản lý chất lượng bệnh viện. Dạy học phát triển năng lực môn xác suất thống kê là cầu nối quan trọng hình thành tư duy phản biện. Người học biết cách đặt câu hỏi nghiên cứu, lựa chọn trắc nghiệm thống kê thích hợp và diễn giải kết quả một cách chính xác.
3.1. Cấu trúc năng lực vận dụng toán thống kê trong nghề điều dưỡng
Cấu trúc năng lực ứng dụng thống kê của sinh viên điều dưỡng bao gồm bốn thành tố chính. Thứ nhất là năng lực mô hình hóa các vấn đề chăm sóc y tế dưới dạng toán học. Thứ hai là năng lực thu thập, phân loại và chuẩn hóa số liệu sức khỏe. Thứ ba là kỹ năng phân tích và xử lý số liệu nghiên cứu điều dưỡng bằng phần mềm chuyên dụng. Thứ tư là năng lực diễn giải, giải thích kết quả thống kê để đưa ra quyết định chăm sóc tối ưu. Bốn thành tố này có mối quan hệ hữu cơ chặt chẽ. Sự phát triển đồng bộ các thành tố giúp sinh viên sẵn sàng thực hiện các đề tài nghiên cứu lâm sàng.
3.2. Tiêu chí đánh giá năng lực nghề nghiệp qua môn học thống kê
Đánh giá năng lực vận dụng thống kê đòi hỏi bộ tiêu chí rõ ràng và toàn diện. Tiêu chí thứ nhất đo lường khả năng nhận diện quy luật ngẫu nhiên trong các hiện tượng sinh lý, bệnh lý. Tiêu chí thứ hai đánh giá kỹ năng tính toán và lựa chọn kiểm định thống kê thích hợp như Chi-square, t-test hay ANOVA. Tiêu chí thứ ba kiểm tra mức độ thành thạo trong việc biểu diễn số liệu bằng đồ thị, bảng biểu y học. Tiêu chí cuối cùng xem xét khả năng viết báo cáo khoa học và phân tích ý nghĩa lâm sàng của trị số p. Đánh giá thường xuyên kết hợp đánh giá định kỳ giúp theo dõi sự tiến bộ của người học.
3.3. Thực hành dựa vào bằng chứng trong chăm sóc người bệnh
Thực hành dựa vào bằng chứng (EBP) là tiêu chuẩn vàng trong y học hiện đại. Để thực hiện EBP, điều dưỡng viên phải biết đọc hiểu và thẩm định các bài báo khoa học. Kiến thức thống kê y sinh (biostatistics) giúp người điều dưỡng nhận biết thiết kế nghiên cứu và mức độ tin cậy của bằng chứng. Người điều dưỡng có thể đánh giá nguy cơ tương đối, khoảng tin cậy và hiệu quả của các can thiệp chăm sóc mới. Khả năng ứng dụng bằng chứng khoa học vào thực tiễn giúp nâng cao an toàn cho người bệnh. Môn học xác suất thống kê chính là chìa khóa để hiện thực hóa mục tiêu chăm sóc chất lượng cao.
IV. Phương pháp dạy học xác suất thống kê gắn với thực tiễn y
Xây dựng các biện pháp sư phạm hiệu quả là giải pháp trọng tâm để nâng cao chất lượng đào tạo. Phương pháp dạy học xác suất thống kê hiện đại chú trọng tích hợp lý thuyết và thực tiễn y tế vào từng buổi học. Giảng viên thiết kế hệ thống bài tập thực hành gắn chặt với công việc hàng ngày của điều dưỡng viên. Các tình huống thực tế tại bệnh viện được đưa vào lớp học để gợi mở động cơ nhận thức. Sinh viên được rèn luyện quy trình giải bài toán thống kê thực tiễn từ khâu thu thập mẫu đến khâu ra kết luận y khoa. Phương pháp này biến các bài giảng toán học trừu tượng thành công cụ hành nghề hữu ích.
4.1. Ứng dụng dạy học dựa trên tình huống lâm sàng thực tế
Dạy học dựa trên tình huống lâm sàng là phương pháp cốt lõi tạo sự hứng thú cho sinh viên. Giảng viên xây dựng các kịch bản thực tiễn như theo dõi dấu hiệu sinh tồn, kiểm soát nhiễm khuẩn bệnh viện hoặc tai biến thuốc. Sinh viên làm việc theo nhóm để phân tích số liệu của từng ca bệnh. Qua đó, người học tự khám phá sự cần thiết của các chỉ số trung bình, phương sai hay độ lệch chuẩn. Tình huống lâm sàng giúp sinh viên hiểu rõ ý nghĩa thực tế của xác suất chẩn đoán đúng. Phương pháp này kích thích tư duy giải quyết vấn đề và rèn luyện kỹ năng làm việc nhóm hiệu quả.
4.2. Xây dựng ngân hàng ví dụ bài tập gắn liền nghiệp vụ điều dưỡng
Hệ thống ví dụ và bài tập cần được chuẩn hóa theo các chủ đề chuyên môn điều dưỡng. Bài tập bao gồm các nội dung như quản lý chất thải y tế, tuân thủ vệ sinh tay và mức độ hài lòng của bệnh nhân. Dữ liệu bài tập được trích xuất từ các nghiên cứu điều dưỡng đã công bố. Sinh viên thực hành tính toán xác suất mắc bệnh kèm theo các yếu tố nguy cơ. Việc rèn luyện trên các bài tập thực tiễn giúp sinh viên khắc sâu kiến thức lý thuyết. Người học thấy rõ mối liên hệ giữa các công thức toán và quy trình chuyên môn tại các cơ sở y tế.
4.3. Rèn luyện quy trình giải quyết vấn đề thực tế theo các bước
Quy trình giải quyết vấn đề thực tiễn bằng công cụ thống kê bao gồm năm bước cơ bản. Bước một là xác định rõ vấn đề sức khỏe cần nghiên cứu. Bước hai là thiết kế phiếu thu thập số liệu lâm sàng. Bước ba là tổ chức mẫu điều tra và nhập liệu chính xác. Bước bốn là chọn mô hình xác suất thống kê y học phù hợp để phân tích. Bước năm là phiên giải kết quả và đề xuất giải pháp chăm sóc bệnh nhân. Sinh viên được luyện tập lặp đi lặp lại quy trình này qua từng đồ án môn học. Việc này giúp hình thành tác phong làm việc khoa học và chuẩn xác.
V. Tổ chức xử lý số liệu nghiên cứu điều dưỡng trong dạy học
Ứng dụng công nghệ thông tin là yêu cầu bắt buộc trong dạy học xác suất thống kê hiện đại. Sinh viên cần được hướng dẫn sử dụng các phần mềm thống kê như SPSS, R hoặc Epi Info để thực hành. Kỹ năng xử lý số liệu nghiên cứu điều dưỡng giúp người học giảm tải việc tính toán thủ công phức tạp. Giảng viên tập trung rèn luyện tư duy phân tích, cách nhập số liệu chuẩn và kỹ năng đọc bảng biểu đầu ra. Các dự án nghiên cứu nhỏ theo nhóm tạo điều kiện cho sinh viên cọ xát với thực tế. Nhờ vậy, sinh viên tự tin thực hiện các đề tài nghiên cứu khoa học và khóa luận tốt nghiệp đạt chuẩn chất lượng.
5.1. Sử dụng phần mềm thống kê hỗ trợ phân tích dữ liệu y tế
Việc đưa phần mềm máy tính vào giảng dạy giúp tối ưu hóa thời lượng học tập. Sinh viên học cách mã hóa biến số, làm sạch dữ liệu bệnh án và thiết lập bảng tần số. Các thao tác kiểm định giả thuyết thống kê phức tạp được thực hiện nhanh chóng trên máy tính. Người học dành nhiều thời gian hơn để đọc hiểu các chỉ số thống kê y sinh (biostatistics) như OR, RR và giá trị p. Việc thành thạo phần mềm phân tích dữ liệu là lợi thế cạnh tranh lớn cho cử nhân điều dưỡng khi tham gia thị trường lao động y tế. Sinh viên nâng cao năng lực ứng dụng công nghệ trong quản lý hồ sơ bệnh án điện tử.
5.2. Tổ chức đề tài nghiên cứu khoa học nhỏ cho sinh viên
Tổ chức các dự án nghiên cứu khoa học quy mô nhỏ là bước đột phá trong dạy học phát triển năng lực. Giảng viên giao nhiệm vụ cho các nhóm sinh viên tiến hành khảo sát thực tế tại ký túc xá hoặc bệnh viện thực tập. Sinh viên tự lập kế hoạch, phát phiếu khảo sát và xử lý số liệu nghiên cứu điều dưỡng thu được. Báo cáo kết quả nghiên cứu trước lớp giúp rèn luyện kỹ năng thuyết trình và phản biện khoa học. Hoạt động này củng cố năng lực nghề nghiệp điều dưỡng một cách toàn diện. Sinh viên tích lũy kinh nghiệm thực tế quý báu trước khi bước vào môi trường làm việc lâm sàng chuyên nghiệp.
Mục lục chi tiết luận án
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (260 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộBỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI LẠI VĂN ĐỊNH DẠY HỌC XÁC SUẤT - THỐNG KÊ CHO SINH VIÊN NGÀNH ĐIỀU DƯỠNG THEO HƯỚNG TIẾP CẬN NĂNG LỰC NGHỀ NGHIỆP LUẬN ÁN TIẾN SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC HÀ NỘI – 2022 luan an BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI LẠI VĂN ĐỊNH DẠY HỌC XÁC SUẤT - THỐNG KÊ CHO SINH VIÊN NGÀNH ĐIỀU DƯỠNG THEO HƯỚNG TIẾP CẬN NĂNG LỰC NGHỀ NGHIỆP Chuyên ngành: Lý luận và Phương pháp dạy học Bộ môn Toán Mã số: 9. 11 LUẬN ÁN TIẾN SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC PGS. Nguyễn Anh Tuấn HÀ NỘI - 2022 luan an i LỜI CẢM ƠN Tác giả chân thành cảm ơn Ban Giám hiệu, các phòng ban chức năng Trường Đại học Sư phạm Hà Nội đã tạo mọi điều kiện thuận lợi về cơ sở vật chất và tinh thần cho tác giả trong thời gian học tập, nghiên cứu tại trường. Tác giả chân thành cảm ơn các thầy cô Khoa Toán – Tin, các thầy cô chuyên ngành Lý luận và Phương pháp dạy học bộ môn Toán, các thầy cô ở hội đồng các cấp đã tận tình giúp đỡ tác giả hoàn thành khóa học.
Tác giả đặc biệt bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến người thầy giáo kính yêu và tận tụy PGS. Nguyễn Anh Tuấn đã tận tình hướng dẫn và động viên tinh thần trong suốt thời gian thực hiện khóa học. Tác giả gửi lời cảm ơn chân thành đến Ban Giám hiệu, các bạn bè đồng nghiệp Trường Đại học Điều dưỡng Nam Định và các cơ sở có đào tạo Điều dưỡng viên; các bệnh viện, cơ sở Y tế đã tạo điều kiện giúp đỡ, động viên tác giả trong suốt quá trình học tập nghiên cứu để hoàn thành luận án. Dù đã rất cố gắng, do thời gian nghiên cứu có hạn, trình độ kiến thức cũng như kinh nghiệm của bản thân còn hạn chế nên chắc chắn luận án không tránh khỏi những thiếu sót.
Tác giả rất mong nhận được thêm những ý kiến chia sẻ và phản hồi bổ ích để luận án được hoàn thiện hơn và có ý nghĩa thực tiễn trong cuộc sống, trong sự nghiệp giáo dục. Tác giả trân trọng cảm ơn Hà Nội, tháng 1 năm 2022 Tác giả luận án Lại Văn Định luan an ii LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình do riêng tôi nghiên cứu, các kết quả trong luận án là trung thực, khách quan và chưa từng được công bố ở bất kì nơi nào. Tôi đảm bảo rằng mọi tài liệu tham khảo trong quá trình nghiên cứu hoàn thành luận án đều được trích dẫn đầy đủ, đúng tác giả. Hà Nội, ngày tháng 1 năm 2022 Tác giả luận án Lại Văn Định luan an iii DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT Viết tắt Viết đầy đủ BP Biện pháp BT Bài tập CTYT Chất thải Y tế DH Dạy học ĐC Đối chứng ĐHSP Đại học Sư phạm GV Giảng viên HĐ Hoạt động HS Học sinh HT Học tập KN Kỹ năng LLDH Lý luận dạy học NCKH Nghiên cứu khoa học NL Năng lực NN Nghề nghiệp NXB Nhà xuất bản PL Phụ lục PP Phương pháp PPDH Phương pháp dạy học SV Sinh viên TĐHĐDNĐ Trường Đại học Điều dưỡng Nam Định THPT Trung học phổ thông TK Thống kê TN Thực nghiệm TB Trung bình VĐ Vấn đề XS Xác suất XS-TK Xác suất - Thống kê luan an iv MỤC LỤC MỞ ĐẦU.
Lý do chọn đề tài. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu. Giả thuyết khoa học.
Phương pháp nghiên cứu. Những vấn đề đưa ra bảo vệ. Những đóng góp của luận án. Cấu trúc luận án.
7 Chương 1 - CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN. TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU. Về dạy học Toán theo hướng phát triển năng lực. Tình hình nghiên cứu dạy học Xác suất - Thống kê gắn với nghề nghiệp.
Những nghiên cứu dạy học Xác suất - Thống kê cho sinh viên ngành Y và ngành Điều dưỡng. NĂNG LỰC NGHỀ NGHIỆP. Quan niệm năng lực nghề nghiệp. Năng lực nghề nghiệp Điều dưỡng.
THỰC TRẠNG DẠY VÀ HỌC XÁC SUẤT - THỐNG KÊ Ở CÁC CƠ SỞ ĐÀO TẠO NGHỀ ĐIỀU DƯỠNG. Vai trò của Xác suất - Thống kê đối với nghề Điều dưỡng. Nội dung chương trình và yêu cầu dạy học Xác suất - Thống kê cho sinh viên ngành Điều dưỡng. Khảo sát thực trạng dạy và học Xác suất - Thống kê ở các Trường đào tạo nghề Điều dưỡng.
TIẾP CẬN NĂNG LỰC NGHỀ NGHIỆP TRONG DẠY HỌC XÁC SUẤT - THỐNG KÊ CHO SINH VIÊN NGÀNH ĐIỀU DƯỠNG. Khả năng tiếp cận năng lực nghề Điều dưỡng của việc vận dụng Xác suất - Thống kê. Cấu trúc năng lực vận dụng Xác suất - Thống kê vào nghề nghiệp của SV ngành Điều dưỡng. Biểu hiện và tiêu chí đánh giá năng lực vận dụng Xác suất - Thống kê vào giải quyết vấn đề thực tiễn trong nghề Điều dưỡng.
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1. 58 Chương 2 – XÂY DỰNG BIỆN PHÁP DẠY HỌC XÁC SUẤT - THỐNG KÊ THEO HƯỚNG TIẾP CẬN NĂNG LỰC NGHỀ NGHIỆP CHO SINH VIÊN NGÀNH ĐIỀU DƯỠNG. ĐỊNH HƯỚNG XÂY DỰNG CÁC BIỆN PHÁP. MỘT SỐ BIỆN PHÁP DẠY HỌC XÁC SUẤT - THỐNG KÊ TIẾP CẬN NĂNG LỰC NGHỀ NGHIỆP CHO SINH VIÊN NGÀNH ĐIỀU DƯỠNG.
Biện pháp 1: Sử dụng tình huống thực tiễn điều dưỡng để gợi động cơ, gây hứng thú cho sinh viên trong quá trình học Xác suất - Thống kê. Biện pháp 2: Củng cố kiến thức và rèn luyện kỹ năng giải bài tập Xác suất - Thống kê có nội dung liên quan đến thực tiễn nghề Điều dưỡng. Biện pháp 3: Xây dựng và sử dụng hệ thống ví dụ, bài tập Xác suất - Thống kê gắn với thực tiễn nghề Điều dưỡng. Biện pháp 4: Tập luyện cho sinh viên vận dụng Xác suất - Thống kê vào giải quyết tình huống điều dưỡng theo quy trình giải bài toán thực tiễn.
Biện pháp 5: Tổ chức cho sinh viên sử dụng Xác suất - Thống kê trong nghiên cứu khoa học về nghề Điều dưỡng. SỬ DỤNG CÁC BIỆN PHÁP SƯ PHẠM TRONG QUÁ TRÌNH PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC VẬN DỤNG XÁC SUẤT THỐNG KÊ. KẾT LUẬN CHƯƠNG 2. 124 Chương 3 - THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM.
MỤC ĐÍCH VÀ NHIỆM VỤ THỰC NGHIỆM. Mục đích thực nghiệm. Nhiệm vụ thực nghiệm. KẾ HOẠCH VÀ PHƯƠNG PHÁP THỰC NGHIỆM.
Quy trình và phương pháp tiến hành thực nghiệm. Kế hoạch thực nghiệm. NỘI DUNG THỰC NGHIỆM. 130 luan an vi 3.
KẾT QUẢ THỰC NGHIỆM VÀ ĐÁNH GIÁ. Mục tiêu, nội dung đánh giá. Phương pháp và kết quả đánh giá. KẾT LUẬN CHƯƠNG 3.
149 MỘT SỐ CÔNG TRÌNH KHOA HỌC CỦA TÁC GIẢ. 151 TÀI LIỆU THAM KHẢO. 152 PHỤ LỤC luan an vii DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 1. Sự khác nhau giữa chẩn đoán điều trị và chẩn đoán điều dưỡng.
Kết quả xét nghiệm số lượng bạch cầu WBC. Tình hình sử dụng thuốc trong chăm sóc bệnh nhân tăng huyết áp. Kết quả xét nghiệm trong chăm sóc bệnh nhân đái tháo đường. Kết quả xét nghiệm trong chăm sóc bệnh nhân đái tháo đường.
Thực trạng tuân thủ điều trị bệnh nhân động kinh. Mối liên hệ giữa quy trình giải bài toán điều dưỡng với các NL. Tiêu chí đánh giá các thành tố NL vận dụng XS-TK. Phiếu theo dõi sản phụ sau đẻ.
Phiếu theo dõi bệnh nhân sốt rét. Độ cao tử cung sau đẻ. Mật độ kí sinh trùng bệnh nhân sốt rét. Bài thuốc “Thiên ma câu đằng ẩm gia giảm” điều trị bệnh cao huyết áp.
Kiến thức tự chăm sóc và tuổi của người cao tuổi tăng huyết áp điều trị ngoại trú. Cân nặng (kg) của 9 bệnh nhân béo phì trước và sau 12 tuần dùng chế độ ăn VLCD. Kiến thức của người bệnh suy tim mạn về tự chăm sóc trước và sau can thiệp (n=90) tại Bệnh viện đa khoa tỉnh Nam Định năm 2018. Mối liên hệ giữa mức độ tuân thủ với mức độ tin tưởng nhân viên y tế của người bệnh HIV/AIDS điều trị ARV.
Phân bố trẻ theo lớp tuổi (n=403). Tổng hợp theo dõi tình trạng mắc bệnh tả của cộng đồng. Số trẻ tử vong dưới 1 tuổi các năm. Số trẻ tử vong 5 tuổi các năm.
Chế độ ăn và thành phần các chất trong điều trị tiêu chảy kéo dài của WHO ở các quốc gia trên thế giới. Sự tuân thủ điều trị của người bệnh động kinh. Chỉ số huyết áp của phụ nữ trên 50 tuổi. Hoạt động của của GV và SV trong nghiên cứu giải quyết bài tập lớn.
Bảng kiến thức của điều dưỡng về phân loại CTYT. 121 luan an viii Bảng 2. Thực hành về phân loại CTYT. Bảng phân bố tần số điểm Toán đầu vào SV tham gia TN đợt 1.
Bảng phân bố tần số điểm Toán đầu vào SV tham gia TN đợt 2. Đối tượng SV tham gia nghiên cứu trường hợp. Bảng phân bố tần số điểm kiểm tra đợt 1. Bảng phân bố tần số kết quả trả lời đúng các câu hỏi 5, 6, 7.
Bảng phân bố tần số điểm kiểm tra đợt 2. Bảng phân bố tần số kết quả trả lời đúng các câu hỏi 5, 6, 7. Bảng phân bố tần số điểm đạt được theo 4 mức độ đánh giá. Điểm học phần XS-TK của các SV tham gia nghiên cứu trường hợp.
Điểm thi một số học phần (có sử dụng công cụ XS-TK) của 4 SV. 146 DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ VÀ BIỂU ĐỒ Sơ đồ 1. Mối quan hệ chuẩn NL, yêu cầu vận dụng XS-TK. Quy trình giải bài toán thực tiễn nghề Điều dưỡng bằng công cụ XS-TK.
Biểu đồ tăng trưởng chiều dài/ chiều cao của trẻ gái từ 0 -5 tuổi. Biểu đồ tăng trưởng cân nặng của trẻ gái từ 0 -5 tuổi. Biểu đồ minh họa theo dõi ho/hắt hơi của bệnh nhân. Biểu đồ thể hiện diễn biến Tay chân miệng theo tuần năm 2019.
Biểu đồ phân tán điểm kiến thức và tuổi bệnh nhân cao huyết áp. Biểu đồ tán xạ về mối liên hệ giữa X và Y. Xu hướng tử vong trẻ em ở Việt Nam, 1990 – 2015. Thực hành phân loại đúng của các khâu trong quản lý CTYT.
Phân bố điểm Toán đầu vào SV tham gia TN. Phân bố điểm Toán đầu vào SV tham gia TN. Biểu đồ phân bố tần số điểm kiểm tra đợt 1. Biểu đồ phân bố tần suất trả lời đúng các câu hỏi 5, 6, 7.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Lại Văn Định (2022). Luận án tiến sĩ dạy học Xác suất - Thống kê ngành Điều dưỡng theo năng lực nghề nghiệp [Luận án tiến sĩ, Trường Đại học Sư phạm Hà Nội]. LuanAn.net. https://luanan.net/toan-hoc/xac-suat-thong-ke/luan-an-tien-si-day-hoc-xac-suat-thong-ke-cho-sinh-vien-nganh-dieu-duong-theo-huong-tiep-can-nang-luc-nghe-nghiep
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Luận án tiến sĩ dạy học Xác suất - Thống kê ngành Điều dưỡng theo năng lực nghề nghiệp" nghiên cứu về vấn đề gì?
"Luận án nghiên cứu phương pháp dạy học xác suất thống kê cho sinh viên ngành điều dưỡng. Đề xuất hướng tiếp cận năng lực nghề nghiệp."
Luận án "Luận án tiến sĩ dạy học Xác suất - Thống kê ngành Điều dưỡng theo năng lực nghề nghiệp" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Sư phạm Hà Nội. Năm bảo vệ: 2022.
Luận án "Luận án tiến sĩ dạy học Xác suất - Thống kê ngành Điều dưỡng theo năng lực nghề nghiệp" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Luận án tiến sĩ dạy học Xác suất - Thống kê ngành Điều dưỡng theo năng lực nghề nghiệp" thuộc chuyên ngành Lý luận và Phương pháp dạy học Bộ môn Toán. Danh mục: Xác Suất Thống Kê.
Luận án "Luận án tiến sĩ dạy học Xác suất - Thống kê ngành Điều dưỡng theo năng lực nghề nghiệp" có bao nhiêu trang?
Luận án "Luận án tiến sĩ dạy học Xác suất - Thống kê ngành Điều dưỡng theo năng lực nghề nghiệp" có 260 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Luận án tiến sĩ dạy học Xác suất - Thống kê ngành Điều dưỡng theo năng lực nghề nghiệp" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.